Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt H: Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc gần gũi nhất trong em?. Bài 2: Tình cảm nào đợc khơi gợi và bồi đắp khi em học xong văn bản “tôi
Trang 1Ngày soạn:15/8/2007 Ngày dạy:7/9/2007
- Phân biệt đợc cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ
- Bớc đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
Tiết 1 + 2:
Đọc – Hiểu văn bản.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiêntrong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh, bảng phụ ghi bài tập.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
III Các bớc lên lớp:
1 ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu
trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên “Ngày đầu tiên đi học … Mẹ dỗ Mẹ dỗdành yêu thơng” Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của mộtthời thơ ấu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Đoạn nào gợi cảm xúc thân
thuộc gần gũi nhất trong em?
H: Kỉ niệm ngày đầu đến trờng
gắn với không gian, thời gian
- 3 – Chú thích 4 em học sinh nối nhau
- “Tôi đi học” thuộc “Quê mẹ”
xuất bản năm 1941
- Văn bản tự sự nhng giàu cảmxúc tâm trạng (biểu cảm)
- Tôi
- Thời gian: hiện tại đến quá
khứ
+ Tâm trạng của “tôi” trên ờng tới trờng
Trang 2-cụ thể nào? Lý giải vì sao?
H: Tâm trạng nhân vật Tôi đợc
thể hiện qua chi tiết nào? Em
hiểu gì về những chi tiết đó?
H: Chi tiết “tôi không lội … Mẹ dỗ
tôi qua chi tiết: “tôi ghì thật
chặt 2 quyển vở mới trên tay và
muốn thử sức mình… Mẹ dỗ”?
H: Đặc biệt trong đoạn văn tác
giả đã sử dụng rất nhiều các từ
rất độc đáo đó là hình ảnh nào?
Phân tích cái hay của hình ảnh
=> “con đờng này… Mẹ dỗ thấy lạ”
- Từ “ trong chiếc áo vải dù
đen dài lớt ngang trên ngọnnúi”
=> Có ý chí học ngay từ đầumuốn tự mình đảm nhiệm việchọc hành muốn đợc chữngchạc hơn
- náo nức, mơn man, tng bừng,rộn rã
=> những cảm xúc không tráingợc mà gần gũi, bổ sung chonhau Diễn tả tâm trạng rấtthực và cụ thể, sinh động Từláy góp phần rút ngắn khoảngthời gian giữa quá khứ và hiệntại Chuyện nh vừa mới xảy ra
=> yêu việc học hành, yêu bạn
bè và mái trờng quê hơng
- Rất đông ngời, ngời nào cũng
đẹp
- Phản ánh không khí đặc biệtcủa ngày hội khai trờng thờnggặp ở nớc ta
- Thể hiện tinh thần hiếu họccủa nhân dân ta
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của
tg đối với ngôi trờng tuổi thơ
- Thiên nhiên: lá rụng, mâybàng bạc
- Con ngời: mấy em bé rụt rè
=>Dấu hiệu đổi khác trong tìnhcảm và nhận thức tự thấy nh đãlớn, con đờng này không còn dàirộng nh trớc
=> báo hiệu sự đổi thay trongnhận thức bản thân, cậu bé tựthấy mình lớn lên
- Nhận thức về sự nghiêm túchọc hành
=> Cảm thấy trang trọng, đứng
đắn
=> Cảm giác tự nhiên Động từ
“thèm, bặm, ghì, xệch… Mẹ dỗ ợc sử”đdụng đúng chỗ khiến ngời đọchình dung dễ dàng t thế và cửchỉ ngộ nghĩnh ngây thơ đángyêu của chú bé
- Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, vuisớng, tự tin, háo hức, cảm thấymới mẻ
=> yêu việc học hành, yêu bạn
bè và mái trờng quê hơng
- Kỉ niệm đẹp cao siêu
- Đề cao sự học của con ngời
Trang 3tả tâm lý của tác giả qua những
chi tiết này?
H: Vì sao trong khi sắp hàng
đợi vào lớp, ngân vật “tôi” lại
cảm thấy trong thời thơ ấu tôi
cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh
thế này?
H: Tìm những chi tiết thể hiện
tâm trạng “tôi” khi vào lớp
=> lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ
- “họ nh con chim non … Mẹ dỗ”
=> cảm thấy chơ vơ vụng vềlúng túng => cứ dềnh dàng =>
run run => quả tim nh ngừng
- Khóc một phần vì lo sợ dophải tách ngời thân để bớc vàomột môi trờng hoàn toàn mớilạ, một phần vì sung sớng vì
lần đầu đợc tự mình học tập
- Đó là những giọt nớc mắt báohiệu sự trởng thành, những giọtnớc mắt ngoan chứ không phảinhững giọt nớc mắt vòi vĩnh
nh trớc
- HS tự bộc lộ
- ngời mẹ
- Ông Đốc: mẫu mực, độ lợng,bao dung
- Vì “ tôi” bắt đầu cảm nhận
đ-ợc sự độc lập của mình khi đihọc
- Bớc vào lớp học là bớc vàothế giới riêng của mình, phải tựmình làm tất cả, không còn có
mẹ bên cạnh nh ở nhà
- lạm nhận chỗ ngồi, quyếnluyến với bạn
- lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớphọc
- không cảm thấy sự xa lạ vì ýthức đợc những thứ đó sẽ gắn
=>hình ảnh gần gũi, tinh tế sinh
động Mái trờng nh một tổấm=> học trò nh những chúchim => đề cao sức hấp dẫn củanhà trờng và hứa hẹn bao điềutốt đẹp
=>3 dạng khóc “ôm mặt khócnức nở,khóc thút thít, khóc”
- Động từ: thể hiện rõ nét tâmtrạng: từ láy “lúng túng” lặp lại
4 lần => diễn tả tâm trạng phứctạp một cách chân thực
=> hiểu sâu nỗi lòng nhân vật
độc lập của mình khi đi học
- lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớphọc
- không cảm thấy sự xa lạ vì ýthức đợc những thứ đó sẽ gắn bóthân thiết với mình bây giờ vàmãi mãi
Trang 4tình cảm nào của nhân vật tôi
đối với lớp học của mình?
H: Chi tiết “Một con chim… Mẹ dỗ
bay cao theo cánh chim” tác
giả đa vào đó có dụng ý gì?
H: Chi tiết “tiếng phấn của
“truyện ngắn nào hay cũng có
chất thơ, bài thơ nào hay cũng
có cốt truyện” Truyện “tôi đi
- Một chút buồn
=> không chỉ yêu TN tuổi thơ
mà còn yêu sự học hành để ởng thành
tr Chất thơ:
+Tình huống truyện; không cócốt truyện, hình ảnh thiênnhiên quen thuộc (mùa thu selạnh, lá rụng, cảnh sân trờng,học trò bỡ ngỡ… Mẹ dỗ) => tâm trạngtác giả
+ Giọng nói ân cần, hiền từ củathầy; lòng mẹ hiền thơng con;
hình ảnh so sánh thi vị “Tôiquên… Mẹ dỗ cánh hoa tơi… Mẹ dỗ”Giọng văn nhẹ nhàng, giàucảm xúc
=> Muốn kể chuyện hay cần
có nhiều kỉ niệm và giàu cảmxúc
- Tình cảm trong sáng, tha thiết
tr-=> bất ngờ thú vị khép lại bằngdòng chữ: “tôi đi học” =>mở ramột giai đoạn mới, tâm trạngmới, tình cảm mới
III ý nghĩa văn bản
- Nghệ thuật miêu tả diễn biếntâm lí: tinh tế nhẹ nhàng thathiết
- Bố cục truyện theo dòng hồi ởng cảm xúc
t Phơng thức biểu cảm ghi lạinhững cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng tôi ngày đầu cắpsách tới trờng=> truyện gần vớithơ, có sức truyền cảm đặc biệtnhẹ nhàng mà thấm thía
- Tình yêu, niềm trân trọng sách
vở, bạn bè, bàn ghế, lớphọc,thầy học, gắn liền với mẹ vàquê hơng
- Giàu xúc cảm với tuổi thơ vàmái trờng quê hơng
=> kỉ niệm thời thơ ấu về buổitựu trờng đầu tiên có sức mạnh
ám ảnh và lu giữ sâu sắc
=> Ghi nhớ: SGK`
4 Đánh giá kết quả học tập:
Bài tập trắc nghiệm: Chọn những ý em cho là đúng
Truyện ngắn trên có sự kết hợp của những văn bản sau:
Trang 5Bài 2: Tình cảm nào đợc khơi gợi và bồi đắp khi em học xong văn bản “tôi đi học”?
