Thể loại : Truyền thuyết là lọai truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật sự kiện có liên quan đến lịch sử, thời gian, quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỷ ảo thể hiện thái
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
HỌC KỲ I x 19 tuần=72 tiết
15 tuần đầu: 4 tiết/tuần= 60 tiết
4 tuần cuối: 3 tiết/tuần= 12 tiết
11,12
Sơn Tinh, Thủy TinhHDĐT : Sự tích Hồ GươmSự việc và nhân vật trong văn tự sự
14
15,16
Nghĩa của từChủ đề và dàn bài văn tự sựTìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
27
28
Em bé thơng minhChữa lỗi dùng từ (tt)Kiểm tra văn
31
32
Cây bút thầnHDĐT: Ơng lão đánh cá và con cá vàngLuyện nói kể chuyện
34,35
36
Danh từNgơi kể và lời kể trong văn tự sựThứ tự kể tronh văn tự sự
Trang 248 Luyện tập xây dựng bài văn TS- Kể chuyện đời thường
51
52
Viết bài TLV số 3Treo biển HDĐT: Lợn cưới, áo mới
Số từ, lượng từ
54,55
56
Kể chuyện tưởng tượng
Ôn tập truyện dân gianTrả bài kiểm tra TV
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
65
66
Tính từ và cụm tính từTrả bài TLV số 3
Ôn tập TV
69
KT tổng hợp HKIIHoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện
Trang 3Tuần 1 VĂN BẢN:
Tiết 1 CON RỒNG CHÁU TIÊN
Ngày dạy: (Truyền thuyết)
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện
- Kể lại được truyện
II/.CHUẨN BỊ :
- GV: SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học Tranh về Đền Hùng
- HS: Đọc văn bản và soạn các câu hỏi ở SGK
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ Oån định lớp: 1p - Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ : 2’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Lời vào bài : 1p
Mỗi con người chúng ta đều có một dân tộc, dân tộc đó gắn với mỗi con người Dân tộc Việt Nam có nguồn gốc từ đâu? Nhân dân ta dựa vào đâu để giải thích nguồn gốc đó? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản: “Con Rồng cháu Tiên”
4 Bài mới :
14p
15p
* Họat động1 : Cho Hs đọc
phần chú thích ở SGK
-Tìm hiểu về thể loại truyền
thuyết
-Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản
* Họat động2 Hướng dẫn
HS tìm hiểu nội dung văn
bản
-Truyền: đưa đi xa
-Thuyết: Nói
=> Đó là lọai truyện dân
gian truyền miệng
-Tưởng tượng: Dựa trên sự
- Đọc phần chú thích SGK
-Dựa vào chú thích SGK để tìm hiểu về truyền thuyết
-HS đọc bằng cách sắm vai( Người dẫn truyện – Lạc long Quân – Aâu Cơ
I/.Giới thiệu văn bảnï : 1/ Xuất xứ : VHDG
2/ Thể loại :
Truyền thuyết là lọai truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật sự kiện có liên quan đến lịch sử, thời gian, quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỷ ảo thể hiện thái độ, cách đánh giá của người dân với các sự kiện và nhân vật lịch sử
II/ Tìm hiểu văn bản : 1/.Hình ảnh Lạc Long Quân và Aâu Cơ :
-Lạc Long Quân: Con trai thần biển, vốn nòi rồng, thích sông dưới nước, khôi ngô, tài năng vô địch, diệt trừ yêu quái, dạy
Trang 4liên tưởng của người xưa để
giải thích nguồn gốc con
người
-Kỳ ảo: Hoang tưởng yếu tố
không có thật
=> Đó chính là chi tiết đặc
sắc của truyện
-Lạc Long Quân – Aâu Cơ
hiện lên bằng đặc điểm nào?
->Chốt: Đó là tưởng tượng
của người Việt cổ về sự kỳ
lạ, tài năng phi thường của 2
vị tổ tiên
-Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận ý nghĩa chi tiết “Cái
bọc trăm trứng nở ra trăm
người con trai
->Chốt: Mang tính chất
hoang đường nhưng giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực
tế rồng, rắn (Bò sát) đều đẻ
trứng, Tiên (Chim) cũng đẻ
trứng Từ “Đồng bào” có
nghĩa là cùng 1 bọc Tất cả
mọi người VN chúng ta cùng
sinh ra trong 1 bọc trứng mẹ
Aâu cơ, rất khỏe mạnh Như
vậy nguồn gốc chúng ta thật
là cao đẹp là con cháu thần
tiên, là kết quả của tình yêu
-Cho biết LLQ và Aâu cơ chia
con như thế nào?
-Qua việc giải thích nguồn
gốc của dân tộc VN như thế
em hãy tìm những câu ca
dao, tục ngữ nói lên điều đó?
Họat động 3: Hướng dẫn
HS thực hiện phần ghi nhớ
-Thảo luận lớp: Ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu tiên”
->Bản trường ca người
Mường “Đẻ đất, đẻ nước”,
Quả bầu mẹ
->Khẳng định các dân tộc
đều tự hào về nguồn cội của
mình, đều nhớ ơn công ơn tổ
tiên, yêu thương giúp đở
-LLQ nòi rồng, khôi ngô, có tài năng vô địch, diệt trừ yêu quái
-Aâu Cơ con gái thần nông, thuộc dòng tiên xinh đẹp, duyên dáng
-Thảo luận theo nhóm
-50 người con xuống biển, 50 người con lên núi
-> “Nhiễu điều phủ lấy giá gưong
-Người trong một nước phải thương nhau cùng”
-Giải thích nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng – Thể hiện ý nguyện đòan kết -Đề cao truyền thống yêu nước
dân làm ăn
-Aâu Cơ con gái thần nông, thuộc dòng tiên xinh đẹp, duyên dáng
2/.Ước nguyện muôn đời của dân tộc Việt Nam :
-Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nước
-Đề cao truyền thống yêu thương, đùm bọc giúp đở nhau trong cơn họan nạn
Trang 5nhau
Hoạt động 4: Luyện tập:
-Gọi HS làm phần luyện tập
SGK
Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở Việt
Nam cũng giải thích nguồn
gốc dân tộc tương tự như
truyện“Con Rồng cháu
Tiên”? Sự giống nhau ấy
khẳng định điều gì?
-Cho HS kể lại truyện với
các yêu cầu sau:
+ Đúng cốt tuyện
+ Dùng lời văn nói của cá
nhân để kể
+ Kể diễn cảm
-Đọc và làm nội dung luyện tập
-Kể lại truyện đúng theo yêu cầu của GV
III/.Tổng kết :
-Truyện “Con rồng cháu tiên” có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng
…)
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đòan kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
IV/ Luyện tập :
1 Người Mường có truyện
“Quả trứng to nở ra con người”, người Khơ-Mú có truyện “Quả bầu” Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc người trên đất nước ta
2.Kể lại truyện:
4 Củng cố: 2p
-Hình dáng LLQ và Aâu Cơ được tác giả dân gian tưởng tượng như thế nào?
-Những chi tiết nào nói lên yếu tố hoang tưởng trong truyện?
5 Dặn dò: 1p
-Học bài
-Đọc bài đọc thêm
-Xem trước và chuẩn bị bài ở tiết tiếp theo: “Bánh chưng bánh giầy”
Trang 6*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
TUẦN 1 HDĐT:
Ngày dạy: Bánh Chưng, Bánh Giầy
Tiết 2 (Truyền thuyết)
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
- Kể lại được truyện
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: Đọc văn bản và soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ :
a/ Em hãy kể lại truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
b/ Chi tiết “Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào” mang ý nghĩa gì?
3/ Lời vào bài : Mỗi khi tết đến, xuân về, người VN chúng ta nhớ câu:
“Thịt mở, dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
“Bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh không chỉ rất ngon, rất bổ không thể thiếu được trong mâm cổ tết của dân tộc và nó mang ý nghĩa rất sâu xa Hai thứ bánh đó bắt nguồn từ đâu và thuộc triều đại vua nào?
4.Bài mới:
10’ *Họat động1 Hướng dẫn HS
đọc truyện
-> Nhận xét cách đọc của HS
*Họat động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu văn bản
-Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hòan cảnh nào?
-Ý của vua nói gì? Vua có ý
định ra sao trong việc chọn?
