1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 (3 cột - CN)

214 1,1K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính liên kết trong VB... Nhưng văn bản lại không thể không liên kết.

Trang 1

Kết quả cần đạt:

Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái; thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của VB

Tiết 1 - Đọc hiểu văn bản :

Cổng trường mở ra

I.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu được tâm trạng của người mẹ khi đứa con lần đầu tiên đến trường, qua đó thấy được tình cảm và tấm lòng của người mẹ dành cho con

II.Chuẩn bị đồ dùng :

Sách bài tập,Sách ĐHVB,Bảng phụ

III.Các bước lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra: vở ghi, vở soạn và SGK của HS

3.Bài mới

Giới thiệu bài: Em hãy nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình, hãy kể lại cảm tưởng

Ti n trình b i d y:ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc và

chú thích

? VB này có cách đọc ntn?

Em hãy đọc văn bản

? Văn bản có xuất xứ ntn ?

H – Giải nghĩa từ: nhạy cảm, háo hức,

khai trường

? Những từ đó thuộc lớp từ nào đã học

Hoạt động 2 – Tìm hiểu nội dung VB

? VB này là lời của ai? Nói về điều gì?

? Tìm những chi tiết miêu tả việc làm,

cử chỉ của mẹ vào đêm trước ngày khai

trường

Hoạt động của trò

Đọc, tóm tắt ND, chú thíchTình cảm, nhẹ nhàngKhai trường: mở trường buổi đầu tiên

Từ mượn, từ HV

Lời của mẹ nói với con trai ;Ngắm nhìn con ngủ, nghĩ về

những việc con làm, không tập trung trằn trọc, ko ngủ

Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích

* Đọc:

* Chú thích-Xuất xứ văn bản :

- Giải nghĩa từ:

II/ Tìm hiểu VB

* Tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai trường

Trang 2

? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của mẹ?

? Vì sao mẹ có những tâm trạng như

vậy?

? Qua đó em thấy mẹ là người thế nào?

? Em có biết 1 câu ca dao, danh ngôn

hay 1 bài thơ nói về tấm lòng người mẹ

- “Con là mầm đất tươi xanh

Nở trong tay mẹ, mẹ ươm mẹ trồng

Hai tay mẹ bế mẹ bồng

Như con sông chảy nặng dòng phù sa

Mẹ nhìn con đẹp như hoa

Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời

Sao tua rua đã lên rồi

Con ơi có cả đất trời bên con

Cho dù đạn réo mưa bom

Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc nồng

Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng

Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh nôi”

? Người mẹ đang nói chuyện trực tiếp

với con không?Theo em người mẹ đang

nói với ai?

? Cách viết này có tác dụng gì?

? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng

của nhà trường với thế hệ trẻ?

? Hiểu được tqtrọng đó, mẹ đã định nói

với con ntn trong buổi ngày mai khi con

đến trường?

? Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì?

? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều gì

về mẹ và vai trò của nhà trường?

? Tại sao VB có tựa đề “Cổng trường

mở ra”-? VB này có cốt truyện và có 1

được, nhớ về ngày ktrường đtiên của mình

- Vì mẹ rất yêu con, quan tâm đến con, bởi mẹ đã được hưởng tình yêu thương ấy từ

bà ngoại, tình cảm ấy là 1 sự

tiếp nối thế hệ, là truyền thống hiếu học

- “Không có mặt trời thì hoa không nở, không có người mẹ

thì cả anh hùng và nhà thơ đếu không có” M.G

- Đang tâm sự với chính mình

- Giúp tác giả đi sâu vào TG tâm hồn, miêu tả tinh tế tâm trạng hồi hộp, trăn trở, xao xuyến, bâng khuâng

> Nội tâm nv bộc lộ sâu sắc,đậm chất trữ tình biểu cảm

HS tự bộc lộ

của con :

- xốn xang, bồi hồi trước bước đời đầu tiên của con

- Mẹ có tấm lòng sâunặng, quan tâm sâu sắc đến con

> người mẹ yêu con vô cùng

là 1 cách thể hiện trong VB biểu cảm

- TG của ước mơ và khát vọng

- TG của niềm vui > nhà trường là tất cả tuổi thơ

Trang 3

chuỗi sviệc như ở lớp 6 không?

H- Quan sát đoạn VB nói về ý nghĩ của

mẹ về giáo dục nước Nhật

Thảo luận:

- TG của điều hay, lẽ phải, của tình

thương và đạo lý làm người

- ánh sáng tri trức nhân loại

- tình bạn, tình thầy trò cao đẹp

- Vô cùng quan trọng

* Khái quát: Qua VB, em hiểu được sự

quan tâm, chăm lo của mẹ dành cho con,

hiểu được tqtrọng vô cùng của ngày đầu

tiên đến trường – mốc qtrọng của cuộc

đời con > chăm lo về trí tuệ

-Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập

IV.HDVN:

- Cảm nghĩ của em về người mẹ trong

văn bản “Cổng trường mở ra”.Soạn

văn bản “Mẹ tôi”.

-Không mà chủ yếu chỉ là tâmtrạng

- “Ai cũng sau này”

> cả XH qtâm, quyền của trẻ

em là được học tập

- “Đi đi mở ra” > lời độngviên

HS đọc ghi nhớ

-Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản “Cổng trường mở ra”

- HS trao đổi ý kiến 2 BT (SGK)

* Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ

Amixi-I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu được t/d lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con với mẹ Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ với con cái

II.Chuẩn bị đồ dùng:

Sách bài tập,sách ĐHVB,bài soạn

III Các bước lên lớp:

Trang 4

1 ổn định

2 Kiểm tra:

Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?

3 Bài mới

* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,

thiêng liêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS đọc tác phẩm tìm

hiểu chú thích

Gọi HS đọc văn bản

? Nêu hiểu biết của em về tác giả

? VB cần đọc với giọng ntn?

? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối hận,

vong ân bội nghĩa

? Hãy TT bức thư của người cha ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

VB

? VB này viết về điều gì?

? enricô đã giới thiệu bức thư của

bố ntn? Tưởng tượng và kể lại

? Biết được lỗi lầm của con, người

cha đã có thái độ ra sao? Câu nói

nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả?

? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời lẽ

trong bức thư thể hiện thái độ buồn

bã, tức giận của bố?

? Tại sao thể hiện sự tức giận của

mình mà người bố lại gợi đến mẹ?

? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1 đứa

con mất mẹ để giáo dục enricô?

? Hãy tìm 1 số từ ghép trong đoạn

này nói lên nỗi đau của đứa con mất

- Nhà văn ý

- Diễn cảm, nhẹ nhàng

HS tóm tắt

- Miêu tả thái độ, tình cảm và

những suy nghĩ của người bố

trước lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với vợ mình

- Rất tức giận, buồn bã

“Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”

“Thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạc”

- Cho con thấy được công ơn củamẹ, khơi gợi tình cảm trong con đối với mẹ

H - Đọc đoạn VB “Con sẽ cay đắng thương yêu đó”

Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích

1 Đọc:

2 Chú thích :

- Tác giả:

- Tác phẩm :

- Giải nghĩa từ.

II/ Tìm hiểu VB

1 Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của người cha

* Với con khi con mắclỗi lầm:

- buồn bã, tức giận

- nghiêm khắc, kiên quyết phê phán

Trang 5

? Bố đã khuyên con phải xin lỗi mẹ

ntn?

? Qua bức thư, em thấy bố đã giáo

dục enricô điều gì?

? Tất cả những thái độ của bố được

bày tỏ bằng cách viết ntn? Trong

bức thư, thỉnh thoảng bố lại gọi

con: “enricô của bố ạ ” – cách viết

đó có tác dụng gì?

? Vì thế đã tác động đến enrico ra

sao?

? Qua bức thư, em còn thấy bố thể

hiện tình cảm với mẹ của enrico

ntn?

? Người mẹ không trực tiếp xuất

hiện trong câu chuyện, nhưng ta vẫn

thấy hiện lên rất rõ nét Vì sao?

? Qua bức thư người bố gửi con, em

thấy enrico có một người mẹ ntn?

? Cách để cho nv bộc lộ qua cái

nhìn của người khác có t/d gì?

? Từ hình ảnh người mẹ hiền trong

tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật

hay nói về lòng hiếu thảo, đạo đức

làm người Em hãy tìm những câu

nói ấy

?Tại sao bố không nói chuyện với

enrico mà lại viết thư?