Bài 3: Hát một bài có cùng nội dung.
5 Hoạt động nối tiếp:
Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ của em về chất thơ trong truyện
Chú ý: - Đoạn văn phải chỉ ra đợc chất thơ.
- Cảm nghĩ phải chân thành tha thiết
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 20/8/2007 Ngày dạy:10/9/2007
Tiết 3: Tiếng v iệt
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
I.Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của nó
- Tích hợp văn và tập làm văn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
III Các bớc lên lớp:
1./Kiểm tra bài cũ:
Cho một số ví dụ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa? Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trên.-Đồng nghĩa: máy bay – Chú thích tàubay – Chú thích phi cơ (thay thế cho nhau)
-Trái nghĩa: sống – Chú thích chết (ý nghĩa trái ngợc nhau, có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu)
2.Tiến trình lên lớp
* Giới thiệu:
Bài mới: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu mục I.
GV: Chia học sinh theo
nhóm nghiên cứu câu hỏi
SGK.
- Thảo luận trình bày vào
phiếu học tập, đại diện trả
lời các câu hỏi (5 phút)
- Nó có nghĩa chung nghĩakhái quát bao hàm
- Ngợc lại nghĩa của từchim, thú, cá hẹp hơn vì nóchỉ cụ thể hơn, chi tiết hơn,
nó là nghĩa riêng, nghĩa đợcbao hàm
b Nghĩa của từ “thú” rộng
I Từ ngữ nghĩa rộng – Chú thích. từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Tìm hiểu bài.
a Động vật rộng hơn thú,chim, cá
b Thú, chim, cá có nghĩa
Trang 6- Từ ngữ có nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của nó baohàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác
- Từ ngữ có nghĩa hẹp đợcbao hàm trong phạm vi … Mẹ dỗ
- một từ ngữ có thể có nghĩarộng với những từ ngữ nàynhng cũng có nghĩa hẹp đốivới những từ ngữ khác
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
rộng hơn voi, hơu, tu hú,sáo, cá rô, cá thu
c Thú, chim, cá rộng hơnvoi, hơu, sao nhng hẹp hơn
so với động vật
=> nghĩa của từ ngữ có thểrộng hơn hoặc hẹp hơnnghĩa của từ ngữ khác
H: Tìm nhng từ ngữ cónghĩa rộng và hẹp trong vănbản “tôi đi học”?
a Y phục: quần, áo
- Quần: quần dài, quần đùi
- áo: áo dài, áo sơ mi
b Vũ khí: súng, bom
- Súng: súng trờng, súng đại bác
- Bom: bom ba càng, bom bi
Bài tập 2: Tìm các từ ngữ có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ.
Trang 7Bài tập bổ sung: Giải thích sự khác nhau về phạm vi nghĩa của cặp từ ngữ:
Bàn – Chú thích bàn gỗ; đánh – Chú thích cắn;
(Bàn phân biệt với ghế Bàn gỗ phân biệt cụ thể với bàn sắt )
3 Hoạt động nối tiếp:
- Học ghi nhớ, lấy ví dụ
- Hoàn chỉnh các bài tập
- Xem trớc bài: Tính thống nhất Trờng từ vựng
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:20/8/2007 Ngày dạy:10/92007
Thầy: Bảng phụ ghi phần trả lời cho các câu hỏi ở mục I.
Trò: Phiếu học tập trả lời câu hỏi.
III Các bớc lên lớp.
1 Kiểm tra sách vở học sinh.
2 Các hoạt động:
*Giới thiệu: ở lớp 6 các em đã nắm đợc chủ đề của văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu
mục I.SGK
H: Đọc lại văn bản "Tôi đi
học" của Thanh Tịnh cho biết
tác giả nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thở thiếu
thời của mình?
H: Những hồi tởng ấy gợi lên
cảm giác nh thế nào trong
đờng cùng mẹ tới trờng, khi nhìnngôi trờng cùng các bạn, khi phảidời bàn tay mẹ vào lớp, lục ngồivào chỗ của mình và đón nhận giờhọc đầu tiên
- Cảm giác: hồi hộp, lo âu, ngỡngàng, mới lạ, tự tin
- Chủ đề: Những kỉ niệm và cảmgiác của nhân vật tôi trong buổitựu trờng đầu tiên
- Là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ
bản đợc tác giả nêu lên đặt ra quanội dung cụ thể của văn bản (ý đồ,
ý kiến, cảm xúc của tác giả)
I Chủ đề của văn bản.
- Những kỉ niệm sâu sắccủa buổi tựu trờng đầutiên
- Những cảm giác mới lạcủa tác giả
Trang 8H: Căn cứ vào đâu em biết
văn bản "Tôi đi học" nói lên
những kỉ niệm của tác giả về
buổi đầu tiên đến trờng?
vở mới
- Các câu: Hôm nay tôi đi học
Hằng năm của buổi tựu trờng Tôiquên thế nào
đợc trong sáng ấy
Hai quyển vở thấy nặng tôibặm tay chúi xuống đất
- Trên đờng đi học: cảm nhận vềcon đờng thay đổi
- Trên sân trờng: Cảm nhận vềngôi trờng, khi xếp hàng vào lớp
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ
- Văn bản phải thống nhất về chủ
đề
- Thể hiện ở chỗ văn bản có đối tợng xác định, có tính mạch lạc
Tất cả các yếu tố của văn bản đềutập trung thể hiện ý đồ, ý kiến,cảm xúc của tác giả
- Phải lu ý tìm hiểu nhan đề, quan
hệ giữa các phần của văn bản: pháthiện các câu, các từ ngữ tập trungbiểu hịên chủ đề đó nh thế nào
- Cảm giác trong sángnảy nở trong lòng nhânvật tôi trong buổi tựu tr-ờng đầu tiên đợc xuyênsuốt trong văn bản ị tínhthống nhất về chủ đề củavăn bản
- Văn bản phải thốngnhất về chủ đề
- Các phơng diện thể hiệntính thống nhất
- Phải làm nh thế nào đểtìm hiểu tính thống nhấtcủa văn bản
+ Phải lu ý tìm hiểu nhan
đề, quan hệ giữa các phầncủa văn bản: phát hiệncác câu, các từ ngữ tậptrung biểu hịên chủ đề đó
nh thế nào
* Ghi nhớ 2: SGK/ tr.10 III Luyện tập.
Trang 9+, Cây cọ và sự gắn bó của nó với cuộc sống của con ngời.
+, Tình cảm của con ngời với rừng cọ
- ý chính của từng đoạn văn trong phần thân bài
+, Đoạn 1: Miêu tả giới thiệu về cây cọ
+, Đoạn 2: Sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống con ngời
- Các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản là: Rừng cọ, cọ, lá cọ
B Trật tự sắp xếp các ý lớn: Từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của ngời dân của gia đình trên quê
h-ơng tác giả
- Các ý này đã rành mạch liên tục: Cây cọ, rừng cọ, sự gắn bó của cọ đối với cuộc sống của con ngời
- Không thể thay đổi trật tự sắp xếp này vì nó sẽ phá vỡ tính liên tục của văn bản
C Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ
+, Cuộc sống quê tôi cây cọ
+, Ngời sông Thao quê mình
Bài tập 2: Yêu cầu bài tập
Tìm ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất
ị ý b và d
Bài tập 3:
- Có những ý lạc chủ đề (c và k)
- Có ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b và e)
Lựa chọn và điều chỉnh nh sau:
A, Cứ mùa thu về xốn xang
B Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
C Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một học sinh thực sự
D Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
Đ Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớp học, với những ngời bạn mới
*Hoạt động 4: Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Xem trớc bài: Bố cục của văn bản
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn chỉnh bài tập số 3
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 25/8/2007 Ngày dạy:14/9/2007
Trang 10Đọc – Hiểu văn bản.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt củachú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thắm đợmchất trữ tình giàu cảm xúc
- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ
- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ những đoạn văn giàu chất trữ tình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
- Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III Các bớc lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy phân tích tâm trạng cảm giác của nhân vật “Tôi” khi nhớ về ngày tựu trờng đầu tiên?
H: Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật văn bản “Tôi đi học”?
