Hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động : Cho Hs hát một bài.. IIIHoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động :
Trang 1
TUẦN 25:
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 1, 2) : VẦN /IU/ , /ƯU/
Rút kinh nghiệm: ………
……… ***********************
Đạo đức : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKII
I Mục tiêu: :
+ HS nhớ lại và thực hiện tốt các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu kì II
+ HS hoàn thành các chuẩn mực hành vi đã học
+ GD học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học + Đèn hiệu 3 màu: xanh, đỏ, vàng Giấy A4 , chì , màu
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động :
Cho Hs hát một bài
HĐ
1: Thảo luận nhóm
GV chia nhóm 2
- GV đưa câu hỏi:
- Vì sao ta phải lề phép vâng lời thầy cô
giáo?
- Em đã biết vâng lời thầy cô giáo chưa?
- GV nhận xét
HĐ2 : Hái hoa dân chủ :
- Nối tranh tô màu với mặt tươi cười
* Kết luận: Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ
mình và người khác
HĐ3 : Vẽ tranh
Hãy vẽ một bức tranh có nội dung mà em
yêu thích
HĐ
4 :Củng cố :
- Nhắc HS đi bộ đúng quy định
- Nhận xét giờ học
- HS thảo luận , trình bày
HS nêu yêu cầu
Tô màu vào tranh đảm bảo an toàn
HS thao tác
Hs vẽ tranh mà em thích
Rút kinh nghiệm:………
………
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu âm chính và có âm cuối
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
Trang 21 Luyện đọc và viết bảng con:
Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu
âm chính và có âm cuối trong SGK
GV đọc các từ : bưu điện , xe cứu hỏa , sai trĩu quả
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở
GV đọc các từ bưu điện , xe cứu hỏa , sai trĩu quả
Bài 2: Điền iu hoặc ưu
r rít , cái r , quả l , con c , c chữa , c mang ,
s tập , d dắt , l ban
GV đọc bài Mèo con đi học
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết bảng con
HS viết vào vở
HS làm bài
HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:………
………
Chiều thứ
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục
- Biết giải toán có lời văn
- Làm đúng BT 1, 2,3, 4
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II, Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy - hoc Toán.
III)Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Trừ các số tròn chục
+ Điền dấu >, <, =
50 – 10 … 20; 40 – 10 … 40;
30 … 50 – 20
- Nhận xét
3.Bài mới : * Thực hành – Luyện tập
Bài 1 :
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
- Hát
- HS làm vào bảng con
Học sinh đặt tính rồi tính
- HS điền số vào ô trống
- 20 _20
_ 30 + 10
- Học sinh 2 dãy thi đua Học sinh làm bài vào vở
9 0
0 0
4
0 0
2
0 0
3 0 0
Trang 34 Củng cố – Dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại các BT
Số bát có tất cả là:
20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số: 30 cái bát
- Chuẩn bị bài: Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
Rút kinh nghiệm: ………
………
I- Mục tiêu : Giúp HS biết:
_Kể tên một số loại cá và nơi sống của chúng (cá biển, cá sông, cá suối, cá ao, cá hồ) _Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con cá
_Nêu được một số cách bắt cá
_Ăn cá giúp cơ thể khỏe mạnh và phát triển tốt
_HS cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương
II - Đồ dùng dạy học : Các hình ảnh trong bài 25 SGK, Vở bài tập
III - Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài:
GV và HS giới thiệu con cá của mình
2.Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Quan sát con cá được mang đến lớp
Mục tiêu: + HS nhận ra các bộ phận của con cá+Mô tả
được con cá bơi và thở như thế nào?
*Bước 1:GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo gợi ý: Các
em cần quan sát con cá thật kĩ và trả lời các câu hỏi sau:
+Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con cá?
+Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi?
+Cá thở như thế nào?
*Bước 2:GV giúp đỡ và kiểm tra, đảm bảo rằng học sinh
nhìn vào con cá và mô tả dược những gì các em thấy
+Các em biết những bộ phận nào của con cá?
+Bộ phận nào của con cá đang chuyển động?
+Tại sao con cá lại đang mở miệng?
+Tại sao nắp mang của con cá luôn luôn mở ra rồi khép lại?
*Bước 3:Lưu ý: Mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi, các
nhóm khác bổ sung
Kết luận:-Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây
-Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển Cá
sử dụng các vây để giữ thăng bằng
-Cá thở bằng mang (cá há miệng để cho nước chảy vào, khi
cá ngậm miệng nước chảy qua các lá mang cá, ôxi tan trong
nước được đưa vào máu cá Cá sử dụng ôxi để thở)
HS nói tên cá và nơi sống của cá
Quan sát và trả lời câu hỏi
_HS làm việc theo nhóm
_Đại diện một số nhóm lên trình bày
Trang 4Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: +HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dưạ trên
các hình ảnh trong SGK.+Biết một số cách bắt cá
+Biết ăn cá có lợi cho sức khoẻ
*Bước 1:GV hướng dẫn HS tìm bài 25 SGK
_+Xem ảnh chụp người đàn ông đang bắt cá trang 53 SGK
và nói với bạn người đó đang sử dụng cái gì để bắt cá?
+Người ta dùng cái gì khi đi câu cá?
+Nói về một số cách bắt cá khác
*Bước 2:GV yêu cầu cả lớp tập trung thảo luận các câu hỏi
sau: +Nói về một số cách bắt cá
+Kể tên các loại cá mà em biết
+Em thích ăn loại cá nào?
+Tại sao chúng ta ăn cá?
Kết luận:-Có nhiều cách bắt cá: bắt cá bằng lưới trên các
tàu, thuyền; kéo vó (như ảnh chụp trang 53 SGK), dùng cần
câu để câu cá,…
-Cá có nhiều chất đạm, rất tốt cho sức khoẻ Ăn cá giúp
xương phát triển chóng lớn …
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Vở bài tập bài 25)
_Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu biểu tượng về con cá
+HS lấy Vở bài tập của các em
+GV hướng dẫn: đọc yêu cầu trong bài 25 Vở bài tập và
tìm xem cần phải làm gì
+GV theo dõi và hướng dẫn
2.Củng cố:Trình bày sản phẩm
3.Nhận xét- dặn dò:Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 27 “Con mèo”
HS (theo cặp) quan sát tranh, đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+Một vài HS có thể nói
về việc các em sắp làm
để đảm bảo mọi HS trong lớp đều biết rõ nhiệm vụ của mình
+HS làm việc cá nhân với phiếu bài tập
+HS giơ tranh vẽ con cá của mình và giải thích về những gì các em đã vẽ
Rút kinh nghiệm: ………
………
Luyện Toán : ÔN TẬP CỘNG TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.Mục tiêu : Củng cố về đặt tính, tính nhẩm giải toán có phép cộng, trừ các số tròn chục
II Hoạt động dạy học :
1.Ôn lý thuyết : Gọi hs nêu cách đặt tính và cách tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục
HS theo dõi bổ sung
2.Bài tập :
Bài 1 : Tính nhẩm
50 - 30 = 40 - 40 = 90 - 30 + 40 =
60 - 30 = 40 + 50 = 80 + 10 - 50 =
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
HS TB , làm cột 1,2 HSKG làm cột 3
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
Trang 550+ 30 60 + 30 90 + 50 60 - 60
…… …… …… ……
…… …… …… ……
…… …… …… ……
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 3: >, < , = 70 + 10 … 90 30 + 60 …90 - 70 90 - 20 - 30 … 40 + 40 - 70 90 - 70 … 50 70 + 10 … 80 + 10 20 + 10 + 40 …60 - 30 + 20 HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài HS TB , làm cột 1,2 HSKG làm cột 3 GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 4 : Lê có một băng giấy dài 70 cm đem cắt đi 40 cm Hỏi băng giấy đó dài bao nhiêu cm ? Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 5 : Bạn Hà có 50 viên bi , bạn Hà cho bạn Dũng 3 chục viên bi Hỏi bạn Hà có bao nhiêu viên bi ? (HSKG) HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài 3 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính nhẩm Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm………
………
Hdth: Hướng dẫn hs làm bài
****************************************************
Sáng thứ Tiếng việt: (Tiết 3,4) : VẦN / IÊU/, /ƯƠU/
Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN I Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu âm chính và có âm cuối
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
Trang 61 Luyện đọc và viết bảng con:
Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu
âm chính và có âm cuối trong SGK trang 130,131
GV đọc các từ : cái diều , sừng hươu , cái chiếu ,
bướu cổ
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở
Bài 1:GV đọc hs viết các từ và các câu : cái diều ,
sừng hươu , cái chiếu , bướu cổ
Buổi trưa cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy bầy
hươu nai đã ở đấy rồi
Bài 2: Điền iêu hoặc ươu
Cái d , sừng h , ch phim , yểu đ , k
căng ,b đầu , con kh
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết bảng con
HS viết vào vở
HS làm bài
HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:………
……… Chiều thứ
Tiếng việt: (Tiết 5,6) : VẦN /OAM/ , /OAP/,/OĂM/,/OĂP/, /UYM/, /UYP/
Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
Gdkns: Bài 14: TRẢI NGHIỆM BÌNH AN
Mục tiêu của giáo viên Kết quả của học sinh
- Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động
với tốc độ phù hợp
- Hướng dẫn cho hs tham gia trò chơi và
giải quyết xung đột một cách bình an
- Động viên hs chia sẻ ý kiến của mình về
bình an
- Khuyến khích hs thể hiện và rè luyện kĩ
năng: lắng nghe , thuyết trình , hợp tác ,
chia sẻ và ra quyết định
- Nêu được nhơngx hành động và lời nói thể hiện sự bình an
- Nhận biết những giá trị và kĩ năng thể hiện sự bình an trong từng hoạt động
- Tham gia trò chơi và đóng vai tự nhiên
- Lắng nghe ý kiến của các bạn
- Tích cực hoàn thành HĐ trải nghiệm cùng với gia đình
HOẠT ĐỘNG ÔN BÀI
1 Trò chơi "Những người lịch sự "
Bước 1: Cho hs đứng lên , ra khỏi chỗ GV làm mẫu , cử một hs đứng ngoài quan sát bắt những hs vi phạm tò chơi
Trang 7+ Chủ trò hô Các bạn thân mến xin ngồi xuống Ai ngồi là đúng , ai đứng là vi
phạm
+ Chủ trò hô Các bạn thân mến hãy ngồi xuống Ai ngồi xuống là vi phạm
Bước 2: Y/c hs vi phạm vừa múa , vừa hat một bài
Bước 3 : ? Hđ này đòi hỏi các em phải như thế nào ?
Gv ghi tóm tắt nội dung trả lời
2 Cùng giải quyết xung đột
Bước 1: Cả lớp quán sát 4 tranh trang 17 , chọn 4 cặp đóng vai 4 tình huống
Gợi ý thảo luận : Tớ xin lỗi cậu , Tớ rất buồn vì hành động của cậu , Tớ đang rất bực đấy
Bước 2: Cho từng cặp đóng vai Cả lớp nhận xét
Bước 3: Y/c hs ghi mỗi tình huống một lời nói thể hiện cách giải quyết
Bươca 4: Tổng kết: Bình an là khi em thấy an toàn vui vẻ
3 Bình an nơi gia đình em sinh sống
4 Tập làm phóng viên
5.Chuẩn bị cho bài học sau ( Xem hdẫn trang 8)
6.Hoạt động hồi tưởng và tổng kết sau bài học
Rút kinh nghiệm: ………
………
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc , viết các vần , tiếng , từ , câu có âm đệm ,âm chính và âm cuối
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc và viết bảng con:
Yêu cầu HS phân tích đọc trơn , tiếng , từ, câu
âm chính và có âm cuối trong SGK trang 132,133
GV đọc các từ : dao quắm , đèn tuýp , co quắp
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở
Bài 1: Nghe viết : dao quắm , đèn tuýp , co quắp
Cái cò là cái cò quăm,
Chưa đi đến chợ đã lăn ăn quà
Bài 2: Điền oam, oap, oăm , oăp, hoặc uyp
oàm , đèn t , s soạp , oái co q , sâu h
Bài 3: Nối câu
Sóng vỗ đang ngoạm cục xương
Con đại bàng oàm oạp vào mạn thuyền
Con chó sửa cái đèn tuýp
Khúc gỗ quắp mồi
Bố đang bị đục một lỗ sâu hoắm
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết bảng con
HS viết vào vở
HS làm bài
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe
Trang 8Tuyên dương những em làm tốt
Rút kinh nghiệm:………
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 7, 8) : VẦN /OĂNG/ , /OĂC/,/UÂNG/,/UÂC/
Hoàn thành viết chữ hoa
Rút kinh nghiệm: ………
………
*********************** Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I) Mục tiêu: :
- Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng, trừ số tròn chục; biết giải toán có 1 phép cộng
- Làm được các bài tập 1, 2, 3, 4
- Rèn tính chính xác, nhanh nhẹn
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học - Que tính, bảng phụ.
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động :
2.Bài cũ: - HS lên bảng tìm điểm ở trong,
điểm ở ngoài của hình
- Nhận xét
3.Bài mới : * Thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
Bài 3:
b) Tính nhẩm
Bài 4:
4 Củng cố – Dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT2 , bài 3a
- Học cho kĩ để tuần sau kiểm tra
- Hát
- HS thực hiện
- Học sinh làm vào bảng phụ
Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị
Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
50 + 20 = 70 60cm + 10cm = 70cm
70 – 50 = 20 30cm + 20cm = 50cm
70 – 20 = 50 40cm – 20cm = 20cm
- HS đọc đề toán, tự tóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt:
Lớp 1A vẽ: 20 bức tranh Lớp 1B vẽ: 30 bức tranh
Cả hai lớp: … bức tranh?
