1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 Tuần 26

11 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : Đóng vai bài tập 4 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm H:Em cảm thấy như thế nào khi được cảm ơn khi được xin lỗi?. Hoạt động nối tiếp: - Tổng kết bài học - HS hát tập

Trang 1

TUẦN 26 Sáng thứ

Tiếng việt: (Tiết 1, 2) : VẦN /OAO/ , /OEO/

Rút kinh nghiệm: ………

………

***********************

Đạo đức : Bài 12 : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 1) A/Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần nói xin lỗi -Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp * Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi * GDKNS: KN giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết cám ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể

- GS HS có thái độ: Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp, quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

B Đồ dùng dạy học : - Vở bài tập đạo đức, đồ dùng cho việc sắm vai

- Các nhuỵ và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi “ghép hoa”

C/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động:

Giới thiệu bài : Giới thiệu , ghi đề

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1

- Yêu cầu mở vở bài tập đạo đức bài 12

- Giáo viên hỏi :

- Các bạn trong tranh đang làm gì ?

- Vì sao các bạn ấy lại làm như vậy ?

Hoạt động 2 Thảo luận bài tập 2

- Yêu cầu 4 nhóm thảo luận bài tập 2

- Giáo viên kết luận

- Tranh 1,3 : Cần nói lời cảm ơn

- Tranh 2,4 : Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3 : Đóng vai bài tập 4

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm

H:Em cảm thấy như thế nào khi được cảm

ơn ( khi được xin lỗi ) ?

- Các bạn đóng vai có đúng với chủ đề

chưa?

Kết luận : - Chúng ta có cần nói cảm ơn khi

được người khác quan tâm , giúp đỡ

- Cần nói xin lỗi khi ta đã làm phiền lòng

người khác

Hoạt động nối tiếp: - Tổng kết bài học

- HS hát tập thể

2 học sinh nhắc lại đề Hoạt động cá nhân

- Quan sát tranh bài tập 1

- 3 học sinh nêu: Cảm ơn khi bạn cho quà

- 3 học sinh nêu : Xin lỗi khi đi học trễ

- Tỏ lòng biết ơn bạn , tỏ lòng biết lỗi với

cô giáo ( mỗi ý : 3 học sinh nêu ) Hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm quan sát 1 tranh

- Đại diện trình bày nội dung tranh quan sát

- Nhóm khác bổ sung , nhận xét Hoạt động nhóm để sắm vai

- 4 nhóm nhận nội dung sắm vai

- Theo chủ đề : cảm ơn , xin lỗi

- Từng nhóm đóng vai

- Lớp nhận xét , vỗ tay

- 3 học sinh nêu

- 3 học sinh nêu

* Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi

Trang 2

- Nhận xét, dặn chuẩn bị tiết sau

-Theo dõi Rút kinh nghiệm:……… ………

TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu có âm đệm ,âm chính và âm cuối Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp

II Hoạt động dạy học :

GV HS

1 Luyện đọc và viết bảng con:

Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu

trong SGK trang 138,139

GV đọc các từ : quặt quẹo , quăn queo , quả quóe

Nhận xét tuyên dương

2 Hướng dẫn hs làm vở

Bài 1: Nghe viết

quặt quẹo , quăn queo , quả quóe

Mèo kêu ngoao ngoao

Bé ngoẹo đầu ngủ

Bài 2: Điền ngoèo , khoèo , ngoao hoặc ngoao

Mèo kêu ngoao

ộp dọa trẻ

Đường về quê ngoằn

- Ăn no rồi lại nằm

Nghe tiếng trống chèo vác bụng đi xem

Theo dõi giúp đỡ hs

Chấm một số bài

3 : Nhận xét tuyên dương :

Tuyên dương những em làm tốt

HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân

HS viết bảng con

HS viết vào vở

HS làm bài

HS chữa bài đọc kết quả bài làm

HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:……… ………

Chiều thứ

Toán : CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ( trang 136)

A/ Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nhận biết về số lượng, biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50; nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50 Bài cần làm : 1 , 3 , 4 * BT 2 : HSKG

B/Đồ dùng dạy học.Sử dụng bộ đồ dùng học toán gồm 4 bó chục và 9 que tính rời C/Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài : Giới thiệu , ghi đề

