Kiến thức: - Hiểu rừ hai khỏi niệm: Ngụn ngữ khoa học phạm vi sử dụng cỏc loại văn bản và phong cỏch ngụn ngữ khoa học cỏc dấu hiệu đặc trưng để nhậndiện và phõn biệt trong sử dụng ngụ
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 14:
PHONG C CH NG ÁCH NG ễN NGỮ KHOA HỌC
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1 Kiến thức:
- Hiểu rừ hai khỏi niệm: Ngụn ngữ khoa học( phạm vi sử dụng cỏc loại văn bản) và phong cỏch ngụn ngữ khoa học ( cỏc dấu hiệu đặc trưng để nhậndiện và phõn biệt trong sử dụng ngụn ngữ)
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng diễn đạt trong cỏc bài tập, bài làm văn nghị luận kĩ năng nhận diện phõn tớch đặc điểm của văn bản khoa học
3 Thái độ:
- Hiểu đỳng và giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt
B Phơng tiện thực hiện:
1- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu…
2- HS: SGK, vở ghi, tài liệu, vở soạn…
C Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: Phát vấn, dẫn dắt để hs phát huy trí tuệ; thảo luận
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1
(?) Gv yờu cầu hs đọc cỏc văn bản
trong sgk và rỳt ra nhận xết về phạm vi
giao tiếp của mỗi văn bản và cỏc loại
văn bản khoa học
+ Hs đọc và trả lời cõu hỏi
+ Gv tổng hợp cỏc ý
(?) Rỳt ra khỏi niệm về ngụn ngữ khoa
học
- Hs trả lời cỏ nhõn
I.Văn bản khoa học và ngụn ngữ khoa học
1.Văn bản khoa học
* Vớ dụ: ( ba văn bản sgk T.72+72)
- Cả ba văn bản đều được dựng trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học
- Ba văn bản thuộc ba loại văn bản khỏc nhau:
+ Văn bản 1 thuộc loại văn bản chuyờn sõu
+ Văn bản 2 thuộc loại văn bản dựng để giảng dạy cỏc mụn khoa học
+ Văn bản 3 thuộc văn bản phổ biến khoa học
* Khỏi niệm:
Ngụn ngữ khoa học là ngụn ngữ được dựng trong cỏc văn bản khoa học, trong
12C1: 12C3: 12C7: 12C8:
Trang 2- Gv khái quát lại
(?) Ngôn ngữ khoa học là gì?Hãy lấy
VD?
- Hs trả lời cá nhân
- Gv tổng hợp lại
Gv có thể giải thích rõ các khá niệm:
Khoa học chuyên sâu khoa học giáo
khoa khoa học đại chúng và lấy thêm
các vd minh hoạ
- Gv cho Hs nêu lên các yêu cầu cụ thể
của các dạng và các loại văn bản khoa
học từ đó rút ra ba đặc trưng cơ bản
- Hs dựa vào Sgk trả lời
-Gv tổng hợp các ý
phạm vi giao tiếp về ngững vấn đề khoa học
2 Ngôn ngữ khoa học và các loại văn bản khoa học
a.Ngôn ngữ khoa học: Có thể tồn tại ở nhiều dạng như: nói viết thảo luận, tranh luận… và nhiều loại như: giáo án, giáo khoa, bài báo , bài giảng…
b Các loại văn bản khoa học
- các văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên nghiên cứu sâu về ngành khoa học nào đó
Các văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học ( khoa học giáo khoa)
- Các văn bản phổ biến khoa học ( khoa học đại chúng, khoa học thưởng thức)
II Đặc trưng của phong cach ngôn ngữ khoa học
1.Tính khái quát, trừu tượng -Biểu hiện: Việc dùng các thuật ngữ
khoa học
– Thuật ngữ khoa học luôn mang tính khái quát, trừu tượng vì nó là kết quả của quá trình khái quát hoá từ những biểu hiện cụ thể
- Thuật ngữ khoa học được phân chia theo các ngành khoa học
2 Tính lí trí, lôgic
- Biểu hiện: Câu văn, đoạn văn và cấu tạo văn bản
+ Câu văn: chuẩn cú pháp, nhận định đánh giá chính xác, loogic chặt chẽ + Đoạn văn, văn bản: Có sự liên kết chặt chẽ và mạch lạc, đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch, văn bản có bố cụ chặt chẽ từng phần rõ ràng
- Câu văn của văn bản khoa học không phải do cảm nhận chủ quan, do cảm xúc mà là sản phẩm của tư duy khoa học
3 Tính phi cá thể
- Biểu hiện: Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm
Trang 3(?) Rút ra khái niệm phong cách ngôn
ngữ khoa học là gì?
Hoạt động 2
(?) Gv gợi ý, hướng dẫn Hs làm bài tập
tại lớp
Gv hỏi, Hs tìm ý và Gv có thể thuyết
giảng bổ sung
- Gv hướng dẫn Hs giải thích và phân
biệt các thuật ngữ khoa học với từ ngữ
thông thường cùng một hình thức âm
thanh
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Gv gợi ý , Hs làm bài (Gv đưa ra một
xúc
- Khoa học có tính khách quan cao nên
ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân
4 Khái niệm:
Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ dùng trong ph¹m
vi giao tiếp
3 Luyện tập
Bài tập 1( sgk-76 )
Văn bản “ khái quát văn học Việt Nam
từ Cách mạng Tháng Tám 1945 đến cuối thế ki xx)
- Nội dung khoa học được trình bày trong văn bản gồm:
+ Những tiền đề phát triển của văn học + Các giai đoạn phát triển và thành tựu qua mỗi giai đoạn
+ Những đặc điểm chung về nội dung
và nghệ thuật
- Văn bản thuộc ngành khoa học nghiên cứu văn học thuộc loại khoa học giáo khoa
- Những nét riêng của văn bản giáo khoa: Văn bản được chia thành các phần cụ thể phù hợp với nhiệm vụ giáo dục
- Đặc điểm dạng viết của ngôn ngữ trong văn bản dễ nhận thấy là ở hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu và các thuật ngữ khoa học được dùng ở mức
độ vừa phải
Bài tâp 2 (Sgk- 76)
- Đối chiếu, so sánh lần lượt từng từ:
từ đoạn thẳng:
+ Trong ngôn ngữ thông thường được hiểu là: “đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên nào” + Trong ngôn ngữ khoa học( Toán học) được hiểu là: “đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau”
Bài tập 3 ( Sgk- 76)
Trang 4số VD trong lời nói hàng ngày về cách
dùng ngôn ngữ thông thường so sánh
các thuật ngữ khoa học tương
đương-rút ra sự khác biệt giữa chúng)
- Đoan văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá mảnh tước rìu tay, di chỉ công cụ đá,…
- Tính lí trí, lô gic: Câu đầu nêu lên luận điểm khái quát, các câu sau nêu lên luận cứ Luận cứ là các cứ liệu thực
tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch
4 Củng cố;
- Nắm vững khái niệm VBKH và ngôn ngữ khoa học
- Vận dụng làm các bài tập
- Biết sử dụng ngôn ngữ KH trong các trường hợp cần thiết
5 Dăn dò:
`