-> Bài học ứng xử trong gđ, ở

trường, ngoài XH

GV

: “Mẹ tôi” chứa chan tình phụ

tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của

những tấm lòng cao cả

Đ Amixi đã để lại trong lòng ta

hình ảnh cao đẹp thân thương của

người mẹ hiền, đã giáo dục bài học

- yếu đuối, chở che, cay đắng, đau lòng, thanh thản, lương tâm,

- Bắt con phải xin lỗi mẹ Cho con thời gian thử thách

- Cầu xin mẹ hôn con

- Phải lễ phép, biết kính trọng và

ghi nhớ công ơn của bố mẹ và

phải thành khẩn sửa chữa lỗi lầm

- Thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến

- xúc động vô cùng

- Dạy con thủ thỉ, tâm tình, tha thiết, lời giáo huấn thấm sâu vào tâm hồn con

> bức thư là nỗi đau, sự tức giận cực điểm của bố, nhưng cũng là lời yêu thương tha thiết

- enrico được sống trong 1 gđình hạnh phúc

- Bố đã kể về mẹ cho enrico nghe > người mẹ xuất hiện qua cái nhìn của bố

> lý giải cho nhan đề “Mẹ tôi”

- Tăng tính khách quan của sviệc, thể hiện tình cảm và thái độ của người kể

- “Con hãy nhớ rằng tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tìnhcảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ

nào chà đạp lên tình yêu thương đó”

Thảo luận:Tình cảm sâu sắc

thường tế nhị, kín đáoViết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ đượcsự kín đáo, tế nhị không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng

- giáo dục đạo đức chocon

- yêu thương con hết mực

* Với mẹ:

Rất trân trọng

2 Hình ảnh người mẹ:

- Yêu thương, hy sinh tất cả vì con

> cao cả, lớn lao

Trang 6

hiếu thảo đạo làm con

- Rút ra bài học

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS luyện tập

1 Hãy chọn 1 đoạn trong thư của

bố enrico có nội dung thể hiện vai

trò vô cùng lớn lao của mẹ

2 Liên hệ với bản thân mình xem

đã lần nào nỡ gây ra 1 sự việc khiến

mẹ buồn phiền?

Trình bày suy nghĩ, tình cảm?

IV.HDVN :

-Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu

hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp

lên tình yêu thương đó” là 1 câu thể

hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất

của người cha với 1 lời khuyên dịu

dàng?

-Soạn văn bản“Cuộc chia tay của

những con búp bê”

HS- Đọc phần ghi nhớ: SGK

HS – Tự lựa chọn

- Có thể chọn phần ghi nhớ

I.Mục tiêu bài học:

- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép được học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại từ ghép và nghĩa của cac loại từ ghép đó

II.Chuẩn bị đồ dùng.

Bài tập, Bảngb phụ

III.Các bước lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra:

VB “Mẹ tôi” đã đem đến cho em bài học gì? hãy đọc 1 đoạn VB mà em cho là sâu sắc nhất?

Trang 7

* Giới thiệu: Lớp 6 các em đã được học về từ và cấu tạo từ TV Hãy nhắc lại thế nào là từ

ghép?

Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại

từ ghép

G – Ghi sẵn VD1, VD2 SGK

? Trong các từ ghép “bà ngoại”,

“thơm phức” tiếng nào là tiếng chính,

tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng

chính?

? Vai trò của tiếng chính, phụ?

? Quan hệ giữa tiếng chính và phụ?

Nhận xét về vị trí của tiếng chính?

? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần

áo” “Trầm bổng” có quan hệ với

nhau ntn? Có phân ra tiếng chính,

tiếng phụ không?

? Theo em có mấy cách ghép tạo ra

mấy kiểu từ ghép?

G: Kiểu ghép các tiếng không ngang

hàng nhau về nghĩa có tiếng C – P

gọi là từ ghép C – P

? Thế nào là từ ghép C – P?

G: Kiểu ghép những tiếng ngang

hàng, bình đẳng về NP tạo ra từ ghép

đẳng lập

? Từ ghép đẳng lập là gì?

Hoạt động 2 – Hướng dẫn HS tìm

hiểu nghĩa của từ ghép? So sánh

nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà” (lớp 6 đã học cách giải nghĩa)

? Cả bà nội và bà ngoại đều có chung

1 nét nghĩa là “bà”, nhưng nghĩa của

2 từ này khác nhau Vì sao?

Hoạt động của trò

* Xét VD:

H- Đọc VD1

- bà ngoại, thơm phức

- tiếng chính là chỗ dựa Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho t.chính

- không ngang hàng

- tiếng chính đứng trướcH- Đọc VD2

- bình đẳng, ngang hàng

- 2 cách > 2 kiểu

- từ ghép C – P có tiếng C &

tiếng P bổ sung nghĩa cho tiếng

C Tiếng C đứng trước, tiếng P đứng sau

- Cho VD về 2 loại từ ghépH- 2 em lên bảng điền BT2, 3 (1 nửa SGK)

- Đọc phần ghi nhớ: SGK

- Quan sát VD1 trên bảng

- bà: người đàn bà sinh ra mẹ

Nội dung cần đạt I/ Các loại từ ghép

* Ví dụ:

-bà ngoại-thơm phức

Trang 8

? Tương tự “thơm”, “thơm phức”

? So sánh nghĩa của từ ghép C- P với

nghĩa của tiếng chính?

Vậy từ ghép C-P có t/c gì?

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với

nghĩa của mỗi tiếng “quần”, “áo”

? Tương tự “trầm bổng”

? So sánh nghĩa của từ ghép ĐL với

nghĩa của từng tiếng?

Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?

G: Đưa tình huống

Có 1 bạn nói: “tớ mới mua 1 cuốn

sách vở” Theo em bạn ấy nói “1

cuốn sách vở” là đúng hay sai Vì

sao? Chữa lại cho đúng

G: chốt, những đơn vị kiến thức cần

nhớ

Hoạt động 3:

Sau BT 1, 2, 3 rút ra kết luận

Sau BT 5rút ra kết luận

IV.HDVN:

- BT 6, 7

(cha) bà ngoại: sinh ra mẹ

bà nội: sinh ra cha

- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếng phụ

- Thơm: có mùi thơm dễ chịu khiến người ta thích ngửi

- Thơm phức: rất thơm

- Thơm mát: nhẹ nhàng, tự nhiên

- Hẹp hơn, cụ thể hơn

- Quần: 1 thứ trang phục có 2 ống thường mặc phía dưới cơ thể

- áo: , phía trên cơ thể

- Quần áo: chỉ trang phục nói chung mang nghĩa khái quát

- Trầm: âm thanh ở mức độ thấp

- Bổng: cao

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp nghe vui tai

- Có nghĩa kquát hơn

H- Đọc ghi nhớ SGK

> trong giao tiếp phải kết hợp từ cho chính xác, đúng nghĩa

- Làm BT SGK

- Từ 1 tiếng có nghĩa ta có thể

tạo ra rất nhiều từ ghép khác nhau cả ĐL và C-P

Các tiếng phụ tuy có tác dụng phân nghĩa để cấu tạo từ ghép

- Từ ghép C-P có tính chất phân nghĩa

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ

Trang 9

- Học thuộc ghi nhớ

- Và chuẩn bị tiết 4

làm tên gọi của 1 loại sự vật nhưng không nên từ nghĩa của tiếng phụ để suy ra 1 cách máy móc, hiểu sai

III/ Luyện tập

BT 1, 2, 3BT4 đã làm trong qtrình lý thuyết

BT5 -

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS thấy: muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết (về hthức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)

Vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những VB có tính liên kết

II.Chuẩn bị đồ dùng:

Bảng phụ, Văn bản mẫu

III.Các bước lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Có mấy loại từ ghép? nghĩa của từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu: HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?

VB là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ

VB là 1 thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức

* Ti n trình b i d y:ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS tìm hiểu về liên

kết và phương tiện liên

kết trong VB

? Những câu trong VD

được trích trong VB

nào? ndung 3?

? Theo em, nếu bố

enrico chỉ viết mấy câu

này thì enrico có hiểu

Hoạt động của trò

* Xét VDH- Đọc đoạn VB VD1.a SGK

- “Mẹ tôi”

- Không.Vì các câu chưa có sự liên kết,

Nội dung cần đạt I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong VB

1 Tính liên kết trong VB

Trang 10

điều bố muốn nói

không?

? Nêu lý do?

? Muốn cho đoạn văn có

thể hiểu được thì nó phải

có tính chất gì?

? Đoạn văn thiếu ý gì mà

trở nên khó hiểu?

? Em hãy sửa lại đoạn

văn để En hiểu được ý

bố

? Nhắc lại nội dung

chính của VB “Mẹ tôi”

? Chỉ ra sự thiếu liên kết

trong đoạn văn?

? Hãy sửa lại để thành 1

đoạn văn có nghĩa

? Từ ngữ “còn bây giờ”

và từ “con” giữ vai trò gì

trong câu văn đoạn văn?

? Từ 2VD cho biết 1VB

có tính liên kết trước hết

phải có điều kiện gì?

? Cùng với điều kiện ấy

các câu trong VB phải

sử dụng các phương tiện

gì?

Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS luyện tập

Sắp xếp các câu văn cho

H - Đọc đoạn văn 1.a

- ý lộn xộn, không rõ ràng

- thiếu cái tâm trạng, thái độ của người cha với sự thiếu lễ độ của enrico

> đoạn văn đã được liên kết về nội dung: các câu đều hướng về ý chung:

sự xúc cảm ban đầu rất mạnh mẽ khi bố biết con vô lễ với mẹ

H- đọc đoạn văn VD2.b

- câu 2 thiếu từ nối “còn bây giờ”

- “đứa trẻ” > sai > diễn đạt thiếu mạch lạc, đoạn văn khó hiểu

- là phương tiện liên kết > từ, câu là những phương tiện ngôn ngữ dùng để liên kết VB

- thống nhất về nội dung, trọn vẹn về

hình thức (hoàn chỉnh)

- từ, câu

H- Đọc phần ghi nhớ SGK

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB

2 Phương tiện liên kết trong VB

* Liên kết về nội dung các câu cùng hướng về chủ đề chính, gắn bó chặt chẽ

* Liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ: SGK

Trang 11

- BT4, 5

- Soạn “cuộc chia

tay của những con búp

bê”

- 1 – 4 – 2 – 5 – 3

- Các câu không liên kết về nội dung

- bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

II/ Luyện tập

BT1BT2BT3

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 2 - Bài 2.

Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

Kết quả cần đạt:

- Thấy được tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết thôngcảm chia xẻ

- thấy được tqtrọng của bố cục trong VB Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập VB

- Hiểu rõ kn mạch lạc trong VB, từ đó biết tạo lập VB

Tiết 5, 6

Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

I.Mục tiêu bài học:

-Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thật và cảm động

II.Chuẩn bị đồ dùng:

-Bảng phụ,Bài soạn

III.Các bước lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: - Thế nào là liên kết trong VB?

- Cho biết những phương tiện liên kết trong VB?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Ti n trình b i d y:ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

đọc, tóm tắt VB

I/ Đọc, chú thích

Trang 12

? VB có thể chia ra mấy phần?

? Truyện viết về ai, về việc gì?

Ai là nhân vật chính trong

truyện?

Hoạt động 2: Tìm hiểu VB.

*Tình huống:

- Truyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Tác dụng?

- Nhận xét cách mở đầu truyện

có giống với bố cục 3 phần

thường thấy ở thể loại truyện đã

học ở lớp 6 không?

? Tìm những chi tiết trong truyện

diễn tả tâm trạng đau khổ của 2

anh em Thành

? Hai anh em đã có hành động

gì?

? Cảnh Thuỷ chào từ biệt cô và

các bạn khiến em có cảm nhận

ntn?

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay

của Thuỷ với lớp học làm cô

giáo bàng hoàng và khiến em

cảm động nhất? Vì sao?

? Giây phút chia tay của 2 anh

em đã diễn ra ntn?

> nỗi đau khổ của Thuỷ và

Thành trước bi kịch gia đình đã

được Khánh Hoài thể hiện qua

nhiều chi tiết xúc động, chứa

chan tình nhân đạo

4 phần:

p1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ

về những điều đã quap2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơip3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em với cô giáo

p4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay

- Cuộc chia tay của 2 anh em Thành và

Thuỷ

*Thảo luận:

- Ngôi 1 – Tôi là người chứng kiến sviệcxảy ra và là người cũng chịu nỗi đau > thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tìnhcảm và tâm trạng nvật

Tăng tính chân thực, thuyết phục

- Cách vào truyện đột ngột bằng lệnh chia đồ chơi của mẹ

> người đọc ngạc nhiên, hồi hộp theo dõi câu chuyện

- Suốt đêm 2 anh em đều khóc, nước mắt “tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và hai cánh tay áo”

- Thuỷ lặng lẽ đặt tay lên vai anh

- Thành khẽ vuốt mái tóc em

- Rất xúc động

- Đứng nép vào gốc cây Cắn chặt môi

im lặng mắt đăm đăm nhìn

- Thuỷ sẽ không đi học nữa, do nhà bà

ngoại xa trường quá, mẹ bảo sẽ sắm cho

em thúng hoa quả ra chợ bán > Thuỷ đã bị tước đi quyền được đi học, được vui chơi

- Thuỷ khóc nấc lên, trèo lên xe lại tụt xuống

- Thành “mếu máo” và “đứng như chôn chân xuống đất”

> hai anh em Thành Thuỷ là trẻ con

1 Xuất xứ:

Là truyện ngắn được giải nhì tríchtrong “Tuyển tập thơ văn được giải thưởng” cuộc thi về Quyền trẻ em 1992

II/ Tìm hiểu VB

1 Nỗi đau khổ của những đứa con thơ

- Hai anh em vô cùng đau khổ và cảm thấy cô đơn

- Thủy như người mất hồn, loạng choạng, buồn bã

- Thành đau đớn, lặng lẽ, bơ vơ

Trang 13

? Hãy tìm các chi tiết trong

truyện để thấy 2 anh em Thành

Thuỷ rất mực gần gũi, thương

yêu chia sẻ và quan tâm đến

nhau

? Thành đã nghĩ về câu chuyện

em vá áo cho mình từ hồi lớp 5

với tình cảm ntn?

? Khi mẹ bảo chia đồ chơi, hai

anh em đã làm gì?

? Lời nói và hành động của Thuỷ

khi thấy anh chia hai con búp bê

có gì mâu thuẫn?

Theo em có cách nào giải quyết

được mâu thuẫn ấy không?

? Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa

chọn cách giải quyết ntn?

Chi tiết này gợi lên trong em

những suy nghĩ và tình cảm gì?

? Cử chỉ Thuỷ để lại con búp bê

em nhỏ cho anh và những lời dặn

búp bê có làm em xúc động

không? tại sao?

- Nói lên tình anh em của Thành

và Thuỷ hết sức sâu sắc và dù

trong hoàn cảnh chia ly nào tình

cảm ấy vẫn tồn tại mãi mãi như

hình ảnh 2 con búp bê ở bên

nhau

? Trong truyện có những đoạn tả

cảnh

? Em hãy giải thích tại sao khi

dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm

trạng của Thành lại “kinh ngạc

thấy mọi người vẫn đi lại bình

thường và nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật”

? Theo em, đặt đầu đề truyện là

“cuộc chia tay của những con

búp bê” có ý nghĩa gì?

? Tác giả muốn nhắn gửi đến

mọi người điều gì?

song đã cảm nhận được rõ nỗi đau, sự

đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ Hai anh em không còn quyền được sống hạnh phúc cùng cha mẹ dưới một mái ấm gia đình

- Thuỷ vá áo cho anh

- Thành giúp em học, chiều nào cũng đón em, vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em, Thuỷ để lại con “vệ sỹ”

- Rất đỗi thương yêu

- Anh nhường tất cả cho em

- Em để lại hết cho anhThảo luận:

- Một mặt Thuỷ giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê, nhưng mặt khác lạirất thương anh sợ đêm không có con vệ

sỹ canh cho anh ngủ

> muốn giải quyết mâu thuẫn chỉ có

một cách duy nhất là gia đình Thuỷ

đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay

- Thuỷ để lại con em nhỏ để chúng không bao giờ phải xa nhau

> gợi trong lòng người đọc lòng thương cảm cho cảnh ngộ của hai anh

em, thương cho sự bất hạnh quá lớn của Thành và Thuỷ

> Chi tiết này khiến người đọc thấy sự

chia tay của 2 em nhỏ là không nên có

> thức tỉnh các bậc làm cha làm mẹ

H- Theo dõi đoạn kết

- Thành kinh ngạc vì thấy mọi việc đề

diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà sao hai anh em lại phải chịu đựng sự mất mát và đổ vỡ quá lớn

> Đây là 1 diễn biến tâm lý được tác giả miêu tả rất chính xác làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng

bơ vơ của nvật trong truyện

2 Tình cảm hai anh em

- Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm đến nhau

Trang 14

? Nhận xét cách kể chuyện của

tác giả? Cách kể này có t/dụng gì

trong việc làm nổi rõ nội dung, tt

của truyện?

GV - Hãy chấm dứt những cuộc

chia tay đau đớn như cuộc chia

tay của hai anh em Thành –

Thuỷ trong truyện để bảo vệ và

gìn giữ những tình cảm tự nhiên,

trong sáng của gia đình, để làm

tròn trách nhiệm của bố mẹ đối

với con cái

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Câu chuyện đã để lại cho em ý

nghĩ gì về hạnh phúc gia đình, về

nghĩa vụ của cha mẹ đối với con

cái?

IV.HDVN:

-Học tốt ghi nhớ SGK

-Soạn “Bố cục trong VB”.

- Thể hiện được chủ đề câu chuyện Anh

em Thành Thuỷ cũng như 2 con búp bê:

trong sáng, ngây thơ, vô tội thế mà phải chia tay nhau > xót xa, thương cảm

- Gia đình đổ vỡ, bố mẹ ly hôn, con cái chịu nhiều thiệt thòi, đau đớn Con cái không chỉ chịu nỗi khổ về cuộc sống vậtchất mà còn chịu nỗi đau tinh thần Mất cha mẹ là một nỗi đau đã đành Cha mẹ

còn sống mà con cái bị chia lìa xa cách là sự mất mát quá lớn

- Người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bắt cứ lý do gì làm tổnhại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

- Kể chuyện bằng nghệ thuật miêu tả

tâm lý nvật, tả cảnh vật xung quanh

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nvật

- HS tự bộc lộ

- HS có thể trao đổi với nhau để trả lời

Bài 2 – Tiết 7 Bố cục trong văn bản

I.Mục tiêu bài học:

Trang 15

- HS hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết văn bản và các yêu cầu cần đạt đối với 1 bố cục VB.

II.Chuẩn bị đồ dùng.

Bảng phụ ,Văn bản mẫu.

III.Các bước lên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Làm rõ kn bố cục VB và

những yc

? Nêu nội dung chính của 1 lá đơn xin

nghỉ học

? Các trình tự trên có thể đảo lộn được

không? vì sao?

G- Sự sắp đặt nội dung các phần trong

VB theo 1 trình tự hợp lý được gọi là

bố cục

? Bố cục trong VB là gì?

? Vì sao khi xây dựng VB cần phải

quan tâm đến bố cục?