-Đọc văn bản theo hướng dẫn của giáo viên
-Vua già, giặc yếu
-Ý vua: Người nối ngôi phải là ngưới có đạo đức
-Hình thức: thử tài
I/.Giới thiệu văn bảnï :
II/ Tìm hiểu văn bản : 1/.Hòan cảnh, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.
-Hòan cảnh: Giặc ngòai đã yên, vua già yếu muốn truyền ngôi
-Ý của vua: Người nối ngôi phải
Trang 7-Vì sao trong các con của vua
chỉ có Lang Liêu được thần
dân gíup đở?
-> Chốt: Đó là một người biết
yêu lao động, hay lam hay làm
và những sản phẩm mình thu
được do công sức lao động của
chính mình
-Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua cha chọn để tế
trời đất, Tiên Vương?
-Qua truyền thuyết đó nêu lên
ý nghĩa gì?
-Trong kho tàng truyện cổ dân
gian em được biết thêm những
truyện nào có nội dung giải
thích nguồn gốc sinh vật?
Chốt: Truyện Bánh chưng
bánh giầy có ý nghĩa bao
nhiêu thì tài năng của Lang
Liêu hiện lên như một người
lao động văn hóa có ý nghĩa
bấy nhiêu
*Họat động 3 : Hướng dẫn HS
phần ghi nhớ
-> Chàng người bị thiệt thòi nhất
->Siêng năng chăm làm, đặc biệt hiểu được ý vua và vật chất của LL làm ra chính là kết quả công sức của mình
-Quý trọng con người (nghề nông)
-Ý nghĩa xa: hơn bánh hình vuông là tượng trưng cho đất và hình tròn tượng trưng cho trời
-Thể hiện sự trân trọng đối với đấng sanh thành
-Giải thích nguồn gốc hai lọai bánh
-Đế cao nghề nông, tài năng lao động
-Sự tích “Trầu cau”, “Dưa hấu”
HS đọc phần ghi nhớ – SGK
hiểu được ý vua
-Cách thức: ra câu đố
2/.Ý nghĩa của truyền thuyết BCBG :
_Giải thích nguồn gốc của 2 lọai bánh
-Đề cao lao động nghề nông
-Thể hiện sự tông kính trời đất của tổ tiên ta
5 Luyện tập: Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết làm BCBG -> Nhằm đề cao nghề nông, sự thờ
kính trời đất
6 Củng cố + Dặn dò:
- Em hãy kể lại một cách ngắn gọn về truyền thuyết này
-Xem trước và chuẩn bị bài 2: Văn bản: “Thánh Gióng”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
- - -
TUẦN 1 Tiếng việt: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Tiết 3 Ngày dạy: I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Giúp HS:
- Khái niệm về từ – Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
Trang 8II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn ở SGK
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp:1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 1p Kiểm tra vở HS
3/ Lời vào bài: 2p
Ở tiểu học các em đã học qua từ đơn, từ ghép… để hiểu rõ hơn từ là gì, có cấu tạo ra sao, chúng ta đi vào bài hôm nay
4 Tiến trình bài giảng:
6’
20’
10p
*Họat động 1: Lập danh sách
từ hai tiếng trong câu
-Gọi HS làm bài tập 1
-GV treo bảng phụ
-Qua hai câu văn trên gồm
mấy từ? Vì sao em biết?
->Chốt: 9 từ này tạo nên một
đơn vị văn bản
-Đơn vị nhỏ nhất trong văn
bản là gì?
-Tiếng và từ khác nhau ra
sao?
=>GV: nêu VD: nước ta
GV chốt về từ là gì?
*Họat động 2: Phân lọai từ.
-Gọi Hs đọc bài tập 1
-Em hãy tìm từ gồm một
tiếng và 2 tiếng
-Qua ví dụ trên em hãy cho
biết từ đơn là gì? Thế nào là
từ phức?
-Tiếng là gì?
-GV chốt
-Dựa vào bảng phân lọai xác
định có bao nhiêu từ ghép?
-Qua đó em cho biết từ ghép
là gì?
->GV chốt
*Hoạt động 3: Luyện tập
-Gọi Hs đọc bài tập 1
-Làm BT 1 ở bảng phụ
- 1 Tiếng: Từ, đấy, nước, ta
2 tiếng: trồng trọt
-Từ đơn: gồm 1 tiếng
-HS đọc và làm BT 1:
a- Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b- Tổ tiên, giống nòi, cội
I/.Từ là gì ?
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
II/.Từ đơn và từ phức :
-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
-Từ đơn: Từ gồm một tiếng
VD: Aên, đi, chạy…
-Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng
VD: Xe đạp, bút mực, sạch, sành sanh…
+Từ ghép: Là những từ ghép các tiếng lại với nhau có quan hệ về nghĩa
-Từ láy: Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Trang 9-Chia 2 đội làm bài tập A,B –
làm bài tập 5 (làm câu a,b)
-Oàm ồm, khan khàn, sang, sảng, trong trẽo…
-Lom khom, lừ đừ, nghênh ngang, đủng đỉnh…
5 Củng cố: 3p
-Từ là gì? Cho ví dụ?
– Phân biệt từ đơn, từ phức
6 Dặn dò: 2p
-Học bài
-Làm thêm các bài tập
1/.Cho các nhóm từ: Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm… Hãy tìm từ ghép, từ láy trong các từ trên
2/.Cho tiếng: “Làm” Em hãy kết hợp các tiếng khác để tạo thành 4 từ ghép, 4 từ láy
->Ghép: làm việc, làm ăn, làm nên, làm cho…
->Láy: Làm lụng, làm lành, làm lấy, làm lẽ…
-Xem trước và chuẩn bị bài: Từ mượn, sưu tầm thiệp mời đám cưới hiện đại, hóa đơn tiền điện
*Rút kinh nghiệm:
-Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, xã hội
-Hình thành khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học – Thảo luận
- HS: đđĐọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 1p Kiểm tra vở HS
3/ Lời vào bài: 2p
Thông thường trong khi nói, viết chúng ta thường sử dụng ngôn ngữ ra sao cho chính xác trong khi giao tiếp Trong văn bản, việc sử dụng phương thức biểu đạt nào cho phù hợp, hôm nay chúng ta đi vào bài học
4 Tiến trình bài giảng:
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
26p * Họat động 1 : Giúp HS
tìm hiểu chung về văn bản,
phương thức biểu đạt
-Gọi Hs đọc bài tập a, b và
trả lời
-> Chốt: Trong cuộc sống
chúng ta cần nguyện vọng
gì hoặc thể hiện tình cảm
của mình thì trước hết mình
phải nói ra và chính lời
phát ngôn cho người khác
hiểu thì chúng ta đã giao
tiếp thông qua ngôn từ
-Giao tiếp là gì?
-Gọi HS đọc bài tập c
-Cho biết câu ca dao này
sáng tác ra để làm gì? Chủ
đề đó nói lên điều gì? Yêu
cầu HS giải thích câu đó?
-> Chốt: Văn bản chủ đề
thống nhất, có liên kết
mạch lạc, mục đích giao
tiếp -> văn bản
-Chia lớp 3 tổ, mỗi tổ trình
bày (d, đ, e)
Tìm hiểu kiểu văn bản
-HS giải nghĩa cụm từ:
Phương thức biểu đạt?
-Cho HS ghi 6 kiểu văn
bản và theo dõi ví dụ bài
tập tình huống
-HS đọc và suy nghĩ trả lời
-Sự giao tiếp, tiếp nhận tư tưởng giữa hai đối tượng thông qua ngôn từ
-Đọc BT c-Mục đích khuyên mọi người-Giữ chí cho bền (Không dao động khi thấy người khác thay đổi
-Đó là văn bản
-Thảo luận và trình bày:
-dVB nói: Chủ đề nêu lên thành tích năm học
-đ VB viết: thông báo
-e: VB: Thông tin
-Được hiểu là cách thức như:
Cách kể chuyện (Tự sự), cách biểu cảm, cách thuyết minh…
-Có 6 kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ
I/.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.
1/.Văn bản và mục đích giao tiếp:
-Giao tiếp là họat động truyền đạt tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương thiện ngôn từ
-Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giáo dục
2/.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :
-Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
VD: -Tự sự: Truyện: Con Rồng cháu Tiên, Tấm Cám
-Miêu tả: Tả cảnh, con vật
-Biểu cảm: Nhân vật Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh
-Nghị luận: “Tay làm … nhai”
-Thuyết minh: Vẻ đẹp
Trang 1110p *Họat động 2 Luyện tập
Cho HSlàm bài tập
- Truyền thuyết “Con
Rồng cháu Tiên” thuộc
văn bản gì? Vì sao em biết
điều đó?