2 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật:
“Những ngày thơ ấu” Kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô
và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chơng truyện cảm động nhất.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
trái nghĩa với từ gõ đầu ;
đồng nghĩa với từ đoạn
Định, sống và viết chủ yếu
ở Hải Phòng những năm
tr-ớc cách mạng sau hòa bình(1954) gia đình ông chuyển
về Hà Nội, Yên Thế, BắcGiang, ông vẫn gắn bó vớiHải Phòng Là nhà văn rấtbình dị trong sinh hoạt vàgiàu tình cảm, dễ xúc động
Là nhà văn của phụ nữ, nhi
đồng, của những ngời khốnkhổ
- “Những ngày thơ ấu” làtập hồi kí viết trớc cáchmạng tháng tám đăng báo
1938 in thành sách năm
1940 gồm 9 chơng Nhânvật chính là chú bé Hồngvới những kỉ niệm thơ ấunhiều đắng cay
-Lu ý: 5,8,12,13,14,17 =>
giỗ hết, mãn tang, hếttang… Mẹ dỗ
- Nhà văn của phụ nữ, nhi
đồng và những ngời khốnkhổ
3.Tác phẩm.
-Trích chơng IV trong tậphồi kí “Những ngày thơ ấucủa Nguyên Hồng”
4 Chú thích.
II.Tìm hiểu nội dung văn bản.
Trang 11bản thuộc loại nào?
hẫy cho biết nhân vật ngời
cô hiện lên qua những chi
tính cách nào của ngời cô?
Bà cô đại diện cho hạng
ng-ời nào trong xã hội?
- HS tóm tắt
- HS trả lời nh phần ghibảng
- Cô độc đau khổ, luôn khaokhát tình thơng của mẹ
- Cô tôi gọi … Mẹ dỗ ời hỏi: cKhông?
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá… Mẹ dỗ thăm em
bé chứ
=> Mục đích: bé Hồngruồng rẫy khinh bỉ me, gieorắc những hoài nghi… Mẹ dỗ
- Vì trong lời kể của bà cô
chứa đựng sự giả dối: cờihỏi chứ không phải lo lắng,nghiêm nghị hỏi cũngkhông phải âu yếm hỏi
- Mỉa mai, hắt hủi thậm chí
độc ác… Mẹ dỗ
=> hẹp hòi, tàn nhẫn, vô
cảm… Mẹ dỗ
- Bé Hồng nhận ra ý nghĩacay độc … Mẹ dỗ rất kịch … Mẹ dỗ
- Nhắc đến mẹ tôi … Mẹ dỗ ruồngrẫy mẹ tôi
1 Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng.
- Cảnh ngộ: Cha chết cha
đoạn tang, mẹ đi tha hơngcầu thực => sống trong sựghẻ lạnh của họ nội
- GV kẻ đôi bảng:
+Bà cô: lạnh lùng, tàn ác,tâm địa xấu xa là ngời đàn
bà cay nghiệt, già dặn vôcảm sắc lạnh đến ghê rợn
=> hình ảnh mang ý nghĩa
Trang 12H: Em hiểu gì về chi tiết:
H: Khi chợt thoáng thấy
ng-ời ngồi trên xe giống mẹ bé
- HS tự bộc lộ
- NT: đặt hai tính cách tráingợc nhau: Tính cách hẹphòi tàn nhẫn >< tính cáchtrong sáng giàu tình thơngcủa bé Hồng
=>làm bật lên tính cách tànnhẫn của ngời cô và khẳng
mà mãn nguyện
=>phản ứng của bé Hồngrất tự nhiên, bật ra tất yếu
nh một quy trình dồn néntình cảm mà lí trí không kịpphân tích và kiểm soát
=>miêu tả ngắn gọn tinh tếhợp lí
- Mẹ tôi … Mẹ dỗ và em Quế
- Mẹ tôi cầm nón… Mẹ dỗ
tố cáo hạng ngời sống tànnhẫn khô héo cả tình máu
mủ của xã hội thực dân nửaphong kiến cái xã hội mà ở
đó: “Chuông nhà thờ chỉrung lên trớc những kẻ nhàgiàu khệnh khang bệ vệ và
đóng sầm trớc mặt những kẻ
nh bé Hồng
- Phản ứng của bé Hồng: imlặng, lòng đau nh cắt, khóemắt cay cay, nớc mắt dòngdòng… Mẹ dỗ đầm đìa
- Khóc không ra tiếng
=>phơng thức biểu cảm (nỗicăm ghét và tình thơng mẹ)
=>bé Hồng: thông minh,nhạy cảm, giàu tình yêu th-
ơng mẹ, không muốn tìnhyêu thơng và kính trọng mẹ
bị rắp tâm tành bẩn xâmphạm đến Căm thù cổ tụccủa xã hội phong kiến =>cái nhìn tiến bộ của đứa trẻ
8 tuổi
2 Cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ.
- “Và sai lầm đó … Mẹ dỗ sa mạc”
=>hình ảnh rất đạt vì nó nói
đợc bản chất khát khao tình
mẹ nh là ngời bộ hành Rấthợp với tình mẹ con “Nghĩa
mẹ nh nớc trong nguồn chảyra”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý:tinh tế, hợp lý… Mẹ dỗ
Trang 13qua cái nhìn yêu thơng của
phúc tột độ của đứa con xa
mẹ nay đợc thỏa nguyện.
H: Qua tìm hiểu trên hãy
nêu nội dung của truyện?
“Phải bớc lại và lăn ”
“Tôi ngồi trên xe… Mẹ dỗ mơnman khắp da thịt”
-Thể hiện xúc động, khơigợi xúc cảm mãnh liệt ở ng-
ời đọc
=>từ đây chú bé Hồng đangbồng bềnh trôi trong cảmgiác sung sớng rạo rực bớcvào một thế giới tuổi thơ hồisinh bừng nở với những kỉniệm ấm áp tình mẫu tử
- Hồi kí là nhớ và ghi lạinhững chuyện đã xảy ra
- Chất trữ tình: tình huống
và nội dung chuyện hoàncảnh bé Hồng
+ Cách thể hiện kết hợpbiểu cảm miêu tả =>lời vănphù hợp tâm trạng nhân vật
+ Lời lẽ nhiều khi mê saytrong dòng cảm xúc mơnman dạt dào
=>ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ,can đảm, kiêu hãnh vợt lêntrên mọi lời mỉa mai cay
độc của ngời Cô
=>nhân đạo
- Phơng thức biểu đạt: Biểucảm trực tiếp
III.Tổng kết.
1.Nghệ thuật: thể hồi kí lời
văn chân thực, giàu chất trữtình
- Miêu tả tâm lí nhân vật kếthợp kể
Trang 14Ngày soạn: 5/9/2007 Ngày dạy:17/9/2007
Tiết 7: Tiếng việt
Trờng từ vựng.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồngnghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa Rèn kĩ năng sử dụng trong nói, viết
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày hiểu biết của em về “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”? Lấy ví dụ và lập sơ đồ?H: Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Hẹp? Cho ví dụ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Giới thiệu: Trờng từ vựng.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn,
lòng khòng, lêu nghêu, gầy,
ng-=>Tập hợp các từ ngữ ítnhất có một nét chung vềnghĩa
- Tính hệ thống về mặtnghĩa (có chung về nghĩa)
- Nằm trong những câu văn
cụ thể có ý nghĩa xác định
- Chỉ hình dáng của con ời
ng-I.Thế nào là trờng từ vựng?
1 Khái niệm:
a Ví dụ: mặt, mắt, da, gòmá, đùi, đầu, cánh tay,miệng
=> Chỉ bộ phận trên cơ thểcon ngời
* Ghi nhớ: SGK/tr.20.
Trang 15từ loại 1 từ nhiều nghĩa có
thể thuộc nhiều trờng từ
vựng khác nhau Cách
chuyển trờng từ vựng =>
tăng sức gợi cảm.
H: Thảo luận: Trờng từ
vựng và cấp độ khái quát
của từ ngữ khác nhau ở
điểm nào? Cho ví dụ?
- Tìm các từ của trờng từvựng về “dụng cụ”, “nấu n-ớng”, chỉ số lợng
- Bộ phận của mắt: lòng
đen, con ngơi, lông mày
- Hoạt động của mắt: ngó,trông, liếc
- Ngời nói chung: bộ phận,tính cách, trạng thái, hoạt
động: trí tuệ, giác quan,
- Suy nghĩ của con ngời: ởng, ngỡ, nghĩ
t Hoạt động: vui, mừng,buồn
- Xng hô: Cô, cậu, tớ… Mẹ dỗ
- Trờng từ vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa trong đó các
từ có thể khác nhau về từloại
Ví dụ: Trờng từ vựng vềcây:
+, Bộ phận: thân, rễ, cành
+, Hình dáng: cao, thấp, to,
2 Lu ý:
a một trờng từ vựng có thểbao gồm nhiều trờng từvựng nhỏ
b một trờng từ loại gồmnhững từ khác biệt nhau về
từ loại
c Do hiện tợng nhiều nghĩamột từ có thể có nhiều trờng
từ vựng khác nhau
Trang 16bé… Mẹ dỗ
- Cấp độ khái quát là tậphợp các từ có quan hệ songsong về phạm vi nghĩa rộnghay hẹp trong đó các từ phải
II Luyện tập
3 Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài tập 1: Các từ thuộc trờng từ vựng “ngời ruột thịt” trong văn bản “trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, em,
bà cô, cháu, cậu, mẹ, con, em bé
f Dụng cụ để viết
Bài tập 3: Thuộc trờng từ vựng: Thái độ.