Hoạt động 2:

? Câu chuyện trên đã có bố cục chưa?

? Bản kể trong ngữ văn 6 và bản kể

VD có những câu văn về cơ bản là

giống nhau, nhưng tại sao bản kể VD

lại khó nắm được trong đó nói chuyện

gì?

Gợi ý: Gồm mấy đoạn? Các câu văn

có tập trung quanh 1 ý lớn không? ý

đoạn này có phân biệt được với ý đoạn

kia không?

> Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì

các đoạn trong VB phải rõ ràng, bố cục

phải rành mạch

Gọi HS ví dụ

? Cách kể chuyện trên bất hợp lý ở chỗ

- Lý do gửi đơn?

- Nguyện vọng, yêu cầu

- Không, vì lá đơn sẽ rất lộn xộn không theo một trật tự nhấtđịnh > người đọc không hiểu > không đạt mục đích giao tiếp

- VB sẽ rõ ràng, hợp lý, khoa học

H - Đọc ghi nhớ

1 Bố cục của VB

Ghi nhớ: SGK

2 Những yêu cầu về bố cục trong VB

Trang 16

? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?

? Nêu các điều kiện để bố cục được

rành mạch và hợp lý

? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần mở

bài, thân bài, kết bài trong VB miêu tả

và tự sự

? Có cần phân biệt rõ ràng nvụ của mỗi

phần không? vì sao?

? Có bạn cho rằng: phần MB chỉ là sự

tóm tắt, rút gọn của phần thân bài, còn

phần kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại

1 lần nữa của mở bài, nói như vậy có

đúng không? vì sao?

? VB thường có mấy phần?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4

Ghi lại bố cục của truyện “Cuộc

chia tay của những con búp bê”

? Bố cục của bản báo cáo đã rành

mạch và hợp lý chưa? vì sao?

Bổ sung thêm:

- Để bố cục được rành mạch nên nêu

lần lượt từmg kinh nghiệm học tập

> kết quả học tập > nguyện vọng

muốn nghe ý kiến trao đổi

IV HDVN:

- Thử sắp xếp bố cục cho 1 VB

- 2 đoạn > bố cục không rõ ràng

H - Đọc VD2/29

- Sắp xếp ngược trình tự

> câu chuyện không còn nêu được ý nghĩa phê phán và

không còn buồn cười nữa > bố cục phải hợp lý để giúp cho VB đạt mức cao nhất mục đích giao tiếp mà người tạo lập đặt ra

H- Đọc ghi nhớ SGK

- 3 phần: mở – thân – kết

- Rất cần thiết vì bố cục 3 phần giúp VB trở nên rành mạch và

hợp lý

Thảo luận

- MB: đưa người đọc đến với đề tài mình viết một cách hứng thú

- KB: chốt lại vấn đề, nêu cảm tưởng phải để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc

H - Đọc ghi nhớ: SGK

4 phần:

- Thành nghĩ về ngày xưa

- Hai anh em chia đồ chơi

- hai anh em chia tay cô giáo

Trang 17

miêu tả chủ đề tự chọn - cảnh chia tay của hai anh em

- Bố cục chưa rành mạch và

hợp lý Các điểm 1, 2, 3 ở phầnthân bài mới chỉ kể lại việc họctốt chứ chưa trình bày kinh nghiệm học tốt (4) lại không nói về vấn đề học tập

I.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn

- Chú ý đến mạch lạc trong các bài làm văn

II.Chuẩn bị đồ dùng.

- Văn bản mẫu, bảng phụ

III.Các bước lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

3.Bài mới :* Giới thiệu: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng văn bản lại

không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản được phân cắt lành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau

*Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Giúp các em hiểu

thế nào là mạch lạc.

? Xác định mạch lạc và tính chất:

- Trôi chảy thành dòng, mạch

- Tuần tự đi khắp các phần các đoạn

trong VB

- Thông suốt, liên tục, không đứt

đoạn

Hoạt động của trò

- Cả 3 ý kiến

- VB là mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lý

Nội dung cần đạt I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB

1 Mạch lạc trong VB

2 Các điều kiện để có 1 VB có

Trang 18

Hoạt động 2:

? Chủ đề truyện “cuộc chia tay của

những con búp bê”

? ý chính đã xuyên suốt qua 4 đoạn

VB ntn?

? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi,

chia ra, chia đi, & 1 loạt từ ngữ

chi tiết khác biểu thị ý không muốn

phân chia cứ lặp đi lặp lại theo em

đó có phải là chủ đề liên kết các sự

việc nêu trên thành 1 thể thống nhất

không? có thể xem là mạch lạc của

VB không?

? Trong VB có đoạn kể việc hiện

tại, có đoạn kể việc quá khứ, có

đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể

truyện ở trường, hôm qua, sáng nay

Cho biết các đoạn ấy được nối với

nhau theo mối liên hệ nào:

? Việc đảm bảo cho các tình tiết

trong VB có mối liên hệ thông suốt

như vậy có tác dụng gì?

? 1 VB có tính mạch lạc là 1 VB

ntn?

Gọi Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động3:Hướng dẫn HS luyện

tập

Tìm hiểu tính mạch lạc của:

- VB “Mẹ tôi”

- “Lão nông và các con”

- Sự đau khổ, bất hạnh đến vô cùng của hai anh em Thành và Thuỷ khi bố

mẹ chia tay nhau

- Liệt kê nội dung 4 phần

- Toàn bộ sự việc xoay quanh sự việcchính “cuộc chia tay” > chủ đề liên kết các sự việc thành 1 thể thống nhất

- Đây chính là phương tiện liên kết trong VB góp phần thể hiện chủ đề

của VB tạo nên tính mạch lạc cho VB > mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau

- Liên hệ thời gian và tâm lý

-> Tự nhiên và hợp lý

- Liên hệ thời gian

- Liên hệ không gian

- Liên hệ tâm lý (nhớ lại)

- Liên hệ ý nghĩa

- Giúp cho mạch chủ đề VB được giữ

vững

- Tất cả các câu, đoạn trong VB đều hướng về chủ đề chính

- Được tiếp nối theo 1 trình tự hợp lý

làm cho chủ đề liền mạch

H - Đọc ghi nhớ 32/SGK

- Chủ đề: tâm trạng, thái độ và suy nghĩ của cha trước lỗi lầm của con

- Chủ đề này xuyên suốt qua các phần của VB

- Các phần được tiếp nối theo trình tự

tâm lý: chỉ ra lỗi của E > gợi hình ảnh mẹ > khuyên con nhận lỗi

- Chủ đề: Lao động là vàng xuyên suốt bài thơ

2 câu mở bài: nêu chủ đề từ kho vàng

tính mạch lạc

* Ghi nhớ:SGK

II/ Luyện tập

BT1

a/

Trang 19

- Đoạn văn của Tô Hoài

Sự thể hiện chủ đề liên tục thông

suốt và hấp dẫn

? Trong truyện “Cuộc chia tay ”

tác giả đã không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của 2 người lớn Theo em như vậy có làm cho tác phẩm thiếu mạch lạc không? IV HDVN : - Nắm chắc “Tính mạch lạc trong văn bản” - Soạn “Ca dao, dân ca về tình cảm gia đình” tốt thu lý giải “vàng” Còn lại: nhấn mạnh, khắc sâu chủ đề ý chủ đạo xuyên suốt: sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa - ý được dẫn dắt theo “dòng chảy” hợp lý: câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian và không gian > biểu hiện các sắc vàng > nhận xét, cảm xúc về sắc vàng - ý chủ đạo là xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 người lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không có sự thống nhất, mất đi sự mạch lạc của câu chuyện b/ c/ BT2

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 3 – Bài 3 T8

Ca dao – Dân ca

Những câu hát về tình cảm gia đình

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

Kết quả cần đạt:

Trang 20

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuậttiêu biểu của những bài ca có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước, con

người trong bài học

- Nắm được cấu tạo từ láy bước đầu hiểu được âm – nghĩa của nó

- Nắm được các bước tạo lập VB

- Viết tốt bài TLV số 1

Tiết 9 Đọc hiểu văn bản:

Ca dao dân ca

Những câu hát về tình cảm gia đình

I.Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu được ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua

những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

II.Các bước lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Thế nào là mạch lạc trong VB?

Nêu các điều kiện để có sự mạch lạc trong VB?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1:

* Ca dao: là những bài thơ dân

gian do ND LD sáng tạo nên,

phần lớn là thơ lục bát phản

ánh đời sống, tâm hồn của họ

Hoạt động 2:

? Bài ca dao là lời của ai? Nói

với ai? Hình thức?

? Bài ca dao đã diễn tả tình cảm

gì?

? Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,

hình ảnh, âm điệu của bài ca

dao này?

? Bài ca dao đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để biểu hiện

công lao to lớn của cha mẹ?