-Đọc và làm BT 1:
1/.Đọan văn thuộc phương thức biểu đạt :
a/ Tự sự b/ Miêu tả c/ Nghị luận d/ Biểu cảm
-Xác định và giải thích được truyện “Con Rồng cháu Tiên” là vb tự sự
của chiếc áo dài Việt Nam
-Hành chính công vụ:
Thông báo, đơn từ…
5 Củng cố: 4p
-Văn bản là gì?
-Có mấy kiểu văn bản thường gặp?
6 Dặn dò: 1p
-Học bài
-Làm bài tập 2
-Tìm một đọan văn thuộc phương thức biểu đạt tự sự
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
Tuần 2 VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
Tiết 5 (Truyền thuyết)
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
-Kể lại được truyện
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: Đọc văn bản và soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp:1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-a-Hãy kể lại truyện “CRCT” một cách ngắn gọn
-b-Qua truyện “CRCT” nhân dân ta muốn nói lên điều gì?
3/ Lời vào bài: 1p
Chủ đề đánh giặc cứu nước không chỉ xuất hiện trong dòng VHVN mà còn trong trruyền thống từ
xa xưa trong tiềm thức của mỗi con người nhằm thể hiện ý thức dân tộc và sức mạnh quật cường của người dân Việt Nam, sức mạnh đó được thể hiện ra sao chúng ta đi vào truyện “Thánh Gióng”
4 / TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV: HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’
13p
*Họat động 1 : Hướng dẫn
HS đọc và tìm hiểu từ khó
-Gọi HS đọc chú thích
trong SGK
- Gọi HS chia bố cục văn
bản
*Họat động 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu câu hỏi trong
SGK
-Theo em đối với thể lọai
truyền thuyết thuộc dòng
văn học nào?
-Qua truyện này gồm có
mấy sự việc
-Qua truyện Thánh Gióng
có những nhân vật nào?
-Nhân vật chính là ai?
-Em hãy tìm những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo và ý
nghĩa của truyện Thánh
Gióng? Chi tiết Gióng đòi
đi đánh giặc thể hiện thái
độ gì?
Giảng: Hình ảnh Gióng như
là hình ảnh của ND ta lúc
bình thường thì âm thầm,
lặng lẽ cũng như Gióng 3
năm khơng nói cười nhưng
nước nhà gặp cơn nguy
biến họ đứng ra cứu nước
-Gióng đòi những khi đi
đánh giặc để làm gì?
-Để đánh thắng giặc nhân
dân chuẩn bị (Cơm, cà) ở
đây thì roi sắt… vào cuộc
chiến đấu, điều này thể
-Đọc
-Nghe
-VHDG
-Truyền thuyết
- Văn bản chia làm 4 đoạn
+ Sự ra đời của Gióng
+ Gióng đòi đi đánh giặc
+ Dân làng nuôi Gióng và đánh thắng giặc
+ Gióng bay về trời
-Văn học dân gian
-Như bố cục trên
-Gióng, mẹ Gióng, sứ giả, vua, nhân dân, giặc Aân
-Thánh Gióng
-Dựa vào văn bản
-Lòng yêu nước
-Đánh thắng giặc cần phải có vũ khí
-Tính đòan kết dân tộc
I/.Giới thiệu văn bản : 1/.Xuất xứ:
Thuộc dòng văn học dân gian
2/.Thể lọai :
Truyền thuyết
3/.Bố cục: 4 đọan.
+ Sự ra đời của Gióng
+ Gióng đòi đi đánh giặc
+ Dân làng nuôi Gióng và đánh thắng giặc
+ Gióng bay về trời
II/.Tìm hiểu văn bản:
1/.Ý nghĩa của một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:
a/.Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc: Nhằm ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng
b/.Gióng đòi ngựa sắt, áo gíap sắt để đánh giặc, gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường:
-Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc của nhân dân ta, đồng thời thể hiện tinh thần dũng cảm và mưu trí của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu
c/.Bà con làng xóm góp gạo nuôi cấu bé:
-Thể hiện tinh thần đòan kết, tương thân tương ái của tầng lớp nhân dân
d/.Gióng đánh giặc xong cởi áo
Trang 13hiện điều gì?
-G đánh giặc không chỉ
bằng vũ khí mà còn bằng
cây cỏ bằng những gì có
thể giết giặc như HCM kêu
gọi ND kháng chiến chống
Pháp:Ai có súng dùng
súng, ai có gươm dùng
gươm …cuốc thuổng, gậy
gộc
-Vì sao khi thắng giặc
Gióng lại bay về
trời?->không cần danh vọng
-ND ta mơ ước gì qua hình
tượng Gióng? Em hiểu như
thế nào?
-Củng cố lại kiến thức thể
hiện qua văn bản
*Hoạt động 3: Luyện tập:
- Theo em, hình ảnh nào của
Giĩng là đẹp nhất?
- Giải thích được vì sao Hội
thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại có tên
là Hội khỏe Phù Đổng?
-G không màng danh lợiPhát biểu
-Đấu tranh chống giặc ngoại xâm
-Dựa vào ghi nhớ SGK
-BT1: Tùy theo cảm nhận của HS
BT 2: Giải thích được vì sao Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại có tên là Hội khỏe Phù Đổng
giáp để lại và bay th ă ûng về trời :-Hình ảnh Gióng sống mãi trong lòng người dân, Gióng không mang danh vọng, chỉ để lại cho quê hương dấu tích chiến công
2/.Ý nghĩa hình tượng Gióng:
-Thể hiện mơ ước của nhân dân muốn có người anh hùng phi thường để cứu nước
III/.Tổng kết: (ghi nhớ)
- Trỵện cĩ nhiều màu sắc thần kỳ
- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta trong buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm
và chiến đấu để xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
5Củng cố: 4p
-Nêu ý nghĩa hình tượng Gióng?
-Hình tượng Gióng tượng trưng điều gì?
6 Dặn dò: 1p
-Sọan bài: “Sơn Tinh Thủy Tinh”
*Rút kinh nghiệm:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS:
-Hiểu được thế nào là từ mượn
-Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết
II/CHUẨN BỊ:
Trang 14-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học.
- HS: Đọc văn bản và soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
a- Từ là gì? Cho VD
b- Thế nào là từ đơn, ghép? Cho VD
c- Kiểm tra bài tập 5 trang 15 -SGK
3/ Lời vào bài: 1p
Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp, thế nhưng để tăng thêm nét phong phú của TiếngViệt ta cần mượn từ và quy tắc mượn từ ra sao -> vào bài Từ mượn
4 Tiến trình bài giảng:
*Họat động 2: Xác định nguồn
gốc từ trượng, tráng sĩ
- 2 từ này có nguồn gốc từ
đâu?
-Gợi ý: Những từ này có trong
phim của nước nào?
-> Đây là những từ mượn của
tiếng Hán (TQ) dựa theo cách
phát âm của người Việt là
tiếng Hán Việt
BT nhanh: Trong các từ sau
đây từ nào là từ Hán Việt: Sơn
Tinh, Thủy Tinh, thiên vương,
sơn hà, bút mực, cầu hôn…
-Em có nhận xét gì về cách
viết trong bài tập 3
* Giải thích : Giang(sông),
sơn(núi), Sứ (đại diện),
giả(người)
-Theo em từ mượn là gì?
-Trong các từ trên từ nào là từ
mượn, từ nào là từ thuần Việt?
-Mít tinh, Xô Viết
-Gọi Hs cho ý kiến
*Hoạt động 3: Luyện tập:
-Giải thích nghĩa của các từ: Trượng, tráng sĩ
-Trượng : đơn vị đo độ dài(10 thước TQ)
-Tráng (khỏe), sĩ (người trí thức) -> người khỏe mạnh
-Có từ viết bình thường, có từ dùng dấu gạch nối
-Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngòai để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm
-Tivi, xà phòng là từ thuần Việt Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt
I/.Từ thuần Việt và từ mượn :
-Từ thuần Việt là những từ
do nhân dân tự sáng tạo ra -Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngòai để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm
-Bộ phận từ mượn quan trọng nhật trong TiếngViệt là từ mượn tiếng Hán
*VD: Giang sơn: Giang
(sông), sơn (núi)
Bên cạnh đó Tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác: tiếng Anh, Pháp…
*VD: In-tơ-nét, Ra-di-ô…
-Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Những từ chưa được Việt hóa ta dùng dấu gạch nối để nối các tiếng
* VD: In-tơ-nét, Ra-di-ô…
II/.Nguyên tắc mượn từ
Mượn từ để làm phong phú ngôn ngữ dân tộc nhưng không nên mượn tùy tiện
Trang 15-Gọi HS làm các bài tập.