Bài tập 4:
- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính
- Thính giác: Tai, nghe, thính, điếc rõ
Bài tập 5:
* Lới:
- Dụng cụ đánh bắt thủy sản Trờng: lới, nơm, câu, vó… Mẹ dỗ
- Đồ dùng cho chiến sí: lới, võng tăng bạt
- Hoạt động săn bắt: lỡi bẫy, bắn, đâm
- Đồ đan bằng các loại sợi có mắt hình dáng khác nhau: lới sắt, thủng lới
- Chiến lợc, chiến thuật: phản công, phòng thủ tấn công
- Bảo đảm an ninh: phòng thủ, tuần tra, canh gác
Bài tập 6: Những từ in đậm chuyển từ trờng quân sự sang trờng nông nghiệp.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Khái niệm trờng từ vựng
- Các lu ý về trờng từ vựng
- Làm bài tập số 7
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem trớc bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 17Ngày soạn:10/9/2007 Ngày dạy: 17/9/2007
Tiết 8: Tập làm văn
Bố cục của văn bản
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản cho mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức củangời đọc
- Tích hợp với văn bản và tiếng việt
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Chủ đề là gì? Cho ví dụ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện ở những phơngdiện nào? Muốn tìm tính thống nhất ta phải làm gì?
3 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
*Giới thiệu: Bố cục văn bản
của văn bản hãy cho biết bố
cục của văn bản gồm mấy
phần? Nội dung của từng
- Phần 2: Triển khai đề tài
=> có quan hệ chặt chẽ mậtthiết phù hợp => tính thốngnhất về chủ đề của văn bản
*Khái niệm bố cục: là sự
Trang 18*Hoạt động 2: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu mục II.
*Giáo viên chia nhóm.
bằng những hiểu biết của
em hãy cho biết cách sắp
xếp nội dung phần thân bài
của văn bản? Cách sắp xếp
nội dung phần thân bài tùy
thuộc vào các yếu tố nào?
nhiệm vụ riêng nhng phảiphù hợp với nhau
- Học sinh hoạt động theocác nhóm trả lời từng câuhỏi
+, Nhóm 1: Sắp xếp theo sựhồi tởng những kỉ niệm vềbuổi đến trờng đầu tiên củatác giả
- Các cảm xúc lại đợc sắpxếp theo thứ tự thời gianbằng những cảm xúc trên đ-ờng tới trờng => khi bớcvào lớp học sắp xếp theo sựliên tởng đối lập cảm xúc… Mẹ dỗ+, Nhóm 2: Niềm thơng mẹ
và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đày đọa mẹcủa bé khi nghe bà cô cốtình bịa đặt nói xấu mẹmình
- Niềm vui sớng cực độ của
bé Hồng khi ở trong lòngmẹ
+, Nhóm 3:
- Tả ngôi trờng: từ xa=>
gần, trong => ngoài (trình tựkhông gian)
- Tả ngời, vật: chỉnh thể =>
bộ phận; hoặc tình cảm,cảm xúc
- Tùy thuộc vào kiểu bài
- Tùy thuộc vào ý đồ giaotiếp của ngời viết
=>sắp xếp theo trình tựkhông gian, thời gian, diễnbiến tâm trạng, các ý kiếnlập luận sao cho phù hợpvới sự triển khai của đề tài
và sự tiếp nhận của ngời
đọc
bố trí sắp xếp các phần
đoạn để thể hiện chủ đề một cách rành mạch và hợp lí.
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
- Thứ tự sắp xếp thời gian
2 Tìm hiểu cách sắp xếp phần văn bản trong lòng“
4 Tìm hiểu cách sắp xếp phần thân bài văn bản Ng
“ ời thầy đạo cao đức trọng ”
=>Ghi nhớ: SGK/tr.25 III Luyện tập.
3 Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong đoạn trích.
a Thứ tự không gian từ xa => gần tận nơi
Trang 19b Thứ tự không gian Ba Vì (đoạn 1) => xung quanh Ba Vì (đoạn 2).
c Luận cứ (dẫn chứng) đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểmcần chứng minh
Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo ý 2 tiết 5,6.
- Khi xa mẹ luôn nghĩ về mẹ nh thế nào?
- Khi đối thoại với bà cô tình cảm của Hồng đối với mẹ ra sao?
- Khi đợc ở trong lòng mẹ
Bài tập 3: Cách sắp xếp cha hợp lý: sắp xếp nh sau:
- Giải thích câu tục ngữ: “Nghĩa đen nghĩa bang”
- Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
-4 Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2
- Xem trớc bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:11/9/2007 Ngày dạy:21/9/2007
Tuần 3: Bài 3:
Tức nớc vỡ bờ
- Ngô Tất
Tố-*Kết quả cần đạt:
- Thấy đợc sự tàn ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của ngời nông dân bị
áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” Thấy đợc tàinăng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ”
- Nắm và biết cách triển khai ý trong một đoạn văn Vận dụng kiến thức và kĩ năng xây dựng
đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1
Tiết 9
Đọc hiểu văn bản “Tức nớc vỡ bờ”.
I Mục tiêu:
- Thấy đợc sự tàn ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của ngời nông dân bị
áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” Thấy đợc tàinăng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ”
II Chuẩn bị:
3 Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
4 Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III Các bớc lên lớp:
1 ổn đinh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
H: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật văn bản “Trong lòng mẹ”? Hãy chứng minhvăn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình qua văn bản?
3 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
*Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ.
Trong xã hội đó là quy luật: Có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồntrong chơng XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cần đạt
Trang 20thẳng ở đoạn đầu , bi hài sảng
khoái ở đoạn cuối.
là bản án đanh thép đối với trật
tự xã hội tàn bạo, ăn thịt ngời.
Tác phẩm lấy đề tài từ một vụ
thuế ở làng quê Bắc Bộ qua đó
phản ánh xã hội nông thôn
đ-ơng thời một cách tập trung
điển hình nhất Chính trong vụ
H: Mở đầu đoạn trích tác giả
giới thiệu tình thế của chị Dậu
nh thế nào khi bọn tay sai
H: Hãy liệt kê các chi tiết thể
hiện thái độ của cai lệ và ngời
nhà lí trởng đối với vợ chồng
anh Dậu?
H: Qua những chi tiết đó em
thấy tác giả xây dựng nhân vật
ông từ 18 tuổi trở lên khác thuế ruộng =>vô nhân đạo, chỉ coi con ngời nh súc vật, hàng hoá.
=> Thuế bộ mặt tàn ác bất nhân và tình trạng thống khổ của ngời nông dân bị áp bức đã bộc lộ đầy đủ nhất Nhân vật chị Dậu là nhân vật
điển hình về ngời phụ nữ nông dân
đơng thời với đầy đủ phẩm chất cao cả.
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất, quan sắp về làng đốc thuế Bọn tay sai hung hăng xông vào bắt đánh trói, kìm kẹp lôi ra
- Tên tay sai chuyên nghiệp tiêu biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay sai.
Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của trật tự xã hội tàn bạo, chỉ huy một tốp lính lệ đại diện cho nhà n-
ớc, nhân danh phép nớc để hành
động.
- Sầm sập tiến vào với những roi song, tay thớc … Mẹ dỗ gõ roi xuống đất, thét, trợn ngợc, quát, giọng hằm hè,
ra lệnh cho ngời nhà lí trởng giật phắt cái thừng … Mẹ dỗ bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu thét trói.
=> Thông qua hành động cử chỉ, lời nói.
=> Từ láy: sầm sập, hằm hè… Mẹ dỗ
- Động từ sắc thái: thét, trợn ngợc, quát, bịch, sấn … Mẹ dỗ => bình dị, dân
I Đọc – Chú thích. Chú thích.
II Tìm hiểu văn bản.
* Tình thế của chị Dậu.
- Khốn khổ => bảo vệ chồng.
1 Nhân vật cai lệ và ngời nhà lí trởng.
- Vai trò: đi thúc su thuế của những nhà thiếu thuế đánh trói ngời cha nộp ra đình.
- Bắt nộp su cho ngời em đã mất => vô lí, vô nhân đạo.