? Từ láy “mênh mông” diễn tả

thêm ý gì khi nói về công ơn

Hoạt động của trò

* Dân ca: là những bài hát trữ tìnhdân gian của mỗi miền quê Dân

ca có lời thơ là ca dao > cả 2 đều thuộc thể loại thơ trữ

tình

H- Đọc bài ca dao 1

- Lời của người mẹ nói với con qua điệu hát ru

- Công lao trời biển của cha mẹ

đối với con và bổn phận của kẻ

làm con trước công lao to lớn ấy

- Sử dụng lối ví von quen thuộc của ca dao, lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của tự

nhiên để so sánh với công cha, nghĩa mẹ Đây là những biểu tượng truyền thống của văn hoá

phương Đông, nó là cảm nghĩ dân

Nội dung cần đạt

I/ Khái niệm ca dao, dân ca

II/ Tìm hiểu những bài ca dao

* Bài 1

Bài thơ diễn tả công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy

> Bài học về đạo làm con thật vô cùng sâu xa, thấm

Trang 21

? Từ nào trong câu ca dao nói

lên lời khuyên tha thiết của cha

mẹ?

? Em còn biết những câu ca dao

nào nữa nói về công ơn trời

biển của cha mẹ?

Hoạt động 3:

? Bài ca dao là tâm trạng của

ai?

? Chủ thể trữ tình

? Tâm trạng đó được bộc lộ

thật xúc động và thấm thía qua

lời ca nhờ những chi tiết ntn?

? Tâm trạng đó gắn với thời

gian nào?

- Điệp từ “chiều chiều” > sự

triền miên của thời gian và tâm

trạng

? Không gian diễn ra tâm

trạng?

- Người phụ nữ đứng như tạc

tượng vào không gian, nỗi buồn

nhớ trào dâng trong lòng

? Người con gái mang nỗi niềm

gì?

? Nỗi nhớ ấy được đặc biết diễn

tả bằng động từ gì?

> Bài ca giản dị, mộc mạc mà

đau khổ, xót xa

Hoạt động 4:

? Bài ca dao thứ 3 diễn tả điều

gì?

? Những tình cảm đó được diễn

tả ntn? Có gì độc đáo?

- Nhìn những sự vật đó mà

trong lòng cháu trào lên nỗi

nhớ thương, lòng yêu kính da

diết, lắng sâu

? Đọc câu ca dao, em bắt gặp

gian, dễ hiểu, thấm sâu

- Diễn tả công lao của cha mẹ vô cùng to lớn, bao la

- “Cù lao chín chữ” > hình ảnh quen thuộc nói lên lòng biết ơn sâu nặng của con đối với cha mẹ, tăng thêm âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát

“Công cha đạo con”

H- Đọc bài ca dao 2

- Tâm trạng, nỗi lòng người con gái lấy chồng xa quê nhớ mẹ nơi quê nhà Đó là nỗi buồn xót xa, sâu lắng, đau tận trong lòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai

- buổi chiều là lúc gợi cái tàn lụi, gợi buồn, gợi tình thương nhớ

Chiều là thời điểm của sự trở về

vậy mà người con gái vẫn bơ vơ nơi quê người

- “ngõ sau” vắng lặng, heo hút >

gợi cảnh ngộ cô đơn của thân phậnngười phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Nhớ về quê mẹ mà thấy mình lẻ

loi, đau xót

- “Trông về” > 1 cái nhìn đăm đắm, đầy thương nhớ “Ruột đau chín chiều” > cách nói rất cụ thể

về nỗi đau quặn lòng da diết

xa quê, nhớ thương mẹ già

- Nỗi buồn xót xa, sâu lắng

* Bài 3

- Nỗi nhớ và sự kính yêu đốivới ông bà

Trang 22

lối nói rất quen thuộc nào trong

ca dao?

HĐ5: Bài 5

? Nội dung bài ca dao?

? tình cảm anh em thân thương

được diễn tả ntn? Tìm từ ngữ

diễn tả?

? Để diễn tả sự gắn bó của anh

em trong gia đình, ca dao đã sử

dụng cách nói nào?

? Bài ca dao khuyên nhủ điều

gì? ( câu cuối)

? Những biện pháp nghệ thuật

nào được 4 bài ca dao sử dụng?

HĐ6; HDHS luyện tập

IV HDVN:

- Học thuộc lòng các bài ca dao

đã hoc và nắm chắc nội

dung,nghệ thuật

- Soạn những câu hát về tình

yêu quê hương, đất nước con

người

- Dùng 1 sự vật rất bình thường để

nói lên nỗi nhớ và lòng kính yêu

Nuột lạt gợi nhớ đến công lao của ông bà đã xây dựng ngôi nhà

Nuột lạt còn đó mà ông bà đã đi

xa > biểu tượng của sự kết nối bền chặt như tình cảm huyết thống_ So sánh tăng cấp “ bao nhiêu

bấy nhiêu” > Lòng biết ơn ông bà vô hạn của con cháu

> câu ca dao nói lên 1 tình cảm đẹp của con người Vn Có hiếu thảo với cha mẹ thì mới biết “ nhớ” ông bà tổ tiên

H đọc bài ca dao 4

- Cùng chung > điệp 2 lần làm nổi bật mqh rất thân thiết của anh

em trong gia đình

- So sánh hình ảnh: như thể tay chân H/ả mang đậm màu sắc dân gian > anhem phải biết yêu thương nhau gắn bó đỡ đần nhau

- Anh em ruột thịt có biết yêu nhau hoà thuận thì cha mẹ với

“vui vầy”, sống hạnh phúc

> Cách sống, cách cư xử đầy tình nghĩa tốt đẹp của anh em trong gia đình

- Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, h/ả truyền thống, lối diễn đạt bình dị

H- Đọc biểu cảm, gạch chân các từ ghép

- Đọc Bài đọc thêm: Nhớ công ơn cha mẹ, nhớ thương mẹ già, biết

ơn ông bà tổ tiên, tình nghĩa anh

em là những tình cảm gia đình, là

bài học đạo lý làm người > tình cảm gia đình là 1 trong những tìnhcảm đẹp của con người VN để

chúng ta tự hào trân trọng

* Ghi nhớ

III/ Luyện tập

BT/SGK

Trang 23

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10:

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

A.Mục tiêu bài học:

- Qua nghệ thuật, các câu ca dao đã ngợi ca vẻ đẹp của các danh lam, thắng cảnh đất nước có tính chất tiêu biểu thể hiện thái độ trân trọng, tình cảm đối với quê hương đất nước

B.Chuẩn bị đồ dùng.

Thầy:Những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước

Trò :Soạn bài

C.Các hoat động dạy và học:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Em thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm nhận được điều

gì khi học những câu ca dao đó?

3 Bài mới:

* Giới thiệu:Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị về tình cảm gia đình

là những câu ca ca ngợi về quê hương đất nước.Vậy những câu ca đó thể hiện cụ thể ntn?

* Tiến trình:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1 Phân tích nội dung và

nghệ thuật bài 1

? Bài ca dao được thể hiện dưới hình

thức nào?

? Em hiểu thế nào về hình thức đối đáp?

? Câu hỏi 1 (SGK)

? Vì sao chàng trai – cô gái lại dùng

những địa danh với những đặc điểm như

vậy để hỏi đáp?

? Em có nhận xét gì về cách hỏi của

chàng trai?

VD: Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh

sinh > hình dáng núi Núi thiêng

? Em có nhận xét gì về cách đáp gọn, trả

lời đúng câu đố của các cô gái?

Hoạt động của trò

- Hát đối đáp là 1 loại dân ca

-Đối đáp thể hiện trí tuệ và tình cảm dân gian về địa lý lịch sử văn hoá thể hiện cách ứng xử đẹp, sắc sảo của trai gái làng quê xưa

- (b) – (c)

- Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lý, lịch sử

- Rất hóm hỉnh, bí hiểm Chàng traiđã chọn được nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi

- Rất sắc sảo, những nét đẹp riệng về thành quách, đền đài, sông núi

Nội dung cần đạt

Bài 1

- Lời hát đối đáp của những chàng trai – cô gái nói về những cảnh đẹptrên đất nước ta > tình yêu quêhương đậm đà

Trang 24

? Em hiểu biết thêm điều gì về quê

hương đất nước ta qua lời hát đối đáp?

Hoạt động 2

Phân tích nội dung và nghệ thuật bài 2

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Bài ca dao được mở đầu bằng một lời

mời “rủ nhau ” Phân tích cụm từ “rủ

nhau”

? Khi nào thì người ta thường “rủ

nhau”?

? Em biết những câu ca dao nào cũng

mở đầu bằng “rủ nhau”?

? ở bài ca dao này, người ta rủ nhau làm

gì? Từ nào được lặp lại nhiều lần? Thể

hiện điều gì?

?Những địa danh được nêu ra trong bài

là những địa danh ntn?

? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh

trong bài ca dao này?

? Câu ca dao có gợi cho em nhớ đến 1

câu chuyện truyền thuyết nào không?