-.Xác định nghĩa các tiếng tạo
thành từ Hán Việt?
-Gọi HS đọc và làm BT 3
-Xác định từ mượn trong các
cặp từ đã cho?
-Đọc và làm bài tập1 SGK a/.Tiếng Hán: vô cùng, sính lễ, ngạc nhiên, tự nhiên…
b/ Hán Việt: Gia nhân…
c/ Anh: pôp…
a.-Khán: xem; giả: người -Thính: nghe; giả:
người -Độc: đọc; giả: người b.Yếu: quan trọng; điểm:
điểm Yếu: quan trọng; lược:
tóm tắt
Yếu: quan trọng;
nhân: người-Làm BT 3:
a Tên các đơn vị đo lường:
met, kilômet,…
b Tên các bộ phận chiếc
xe đạp: ghi đông, phanh, may-ơ (đùm); lốp (vỏ); săm (ruột),…
c Tên một số đồ vật: tô, ra –đi-ô, ti-vi, ăng-ten, cat-xet,…
ô Trong các cặp từ trên có các từ mượn là: phôn, fan, nôc ao chỉ nên dùng các từ này khi giao tiếp với bạn bè nhưng người nghe phải hiểu và biết nghĩa của nó
III/.Luyện tập : 1.Ghi lại và xác định nguồn gốc các từ mượn:
a/ Tiếng Hán: vô cùng, sính lễ, ngạc nhiê, tự nhiên…
b/ Hán Việt: Gia nhân…
Yếu: quan trọng; lược: tóm tắt
Yếu: quan trọng; nhân: người
3.Kể lại một số từ mượn:
a Tên các đơn vị đo lường: met, kilômet, …
b Tên các bộ phận chiếc xe đạp: ghi đông, phanh, may-ơ (đùm); lốp (vỏ); săm (ruột),…
c Tên một số đồ vật: ô-tô,
ra –đi-ô, ti-vi, ăng-ten, xet, …
cat-4.Xác định từ mượn:
Trong các cặp từ trên có các từ mượn là: phôn, fan, nôc ao chỉ nên dùng các từ này khi giao tiếp với bạn bè nhưng người nghe phải hiểu và biết nghĩa của nó
5 Củng cố: 2p
Đọc lại ghi nhớ
6 Dặn dò: 3p
-Học bài
-Làm các BT còn lại
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Nghĩa của từ”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
Trang 16- - -
Tuần 3 Tập làm văn:
Tiết 7 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Giúp HS:
-Nắm được mục đích giao tiếp trong tự sự
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
-Biết phân tích các sự việc trong tư sự
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học – Thảo luận
- HS: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Văn bản là gì? Đơn xin phép nghỉ học có phải là một văn bản không? Vì sao?
-Có mấy kiểu văn bản? Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu văn bản ấy?
3/ Lời vào bài: 1p
Ở tiết học trước chúng ta được học qua 6 kiểu văn bản, hôm nay ta sẽ đi vào tìm hiểu kiểu văn bản tự sự và sẽ nhận diện chúng ra sao -> Vào bài học
4/ Tiến trình bài giảng:
23
p *Họat động 1huy động kiến thức HS về tự sự : Đặt câu hỏi để
để hiểu được đích tự sự
-Hàng ngày các em có kể
chuyện và được nghe không?
-Gợi ý chuyện cổ tích, chuyện
sinh họat
-Theo em kể chuyện để làm gì?
Giảng: Người kể là người thông
báo sự việc cho người nghe dễ
hiểu
-Yêu cầu HS trình bày các chuỗi
sự việc qua truyện Thánh
Gióng
Gợi ý: Sự việc nào trước thì kể
trước
Giảng: Tuy nhiên trong khi kể
một sự việc cần phải kể các chi
tiết nhỏ hơn
VD: Sự ra đời của Gióng, Hai
vợ chồng ông lão -> mẹ giẫm
lên vết chân to -> mang thai 12
tháng -> lên 3 Gióng không nói
-Có
-Để biết, hiểu-HS làm ra giấy nháp
-Biết được các sự việc
-Các chuỗi sự việc truyện Thánh Gióng:
+ Sự ra đời của Gióng
+Gióng biết nói, đòi đi đánh giặc Gióng đánh ta giặc, lên núi, cởi áo giáp để lại, bay về trời, Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
+ Những dấu tích còn để lại của Gióng
- Tự sự (kể chuyện) là
I/.Ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự:
-Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
VD:
-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê
Trang 17p
-Qua VD vừa phân tích cho biết
tự sự là gì? Mang ý nghĩa gì?
* Hoạt động 2 : Luyện tập
- Gọi HS đọc văn bản: Ơng già
và thần chết
- Gọi HS nhận xét cách đọc
-Trong truyện phương thức tự sự
thể hiện như thế nào?
- Nêu ý nghĩa truyện?
phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê
-Đọc và làm bài tập 1-Đọc văn bản
-Ý nghĩa truyện: Ca ngợi trí thơng minh, biến hĩa linh hoạt của ơng già
5 Củng cố: 3p
Tự sự là gì và chúng có ý nghĩa như thế nào?
6 Dặn dò: 2p
- -Học bài
-Soạn các bài tập còn lại
*Rút kinh nghiệm:
-Nắm được mục đích giao tiếp trong tự sự
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự -Biết phân tích các sự việc trong tư sự
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học – Thảo luận
- HS: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp:1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
GV kiểm tra vở BT của HS
3 Giới thiệu bài: 1p
4 Bài mới:
Trang 18- Gọi HS đọc văn bản: Sa bẫy
- Bài thơ trên cĩ phải tự sự
-Đọc lại ghi nhớ
- Bài thơ là tự sự HS giải thích: Tuy là thơ nhưng vẫn cĩ nhân vật, cĩ nội dung, cĩ ý nghĩa,
- HS kể lại theo suy nghĩ
- Đọc 2 văn bản
- Cả hai văn bản đều là tự sự
-Kể lại truyện và giải thích
* Bài tập 2:
- Bài thơ trên chính là tự sự Vì: Tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện cĩ đầu cĩ cuối, cĩ nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự mình sa vào bẫy của chính mình
- Kể lại truyện bằng miệng + Bé Mây rủ Mèo con đi đánh bẫy chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lơ lủng trong cái cạm sắt
+ Cả bé, mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ tham ăn và mắc bẫy + Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng khĩc lĩc van xin tha mạng
+Sáng hơm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, chẳng thấy
cá, chỉ thấy ở giữa lồng, mèo
ta đang cuộn trịn ngáy khì khị Chắc mèo ta đang mơ
* Bài tập 3:
-Cả hai văn bản đều cĩ nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
-Tự sự ở đây cĩ vai trị giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
4.Kể lại truyện và giải thích: Con Rồng cháu Tiên5.Trong cuộc họp lớp đầu năm, Giang đề nghị bầu bạn Minh làm lớp trưởng vì bạn Minh chăm học, hay giúp đỡ bạn bè
Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của bạn Minh để thuyết phục các bạn trong lớp
Trang 195 Củng cố: 4p
-Em hãy trình bày đặc điểm chung của phương thức tự sự
-Nêu ý nghĩa của chúng
6 Dặn dò: 1p
- Học bài
- Chuẩn bị: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
- - -
Tuần 3 Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH
Tiết 9 (Truyền thuyết)
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : *Giúp HS:
-Hiểu được cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
-Tự hào và thêm yêu cuộc sống
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, tranh minh họa
- HS: Soạn bài
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
-Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng
-Qua truyện Thánh Gióng nói lên ý nghĩa gì?
3/ Lời vào bài:1p
NDVN chúng hàng năm phải đương đầu thiên tai lũ lụt mà nhất là vùng Bắc Bộ phải đối mặt với trận lũ rất lớn Để tồn tại chúng ta cần tìm mọi cách để sống và tìm cách chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu thần kỳ đó được thần thọai hóa qua truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
4/ Tiến trình bài giảng:
Trang 20TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15p
20p
*Họat động 1 : Hướng dẫn
HS đọc truyện -> Nhận xét
cách đọc của HS
-Truyện thuộc thể loại gì?