Trang 21H: Từ đó cho thấy điều gì về
hành động cử chỉ của tên cai
lệ?
GV: cai lệ hành động hung
hăng nh một con chó dại, lấy
việc đánh trói ngời là việc hết
sức tự nhiên Lời nói của hắn
cục cằn thô lỗ giống tiếng sủa,
rít, gầm của thú dữ Dờng nh
hắn không biết nói tiếng nói
của con ngời và hắn cũng
Dậu khi bọn tay sai xông vào?
H: Trớc khi cai lệ vào nhà mối
quan tâm lớn nhất của chị Dậu
là gì?
H: Tìm những chi tiết miêu tả
việc làm, lời nói của chị Dậu
lại khi nào?
H: Ban đầu chị cự lại bằng
chuyển sang đấu lực với kẻ
thù Chi tiết nào nói lên điều
đó?
dã có sức khái quát cao.
- Đánh trói ngời là nghề của hắn nên hắn rất say mê thành thạo.
Trong bộ máy thống trị xã hội tên này chỉ là kẻ tay sai mạt hạng nhng lại có ý nghĩa riêng hắn sẵn sàng gây tội ác mà không chùn tay không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho nhà nớc, nhân danh phép nớc.
=> xã hội bất nhân, vì đồng tiền không chút tình ngời.
=> Nhân vật đợc khắc họa nổi bật sống động có giá trị điển hình rõ rệt.
=> Sức khoẻ của anh Dậu, bảo vệ
đợc chồng.
=> nấu cháo làm cho cháo nguội, bng cháo cho chồng, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không… Mẹ dỗ
- Ban đầu chị run run “nhà cháu … Mẹ dỗ phúc”, van xin thiết tha trình bày hoàn cảnh.
=> Chị nhẫn nhục chịu đựng để bảo vệ chồng cố khơi gợi lòng từ tâm, lơng tri của họ => bản tính của ngời nông dân đơng thời Anh Dậu lại đang ốm yếu tự thấy đợc thân phận hoàn cảnh ngặt nghèo
=> kẻ tàn ác hung bạo táng tận lơng tâm vô nhân đạo không chút tình ngời, một tên chó săn trung thành… Mẹ dỗ
2 Nhân vật chị Dậu.
* Đối với chồng:
- Yêu thơng chồng, chăm lo sức khoẻ cho chồng.
- Đầu tiên: đấu lí: “Chồng tôi … Mẹ dỗ hành hạ” => x ng hô tôi - ông của kẻ ngang hàng, giọng thách thức.
Trang 22H: Chi tiết này cho thấy điều
gì về chị Dậu và bọn cai lệ?
H: Do đâu mà chị lại có sức
mạnh lạ lùng nh vậy?
H: Theo em sự thay đổi thái độ
hoàn toàn của chị Dậu đợc
miêu tả nh thế nào?
H: Qua hàng loạt sự việc trên
em thấy chị Dậu là ngời nh thế
khuyên can của anh Dậu và
câu trả lời của chị Dậu? Em
đồng ý với ai? Vì sao?
=> miêu tả chân thực, hợp lí, phù hợp diễn biến tâm lí khi bị dồn đến bớc đờng cùng đúng nh câu tục ngữ: “Tức nớc vỡ bờ”.
- Chị không phải là ngời ngỗ ngợc
đanh đá mà là ngời có tinh thần phản kháng mãnh liệt nh quy luật tất yếu của sự phát triển tâm lí.
=> hình ảnh của những ngời nông dân Việt Nam bị áp bức hiền lành chất phác muốn sống yên ổn nhng cũng không đợc.
- Anh Dậu nói đúng sự thật trong xã hội bấy giờ.
- Chị Dậu không chấp nhận => tinh thần phản kháng => sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân.
- Đoạn văn làm nổi bật hiện thực tức nớc vỡ bờ có áp bức có đấu tranh đó chính là cơn bão táp của nông dân sau này khi có Đảng chỉ
đờng
=> khắc họa nhân vật rõ nét, lời nói ngôn ngữ cử chỉ phù hợp với tính cách nhân vật.
- Miêu tả thành công sự phát triển tâm lí của nhân vật.
- Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc.
Đánh lại bọn tay sai => sức mạnh của lòng căm hờn bị dồn nén và bùng nổ nhng đó cũng là sức mạnh của lòng yêu thơng.
Chị Dậu: hiền dịu, mộc mạc
đầy vị tha, sống khiêm ờng biết nhẫn nhục chịu
nh-đựng, giàu lòng yêu thơng
có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
4 Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Trả lời câu hỏi 7/SGK:
“Nhà văn Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn” Nguyễn Tuân.
Tác giả cha đợc giác ngộ cách mạng => tác phẩm kết thúc bế tắc, tác giả cha chỉ ra đợc con đờng đấu tranh cách mạng tất yếu của quần chúng bị áp bức bằng cảm quan hiện thực nhng tác giả đã cảm nhận đợc xu thế
“tức nớc vỡ bờ” sức mạnh to lớn khôn lờng của vỡ bờ => dự báo cơn bão táp của quần chúng nhân dân.
Trang 23Ngày soạn:11/9/2007 Ngày dạy:21/9/2007
5 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
6 Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì? Các phần có quan hệ vớinhau nh thế nào?
2 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Xây dựng đoạn văn là việc làm quan trọng khi tạo lập … Mẹ dỗ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1.
- Gọi học sinh đọc văn bản
H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
đợc viết thành mấy đoạn văn?
H: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong
văn bản?
H: Em thờng dựa vào dấu hiệu hình
thức nào để nhận biết đoạn văn?
H: Hãy khái quát các đặc điểm cơ
bản của đoạn văn và cho biết đoạn
+ Đoạn 2: Giới thiệu tóm tắtnội dung nghệ thuật tácphẩm
=> diễn đạt ý bắt đầu từ chỗviết hoa lùi vào 1, 2 ô đếnchỗ chấm xuống dòng
- Nội dung: Biểu đạt một ýtơng đối hoàn chỉnh
- Hình thức: Bắt đầu từ chỗviết hoa => xuống dòng
Đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản
=> Đoạn 1: Ngô Tất Tố(Ông, nhà văn)
- Đoạn 2: Tắt đèn (tácphẩm)
=>đoạn văn đánh giá những
I Thế nào là đoạn văn?
* Câu trong đoạn văn.
Trang 24văn bản cho biết: ý khái quát bao
trùm cả đoạn?
H: Câu nào trong đoạn văn chứa ý
khái quát?
H: Câu chứa ý khái quát của đoạn văn
đợc gọi là câu chủ đề Vậy em nhận
xét gì về câu chủ đề?
GV chốt: Từ ngữ chủ đề là các từ
ngữ dùng làm đề mục hoặc đợc lặp
lại nhiều lần nhằm duy trì đối tợng
đợc nói đến trong đoạn văn.
GV: yêu cầu học sinh tiếp tục tìm
hiểu đoạn văn thứ 2 ở mục 1
H: Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý
nghĩa (câu triển khai) cho câu chủ
đề?
H: Theo em quan hệ ý nghĩa giữa hai
câu trên có gì khác với quan hệ ý
nghĩa giữa chúng với câu chủ đề?
H: Tìm các câu triển khai cho câu:
“Qua 1 vụ thuế ở làng quê … Mẹ dỗ ơng đ
thời”?
H: Qua việc tìm hiểu trên cho biết các
câu trong đoạn văn có quan hệ ý
nghĩa với nhau nh thế nào?
H: Đọc đoạn văn 1 ở mục 1 cho biết
đẹp… Mẹ dỗ)
- Câu: “Tắt đèn là tác phẩmtiêu biểu nhất của Ngô TấtTố
- Câu chủ đề thờng có vaitrò định hớng nội dung chocả đoạn văn, vì vậy khi vănbản có nhiều đọan văn chỉcần nhặt ra các câu chủ đềrồi ghép lại với nhau chúng
ta sẽ có văn bản tóm tắt khá
hoàn chỉnh
=> 2 câu: Qua 1 vụ thuế … Mẹ dỗ
đơng thời Tắt đèn đã làm Xã hội ấy
… Mẹ dỗ
=> 2 câu này bổ sung ýnghĩa cho câu 1 => chínhphụ nhng lại có quan hệbình đẳng với nhau
- Trong tác phẩm… Mẹ dỗ đểucáng
- Chúng mỗi tên … Mẹ dỗ tính ngời
Đặc biệt … Mẹ dỗ cao đẹp
- Tài năng … Mẹ dỗ sinh động
=> quan hệ chặt chẽ vớinhau
+ Bổ sung ý nghĩa
+ Bình đẳng về ý nghĩa Cáccâu phải cùng hớng vào câuchủ đề
- Đoạn 1: => không có câuchủ đề, các ý bình đẳngnhau
- Đoạn 2: câu chủ đề đứng ở
đầu đoạn Các câu phía trớc
cụ thể hoá cho ý chính
- Học sinh lần lợt làm cácbài tập
- Nhận xét:
+ Về nội dung: Thờngmang ý nghĩa khái quátcho cả đoạn văn
+ Hình thức: Ngắn gọn,
đủ hai phần chính: C – Chú thích.V
+ Vị trí: đứng đầu hoặccuối
* Ghi nhớ 4: SGK III Luyện tập.