Hoạt động 1: G/ thiệu các số từ 20 đến 30

- GV và HS lấy 2 bó chục và 3 que tính rời

- GV nói : 2 chục và 3 là hai mươi ba

- GV viết : 23 , đọc : hai mươi ba

Nhận xét bài kiểm tra giữa kì của học sinh

nhắc lại 2 em Hoạt động cả lớp

- Lấy theo yêu cầu

Trang 3

- Yêu cầu lấy : 2 bó chục , 1 que tính rời

- GV ghi bảng : 21 và đọc là hai mươi

mốt

- HD tương tự đến số : 29

- Yêu cầu lấy thêm 1 que tính , gộp vào 9

que tính rời

- Hỏi : có mấy que tính rời ?

-10 que tính còn gọi là mấy que tính ?

Vậy có 2 bó chục , thêm 1 chục là mấy

chục ?

Vậy 20 chục , 9 que tính , thêm 1 que tính

là mấy que tính ?

- Giáo viên đọc từ : 29 đến 30

Hướng dẫn làm bài tập 1 :

a/ GV đọc số , học sinh viết vào bảng con

b/ Giáo viên hướng dẫn viết số vào dưới

vạch của tia số

Hoạt động 2 : Giới thiệu số từ 30 đến 40

- GV HD HS thao tác trên đồ dùng học

toán

Hướng dẫn làm bài tập 2

Hoạt động 3 : GT các số từ 40 đến 50 :

- Yêu cầu học sinh dựa vào thứ tự các số

từ

20 đến 40, để viết các số từ 40 đến 50

Hoạt động nối tiếp: 5 phút

- Tổ chức trò chơi : Rút số và đọc to số đó

(có thể phân tích hoặc so sánh với 1 số

khác)

- Tổng kết và tuyên dương

- 3 em nhắc lại

- 5 em đọc lại

- Lấy và nêu được : 2 chục và 1, là hai mươi mốt

- 5 em đọc lại

- Lấy thêm 1 vào 9 que tính rời

- 3 học sinh nêu : có 10 que tính rời

- 2 học sinh nêu : còn gọi là 1 chục que tính

- 2 học sinh nêu : là 3 chục

- 5 học sinh nêu : là 3 chục que tính ( là

ba mươi )

- 5 học sinh nêu lại Hoạt động cá nhân

- Vài em nêu yêu cầu

- Học sinh viết : 20 , 21 , 22 … 29

- Học sinh viết : 19 , 20 , 21 … 32 Hoạt động nhóm

- HS tự thao tác và nêu được các số từ

30 đến 40

* Thi viết thứ tự các số từ 30 đến 40 theo nhóm

Hoạt động cá nhân

- Học sinh thi viết vào bài tập 4

- Đổi bài kiểm tra

- 1 em đọc kết quả

- 2 nhóm chơi

Rút kinh nghiệm:………

………

Tự nhiên và Xã hội: Bài 26 : CON GÀ

A.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nêu ích lợi của con gà

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật

* Phân biệt được con gà mái với con gà trống về hình dáng, tiếng kêu

- GD HS có ý thức chăm sóc gà (nếu nhà em nuôi gà)

GDKNS :- Kĩ năng ra quyết định: Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của

việc ăn cá.- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cá

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

P :Trò chơi.- Hỏi- đáp.- Quan sát và thảo luận nhóm.- Tự nói với bản thân

B Đồ dùng dạy học : -GV: Các hình trong bài 26 ở SGK.

-HS: Mang trang, ảnh con gà đến lớp

C.Hoạt động dạy học :

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động : 5 phút

Giới thiệu bài: GV giới thiệu

Hoạt động 1: 10 phút

Làm việc với sgk

- Yêu cầu học sinh mở SGK bài 26

Chỉ và nói tên các bộ phận của con gà?

Hoạt động 2: 10 phút

Thảo luận

+ Nhìn tranh, thảo luận các câu hỏi sau:

Mô tả hình dáng con gà thứ 1, đó là gà

trống hay gà mái?

Mô tả hình dáng con gà thứ 2, đó là gà

trống hay gà mái?