-Truyện STTT gồm mấy sự
việc? Mỗi sự việc tương ứng
với đọan nào trong văn bản?
-Truyện ST, TT gắn với thời
đại nào trong lịch sử VN?
-Nhân vật chính là ai?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
văn bản
-Nhắc lại nội dung đọan 1
-Nhận xét đầu tiên kén rễ
của nhà vua (Thời gian bao
lâu, lễ vật gồm những gì?)
-Vì sao vua Hùng lại chọn
những vật đó?
Giảng: Vua Hùng phản ánh
thái độ của người Việt đối
với núi rừng và lũ lụt Lũ lụt
là kẻ thù, tại họa còn rừng
núi là quê hương Môtíp kén
rễ = cách thi tài cũng gặp
rất nhiều trong truyền
thuyết và cổ tích
VD: Qua truyện“Cây tre
trăm đốt”
-Vua Hùng kén rễ nhằm
mục đích gì? Qua đó nhân
dân ta muốn nói lên điều
gì?
-Vì sao TT chủ động mang
quân đi đánh Sơn Tinh?
-Cảnh TT “hô mưa gọi gió …
trời” giúp em hình dung ra
cảnh tượng gì?
Giảng: Đó chính là cảnh kỳ
-Đọc văn bản theo hướng dẫn của GV
-Truyền thuyết
- 3 sự việc -1-“Từ đầu … một đôi”
-2- “Tiếp theo…Rút quân”
-3-Còn lại
-Vua Hùng-ST, TT
-Vua Hùng kén rễ
-Cuộc giao tranh giữa 2 thần
-Sự trả thù của TT và chiến thắng của ST
-Vua Hùng kén rễ, thi tài, dâng lễ vật
-1 ngày “Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao”
-Chọn người tài Qua đó nói lên sự ca ngợi công đức vua Hùng
-Nổi giận, ghen, đánh ST cướp MN
-Cảnh lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng
-Dùng phép lạ bốc từng quả đồi
-Chiến thắng TT-Bình tỉnh, tự tin, gan dạ
-TT: Lũ lụt đe dọa cuộc sống con người
I/.Giới thiệu văn bảnï : 1/.Xuất xứ : Thuộc dòng văn học
-Nhằm mục đích chọn người tài giỏi ra giúp nước
2/.Cuộc chiến đấu giữa 2 thần :
-TT: thua cuộc, giận dữ, nổi ghen, quyết đánh ST Cuộc tấn công của thần nước rất nhanh như cơn giận dữ điên cuồng
-ST: Khơng hề run sợ, chống cự kiên cường, càng đánh càng mạnh -Qua hình tượng ST,TT nhằm thể hiện ý nghĩa:
Trang 21ảo hóa lũ lụt, xảy ra thường
xuyên ở vùng Châu thổ sông
Hồng
+TT: Tượng trưng cho sức
mạnh thiên tai lũ lụt
-ST đối phó như thế nào?
Kết quả?
-Hình ảnh ST bốc từng quả
đồi, dãy núi… thể hiện thái
độ gì?
Giảng: Kết cấu “Càng bấy
nhiêu” thể hiện cuộc chiến
đấu giằng co, không phân
thắng bại, thể hiện quyết
tâm, bền bỉ của người dân
trước lũ lụt
-ST: Sức mạnh của nhân dân
+TT: Tượng trưng cho sức mạnh thiên tai lũ lụt
+ST: Tượng trưng cho sức mạnh của ND đắp đê ngăn lũ
5 Củng cố: 4p
- Vua Hùng kén rễ như thế nào?
- Cuộc chiến giữa hai vị thần diễn ra như thế nào?
Dặn dò: 1p
-Học bài
-Soạn các nội dung con lại, đọc vb: Sự tích Hồ Gươm
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
- - -
Tuần 3 Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH (tt)
Tiết 9 (Truyền thuyết)
HDĐT: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
Ngày dạy:
Trang 22
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
-Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản STTT
-Phần HDĐT giúp HS hiểu nội dung ý ngĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện -Kể lại được truyện
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ, Tinh
-Nêu ý nghĩa của truyện, và ý nghĩa của các nhân vật trong truyện
3/ Lời vào bài: 2p
Giới thiệu bằng tranh: Hồ gươm nằm giữa thủ đô Thăng Long-Đông Đô Hà Nội Hồ Gươm đẹp như một lẳng hoa lộng lẫy và duyên dáng Trứơc đây gọi là hồ Tả Vọng, hồ Lục Thủy, hồ Thủy Quân Đến thế kỷ XV mang tên là Hồ Hòan Kiếm gắn với sự tích nhận và trả gươm của Lê Lợi Hôm nay ta sẽ vào bài học này
4./Tiến trình bài giảng:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’ * Hoạt động 1 :
-Qua hình tượng ST, TT
tượng trưng cho sức mạnh
nào?
-Qua truyện ST, TT nhằm
thể hiện ý nghĩa gì?
-Kể tóm tắt lại truyện này
*Họat động 2 : HDDT văn
-Đọc ghi nhớ
-Kể chuyện
A SƠN TINH- THỦY TINH:
I.Giới thiệu chung:
II.Tìm hiểu văn bản:
IV/.Luyện tập: Kể diễn cảm
truyện “ST,TT”
B.HDĐT: SỰ TÍCH HỒ
Trang 2320p bản: Sự tích Hồ Gươm
-Qua văn bản trên thuộc
thể lọai nào?
-HS đọc văn bản
-Qua truyện sự tích Hồ
gươm gồm mấy sự việc?
Nội dung chính của sự
việc?
-Vì sao Đức Long Quân
cho nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần?
-Truyền thuyết này có liên
quan đến sự thật lịch sử
nào của nước ta?
-Gươm thần đã được Lê
Lợi nhận như thế nào?
-Hai bộ phận lưỡi gươm và
chuơi gươm chắp lại thành
gươm báu, điều đó có ý
nghĩa gì?
-Thanh gươm mang tên
Thuận Thiên có nghĩa như
thế nào?
-Vì sao mà Long quân đòi
gươm?
-Tại sao nhận gươm ở
Thanh Hóa mà trả gươm ở
Thăng Long?
-Nghệ thuật đặc sắc trong
truyện này?
-Qua truyện “Sự tích Hồ
Gươm” em rút ra được nội
dung và ý nghĩa gì?
+2-còn lại: -> Long Quân đòi gươm
-Giặc Minh đô hộ nước ta
-Lực lượng quân khởi nghĩa Lam Sơn còn yếu
-Lam Sơn TKXV
-Lê Thuận vớt lên từ sông
-Chuôi gươm Lê Lợi lấy từ ngọn cây xuống
-Thể hiện ý nghĩa đòan kết
-Thuận theo ý trời
-Đề cao chính nghĩa, người anh hùng
-Đất nước yên bình
-Đó là khi mở đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và nơi kết thúc cuộc kháng chiến Đông Đô
-Chi tiết kỳ ảo lưỡi gươm có chữ “Thuận Thiên”
-Ghi nhớ
GƯƠM I/.Giới thiệu văn bản : 1-Đọc và tìm hiểu chú thích :
2-Thể lọai: truyền thuyết.
3-Bố cục : 2 phần:
-1- “Từ đầu … đất nước”: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
-2- “Còn lại”: Long Quân đòi gươm
II/ Tìm hiểu văn bản : 1- Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần :
2/.Lê lợi nhận gươm thần:
- Chuôi gươm Lê Lợi lấy từ ngọn cây xuống
-Chàng đánh cá Lê Thận bắt gặp lưỡi gươm dưới nước
3/Ý nghĩa thanh gươm :
-Thể hiện ý nghĩa đòan kết chống ngọai xăm
-Đề cao tính chất chính nghĩa và người anh hùng Lê Lợi
4/Hòan cảnh Long Quân đòi gươm :
-Đất nước đã thanh bình
-Lê Lợi lên làm vua dời đô về Thăng Long
Trang 24III/.Tổng kết :
-Những chi tiết tưởng tượng kỳ
ảo, giàu ý nghĩa
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích tên gọi hồ Hồn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hịa bình của dân tộc
5 Củng cố: 5p
-Kể lại truyện
-Ý nghĩa truyện là gì?
6 Dặn dò: 2p
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Thạch Sanh”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
- - -
Tuần 3 TẬP LÀM VĂN:
Ngày dạy: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
Tiết 11
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Giúp HS:
-Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự, sự việcvà nhân vật
-Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật: sự việc có quan hệ với nhân vật và chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả
II/.CHUẨN BỊ:
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học - Thảo luận
- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở SGK
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Văn tự sự là gì?