Bài tập 1: 2 ý, mỗi ý bằng một đoạn.
Trang 25*Gợi ý: câu chủ đề đã cho: Khởi nghĩa hai Bà Trng, chiến thắng Ngô Quyền, chiến thắng nhà Trần… Mẹ dỗ LêLợi… Mẹ dỗ chống Pháp, chống Mỹ.
4 Hoạt động nối tiếp
- Đọc ghi nhớ => học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4: Diễn dịch: Thất bại là mẹ thành công… Mẹ dỗ
- Xem trớc bài: “Chuyển đoạn trong văn bản”
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:15/9/2007 Ngày dạy:24/9/2007
Tiết 11 – 12: 12:
Bài viết số 1
Văn tự sự
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn lại cách viết văn tự sự, chú ý tả, kể, biểu cảm có sự kết hợp nhuần nhuyễn hài hoà.
- Luyện viết câu đoạn văn cho đúng.
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài mình chọn.
- Kể một cách sáng tạo đảm bảo kết hợp đợc cả 3 yếu tố: tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Trang 26- Nội dung bài viết đảm bảo đầy đủ sáng tạo đúng thể loại, kết hợp tốt các phơng thức tự sự, biểu cảm và miêu tả: 9/10.
- Trình bày: 1/10.
Ngày soạn:15/9/2007 Ngày dạy:28/9/2007
Tuần 4 - Bài 4
* Kết quả cần đạt:
- Học sinh hiểu đợc tình cảnh của Lão Hạc, niềm thơng cảm và tài năng của nhà văn
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng thanh, tợng hình
- Biết cách liên kết các đoạn trong văn bản
Tiết 13 - 14
- Nam
Cao-I Mục tiêu:
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận
đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao và nghệ thuật viết truyện ngắn của ông:
tự sự, triết lý và trữ tình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
- Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III Các bớc lên lớp:
1 ổn đinh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích bản chất, tính cách của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”?
3 Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Cùng viết về đề tài nông thôn, số phận ngời nông dân trớc Cách mạng Tháng 8 ở và học
tr-ớc ta đã phải rơi lệ xót xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu đứng trong mùa su thuế Vậy có phảinhững ngời nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn su cao thuế nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lầnnữa ta lại hiểu sâu sắc hơn về cảnh đời của ngời nông dân nghèo khổ
Trang 27Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: GV hớng dẫn cách đọc:
Phân biệt giọng đọc Ông giáo:
trầm, buồn, cảm thông Lão Hạc:
Khi đau đớn, ân hận khi chua chát
nửa mai Vợ ông giáo: lạnh lùng,
- Nhận xét cách đọc
- Là nhà văn xuất thân ở nông thônnên hiểu biết sâu sắc về cuộc sốngnghèo khổ của ngời nông dân
- Là một trong số những nhà vănhiện thực xuất sắc nhất trong nhữngnhà văn Việt Nam
- Là nhân vật thấm nhuần sâu sắcchữ nghĩa nhân đạo trân trọng yêuthơng con ngời
- Đề tài: Nông dân - Trí thức
-> Sau khi buộc bán chó lão Hạcnhờ ông giáo giữ 3 sào vờn 3 đồngdành dụm
-> Đáng thơng đáng đợc cảm thông
- Yêu quý gọi cậu Vàng nh một bà
mẹ hiếm con gọi đứa con cầu tự, ăn
điền cao su
+ ốm đau chỉ có con
Trang 28Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
cảm Lão Hạc với con Vàng? (Lão
đối xử với Vàng nh thế nào?
? Em hiểu tình cảm Lão với con
Hạc khi buộc phải bán con Vàng?
(Bộc lộ qua chi tiết, hoạt động, lời
lừa đảo Đằng sau vẻ gàn dỡ, lẩm
cẩm già nua của lão là 1 trái tim
trong sáng đến tuyệt vời.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả tâm lý nhân vật của nhà
bát nh nhà giầu
- Nói chuyện, âu yếm nh với ngời
=> Quý nó coi nó nh 1 ngời bạn
- Sau trận ốm, mất việc làm thuê,cạn nguồn thu hoạch vì bảo, gạo
đắt, Vàng ăn nhiều hơn lão
- Yêu thơng con sâu sắc, sẵn sàng
hy sinh niềm hạnh phúc dù nhỏnhoi nhất cho con, dù yêu con Vàngsong Lão không thể tiêu lẹm vào sốtiền dành dụm
- Cử chỉ hành động: Cố làm ra vui
vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậc nớc,mặt đột nhiên co rúm lại ép hu hukhóc, tự xỉ vả mình vì lừa 1 conchó
- Vì lão thơng con Vàng, lão đau
đớn đến tuyệt vọng vì giết conVàng là giết đi niềm vui, hy vọngcuối cùng của mình
- Lão không chỉ là ngời cha yêu
th-ơng con, mà còn là 1 lão nông cótrái tim vô cùng nhân hậu Lão sốngthật tình ngời thủy chung, chân thật,yêu thơng loài vật vô cùng
Vàng làm bầu bạn.(Già cả, ốm đau, cô
đơn)
-> Đáng thơng, tộinghiệp
- bán Vàng vì tìnhcảnh túng quẫn ngàycàng đe dọa vì sợ tiêulẹm vào số tiền dànhdụm cho con trai
- Tâm trạng khi bán cậu Vàng.
-> Con vàng là kỉ vậtcủa con trai
-> Ân hận vì trót lừadối nó
- Phẩm chất: yêu
th-ơng con
+ Tình nghĩa thủychung
+ Chân thật, nhânhậu
- Nghệ thuật miêu tảtâm lý nhân vật:
Trang 29Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
tuần tự từng diễn biến tâm lý tinh
tế của lão: Tâm trạng đau đớn cứ
dâng lên ngày 1 cao hơn dờng nh
không kìm nén nỗi đau rất phù
hợp với tâm lý, hình dáng, cách
biểu hiện của ngời già Từ nét mặt
đến nụ cời nh mếu, đôi mắt ầng
ậc nớc đến khuôn mặt rúm
ró cuối cùng vỡ òa ra tiếng khóc
xót xa, ân hận hu hu nh con nít.
Điều ấy chứng tỏ Nam Cao rất
giỏi quan sát và hiểu tâm tính
ng-ời nông dân, khuôn mặt khốn khổ
của ngời nông dân Không có tình
thơng xót chân thành không thể
miêu tả chính xác nh vậy đợc.
? Trong câu với ông giáo lão Hạc
có nói những câu đợm màu sắc
triết lý dân gian Ví dụ nh chuyện
hóa kiếp cho con Vàng hay
"không bao giờ nên hoãn sự sung
sớng lại" Những câu nói ấy cho
em hiểu thêm điều gì về cuộc
sống của họ?
? Theo dõi đoạn Lão nhờ cậy ông
giáo và cho biết: Mảnh vờn và
món tiền gửi ông giáo có ý nghĩa
nh thế nào với lão Hạc?
- Miêu tả qua cử chỉ, hành động và
từ ngữ giàu giá trị biểu cảm, từ láytợng thanh, tợng hình: mếu máo,ầng ậc, hu hu, móm mém
- Động từ "ép" trong câu văn gợi tả
khuôn mặt già nua, cũ kĩ, khô héo
và một tâm hồn đau khổ cạn kiệt cả
nớc mắt của Lão Hạc
- Những ngời nông dân nghèo khổthất học qua thời gian trải nghiệm
và suy ngẫm đã hiểu ra nỗi đau khổdai dẳng triền miên của bản thân, sựbất lực sâu sắc trớc hiện thực và t-
ơng lai mịt mù vô vọng
- Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão
và vợ để cho con Mảnh vờn gắn vớidanh dự và bổn phận của ngời làmcha
- Món tiền: Lão chắt chiu dành dụmcho con làm vốn
- Nếu nhìn nh vợ ông giáo, Lão là
+ Cử chỉ, hành động+ Từ ngữ đặc sắc
- Chân thực, tinh tế
- Tình cảm thơng xótchân thành
- Coi trọng bổn phậnlàm cha
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Em nghĩ gì về việc lão từ chối
mọi sự giúp đỡ của ông giáo trong
lúc khốn khổ? Phẩm chất nào của
lão bộc lộ
Tiết 14: Đọc phần "Lão không
hiểu tôi hết" trang 44.