Mô tả hình dáng con gà thứ 3 đó là gà gì?

Gà trống, gà mái gà con giống và khác

nhau ở những điểm nào?

GV: Mỏ gà, móng gà dùng để làm gì?

Gà di chuyển như thế nào? Có bay được

không?

Nuôi gà để làm gì?

Ăn thịt gà và trứng có lợi gì?

Kết luận:

Hoạt động nối tiếp: 5 phút

+ Đóng vai gà trống gáy đánh thức mọi

người dậy vào buổi sáng Đóng vai gà mái

cục tác Đóng vai gà con kêu chíp chíp và

chạy quanh gà mẹ

- Nhận xét và tuyên dương

Hát bài : Đàn gà con -Theo dõi

Hoạt động nhóm nhỏ

- Quan sát theo cặp,

1 em đọc câu hỏi, 1 em trả lời

- Đầu, cổ, mình , 2 chân, 2 cánh

Hoạt động cả lớp

- Thảo luận chung cả lớp

- Vài em nêu (gà trống)

- Vài em nêu (gà mái)

- Vài em nêu (gà con)

+ Giống: đều có các bộ phân giống nhau

* Khác: Học sinh tự nêu

- Mổ thức ăn, bới đất

- Gà di chuyển bằng hai chân, không bay được

- Nuôi gà để ăn thịt, ăn trứng

- Ăn thịt, trứng có nhiều chất đạm có lợi cho sức khỏe

- Chơi trò chơi

- Lớp hát bài: Đàn gà con

Rút kinh nghiệm:………

………

TBToán : ÔN TẬP CẤC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu : Củng cố về cách đọc , viết các số có hai chữ số từ 20 đến 50

II.Hoạt động dạy học :

1.Ôn lý thuyết : Gọi hs đọc các số có hai chữ số từ 10 đến 50 và ngược lại

Gọi hs viết các số có hai chữ số từ 10 đến 50 và ngược lại

HS theo dõi nhận xét bổ sung

2.Bài tập :

Bài 1 : a Viết số

Ba mươi sáu: … Bốn mươi mốt : … hai mươi tư: …

Sáu mươi ba : … bốn mươi tám : … Năm mươi: …

b Đọc số

45: ……… 31: ………

44: ……… 35: ………

Trang 5

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

Bài 2: Viết số

Số 49 gồm… chục và … đơn vị

Số 39 gồm… chục và … đơn vị

Số 44 gồm… chục và … đơn vị

Số 30 gồm… chục và … đơn vị

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

Bài 3 : Đúng ghi đ sai ghi s

Mười : 10 hai ba : 23

Mười hai : 12 hai mươi ba : 203

Mười hai : 102 hai mươi ba : 23

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

GV nhận xét theo dõi giúp đỡ hs yếu

Bài 4 : ( HSKG) Viết tất cả các số có hai chữ số , biết rằng chữ số hàng chục

hơn chữ số hàng đơn vị là 4

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

( Các số đó là : 40, 51, 62, 73, 84, 95)

3.Củng cố dặn dò : Gọi hs đọc các só có hai chữ số đã học

Nhận xét tuyên dương

Rút kinh nghiệm:………

………

Hdth: Hướng dẫn hs làm bài

****************************************************

Sáng thứ

Tiếng việt: (Tiết 3,4) : VẦN / UAU/, /UÊU/ ,/UYU/

Rút kinh nghiệm: ………

………

***********************

TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN I Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu có âm đệm ,âm chính và âm cuối

Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp

II Hoạt động dạy học :

GV HS

1 Luyện đọc và viết bảng con:

Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu

trong SGK trang 140,141

GV đọc các từ : quều quào ,khúc khuỷu, khuỷu chân

Nhận xét tuyên dương

2 Hướng dẫn hs làm vở

Bài 1: Nghe viết

Bộ mặt quàu quạu

HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân

HS viết bảng con

Trang 6

Tay chân quều quào.