-Ý nghĩa của nó ra sao?
3/ Lời vào bài: 1p
Trong văn bản trình tự của sự việc xảy ra như thế nào nó theo thời gian, địa điểm, diễn biến của sự việc ra sao -> đi vào bài học hôm nay
4 Tiến trình bài giảng:
16p *Họat động 1: Tìm hiểu đặc
điểm của sự việc và nhân vật
trong văn tự sự
-Gọi HS đọc các sự việc
-Qua những sự việc trong SGK
-Đọc
-sự việc được sắp xếp theo trình tự:
I/.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1/.Sự việc trong văn tự sự
:
Trang 25hãy sắp xếp: Sự việc nào khởi
đầu? Phát triển? Cao trào? kết
thúc?
-Nếu đổi trật tự các sự việc
này có được khơng? Vì sao?
->GV: Sự việc trước giải thích
cho sự việc sau
-Trong một văn bản yếu tố nào
cần thể hiện vào trong đó?
VD: Sơn Tinh – Thủy Tinh
-Qua Vd vừa phân tích em hãy
cho biết đặc điểm của sự việc
trong văn tự sự?
*Họat động 2: Tìm hiểu nhân
vật trong văn tự sự
-Qua văn bản “ST-TT” em hãy
cho biết :
-Nhân vật nào xuất hiện nhiều
nhất? Nhân vật nào ít xuất
hiện liên tục?
-Nhân vật ST được kể ra sao?
+Gợi ý: tên, lai lịch
-Nhân vật trong văn tự sự là
gì?
-Đặc điểm của nhân vật?
-Nhân vật chính có vai trò gì?
-HS làm bài tập 1
-Chia lớp 3 nhóm
GV nhận xét, đánh giá
+Các sự việc được sắp xếp theo trình tự, nhằm thể hiện ý người kể muốn nói đến
-Nhân vật được nhắc đến nhiều trong văn bản là: Sơn Tinh, Thủy Tinh Nhân vật ít xuất hiện là: Vua
-Được trình bày như sau: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả.-Các sự việc được sắp xếp theo trình tự, nhằm thể hiện
ý người kể muốn nói đến
2/.Nhân vật trong văn tự sự:
-Là người trực tiếp xuất hiện trong văn bản
-Nhân vật chính thể hiện tư tưởng của văn bản
-Nhân vật phụ: Giúp nhân vật chính họat động
-Nhân vật được thể hiện quan các mặt: Tên, gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm…
5 Củng cố: 5p
-Đặc điểm của sự việc trong văn tự sự?
- Đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự?
Trang 266 Dặn dò: 1p
-Học bài
-Xem trước và chuẩn bị bài tiếp theo
*Rút kinh nghiệm:
-Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự, sự việcvà nhân vật
-Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật: sự việc có quan hệ với nhân vật và chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả
II/.CHUẨN BỊ:
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học - Thảo luận
- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở SGK
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: GV không thực hiện
3/ Lời vào bài: 1p
4 Tiến trình bài giảng:
7p
30p
*Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức cũ:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
*Hoạt động 2: Luyện tập
-Gọi HS đọc bài tập ở sách
giáo khoa
- Chia 4 nhĩm thảo luận các
câu hỏi của bài tập
-Vua Hùng: Kén rễ, mời các lạc hầu bàn bạc, gả Mị Nương cho Sơn Tinh
-Sơn Tinh: Đến cầu hơn, đem sính lễ đến trước rước Mị nương
về núi, dung phép lạ đánh với Thủy Tinh: Bốc từng quả đồi, dời từng quả núi, dựng thành lũy ngăn nước,
-Thủy Tinh: Đến cầu hơn, đem sính lễ đến muộn, đem quân đuổi theo cướp lại Mị Nương Hơ mưa, gọi giĩ, dâng nước đánh Sơn Tinh Cuối cùng sức kiệt đành rút quân về Hằng năm, nhớ mối thù xưa, dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng khơng thắng nổi đành rút quân về
*Vai trị ý nghĩa các nhân vật:
- Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhưng khơng thể thiếu vì ơng là
Trang 27-Nêu vai trò, ý nghĩa của các
nhân vật trong truyện?
-Tóm tắt truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh theo sự việc gắn
Nương, ST, TT, Bài ca chiến
công của Sơn Tinh,…có
được không?
-Cho nhan đề truyện: Một
lần không vâng lời Em hãy
tưởng tượng để kể một câu
-Nêu được vai trò, ý nghĩa các nhân vật:
+Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhưng không thể thiếu vì ông
là người quyết định cuộc hôn nhân lịch sử
+Mị Nương: Nhân vật phụ, nhưng cũng không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không
có chuyện hai vị thần ghê gớm
+Thủy Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của
lũ, bão ở vùng châu thổ sông Hồng
+Sơn Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Thủy Tinh Người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân thời cổ
-Tóm tắt truyện theo các sự việc chính:
+Vua Hùng kén rễ
+Hai thần cầu hôn
+Điều kiện của vua Hùng
+Sơn Tinh đến trước cưới được vợ
+Thủy Tinh đến sau, không cưới được vở nên đem quân đuổi theo đòi lại Mị Nương
+Hai thần đánh nhau
+Hàng năm, Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh để trả mối thù xưa nhưng không thắng nổi đành rút quân về
-Truyện có tên gọi ST,TT vì đây là tên của hai nhân vật chính trong truyện
-Có thể đổi nhưng như vậy thì:
+ Vua Hùng kén rễ: Chưa rõ nội dung truyện
+ Truyện Hùng Vương, Mị Nương, ST, TT: Có vẻ như thừa
+ Bài ca chiến công của Sơn Tinh: Tương tự như tên thứ nhất
người quyết định cuộc hôn nhân lịch sử
-Mị Nương: Nhân vật phụ, nhưng cũng không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai vị thần ghê gớm
-Thủy Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của lũ, bão ở vùng châu thổ sông Hồng
-Sơn Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Thủy Tinh Người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân thời cổ
*Tóm tắt truyện theo sự việc các nhân vật chính:
-Vua Hùng kén rễ
-Hai thần cầu hôn
-Vua Hùng ra điều kiện, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh
-Sơn Tinh đến trước, được vợ Thủy Tinh đến sau, mất Mị Nương nên đuổi theo cướp lại nàng
-Trân đánh dữ dội giữa hai thần Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua đành rút quân
-Hàng năm, hai vị thần vẫn kịch chiến mấy tháng trời, nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thua đành rút quân về
*Vì sao tác phẩm lại được đặt tên là Sơn Tinh, Thủy Tinh:
-Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện
- Có thể đổi thành các tên khác như: Vua Hùng kén rễ, Truyên Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh; Bài ca chiến công Sơn Tinh,…
- Không nên đổi
- Nhan đề theo kiểu hiện đại: Bài
ca thắng bão lũ, Câu chuyện hờn ghen,…
Trang 28truyện theo nhan đề trên?
- Sự việc trong văn tự sự?
- Nhân vật trong văn tự sự?
-Tuần 4 Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ
Tiết 13
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Giúp HS:
-Thế nào là nghĩa của từ
–Một số cách giải thích nghĩa của từ
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn? Cho ví dụ
- Kiểm tra bài tập còn lại
3/ Lời vào bài: 1p
Nghĩa của từ thể hiện nội dung, hình thức ra sao? -> đi vào bài mới
4.Tiến trình bài giảng:
23 *Họat động 1: Tìm hiểu khái
niệm nghĩa của từ
-Gọi HS đọc chú thích
-Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?
-Bộ phận nào trong chú thích nêu
lên nghĩa của từ
- Đọc chú thích-Hai
-Bên phải
I/.Ý nghĩa của từ là gì ?
-Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, họat động, quan hệ…) mà từ biểu thị
VD: tập quán
II/ Các giải thích nghĩa của từ :
Bằng hai cách:
-Trình bày khái niệm mà từ
Trang 29- Vậy nghĩa của từ là gì?
GV chốt: Nghĩa của từ là nội
dung (sự vật, tính chất, họat
động, quan hệ…) mà từ biểu thị
- Gọi HS giải thích nghĩa của từ
“đi”?
VD: Đi:là hành động dời chỗ
bằng chân, tốc độ bình thường
- Vậy nghĩa của từ “đi” được giải
thích bằng cách nào?