? Theo em nguyên nhân cái chết
của Lão do đâu?
? Cái chết của lão đợc miêu tả qua
những chi tiết nào?
? Miêu tả cái chết có gì đặc biệt?
? Tác dụng việc sử dụng từ ngữ
trên?
ngời gàn dở, bần tiện, đáng ghétsong ngẫm kể ra đó thực chất làlòng tự trọng của một nhân cách thàchết chứ không chịu ngửa tay xin sự
bố thí, lòng thơng hại của ngờixung quanh mình
- Sống cô đơn không ngời thân
- Sống lay lắt, không lối thoát
- Phải chết để cho con đợc sống
Cái chết xuất phát từ tình yêu thơngcon đức hy sinh âm thầm mà caocả, từ lòng tự trọng đáng kính
- Lão đang vật vã nảy lên
- Sử dụng liên tiếp các từ tợng hình,tợng thanh: Vật vả, rũ rợi, xộc xệch,long sòng sọc, tru tréo
-> Đặc tả một cái chết thật dữ dội,kinh hoàng, đây ấn tợng, cái chếtcủa lão chẳng đợc bình yên vì đó làcái chết 1 ngời trúng độc bả chó
Lão chết trong đau đớn, vật vã ghêgớm tới 2 giờ đồng hồ Tuy bị hànhhạ về thể xác nhng chắc chắn lãothanh thản về tâm hồn vì hoànthành trách nhiệm với đứa con trai,
lo chu tất ma chay khỏi liên lụy bàcon hàng xóm Lão chọn cái chết ấyphải chăng là để tạ lỗi với cậu Vàng
- Bảo toàn nhânphẩm
* Cái chết:
- Dữ dội, kinh hoàng,khủng khiếp
Trang 31Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Cái chết thơng tâm của lão Hạc
trọng Tố cáo XHTD nửa phong
kiến đã đầy đọa con ngời, làm tha
hóa con ngời, ép họ đi tới bớc
đ-ờng cùng Họ 1 là muốn sống thì
bị sa đọa, tha hóa nh Binh T, Chí
Phèo, Năm Thọ hai là tự tìm đến
cái chết để bảo toàn nhân phẩm.
- Kết thúc câu chuyện là cái chết
của nhân vật chính Lão Hạc,
Nam Cao đã tôn trọng cái logíc
của sự thật cuộc đời, đồng thời
làm tăng sức ám ảnh, sự hấp dẫn
của tác phẩm.
? Ông giáo đợc giới thiệu là ngời
có hoàn cảnh nh thế nào?
? Qua những lần trò chuyện với
lão Hạc ta thấy tình cảm của ông
giáo với lão là nh thế nào? ông là
vì lão cho rằng lão phải tự chịu hìnhphạt nặng nề chết nh 1 con chó vì
lão đã trót lừa nó
- Trong xã hội ấy cái chết của lão là
1 điều tất yếu Ngời có chút sứckhỏe chữ ngời nh ông giáo còn duytrì đợc kiếp sống mòn Nhng ngờigià yếu cô đơn, giàu lòng tự trọng,giầu đức hy sinh nh lão để bảo toàndanh dự khỏi theo gót Binh T, khỏi
ăn lẹm vào vờn đất của con chỉ cònmột cách là tự tìm con đờng chết
2 Nhân vật ông giáo
- Trí thức nghèo
- Rất yêu quý sách
- Đau khổ khi bị bán
Trang 32Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Em hiểu nh thế nào về ý nghĩa
nhân vật tôi qua đoạn văn "Chao
ôi! che lấp mất"
- Trí thức nghèo giầu tình thơng,nhân hậu
- Cuộc đời đáng buồn: Lúc đầu ôngnghĩ cuộc đời nghèo khổ khiến conngời đổi trắng thay đen, biến ngời l-
ơng thiện thành kẻ trộm cắp
-> Thất vọng vô cùng
- "Cha hẳn đáng buồn nghĩa khác"
xúc động, khâm phục khi nhận rakhông gì có thể hủy hoại đợc nhânphẩm những ngời lơng thiện nh lãoHạc để từ đó ta có thể hy vọng, tintởng ở con ngời
- Đây là lời trữ tình ngoại đề, đầytính cách triết lý của nhà văn
Qua triết lý trữ tình này, Nam Caokhẳng định thái độ sống, một cáchứng xử mang tinh thần nhân đạo:
Cần quan sát suy nghĩ thấu đáo vềnhững ngời hàng ngày sống quanhmình, nhìn họ bằng tình yêu thơnglòng đồng cảm Vấn đề "đôi mắt"
này trở thành 1 chủ đề sâu sắc, nhấtbám trong sáng tác của Nam Cao
Ông cho rằng con ngời chỉ xứng
đáng với danh nghĩa con ngời khibiết đồng cẩm với những ngời xungquanh, khi biết nhìn ra trân trọngnhững điều đáng thơng đáng quý ở
họ Đó là một cách đánh giá sâu sắc
về con ngời, phải biết đặt mình vào
sách
- Với lão Hạc: Thơngcảm giúp đỡ, chia sẻ
đẹp ở con ngời
Trang 33Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Qua "Tức bờ" và "Lão Hạc"
em hiểu gì về tính cách cuộc đời
ngời nông dân trong xã hội cũ?
"Tức bờ": S/m của tình yêu thơngtiềm năng phản kháng
- Lão Hạc: ý thức nhân phẩm lòng
tự trọng dù trong hoàn cảnh khốncùng
Trang 34- Đọc "Từ tợng thanh, tợng hình".
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:20/9/2007 Ngày dạy: 5/10/2007
Tiết 15: Tiếng việt
Từ tợng hình – từ tợng thanh
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc khái niệm từ tợng hình, từ tợng thanh
- Có ý thức sử dụng để tăng tính hình tợng và biểu cảm trong giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là trờng từ vựng? Tìm trờng từ vựng của từ “Ngời”?
3 Các hoạt động:
*Giới thiệu: Trong khi nói và viết sự xuất hiện của từ tợng hình, từ tợng thanh…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
đoạn văn: Anh Dậu uốn vai“
ngáp dài 1 tiếng Uể oải, chống
tay xuống phản, anh vừa rên
vừa ngỏng đầu lên Run rẩy
cất bát cháo, anh mới kề vào
Tác dụng: có sắc thái biểu cảm cao
Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể
VD: Tiếng ca vắt vẻo lng chừng núi
Hổn hển nh lời… Mẹ dỗThầm thì với ai… Mẹ dỗNghe ra ý vị và thơ ngây
(Mùa xuân chín- HMT)
=> các từ ngữ tợng hình tợng thanhlà: uể oải, run rẩy, sầm sập
=> tác dụng: sự >< 1 bên khốn khổ
và 1 bên tàn ác… Mẹ dỗ
I Đặc điểm công dụng
- Xét các đoạn văntrong văn bản LãoHạc
+ Từ tợng hình.+ Từ tợng thanh
* Ghi nhớ: SGK/tr 52.
- HS đọc
Trang 35sinh luyện tập: 1 Các từ tợng hình từ tợng
thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo
2 (đi) lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu… Mẹ dỗ
Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên
4 Gió thổi ào ào nhng vẫn nghe rõ những tiếng cành khô gãy lắc rắc
Cô bé khóc nớc mắt rơi lã
chã
Trên cành đào đã lấm tấm nụ hoa
Đêm tối trên con đờng khúc khuỷu,
đốm sáng lập loè
Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm Giọt nớc hữu tình rơi thánh thót Con thuyền vô hạo cúi lom khom Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
Hồ Xuân Hơng
4.Hoạt động nối tiếp:
7 Học thuộc ghi nhớ.
8 Làm lại bài tập.
9 Soạn: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”.
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Ngày soạn:29/9/2007 Ngày dạy:5/10/2007
Trang 36- Tích hợp với văn ở văn bản Lão hạc và tiếng việt.
- Rèn kĩ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hiểu gì về đoạn văn? Câu chủ đề? Yêu cầu của các câu trong đoạn văn?
3 Các hoạt động:
*Giới thiệu: Giữa các đoạn văn cần liên kết … Mẹ dỗ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
đoạn cho biết tác dụng của
việc chuyển đoạn?
2.Hoạt động 2: Cách liên
kết các đoạn văn trong
văn bản.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
mục II 1 SGK trả lời
H: Hai đoạn văn trên liệt
kê 2 khâu của quá trình
cảnh hiện tại với cảm giác
về ngôi trờng không có sựgắn bó với nhau
- Bổ sung ý nghĩa về thờigian tạo ra sự liên kết vềhình thức và nội dung với
- Liên kết về hình thức gópphần làm nên tính hoànchỉnh cho văn bản
- Học sinh đọc ghi nhớ 1
=> 2 khâu: tìm hiểu và cảmthụ
=> sau khâu tìm hiểu
=> quan hệ liệt kê
Sau, trớc hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nửa, một là, 2 là,mặt này, mặt khác
- Đoạn 1: ý nghĩa cụ thể
- Đoạn 2: ý nghĩa tổng kết,khái quát
(nói tóm lại)
=> quan hệ tơng phản đốilập: nhng, trái lại, tuy vậy,tuy nhiên, ngợc lại, thế mà,vậy mà, nhng mà
=> quan hệ tổng kết
Ví dụ c: tóm lại, tổng kếtlại, nói 1 cách tổng quát thì,nói cho cùng, có thể nói
- Đại từ
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- 2 đoạn văn không liền ý,liền mạch
- Trớc hết… Mẹ dỗ
b Tơng phản
c Tổng kết
d Đại từ làm phơng tiệnliên kết: đó, này, ấy vậy
Trang 371 cho biết từ “đó” thuộc từ
loại nào? Trớc đó là khi
II 2 Tìm câu liên kết 2
đoạn văn? Tại sao câu đó
có tác dụng liên kết 2 đoạn
văn?
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Trớc đó là trớc ngày tựu ờng
tr-=> đó, này, ấy, vậy
=> ái dà lại chuyện đi họcnữa cơ đấy
b Nói tóm lại, phải có khen… Mẹ dỗ
c Tuy nhiên điều đáng kể là… Mẹ dỗ
d Thật khó trả lời Lâu nay tôi vẫn là… Mẹ dỗ
Bài tập 3:
Viết đoạn văn: “Cái đoạn chị Dậu … Mẹ dỗ” Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chịDậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng nàychị Dậu đã cố gắng nhẫn nhục hết mức, đến khi không thể cam tâm nhìn chồng bị đau ốm mà bị hànhhạ, chị mới vùng lên, chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của … Mẹ dỗ
Miêu tả khách quan và chân thực chị Dậu … Mẹ dỗ nh vậy, tác giả khẳng định tính đúng đắn của quyluật “tức nớc vỡ bờ” Đó là cái tài của nhà văn Ngô Tất Tố
4.Hoạt động nối tiếp:.
Viết hai đoạn văn nội dung tự chọn có sự liên kết giữa hai đoạn
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 1/10/2007 Ngày dạy: 9/10/2007
Trang 38I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng,biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Thế nào là từ tợng hình? Từ tợng thanh? Tác dụng? Lấy ví dụ?
Bài tập: Tìm 5 từ tợng hình tả hoạt động của ngời?
Tìm 5 từ tợng thanh mô phỏng tiếng sóng biển
3 Các hoạt động:
* Giới thiệu: Trong giao tiếp… Mẹ dỗ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1.Hoạt động 1 :Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 1.
Gọi học sinh đọc ví dụ
địa phơng? Cho ví dụ?
*Bài tập nhanh: Các từ mè đen,
trái thơm có nghĩa là gì? Chúng là
từ địa phơng nào?
2.Hoạt động 2 :Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 2.
H: Tại sao trong đoạn này tác giả
là biệt ngữ xã hội Vậy em hiểu
thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví
dụ?
*Bài tập nhanh:
- Học sinh đọc ví dụ SGK
- Từ “ngô” đợc dùng phổ biến hơnvì nó là từ nằm trong vốn từ vựngtoàn dân, có tính chuẩn mực vănhoá cao
- Từ “bắp”,“bẹ” vì nó chỉ đợc dùngtrong phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực văn hoá
- Miền núi, miền trung
- Từ ngữ chỉ sử dụng ở 1(hoặc 1số) địa phơng nhất định
VD:“Cua đồng” còn đợc gọi: rốc,cẫu, mần
->Vừng đen Quả dứa
- Học sinh đọc ví dụ chú ý từ in
đậm
- Dùng từ “mẹ” trong lời kể mà đốitợng là độc giả, “mợ” là từ dùngtrong lời đáp của bé Hồng trongcuộc đối thoại với 2 bà cô(2 ngờicùng tầng lớp XH)
- Tầng lớp trung lu, thợng lu,không đợc dùng trong toàn dân
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: Đúng cái phần đã họcthuộc lòng,
-> Học sinh, sinh viên
- Chỉ đợc dùng trong một tầng lớpxã hội nhất định
Trang 39Cho biết các từ trẫm, khanh, long
sàng, ngự thiện có nghĩa là gì?
Tầng lớp nào thờng dùng các từ
này?
3.Hoạt động 3:Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 3.
H: Khi sử dụng từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội cần chú ý
những điều gì? Tại sao không nên
lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt
“khanh”: cách vua gọi các quan,
“long sàng”: giờng vua, “ngựthiện”: vua dùng bữa -> Tầng lớpvua quan trong triều đình phongkiến
- Chú ý đến tình huống giao tiếp
-Vì 2 lớp từ ngữ này sẽ gây khóhiểu, hiểu lầm
VD1: Tô đậm màu sắc địa phơng,màu sắc của Quảng Bình, QuảngTrị, Thừa Thiên
VD2: Tiếng lóng của những ngờikhông trong sạch, làm nghề trộmcớp
-> Để tránh lạm dụng cần tìm hiểucác từ ngữ toàn dân có ý nghĩa t-
ơng ứng và chỉ sử dụng khi cầnthiết
- Học sinh đọc ghi nhớ 3
Từ ngữ địa phơng Từ toàn dân
Ba,thầy,cậu,tía,bọ cha(bố)Cầy chóHột vịt trứng vịtchén bát ăn cơmnhút da muốingái xa
3.Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
a Phù hợp với mục đíchtrong giao tiếp
b Sử dụng để tô đậmmàu sắc địa phơng,
c Tính cách nhân vật
* Ghi nhớ : ( SGK )
III.Luyện tập Bài 1:
Cá lóc – Chú thích cá quả
Bọc – Chú thích cái túi áoHeo – Chú thích lợnTô - cái bát (Huế)
Bài 2:
- học gạo : học thuộc lòng một cách máy móc
- học tủ: Đoán mò bài nào đó để học thuộc lòng không xem tới bài khác
- Gậy: điểm 1
- Phe phẩy: mua bán bất hợp pháp
- Nó đẩy con xe với giá hời, đẩy: bán
Bài 3; a,d ( tô đậm)
Bài 4:
Răng không, cô gái trên sôngNgày mai cô sẽ từ trong tới ngoàiThơm nh hơng nhuỵ hoa làiSạch nh nớc suối ban mai giữa rừng
Cau khô ăn với hạt bèoLấy chồng đò dọc,ráo chèo hết ăn (mái chèo khô hết việc)
Trang 40Ngày soạn:1/10/2007 Ngày dạy: 9/10/2007
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tác dụng của việc chuyển đoạn trong văn bản (phép liên kết) Trình bày các phép liên kết
3 Các hoạt động:
*Giới thiệu: Tóm tắt tác phẩm tự sự… Mẹ dỗ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
1.Hoạt động 1:Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 1.
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm thảo luận trả lời câu
H: Nội dung văn bản trên nói
về tác phẩm nào? Dựa vào đâu
H: Từ việc tìm hiểu trên hãy
cho biết các yêu cầu đối với
một văn bản tóm tắt?
*Học sinh đọc ghi nhớ
3.Hoạt động 3:Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 2.
GV: Gọi dẫn học sinh trao đổi
ảnh nhân vật trong chuyện đợcnêu trong bản tóm tắt
- Đoạn văn có độ dài ngắn hơnrất nhiều so với tác phẩm
- Số lợng nhân vật, sự việc íthơn vì lựa chọn nhân vậtchính, sự việc quan trọng
- Đoạn văn tóm tắt tác phẩmkhông phải trích nguyên văn
từ tác phẩm Sơn Tinh – Chú thích ThuỷTinh mà là lời của ngời viếttóm tắt
đợc tóm tắt Có sáng tạo cầnthiết và phải diễn đạt bằng lờivăn của mình
* Ghi nhớ 2.
2.Các bớc tóm tắt văn bản.
- Bớc 1: Đọc kỹ toàn bộ văn