? Câu hỏi cuối bài ca dao có tác dụng

gì? “Hỏi ai gây dựng nên non nước

này?”? Em có biết 1 số câu ca dao khác

ca ngợi cảnh đẹp của Hà Nội?

của mỗi miền quê đều được “nàng”

thông tỏ

- Lời đối đáp đã làm hiện lên một giang san gấm vóc rất đáng yêu mến tự hào, dân ca đã mượn hình thức đối đáp để thể hiện tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc

H - đọc bài ca dao

- “Rủ nhau”: gọi nhau cùng đi, đông vui, hồ hởi

- Có niềm say mê chung, muốn chia sẻ tình cảm

- “Rủ nhau đi tắm hồ senNước trong bóng mát, hương chen cạnh mình”

- “Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có ngày phong lưu”

- Họ rủ nhau đi xem những cảnh đẹp đặc sắc, tượng trưng cho HN > họ rất yêu và say mê Hà Nội

- Điệp từ “xem” và liệt kê cảnh đẹpcho thấy sự háo hức và tự hào của người dân

- Tả từ cái bao quát “cảnh kiếm hồ” > cái cụ thể “chùa, tháp, đền”

> 1 trong những trình tự tả cảnh theo không gian rất tiêu biểu

- Truyền thuyết Hồ Gươm > Địa danh và cảnh trí gợi 1 Hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá > gợi tình yêu, niềm tự hào

- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu, nhắn nhủ tâm tình Đây cũng là

dòng thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca trực tiếp tác động vào tình cảm người đọc Câu hỏi khẳngđịnh nhắc nhở về công lao xây dựng non nước của cha ông nhiều

Bài 2

- Niềm sung sướng tự hào của nhân dân ta trước những cảnh đẹp của Thăng Long

Trang 25

Hoạt động 3 Phân tích nội dung và

nghệ thuật bài 3

? Bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp gì?

? Trong câu thơ 1, cảnh đẹp được gợi tả

qua từ nào?

? Cách tả trong câu thứ 2 có gì đặc biệt?

- Cảnh đẹp như 1 bức tranh có đường

nét, có màu sắc tươi mát > bức tranh

sơn thuỷ hữu tình

Câu cuối là 1 lời mời, lời nhắn gửi “Ai

vô xứ Huế thì vô ”

? Phân tích đại từ “ai” và chỉ ra những

tình cảm ẩn chứa trong đó

/Qua đó bài ca dao còn thể hiện nội

dung tình cảm gì nữa ?

Hoạt động 4 Phân tích nội dung và

nghệ thuật bài 4

Gọi HS đọc bài ca dao.

? Hai dòng đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?

Tác dụng, ý nghĩa?

? Trên cái bức tranh mênh mông, bát

ngát của cánh đồng, hiện lên hình ảnh

- Sử dụng thành ngữ “non xanh nước biếc”, so sánh “như tranh hoạ

đồ”

> cảnh sắc thiên nhiên sông núi tráng lệ, hùng vĩ, hữu tình, nên thơ gợi lên trong lòng người đọc niềm tự hoà về giang sơn gấm vóc, về

quê hương xinh đẹp, mến yêu

- Ai - đại từ phiếm chỉ hàm chứa nhiều nghĩa, có thể là số ít, số

nhiều hướng tới những người chưa quen biết Bài ca dao kết thúc ở câulục với dấu chấm lửng là một hiện tượng độc đáo ít thấy trong ca dao, là lời chào mời chân tình, như một tiếng lòng vẫy gọi

H- Đọc bài ca dao

- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng gợi sự

dài rộng, to lớn, mênh mông của cánh đồng Điệp từ, đảo ngữ và đốixứng được sử dụng rất hay tạo cảmgiác choáng ngợp trước sự trải dài của cánh đồng

- Hình ảnh thiếu nữ trẻ trung, xinh tươi, đầy sức sống, làm chủ tự

nhiên, làm chủ cuộc đời, rất đáng yêu > một sự hài hoà tuyệt đẹp giữa cảnh và người Cảnh làm nền cho con người xuất hiện, cảnh lại thêm đẹp, thắm tình người

Bài 3

- Ca ngợi cảnh đẹp trên đường vào xứ Huế

> thể hiện tình

Trang 26

? Tìm biện pháp nghệ thuật biểu hiện?

? Em cảm nhận được điều gì về cô gái?

? Bài ca dao là lời của ai? Biểu hiện tình

cảm gì?

- Chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca ngợi

vẻ đẹp cô gái > cách bày tỏ tình cảm

Chốt: 4 bài ca dao đã làm hiện lên trước

mắt chúng ta hình ảnh đẹp của quê

hương, đất nước, con người VN Qua đó

ta thấy tình yêu qh, đn đã thấm sâu vào

tâm hồn mỗi người dân dao

HĐ 5:HDHS khái quát nội dung bài

học

Gọi Hs đọc Ghi nhớ

Hoạt động 6: HDHS thực hành.

BT1:Em có nhận xét gì về thể thơ trong

bốn bài ca?

BT2 :Tình cảm chung thể hiện trong 4

bài ca là gì?

HD hs đọc thêm.

D.HDVN:

-Học thuộc và nắm chắc các bài ca dao.

-Soạn văn bản:Ca dao về những câu hát

than thân.

==> Đó cũng là một trong những tình cảm đẹp nhất, thiết tha nhất của nd ta được nói thật hay trong ca

H- Đọc ghi nhớ

Học sinh tự bộc lộ:BT1

HS tự bộc lộ 2 SGK

- Đọc thêm

yêu, lòng tự hào, ý tình kết bạn tinh tế và sâu sắc

Bài 4

- Vẻ đẹp trù phú, mênh mông của cánh đồng lúa

- Bức tranh đẹp và đầy sức sống

ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động

* Ghi nhớ :Sgk

Trang 27

*Luyện tập

-BT1

-BT2 SGK

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 11 Từ láy

AMục tiêu bài học:

-Giúp HS có kỹ năng nhận biết từ láy, cảm thụ từ láy, biết sử dụng từ láy một cách thích hợp

B.Chuẩn bị :

Thầy :Bảng phụ,các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trước bài từ láy

C.Các bước lên lớp:

* Ti n trình:ến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy

Hoạt động 1 : Phân loại từ láy.

H- Nhắc lại khái niệm từ láy

Gọi HS đọc ví dụ

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo,

liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống

nhau, khác nhau?

Hoạt động của trò

- Từ phức có sự hoà phối âm thanh

H- Đọc VD1/41

- Đăm đăm > các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

- Mếu máo > lặp phụ âm đầu

Nội dung cần đạt

I/ Các loại từ láy

* VD:

1/ Láy hoàn toàn

Trang 28

? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm

thẳm” lại không nói được là “bật bật”

“thẳm thẳm”?

? Em hãy phân loại từ láy?

? Láy toàn bộ có đặc điểm ntn?

? Láy bộ phận là ntn?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

? Phát hiện từ láy trong bài ca dao

“đường vô ”

? Phân loại từ láy?

? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm

gì về âm thanh?

? Các từ láy “lí nhí”, li ti, ti hí có đặc

điểm gì chung về âm thanh và nghĩa

? Các từ láy “nhấp nhô”,“phập phồng”,

“bập bềnh” có đặc điểm gì chung về âm

thanh và nghĩa?

(giải thích nghĩa từng từ)

? Xác định tiếng gốc?

? So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa

của tiếng gốc?

? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm

mại, đo đỏ, mạnh mẽ, khoẻ khoắn với

các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng?

? Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc

có nghĩa thì từ láy có nghĩa ntn?

Gọi Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: HDHS thực hành.

Kết hợp nhiều hình thức khác nhau để

hs giải quyết bài tập.(Vấn đáp ,lên bảng,

thi nhanh giữa các tổ,Thảo luận

nhóm…)

- Liêu xiêu > lặp vần

- Biển đổi âm cuối và thanh điệu > hoà phối âm thanh

H- Đọc ghi nhớ: SGK

- quanh quanh, đòng đòng, bát ngát, phất phơ

- Dựa vào sự mô phỏng âm thanh, biểu thị tính chất to lớn, mạnh mẽ

của âm thanh, hoạt động, không có tiếng gốc

- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính của

âm thanh vần Nguyên âm “i” là

ng.âm có độ mở nhỏ nhất > nhỏ

bé, nhỏ nhẹ về âm thanh hình dáng

- Nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạ

xuống

- Phập phồng: khi phồng khi xẹp

- Bập bềnh: khi nổi khi chìm

- Biểu thị 1 trạng thái vận động

- Mềm mại: sắc thái biểu cảm (gợicảm giác dễ chịu)

- Đo đỏ: giảm nhẹ

- Mạnh mẽ, khoẻ khoắn: nhấn mạnh

H - Đọc ghi nhớ

2/ Láy bộ phận

* Ghi nhớ: SGK

III/ Luyện tập

Trang 29

Bài tập 1 Tìm từ láy trong đoạn văn “Cuộc chia tay ”

- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm

- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,

Bài tập 2 Điền các tiếng láy

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Bài tập 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

a/ nhẹ nhàng a/ xấu xa a/ tan tành

Bài tập 4 Đặt câu.

BT5: Các từ đó là từ ghép

BT6: Các từ đó là từ ghép

D.HDVN :

-Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập còn lại.

-Chuẩn bị bài quá trình tạo lập văn bản và Viết bài văn số 1 ở nhà.

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 12.

Quá trình tạo lập văn bản

AMục tiêu cần đạt:

- HS hiểu được các bước có trình tự xác định của việc tạo lập 1 VB và được rèn luyện kỹ năng tạo lập VB

B.Chuẩn bị.

Thầy : Các văn bản mẫu, bảng phụ

Trò : Trả lời các câu hỏi trong mục I /T.25

C.Các bước lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được tạo lập do đâu?Lấy VD phân tích.

Trang 30

3 Bài mới:

* Giới thiệu:

* Ti n trình:ến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

? VB này nhằm viết cho ai?

Với mục đích gì?

? Em thấy nhà văn có bố cục rõ rệt

trong cách thể hiện VB không?

? Em thấy trong từng đoạn nhà văn

đã có cách diễn đạt khác nhau ntn?

Cách kể đó có phù hợp với mục

đích của bài viết không?

? Theo em, sau khi viết xong tác

giả gửi ngay cho cuộc thi viết vì

quyền lợi trẻ em hay phải đọc và

sửa lại nhiều lần

G: Như vậy để tạo lập 1 VB trước

tiên xác định rõ 4 vấn đề Đó là

những vấn đề gì?

? Sau khi xác định 4 vấn đề đó, cần

phải làm gì để viết được VB?

3 bước tiếp theo là gì?

? Bước cuối cùng trong tạo lập VB

là gì?

Hoạt động 2

Bản báo cáo đó là 1 VB Thử xem

bạn đã định hướng chính xác chưa?

H- Ôn lại bố cục VB “cuộc chia tay của những con búp bê”

- cho xã hội ta

- Kêu gọi mọi người hãy quan tâm đến quyền lợi của trẻ em và

trách nhiệm của bố mẹ

- 4 phần: + thái độ của 2 anh em+ 2 anh em chia đồ chơi

+ 2 anh em chia tay cô giáo+ 2 anh em chia tay nhau

- Tả + kể, hiện tại xen quá khứ

Khi thì nhân vật kể, ngôi kể khi thì đối, thoại > phù hợp với mụcđích

- Đọc và sửa nhiều lần

- Viết cho ai?

- Viết để làm gì?

- Viết về cái gì?

- Viết ntn?

- Xây dựng bố cục hợp lý rành mạch

H - Đọc: ghi nhớ

H – Dựa vào thực tế của mình mà

trả lời các câu hỏi

I.Các bước tạo lập VB

1 Định hướng chính xác

2 Tìm ý và sắp xếp ý

3 Diễn đạt hoàn chỉnh

b/ Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này phải được trình bày với

HS chứ không phải với thầy cô giáo (viết cho ai?)

Trang 31

Soạn “những câu hát than thân”

Bài tập làm văn số 1

(Viết ở nhà)

Đề bài:

Kể cho bố mẹ một chuyện lý thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười ) mà em đã gặp ở trường.

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 4 – Bài 4

Tiết 13- Những câu hát than thân

Tiết 14- Những câu hát châm biếm

*Kết quả cần đạt

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề này

- Nắm được khái niệm đại từ, ý nghĩa của đại từ, có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

- Nâng cao thêm 1 bước khả năng tạo lập 1 VB thông thường

Tiết 13.

Đọc – hiểu VB: Những câu hát than thân

A.Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu

- Thuộc những bài ca dao

- Có xúc cảm nhất định về những số phận trong ca dao và đời sống thực

B Chuẩn bị :

Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao

Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề

C.Các bước lên lớp

Trang 32

? Trong ca dao, người nông

dân thời xưa thường mượn

hình ảnh con cò để diễn tả

cuộc đời, thân phận của mình

Tìm 1 số bài ca dao để chứng

minh điều đó và giải thích vì

sao?

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Cuộc đời lận đận, vất vả của

cò được diễn tả ntn?

Tìm những từ ngữ, hình ảnh

diễn tả?

- Con cò trong bài ca dao là

biểu tượng chân thực và xúc

động cho hình ảnh và cuộc

đời vất vả, gian khổ của người

nông dân trong xã hội cũ

? Ngoài nội dung than thân,

bài ca này còn phản ánh nội

dung gì?Từ ngữ nào diễn tả?

? Từ nào được nhắc lại nhiều

lần? Tác dụng?

Hoạt động của trò

H - Đọc lần lượt từng bài ca dao và chú

thích

H - Đọc bài 1

- Con cò có những đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân chịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống “trời mưa con cò kiếm ăn” “cái cò lặn lội ”

- Mượn hình ảnh con cò để nói lên cuộc đời long đong, lận đận, cay đắng của người nông dân trong xã hội phong kiến

- 2 câu thơ đầuTừ láy: lận đận > gợi cảm sự trắc trở, khó khăn

Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh càng

tô đậm thêm sự vất vả

“Thân cò” > cô đơn, lẻ loi, khổ sở

> một tiếng than thân đầy lệ và nhiều

ai oán > tất cả khắc hoạ những hoàn cảnh ngang trái mà cò gặp phải và sự

gieo neo, khó nhọc, cay đắng của cò

- “Ai” - đại từ phiếm chỉ > ám chỉ, tố

cáo bọn thống trị đã gây ra cảnh ngang trái, loạn lạc, chà đạp lên cuộc đời ngườinông dân

- Điệp từ “cho” như tiếng nấc, lời nguyền, đay nghiến tội ác của bọn vua quan thống trị

- 3 tính từ “đầy, can, gầy” làm cho tiếng hát than thân càng não nùng ám ảnh

H - Đọc bài 2

- Là lời người LĐ thương cho thân phận

Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích

II.Tìm hiểu VB

* Bài 1

- Lời than thân, trách phận của người nông dân trong XH cũ đó là cuộc đời long đong,lận đận, cay đắng của họ

- Qua đó tố cáo tội ác của bọn thống trị

Trang 33

Hoạt động 3

? Bài ca dao là lời của ai? Bộc

lộ cảm xúc gì?

? Em hiểu cụm từ “thương

thay” ntn?

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự

lặp lại cụm từ này?

? Nghệ thuật bao trùm toàn

bài là nghệ thuật gì?

? Tìm hiểu ý nghĩa của những

hình ảnh ẩn dụ

- Bài ca dao có giá trị phản

kháng và tố cáo sâu sắc, mạnh

mẽ

Hoạt động 4

? Em biết một số bài ca dao

mở đầu bằng cụm từ ‘thân

em” nào?

? Bài ca dao ấy thường nói về

ai? Về điều gì? thường giống

nhau ntn về nghệ thuật?

? Hình ảnh so sánh có gì đặc

biệt?

? Bài ca dao cho thấy cuộc

đời người phụ nữ trong XH

PK ntn?

HĐ5: Khái quát nội dung

giá trị.

Nêu đặc điểm chung về nghệ

thuật trong các bài ca dao

trên? Nội dung các bài ca dao

trên đề cập đến điều gi ?

Hoạt động 5: HDHS thực

hành và củng cố

của những người khốn khổ và cũng là

của chính mình trong XH cũ

- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm,xót xa ở mức độ cao

- Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân

- ẩn dụ: con tằm, lũ kiến là những thân phận nhỏ bé sống âm thầm dưới đáy XHcũ, suốt đời nghèo khó, dù có làm lụng vất vả, lần hồi

- Hạc, cuốc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận,thấp cổ bé họng, khổ đau oan trái, vô vọng của người lao động

H - Đọc bài ca dao

- “Thân em như giếng giữa đàngNgười thanh rửa mặt, người phàm rửa chân”

- thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người phụ nữ trong XH cũ Nỗi khổ

lớn nhất là thân phận bị phụ thuộc

- Trái bần: là sự nghèo khó, đắng cay

- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định

- Nêu đặc điểm chung về nội dung và

nghệ thuật 3 bài+ Đều diễn tả cuộc đời thân phận con người trong XH cũ Than thân và phản kháng

+ Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh truyền thống

HS đọc ghi nhớ

Bài 2

- Tiếng than về cuộc đời nghèo khó, lần hồi, tuyệt vọng, đau khổ của người lao động trong XH cũ

Bài 3

- Diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời,thân phận nhỏ bé, đắng cay của người phụ nữ xưa Họ không có quyền quyết định cuộc đời, phải lệ thuộc vào hoàn cảnh và có thể bị nhấn chìm

Trang 34

Ghi các bài ca dao có chủ đề

than thân vào vở

IV.HDVN:

-Học học lòng các bài ca dao

đã học.

- Soạn “Những câu hát

châm biếm”và sưu tầm

những bài ca có nội dung

Những câu hát châm biếm.

A.Mục tiêu cần đạt:

- Qua những hình thức trào phúng học sinh cần thấy được cách châm biếm cay, nhẹ nhàng những thói xấu hư tật xấu trong xã hội cũ

- Giáo dục học sinh tránh xa những thói xấu đó

B.Chuẩn bị :

Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao

Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề

C.Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Đọc thuộc bài ca dao thứ 2 Cho biết nội dung và nghệ thuật.

3 B i m i ài dạy: ới

Hoạt động 1:

I) Đọc - chú thích

*Đọc :

* Chú thích :

Trang 35

Hoạt động 2:

Phân tích bài ca dao 1

? Bài ca dao giới thiệu chân

dung của ai?

Giới thiệu như thế nào?

? Trong những câu giới thiệu

chân dung "chú tôi", từ nào

được lặp lại nhiều lần? Tác

dụng?

? Qua những nét biếm hoạ

em hiểu gì về con người

"chú tôi"

- Học sinh đọc

- Chân dung của "chú tôi" "hay tửu hay tăm": nghiện nát rượu hay nước chè đặc, nghiện chè tàu hay nằm ngủ trưa, nghiện ngủ "ước những ngày mưa", lười hay đ nghệ

thuật mỉa mai, cách nói giễu cợt, châm biếm

- Đây là một con người lắm tật xấu là hình ảnh người nông dân nghiện rượu chè, thích ăn no ngủ kĩ, lười biếng

II) Tìm hiểu văn bản

Bài 1:

? Hai dòng ca dao đầu có ý

nghĩa như thế nào?

đ ý nghĩa mỉa mai, châm

biếm càng tăng lên rõ rệt

? Bài ca dao chế giễu hạng

người nào trong xã hội?

- 2 dòng đầu vừa để bắt vần vừa đêchuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật

"Cô yếm đào, là ẩn dụ tượng trưng cho cô thôn nữ trẻ đẹp Người xứng đôi với cô gái phải là chàng trai giỏi giang chứ không thể là

người chú có nhiều tật xấu

- Hạng người này nơi nào thời củng cố có, cần phê phán Bài ca chế giễu

hạng người nghiện ngập và lười biếng một cách hóm hỉnh

Hoạt động 3:

? Bài ca dao nhại lời của ai?

Nói với ai?

- Học sinh đọc:

- Lời của thầy bói đ khách quan

"ghi âm, lời thầy bói, không đưa ra

1 lời bình luận, đánh giá nào đ nghệ thuật "gậy ông đập lưng ông"

có tác dụng gây cười châm biếm sấu sắc

Bài 2:

? Thầy bói đã phán những

gì?

- Những chuyện hệ trọng về số

phận người đi xem bói rất quan tâm:

Giàu-nghèo; cha - mẹ; chồng - con

? Em có nhận xét gì về cách

phán của thầy?

Là kiểu nói dựa, nước đôi, thầy bóinói rõ ràng khẳng định như đinh đóng cột toàn những chuyển hiển nhiên đ vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

Phê phán,châm biếm nhữngkẻ hành nghề mê tín dốt nát, lợi dụng lòng tin của

Trang 36

người khác để kiếm tiền , đồng thời phê phán tệ nạn, bói toán nhảm nhí trong xãhội

? Theo em, bài ca dao nào đã

sử dụng lối nói nào để phê

phán?

Phóng đaị cách nói nước đôi lật tẩychân dung thầy bói

? Bài ca dao phê phán loại

người nào trong xã hội?

? Tìm những câu ca dao có

nội dung tương tự?

- "Tiền buộc dải yếm bo bo trao cho thầy bói đâm lo vào mình"

Hoạt động 4:

? Bài ca dao vẽ lên cảnh

tượng gì?

? Mỗi con vật tượng trưng

cho những loại người nào

trong xã hội xưa?

Học sinh đọc

- Cò cò: Người nông dân

- Cà cuống: Những kẻ tai to, mặt lớn

- Chim ri, chào mào: Lính lệ,

- Anh nhắt, chim chích: Mõ làng

Bài 3:

-Cảnh tượng 1 đám ma trong xã hội cũ

? Em thấy cách gọi tên các

nhân vật giống với thể loại

truyện nào đã học?

Chỉ ra sự thú vị?

- Truyện ngụ ngôn

- Từng con vật với những đặc điểmcủa nó là hình ảnh rất sống động cho từng loại người đ nội dung châm biếm, phê phán kín đáo, sâu sắc hơn

Phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

?Đám ma này để lại trong

em cảm nhận gì? - Đám ma như 1 đám rước đám hộiđ không phù hợp với đám ma

-> dịp để đánh chén, vui vẻ, chia chác, om sòm

? Bài ca dao phê phán điều

gì?

Hoạt động 5:

? Đây là bức chân dung của

nhân vật nào?

? Nhận xét về cách gọi "cậu

cai"

? chân dung "cậu cai" hiện

lên sinh động qua những chi

tiết nào?

Học sinh đọc:

- Bức chân dung biếm hoạ "cậu cai" đ còn rất trẻ đ nói ngọt để mơntrớn, châm biếm

- “Nón dấu lông gà”; "Ngón tay đeo nhẫn"

- áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê

Bài 4: :

-Tính cách phô trương, trai lơ

Trang 37

? Qua đó cho thấy cậu cai là

người như thế nào? - Chỉ bằng vài nét "điểm chỉ" mà đã lột tả chính xác chân dung ,

cậu cai: Lố lăng, bắng nhắng trai

lơ, thảm hại không chút quyền hành đ Điển hình cho lính tráng ngày xưa

- Bức chân dung biếm hoạ của cậu cai: lố lăng, kệch cỡm, thảm hại, không quyền hành

? Bức biếm hoạ thể hiện thái

độ gì của nhân dân?

? Nhận xét về nghệ thuật

châm biếm của bài ca - Hình thức phóng đại đ tiếng cười sâu cay.

- Thái độ mỉa mai,khinh ghét và thương hại

HĐ5:Khái quát:

Bốn bài ca dao châm biếm cho thấy tính chất trào lộng dân gian thật sắc sảo, nhiều vẻ Những thói hư tật xấu, hủ tục mê tín dị đoan, những hiện tượng lố bịch, những hạng người trong xã hội cũ đều bị châm biếm, đả kích Các ẩn dụ lối phóng đại,cách nói ngược là những thủ pháp nghệ thuật châm biếm được tác giả dân gian sáng tạo 1 cách đặc sắc Tính chiến đấu và phê phán là giá trị đích thực của những bài ca dao này và đến nay vẫn còn ý nghĩa

Hoạt động6: HD HS

thực hành

Hãy đọc yêu cầu của

bài tập 1.Giải quyết

theo yêu cầu

HDHS làm bài tập 2

- Có nội dung, đối tượng châm biếm là những hạng người hiện tượng đáng chê cười

- Sử dụng những hình thức gây cười, tạo tiếng cười

HS đọc và thực hiện

II) Luyện tập

BT 1

BT 2

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :.

Tiết 15:

Đại từ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Nắm được thế nào là đại từ

- Nắm được các loại đại từ TV

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trang 38

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trước bài “Đại từ”.

C.Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu

ngữ liệu và kn Đại từ Học sinh đọc VD - SGK I) Thế nào là đại từ ?

? Từ "nó, ở đoạn văn 1,2 trỏ ai?

con gì?

- "Nó" 1: Em tôi "nó" 2: Con gà

VD:

? Từ "thế”, trong đoạn văn 3 trỏ

sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu

được nghĩa của từ “nó”, "thế"?

- Sự việc mẹ yêu cầu

đ Nhờ ngữ cảnh (tình huống giao tiếp) của đoạn văn

? Các từ "Ai" trong bài ca dao

? Các từ "nó", "ai" giữ vai trò gì

trong câu "thế" ? - Chủ ngữ, định ngữ - Phụ ngữ

Trong câu:"Người học giỏi nhất

lớp là nó, "nó" có vai trò gì nội

dung gì?

- Vị ngữ

"mọi người đều yêu mến nó"

(nó: bổ ngữ )

? Đại từ có thể đảm nhiệm vai

trò ND gì? Ngữ pháp gì trong

câu?

*Gọi hs đọc ghi nhớ1

HS đọc ghi nhớ1

Đại từ dùng để trỏ

người,svật,hoạt động được nói đến cảnh khẳng định hoặc dùng để hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các

loại đại từ H - Đọc ghi nhớ 1 SGK II) Các loại đại từ

Các đại từ "tôi", "tao", "tớ",

"chúng tôi" trỏ gì? - Trỏ người, sự vật

? Các đại từ "bấy", "bấy nhiêu"

? Các đại từ "vậy" , "thế" trỏ gì? Hoạt động, tính chất

Trang 39

? Đại từ để lại trỏ dùng để làm

gì?

? Các đại từ "ai", "gì" hỏi về gì? Về người, sự vật 2 Đại từ để hỏi:

? Các đại từ "bao nhiêu" "mấy"

hỏi về gì?

- Hỏi về số lượng

? Các đại từ "sao", "thế nào" hỏi

về gì? Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

? Đại từ để hỏi dùng để làm gì?

Hoạt động3: Khái quát ND bài

học sinh đọc ghi nhớ

Ngôi 1: người nói tự xưng Ngôi2: trỏ người đối thoại với mình

Ngôi 3: trỏ người hoặc sự vật được nói tới

Cháu đi liên lạc,

Vui lắm chú à?

Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhờ Người

BT2

HD học sinh làm BT3

D HDVN:

-Học thuộc ghi nhớ và hoàn

thành các bài tập còn lại

- Vui tết trung thu, cả lớp ai cũng vui

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Tớ chẳng sao cả

BT3

Trang 40

- Chuẩn bị bài “luyện tập tạo

lập văn bản”.

-

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 16

Luyện tập tạo lập văn bản

A.Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việt tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Có thể tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản

B.Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu

Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trước bài “luyện tập tạo lập văn bản”

C.Các hoạt động dạy và học :

1 ổn định

2 Kiểm tra : Cho biết trình tự các bước của quá trình tạo lập văn bản.Các bước có mối

quan hệ với nhau ntn ?

3 B i m i ài dạy: ới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh

chuẩn bị trước

- Ôn luyện kiến thức về các kiểubài tự sự, miêu tả, viết thư

- Ôn luyện kiến thức và kĩ năng về liên kết bố cục và mạch lạc

- Ôn luyện về cách sử dụng từ

ngữ và đặt câu

- Ôn lại các văn bản đã học

I - Chuẩn bị

Hoạt động 2:

- Viết cho ai? Viết để làm

gì? Viết về cái gì và như

thế nào?

- Em viết một bức thư (UPU tổ

chức)

HS trả lời

III - Luyện tập

- Đề tài: "Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình"

Ngày đăng: 14/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w