Đường đi khúc khuỷu

Bài 2: Điền uau, uêu hoặc uyu

kh tay , ng ngoao, q quạu

Theo dõi giúp đỡ hs

Chấm một số bài

3 : Nhận xét tuyên dương :

Tuyên dương những em làm tốt

HS viết vào vở

HS làm bài

HS chữa bài đọc kết quả bài làm

HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:………

………

Chiều thứ

Tiếng việt: (Tiết 5,6) : LUYỆN TẬP Rút kinh nghiệm: ………

………

***********************

Gdkns: Bài 14: TRẢI NGHIỆM BÌNH AN

Mục tiêu của giáo viên Kết quả của học sinh

- Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động

với tốc độ phù hợp

- Hướng dẫn cho hs tham gia trò chơi và

giải quyết xung đột một cách bình an

- Động viên hs chia sẻ ý kiến của mình về

bình an

- Khuyến khích hs thể hiện và rè luyện kĩ

năng: lắng nghe , thuyết trình , hợp tác ,

chia sẻ và ra quyết định

- Nêu được nhơngx hành động và lời nói thể hiện sự bình an

- Nhận biết những giá trị và kĩ năng thể hiện sự bình an trong từng hoạt động

- Tham gia trò chơi và đóng vai tự nhiên

- Lắng nghe ý kiến của các bạn

- Tích cực hoàn thành HĐ trải nghiệm cùng với gia đình

HOẠT ĐỘNG ÔN BÀI

1 Trò chơi "Những người lịch sự "

Bước 1: Cho hs đứng lên , ra khỏi chỗ GV làm mẫu , cử một hs đứng ngoài quan sát bắt những hs vi phạm tò chơi

+ Chủ trò hô Các bạn thân mến xin ngồi xuống Ai ngồi là đúng , ai đứng là vi

phạm

+ Chủ trò hô Các bạn thân mến hãy ngồi xuống Ai ngồi xuống là vi phạm

Bước 2: Y/c hs vi phạm vừa múa , vừa hat một bài

Bước 3 : ? Hđ này đòi hỏi các em phải như thế nào ?

Gv ghi tóm tắt nội dung trả lời

2 Cùng giải quyết xung đột

Bước 1: Cả lớp quán sát 4 tranh trang 17 , chọn 4 cặp đóng vai 4 tình huống

Gợi ý thảo luận : Tớ xin lỗi cậu , Tớ rất buồn vì hành động của cậu , Tớ đang rất bực

đấy

Bước 2: Cho từng cặp đóng vai Cả lớp nhận xét

Bước 3: Y/c hs ghi mỗi tình huống một lời nói thể hiện cách giải quyết

Bươca 4: Tổng kết: Bình an là khi em thấy an toàn vui vẻ

3 Bình an nơi gia đình em sinh sống

Trang 7

4 Tập làm phóng viên

5.Chuẩn bị cho bài học sau ( Xem hdẫn trang 8)

6.Hoạt động hồi tưởng và tổng kết sau bài học

Rút kinh nghiệm: ………

………

TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu có âm đệm ,âm chính và âm cuối

Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp

II Hoạt động dạy học :

GV HS

1 Luyện đọc và viết bảng con:

Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu

trong SGK trang 142,143

Nhận xét tuyên dương

2 Hướng dẫn hs làm vở

Bài 1: Nghe viết Bài Tiếng ru

Đoạn "Một ngôi sao đến mà thôi"

Bài 2: Đưa các tiếng sau vào mô hình

Nghỉ , quà , khép , , thuyết

Theo dõi giúp đỡ hs

Chấm một số bài

3 : Nhận xét tuyên dương :

Tuyên dương những em làm tốt

HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân

HS viết vào vở

HS làm bài

HS chữa bài đọc kết quả bài làm

HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:………

………

Sáng thứ

Tiếng việt: (Tiết 7, 8) : ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Rút kinh nghiệm: ………

**********************

Toán : CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)(Trang 140)

A Mục tiêu :

-Nhận biết số lượng, biết đọc, viết, đếm các số từ 70 đến 99

- Nhận biết được thứ tự các số từ 70 đến 99 Bài cần làm 1,2,3,4

B Đồ dùng dạy học : - Sử dụng đồ dùng học tập, 9 bó chục và các que tính rời.

C Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.KT bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:GV gt bài và ghi đề

Hoạt động 1: G/thiệu các số từ 70 đến 80

- Yêu cầu học sinh mở SGK/140

+Có mấy bó chục và mấy que tính rời?

+ Yêu cầu viết số chục, số đơn vị vào chỗ

- 3 em đọc các số có hai chữ số trên bảng con từ 50 đến 69

Hoạt động cá nhân

- Học sinh mở SGK/quan sát và trả lời

Trang 8

chấm trong SGK.

+ GV nêu: có 7 chục và 2 đơn vị tức là có

bảy mươi hai Viết: 72

+ GV lấy 7bó chục và lần lượt lấy 1 que tính

( 2, 3 … 9 ) và nói:

7 chục và 1 là bảy mươi mốt

7 chục và 3 bảy mươi ba

7 chục và 9 bảy mươi chín

Hoạt động 2: G/ thiệu các số từ 81 đến 89

- Các nhóm thực hiện tương tự các bước

Hoạt động 3 : GT các số từ 90 đến 99

3.Thực hành: HD bài tập 3, 4

4 Củng cố ; lưu ý đọc các số 71, 81 ,91 ,

74, 84 , 94

-GV nhận xét , tuyên dương

- 7 bó chục và 2 que tính rời

- Học sinh viết: 7 chục, 2 đơn vị

- Cá nhân đọc : bảy mươi hai

- Học sinh đọc: bảy mươi mốt

bảy mươi ba bảy mươi chín

- HS thi làm bài tập 1 vào bảng con

- HS thi làm bài tập 2 vào bảng con -Học sinh nối tiếp làm

HS đọc

Rút kinh nghiệm: ………

TB Toán : ÔN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu : Củng cố về các số có hai chữ số và sắp xếp các số có hai chữ số theo

thứ tự

II.Hoạt động dạy học :

1.Ôn lý thuyết : Gọi hs đọc các số có hai chữ số từ 50 đến 99

Gọi hs viết các số có hai chữ số từ 50 đến 99 và ngược lại

HS theo dõi nhận xét bổ sung

2.Bài tập :

Bài 1 : a >, < , =

35…37 91 … 19 63 …36

91…89 48… 84 94…98

39…39 58… 51 85…58

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

Bài 2: Viết số

Số liền sau của 28 là … Số liền trước của 54 là …

Số liền sau của 39 là … Số liền trước của 40 là …

Số liền sau của 69 là … Số liền trước của 31 là …

Số liền sau của 30 là … Số liền trước của 61 là …

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

Bài 3: Viết các số 64,18, 81,46, 67 theo thứ tự

a Từ bé đến lớn : ………

b Từ lớn đến bé: ………

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

GV nhận xét theo dõi giúp đỡ hs yếu

Bài 4 : ( HSKG)

Hãy cho biết số nào có số liền sau là số 68 : ……

Hãy cho biết số nào có số liền sau là số 49 : ……

Hãy cho biết số nào có số liền trước là số 59 : ……

Hãy cho biết số nào có số liền trước là số 45 : ……

Trang 9

HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài

( Các số đó là : 67, 48, 60, 46)

3.Củng cố dặn dò : Gọi hs đọc các só có hai chữ số đã học

Nhận xét tuyên dương

Rút kinh nghiệm………

………

Chiều thứ Toán : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ A Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết dựa vào cấu tạo của số để so sánh 2 số có 2 chữ số; nhận ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm có 3 số B Đồ dùng dạy học : - Sử dụng bộ đồ dùng học toán; - Các bó chục và các que tính rời C Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Kiểm tra bài cũ -GV đọc số, HS viết số 2 Giới thiệu bài và ghi đề Hoạt động 1: Giới thiệu 62 < 65

- HDHS quan sát hình vẽ trong sgk

Số 62 có mấy chục và mấy đơn vị?

Số 65 có mấy chục và mấy đơn vị?

Số 62 và 65 đều giống nhau ở hàng nào?