- Nghĩa của từ “hùng dũng, oai
nghiêm” được giải thích như thế
*Ho ạt động 2 : Luyện tập
-Cho HS làm bài tập1, 2, 3 sgk
-Gọi HS đọc truyện Thế thì
không mất và giải thích nghĩa
của từ “mất”?
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, họat động, quan hệ…) mà từ biểu thị
- Đi: là hành động dời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường
-Đi được trình bày khái niệm
-Lẫm liệt, hùng dũng Oai nghiêm -> đưa ra từ đồng nghĩa (Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau)
- Nắm được 2 cách giải nghĩa của từ
- Tự tìm ví dụ
- Đọc và làm BT sgk
-Đọc truyện, giải thích:
Cách giải thích của Nụ là không đúng vì mất đồng nghĩa với không tìm lại được
biểu thị
VD: Tập quán: thói quen của một cộng đồng –Đi: là hành động dời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường
-Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
VD: Phán, truyền, bảo Lẫm liệt, hùng dũng
1/-Điền từ : hy sinh, chết, ngoẻo:
“Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ
nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
5 Củng cố: 4p
-Nghĩa của từ là gì?
-Có mấy cách giải nghĩa từ?
6 Dặn dò: 1p
-Làm bài tập 4, 5 – SGK
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Chủ đề và dàn của bài văn tự sự”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
- - -
Trang 30Tuần 4 Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
Tiết 14
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS:
-Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, quan hệ giữa sự việc và chủ đề
-Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
II CHUẨN BỊ :
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: Đọc bài và soạn các câu hỏi ở SGK
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
-Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện ra sao?
3/ Lời vào bài: 1p
Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết cần nắm được chủ đề của nó, sau đó tìm bố cục, lập thành dàn bài Hôm nay ta sẽ đi vào bài học này
4/ Tiến trình bài giảng:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Gọi Hs đọc văn bản
-Sự việc chính của văn bản này
thể hiện như thế nào?
-Sự việc chính thể hiện phần nào
của văn bản?
-Có thể đặt tên nhan đề khác cho
văn bản này được không?
-Vấn đề chính thể hiện trong văn
bản gọi là gì?
->Chốt ý
-Văn bản trên gồm mấy phần,
mỗi phần mang tên gì?
-Qua phần mở bài, thân bài, kết
bài của văn bản nói lên nội dung
chính gì?
-Qua văn bản trên cho biết dàn
bài của văn bản tự sự và nhiệm
vụ mỗi phần
-Mở bài, thân bài, kết bài
-Mở bài: Giới thiệu danh y,-Thân bài: Kể lại sự việc danh y chữa bệnh
-Kết bài: Danh y
-Gồm 3 phần:
+Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật – sự việc
+Thân bài: Kể diễn biến sự việc
+Kết bài: Kể kết cục sự việc
I/.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :
1-Chủ đề:
-Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
2-Dàn bài của bài văn tự sự:
Trang 31p *Họat động 2: Luyện tập
-Cho HS thực hành làm bài tập 1
-GV cho HS làm BT 2 theo
nhóm Gọi các nhóm trình bày
GV nhận xét chung
-HS làm bài tập 1
-Làm BT 2 theo nhóm
II/.Luyện tập :
1 Đọc truy ệ ân Phần thưởng :
a Chủ đề: Ca ngợi tấm lòng của người nông dân với vua.-Chế giễu tính tham lam của viên quan
b.Dàn bài:
-Mở bài: Câu đầu
-Thân bài: “…dâng tiến nhà vua”
-Kết bài: Câu cuối
c.Sự thú vị của phần thân bài:Người nông dân đồng ý nhận thực hiện điều kiện mà tên quan đã đưa ra tức là sẽ chia đôi phần thưởng, nhưng tới khi lĩnh thưởng thì người nông dân bất ngờ xin một phần thưởng kỳ lạ và ngược đời: xin năm mươi roi và số roi đó được chia cho viên quan một nửa Tính thú vị, hài hước, gây cười, đầy kịch tính
2.Đọc lại truyện STTT và sự tích Hồ Gươm:
-Truyện STTT:
+ Phần MB mở ra một ý: Vua Hùng muốn chọn rễ cho con nhưng chuyện hai thần cùng đến cầu hôn rồi giao tranh chưa được nói tới
+ Phần kết bài: Kể chuyện báo thù hàng năm của Thủy Tinh
-Truyện Sự tích Hồ Gươm: + Phần MB: Giới thiệu câu chuyện cho mượn gươm sắp xảy ra
+ Phần kết bài: Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Hoàn Kiếm
Trang 32*Rút kinh nghiệm:
-Biết tìm hiểu đề và cách làm bài
-Có kỹ năng làm văn
II/.CHUẨN BỊ :
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
-Đề văn: Kể câu chuyện em thích bằng lời văn của em
-HS: Chuẩn bị câu hỏi
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Chủ đề là gì?
-Dàn bài của bài văn tự sự như thế nào?
3/ Lời vào bài: 1p
Để nhận dạng một bài văn một cách cụ thể, không lệch hướng, hôm nay ta đi vào bài học này 4./Tiến trình bài giảng:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
20 *Họat động 1 : Cho HS tiếp
xúc đề văn
-Yêu cầu đề là gì?
-Nội dung?
-Qua 6 đề văn SGK đề nào
nghiêng về kể người? Kể
việc?
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự,
ta cần chú ý điều gì?
VD: Qua đề văn trên em
hãy lập ý ?
-Muốn lập ý cho đề văn tự
sự, ta làm như thế nào?
-Đọc đề
-Kể chuyện-Bằng lời văn của mình
-Văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
-Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề bài, cụ thể là xác định:
Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục: Mở bài, thân bài, kết bài
Trang 33*Hoạt động 2:
-Gọi HS đọc mục 2 sgk trang
48
-Qua VD vừa phân tích cho
biết cách làm bài văn tự sự
-Diễn biến câu chuyện
-Nêu kết quả, ý nghĩa câu chuyện
*Lập dàn ý : -Việc gì kể trước, việc
gì kể sau
-Viết thành bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
* -Lập dàn ý là sắp xếp việc
gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục: Mở bài, thân bài, kết bài
5 Củng cố: 2p
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự, ta cần chú ý điều gì?
-Nêu cách làm của bài văn tự sự
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
-Biết tìm hiểu đề và cách làm bài
-Có kỹ năng làm văn
II/.CHUẨN BỊ :
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
-HS: Chuẩn bị phần
Trang 34III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Chủ đề là gì?
-Dàn bài của bài văn tự sự như thế nào?
3/ Lời vào bài: 1p
4./Tiến trình bài giảng:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10p
23p
*Họat động 1: Ôn lại kiến thức
cũ:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk
*Hoạt động 2: Luyện tập
-Ghi đđề bài
- Gọi HS đọc
-Chia nhĩm cho HS lập dàn bài
-Gọi đại diện nhĩm trình bày
+Đọc lại và sửa chữa
Khi nộp bài, phải nộp kèm theo
các bước trên
-Giải đáp những thắc mắc của
học sinh
-Đọc đề-Lập dàn bài theo nhĩm
Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
*Dàn ý :
a.Mở bài: Giới thiệu hân
vật Sơn Tinh – Thủy tinh
5 Củng cố: 4p
-Nêu cách làm của bài văn tự sự
6 Dặn dò: 1p
-Ơn lại kiến thức văn tự sự
-Chuẩn bị viết bài TLV số 1
*Rút kinh nghiệm:
Trang 35
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS:
-Vận dụng những kiến thức đã học về văn tự sự để viết thành bài văn hồn chỉnh
-Rèn luyện kỹ năng dung từ, đặt câu, diễn đạt
II CHUẨN BỊ:
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Soạn đề phù hợp với HS
- HS: Xem lại tồn bộ kiến thức đã học về văn tự sự
III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3/ Lời vào bài:
4./Tiến trình bài giảng:
+Viết bài hồn chỉnh
+Đọc lại và sửa chữa
-Ghi đđề-Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên
Đề:
Hãy kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên bằng lời văn của em.
Đáp án và biểu điểm
1.Mở bài: Giới thiệu truyện
( nguyên nhân biết được truyện) (1,5đ)
2.Thân bài: (7 đ) Diễn biến
sự việc:
-Nhân vật Lạc Long Quân
-Nhân vật Âu Cơ
- Việc kết hơn giữa hai người
- Việc chia con và việc thành lập nhà nước đầu tiên
ở nước ta
3.Kết bài: (1,5 đ)Ý nghĩa
truyện
5 Củng cố: Thu bài
6 Dặn dò : -Xem trước và chuẩn bị bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự.”
*Rút kinh nghiệm:
- - -
- - -
Tuần 5 Tiếng Việt: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA
CỦA TỪ
Tiết 19
Ngày dạy:
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
-Khái niệm từ nhiều nghĩa
-Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
Trang 362/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Nghĩa của từ là gì?
-Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Lấy ví dụ và phân tích
3/ Lời vào bài: 1p
Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau và nghĩa của nó tùy vào ngữ cảnh Hôm nay chúng ta đi vào bài học để rõ hơn về nghĩa của từ
4./ Tiến trình bài giảng:
10
10
*Họat động1: Tìm hiểu nghĩa
của từ
-HS đọc bài thơ
-Qua bài thơ có mấy sự vật có
chân?
-Nghĩa của từ “chân” trong 4
nghĩa đó có gì giống và khác
nhau?
-Tìm thêm nghĩa của từ “chân”
ngoài các nghĩa trên
-Tìm một số từ khác có 1 nghĩa
-Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
-VD: Mắt: Cô mắt thì ngày
cũng như đêm lúc nào cũng lờ
mờ thấy hai mi nặng trĩu như
buồn ngủ mà không ngủ được
-Những quả na bắt đầu mở mắt
*Họat động 2: Tìm hiểu hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
-Nghĩa chung của từ“Chân”là
gì?
-Nghĩa chung là nghĩa xuất
hiện ban đầu -> nghĩa gốc
-Nghĩa của từ: Chân ghế, chân
tủ, c bàn, dựa trên cơ sở nghĩa
nào?
-*Chốt
-Xét ví dụ:
- “Mùa xuân là tết trồng cây
-Đọc bài thơ
-Cĩ 4 sự vật: Chân gậy, chân compa, kiềng, bàn
*Điểm giống và khác nhau:
+Giống chân: Là nơi bám với mặt đất
+Khác: Chân gậy, chân compa, kiềng, bàn
-Chân tủ, chân ghế, chân tường, chân răng
-Bút, xe đạp, cà pháo
-Một từ có thể một hoặc nhiều nghĩa
-Bộ phận tiếp xúc với đất của
cơ thể con người
-Nghĩa gốc -> gọi là nghĩa chuyển
I/.Từ nhiều nghĩa :
-Từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa
VD:
-Từ một nghĩa : Bút, xe đạp, cà pháo …
-Từ có nhiều nghĩa :
*Chân -> Chân ghế ->Chân tủ ->Chân bàn ->Chân trời
II/.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
:
-Hiện tượng có nhiều nghĩa trong từ chính là kết quả của hiện tượng chuyển từ
-Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu
Trang 37-Làm cho đất nước càng ngày
càng xuân.”
*Xuân 1: Chỉ mùa xuân
*Xuân 2: Chỉ sự tươi trẻ
*Ho ạt động 3 : Luyện tập
-Chia lớp thành 4 nhóm, tìm 4
-HS làm bài tập
-Chia lớp thành 4 nhóm, tìm 4 từ :
-Đầu, -Mũi, -Cổ -Tay
*Đọc và làm BT 2Lá : - > lá phổi
-Quả: Quả tim, quả thận -Búp: Búp ngĩn tay -Hoa: Hoa cái
- Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, mắt lá răm
*Bài tập 3:
a Cái cưa-cưa gỗ; cái hái- hái rau; cái bào- bào gỗ; cân muối- muối dưa; cân thịt- thịt con gà
b Gánh củi đi- một gánh củi; đang bĩ lúa- gánh ba bĩ lúa; đang nắm cơm- ba nắm cơm; cuộn bức tranh- ba cuộn tranh; đang gĩi bánh- ba gĩi bánh
*Bài tập 4:
a Từ “bụng” cĩ 3 nghĩa:
-Bộ phận cơ thể con người hoặc động vật chứa dạ dày, ruột
- Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín khơng bộc lộ ra đối với người, với việc nĩi chung
- Phần phình to ỡ giữa của một số vật
III/.Luyện tập :
1-a-Đầu -> Đau đầu, nhức đầu ->Đầu sông, đầu đường, đầu
nhà ->Đầu mối
b/.Mũi :-> lỗ mũi ->Mũi kim,M.kéo,M.thuyền ->M đất, M Cà Mau
c/ Cổ: -> Cái cổ, cổ cò
-> Cổ chai, cổ lọ
d/.Tay: ->Đau tay, cánh tay ->Tay ghế, tay vịn ->Tay súng
2/.Lá: - > lá phổi
-Quả: Quả tim, quả thận -Búp: Búp ngĩn tay -Hoa: Hoa cái
- Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, mắt lá răm
3/ a Cái cưa-cưa gỗ; cái hái- hái rau; cái bào- bào gỗ; cân muối- muối dưa; cân thịt- thịt con gà
b Gánh củi đi- một gánh củi; đang
bĩ lúa- gánh ba bĩ lúa; đang nắm cơm- ba nắm cơm; cuộn bức tranh-
ba cuộn tranh; đang gĩi bánh- ba gĩi bánh
- Phần phình to ỡ giữa của một số vật
b Ấm bụng: Nghĩa 1
Tốt bụng: Nghĩa 2
Bụng chân: Nghĩa 3
Trang 38
5 Củng cố: 4p
-Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
6 Dặn dò: 1p
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Chữa lỗi dùng từ”
*Rút kinh nghiệm:
-Nắm đựơc hình thức, lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
-Xây dựng được đoạn văn giới thiệu, kể chuyện sinh động hàng ngày
-Biết nhận ra các hình thức , các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong một đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Khi tìm hiểu văn tự sự ta phải làm gì?
-Lập dàn ý ta làm thế nào?
3/ Lời vào bài: 1p
Bài văn gồm có đoạn văn liên kết nhau, đoạn văn gồm những câu văn liên kết lại Trong văn tự sự, cách giới thiệu nhân vật ra sao thì chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
4 Tiến trình bài giảng:
-Giới thiệu sự việc gì?
-Nội dung chính của đọan 1, 2
là gì?
-Giới thiệu ai? Nhân vật đó có
đặc điểm gì?
-Đọc đđoạn văn ở SGK
-Hùng Vương, Mị Nương, Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
-Vua Hùng kén rễ
- Nội dung chính của từng đoạn:
1-Vua Hùng, Mị Nương2-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
-Tên, họ, lai lịch, tính tình, tài năng
-Theo thứ tự
I/.Lời văn, đoạn văn tự sư :
1-Lời văn giới thiệu nhân vật :
-Văn tự sự chủ yếu là là văn kể người, kể việc
-Khi kể người: Giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
Trang 3915p
-Qua ví dụ vừa phân tích khi
kể người thì kể như thế nào?
<-> GV chốt :
Họat động 2:
-HS đọc đọan văn trang 59
-Đọan văn trên dùng những từ
gì kể những hành động của
nhân vật?
-Các hành động của nhân vật
được kể theo thứ tự nào?
-Qua ví dụ vừa phân tích rút ra
được khi kể việc thì kể như thế
chính và ngược lại như thế nào?
-Cần chú gì về đoạn văn trong
văn tự sự?
*Họat động 3:Luyện tập
-Đ1: Vua kén rễ
-Đ2: 2 chàng cầu hôn
-Đ3: Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh
*Khi kể người: Giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
-HS đọc và làm bài tập ở SGK
Hành động ấy mang lại kết quả: Lũ lớn, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
-Các hành động được kể theo trình tự trước sau: Nguyên nhân- kết quả-thời gian-Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả những sự đổi thay do các hành động ấy đem lại
*Đoạn văn:
+Mỗi đọan văn thường có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề
+Các câu tiếp theo diễn đạt những ý phụ rồi dẫn đến
2/.Lời văn kể sự việc :
-Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả những sự đổi thay do các hành động ấy đem lại
3/.Đọan văn :
-Mỗi đọan văn thường có một
ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề
-Các câu tiếp theo diễn đạt những ý phụ rồi dẫn đến ý chính
+Câu 1, 2 quan hệ nối tiếp
Trang 40-HS làm bài tập 1, 2- trang 60 ý chính.
-Câu chhủ chốt:Câu 2-Mạch lạc của đoạn:
+Câu 1, 2 quan hệ nối tiếp
-Làm các bài tập trang 60 - SGK
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Trả bài TLV số 1”
*Rút kinh nghiệm: