Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài Mưu của chú Sẻ.. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các t
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26
Hai
Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công
Mẹ và cô
Cám ơn và xin lỗi (T2) Cát dán hình chữ nhật (T2)
Ba
Thể dục Chính tả Toán Tập viết
Bài thể dục – Trò chơi
Mẹ và cô
Các số có 2 chữ số
Tô chữ hoa H
Tư
Tập đọc (2) Toán
TNXH
Quyển vở của em
Các số có 2 chữ số (TT) Con gà
Năm
Chính tả Toán Tập viết
Mĩ thuật
Kiểm tra định kỳ
Các số có 2 chữ số (TT) Kiểm tra định kỳ Vẽ chim và hoa
Sáu
Tập đọc (2) Toán
Kể chuyện Hát
Ôn tập
So sánh các số có 2 chữ số
Kiểm tra định kỳ
Hoà bình cho bé
Thứ hai ngày… tháng… năm 200…
Trang 2Môn : Tập đọc BÀI: MẸ VÀ CÔ I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: l, s, ch, tr; các từ ngữ: lòng mẹ, lặn, lon ton, sáng, sà, chạy, chân trời
-Biết nghỉ hới sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần uôi, ươi; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôi và ươi
3 Hiểu từ ngữ trong bài: sà vào, lon ton, chân trời Hiểu được tình cảm yêu mẹ, yêu cô giáo của bé
-Biết nói lời chia tay giữa bé và mẹ trước khi bé vào lớp, giữa bé và cô trước khi bé ra về HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài Mưu của chú Sẻ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng dịu dàng,
tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Chân trời: (tr ≠ ch, ăt ≠ ăc), lòng mẹ: (lá: l ≠
n), sáng: (âm s vần ang: ang ≠ an)
Lon ton: (on ≠ ong)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là Sà vào ?
Lon ton là dáng đi như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Sà vào: Chạy nhanh vào lòng mẹ (kèm theo động tác)
Lon ton: Dáng đi dáng chạy nhanh nhẹn, hồi hộp của em bé
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Trang 3+ Luyện đọc đoạn: (có 2 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ăm, ăp
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôi ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôi, ươi ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần uôi, ươi:
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Đọc những dòng thơ nói lên tình yêu của
bé :
+ Với cô giáo
+ Với mẹ
Gọi học sinh đọc lại khổ thơ thứ hai và hỏi:
2 Hai chân trời của bé là những ai?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện HTL cả bài thơ
Luyện nói:
Tập nói lời chào
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Buổi
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôi, ươi ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: cuối ngày, duỗi chân, múi bưởi, điểm mười …
Đọc mẫu câu trong bài (dòng suối chảy êm ả Bông hoa tươi thắm khoe sắc dưới ánh mặt trời.)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Mẹ và cô
2 em
Buổi sáng bé chào mẹ – Chạy tới ôn cổ cô
Buổi chiều bé chào cô – Rồi sà vào lòng mẹ
Hai chân trời của bé là Mẹ và Cô
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên
Lắng nghe
Trang 4Cho học sinh: 1 em đóng vai mẹ và 1 em đóng
vai bé, nhìn tranh mẫu 1 trong SGK để tập
nói lời chia tay của bé và mẹ trước khi vào
lớp Sau đó cặp học sinh khác đóng vai bé và
cô giáo để tập nói lời chia tay của bé với cô
giáo trước khi ra về
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Học sinh lớp theo dõi các bạn và cô giáo hướng dẫn làm mẫu
Các cặp học sinh thi đóng vai và luyện nói theo mẫu qua 2 tranh gợi ý và mẫu của 2 cặp học sinh trước đó
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Chào hỏi cha mẹ khi đi học, thưa cô khi
ra về …
Môn : Đạo đức:
BÀI : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1) I.Mục tiêu: 1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.
-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy
định
Gọi 3 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát
tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 5thảo luận 1 tranh.
Tranh 1: Nhóm 1
Tranh 2: Nhóm 2
Tranh 3: Nhóm 3
Tranh 4: Nhóm 4
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai
đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi
làm phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc
Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn, lời xin lỗi
Môn : Thủ công BÀI: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Giúp HS kẻ được hình chữ nhật.
-Cắt dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô -1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Trang 6theo 2 cách.
Gọi học sinh nhắc lại lần nữa
Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và dán
vào vở thủ công
Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô trong vở
thủ công, tránh tình trạng hình chữ nhật quá
lớn không dán được vào vở thủ công Bôi 1
lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào vở thủ
công
Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các em
yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm tại
lớp
4.Củng cố:
Thu vở, chấm một số em
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng, nêu lại cách kẻ hình, cắt và dán
Học sinh thực hành trên giấy màu Cắt và dán hình chữ nhật
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:
-Ôn bài thể dục Yêu cầu thuộc cả bài
-Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu tham gia trò chơi một cách chủ động
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học sinh mỗi quả
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Trang 7Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các
ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi
xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay cao
ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời
xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai và
khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu gối
đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều
2.Phần cơ bản:
Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác 2 X 8
nhịp
Chú ý sửa sai từng động tác cụ thể cho học
sinh
Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi thi
đua có đánh giá xếp loại
+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
+ Dành 3 – 4 phút cho các em ôn tập sau đó
tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người có số
lần tâng cầu nhiều nhất
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng
được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và được
đánh giá cao trong lớp
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1
phút
Tập động tác điều hoà của bài thể dục 2X 8
nhịp
GV cùng HS hệ thống bài học
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Từng tổ trình diễn các động tác, các tổ khác theo dõi và cùng giáo viên đánh giá nhận xét xếp loại
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập
Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theo từng học sinh
Cả lớp cổ vũ động viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học và tập lại động tác điều hoà theo nhóm và lớp
Thực hiện ở nhà
Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : MẸ VÀ CÔ I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 1 của bài: Mẹ và cô.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôi hoặc ươi, chữ g hoặc gh
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 8-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: buổi sáng, chiều…
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôi hoặc ươi
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Trang 95.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Giải Khánh năm tuổi đã theo anh ra vườn tưới cây Nhờ anh em Khánh chăm tưới, cây cối trong vườn rất tươi tốt
Gánh thóc, ghi chép
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA H I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa H.
-Viết đúng các vần uôi, ươi, các từ ngữ: nải chuối, tưới cây – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: H đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: vườn hoa, ngát hương
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong
các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: vườn hoa, ngát hương
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa H trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Trang 103.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ H
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Thứ tư ngày… tháng… năm 2004
Môn : Tập đọc BÀI: QUYỂN VỞ CỦA EM.
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Cụ thể:
-Phát âm đúng các từ ngữ: Quyển vở, ngăy ngắn, xếp hàng, mát rượi, nắn nót, mới tinh, tính nết, trò ngoan
-Tốc độ đọc tối thiểu 25 đến 30 tiếng / phút
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi câu
2 Ôn các vần iêt, uyêt; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần iêt, uyêt
3 Hiểu từ ngữ trong bài Ngay ngắn, nắn nót Hiểu được tình cảm yêu mến quyển vở của bạn nhỏ trong bài Từ đó có ý thức giữ vở sạch, đẹp
-Nói được một cách tự nhiên về quyển vở của mình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài: “Mẹ và cô”
và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong bài
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con: buổi sáng, đám cưới, nải chuối, tưới cây
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ: Quyển
vở cua em Quyển vở có đặc điểm như thế nào?
Là học sinh em phải giữ vở ra sao ? Đọc bài
thơ các em sẽ hiểu rõ điều đó.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng đọc vui, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Nhắc tựa
Lắng nghe