Giáo viên nói: 62 < 65 (bé hơn)

Hoặc 65 > 62 (lớn hơn)

Hoạt động 2:Giới thiệu 63 > 58 (10’)

- GVHDHS quan sát hình vẽ ở sgk

Giới thiệu tương tự

Chốt ý: Khi so sánh 2 số:

- Nếu số chục bằng nhau thì so sánh số đơn vị

- Nếu số chục khác nhau thì số chục nào lớn

hơn thì số đó lớn hơn

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1:Nêu yêu cầu, tự làm bài, đọc kết quả

Bài 2: (a,b)Nêu yêu cầu, thi đua theonhóm

Bài 3: (a,b)Hướng dẫn tương tự như bài 2

Bài 4: Tổ chức thành trò chơi

GV có thể hỏi: Vì sao xếp số 38 trước số 64? (

hoặc ngược lại )

Hoạt động nối tiếp: 2 phút

- Cả lớp viết vào bảng con

Hoạt động cả lớp

- HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi

-HS đọc : 62 bé hơn 65, 65 lớn hơn 62

- Tự đặt dấu <, > vào dấu chấm trong SGK

- Học sinh thi điền Hoạt động nhóm

- Các nhóm quan sát, hỏi đáp với nhau

- Có số hàng chục không giống nhau, 6 chục lớn hơn 5 chục

-HS đọc : 63 > 58

- HS so sánh miệng 1 vài số

- Khoanh vào số lớn nhất:

Thực hiện như bài 2

- Vì 3 chục bé hơn 6 chục , nên số 38

bé hơn số 64.Vì vậy số 38 đứng trước 64

* Làm phần c, d Hoạt động cá nhân

* Làm phần c, d Hoạt động nhóm

- Chuẩn bị bài ở nhà

Trang 10

- Nhận xét + tuyên dương

Rút kinh nghiệm………

………

Hđngll: TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”

I – Mục tiêu:

- Học trò chơi “Mèo đuổi chuột” Biết cách chơi và tham gia tích cực trò chơi

II – Địa điểm , phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

III – Tiến trình thực hiện :

1 Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”:GV giải thích cách chơi và luật chơi:

+ Các em nắm tay nhau thành vòng tròn rộng, mặt quay vào phía trong GV quy định tay của hai em nắm ở trên cao đó là “lỗ hổng”, hai tay nắm ở dưới thấp là nơi không có “lỗ hổng” Chọn một em đóng vai “mèo”, một em đóng vai “chuột”, hai

em đứng trong vòng tròn và cách nhau 3 – 4m

+ Khi có lệnh của GV, các em đứng theo vòng tròn nắm tay nhau lắc lư đồng thời đọc to các câu sau:

“Mèo đuổi chuột, Mời bạn ra đây, Tay nắm chặt tay, Đứng thành vòng rộng

Chuột luồn lỗ hổng, Chạy vội chạy mau Mèo đuổi đằng sau, Trốn đâu cho thoát !”

+ Sau từ “thoát”, “chuột” chạy luồn qua các “lỗ hổng” chạy trốn khỏi “mèo”, còn

“mèo” phải nhanh chóng luồn theo các “lỗ hổng” mà “chuột” đã chạy để đuổi bắt

“chuột” “Chuột” chỉ được chạy qua những nơi tay cao Khi đuổi, “mèo” không được chạy tắt, đón đầu, nếu đuổi kịp, “mèo” đập nhẹ tay vào người “chuột” và coi như “chuột” bị bắt Trò chơi đừng lại và các em đổi vai cho nhau hoặc thay bằng đôi khác

( Nếu sau 2 – 3 phút mà “mèo” vẫn không bắt được “chuột” thì thay bằng đôi khác, tránh chơi quá sức Các em không được chạy hoặc đuổi trước khi hát xong Khi chạy qua các “lỗ hổng” các em đứng theo vòng tròn không được hạ tay xuống

để cản đường.)Cho các em chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó mới chơi chính thức Trong quá trình chơi GV phải bám sát cuộc chơi, kịp thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi, đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản đường chạy của bạn

2.Củng cố:GV hỏi: Hôm nay, lớp chúng ta học được những gì?

Yêu cầu của bài học hôm nay như thế nào?

Rút kinh nghiệm:

Hdth: Hướng dẫn hs làm bài

*******************************************************

Ngày đăng: 11/08/2016, 22:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w