- Các nhóm thi đua theo hình thức tiếp sức
………
+
Trang 9TB Toán: ÔN TẬP CHUNG
I , Mục tiêu::
- Củng cố kiến thức về cộng, trừ các số tròn chục
- Điểm ở trong và ở ngoài của một hình
- Giải được bài toán có lời văn
II) Hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS thực hành
Bài 1: Viết (theo mẫu)
Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị
Số 14 gồm … chục và … đơn vị
Số 15 gồm … chục và … đơn vị
Số 30 gồm … chục và … đơn vị
Bài 2:a)Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn :
b)Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
Bài 3:Tính:
a)70cm+10cm=… b) 30+20+10=…
60cm-40cm=… 90-40-20=…
Bài 4:Bạn Hà có 50 viên bi , bạn Hà cho bạn
Dũng 3 chục viên bi Hỏi bạn Hà có bao nhiêu
viên bi ?
Bài 5:Đố vui:Khoanh vào các điểm vừa ở trong
hình vuông vừa ở ngoài hình tròn
* Củng cố - dặn dò.- Thực hiện nhiều lần
- HS thực hành
… :50 , 70 , 80 , 90 ….:40 , 13 , 12 , 9
HS giải bài toán có lời văn
………
Chiều thứ
Toán: KIỂM TRA GIỮA KÌ
I Mục tiêu:
Cộng trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 ; trình bày bài giải bài toán có một phép tính cộng ; Nhận biết điểm ở trong điểm ở ngoài một hình
II Đề bài :
Bài 1: Tính
20 30 70 50 80
+ + +
40 60 40 30 20
_ _ _
Bài 2: Tính nhẩm
40 + 30 = 30 cm + 20 cm =
60 – 30 = 70 + 10 – 20 =
Bài 3: Ông ba trồng được 10 cây cam và 2 chục cây chuối Hỏi ông Ba đã trồng
Trang 10được tất cả bao nhiêu cây?
Bài 4: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông
Vẽ 4 điểm ở ngoài hình vuông
* HS làm bài
* Nhận xét tiết học
………
Hđngll: TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I – Mục tiêu:
- Học trò chơi “Mèo đuổi chuột” Biết cách chơi và tham gia tích cực trò chơi
II – Địa điểm , phương tiện :
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
III – Tiến trình thực hiện :
1 Học trò chơi “Mèo đuổi chuột”:GV giải thích cách chơi và luật chơi:
+ Các em nắm tay nhau thành vòng tròn rộng, mặt quay vào phía trong GV quy định tay của hai em nắm ở trên cao đó là “lỗ hổng”, hai tay nắm ở dưới thấp là nơi không
có “lỗ hổng” Chọn một em đóng vai “mèo”, một em đóng vai “chuột”, hai em đứng trong vòng tròn và cách nhau 3 – 4m
+ Khi có lệnh của GV, các em đứng theo vòng tròn nắm tay nhau lắc lư đồng thời đọc
to các câu sau:
“Mèo đuổi chuột, Mời bạn ra đây, Tay nắm chặt tay, Đứng thành vòng rộng Chuột luồn lỗ hổng, Chạy vội chạy mau Mèo đuổi đằng sau, Trốn đâu cho thoát !” + Sau từ “thoát”, “chuột” chạy luồn qua các “lỗ hổng” chạy trốn khỏi “mèo”, còn
“mèo” phải nhanh chóng luồn theo các “lỗ hổng” mà “chuột” đã chạy để đuổi bắt
“chuột” “Chuột” chỉ được chạy qua những nơi tay cao Khi đuổi, “mèo” không được chạy tắt, đón đầu, nếu đuổi kịp, “mèo” đập nhẹ tay vào người “chuột” và coi như
“chuột” bị bắt Trò chơi đừng lại và các em đổi vai cho nhau hoặc thay bằng đôi khác ( Nếu sau 2 – 3 phút mà “mèo” vẫn không bắt được “chuột” thì thay bằng đôi khác, tránh chơi quá sức Các em không được chạy hoặc đuổi trước khi hát xong Khi chạy qua các “lỗ hổng” các em đứng theo vòng tròn không được hạ tay xuống để cản
đường.)Cho các em chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó mới chơi chính thức Trong quá trình chơi GV phải bám sát cuộc chơi, kịp thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi, đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản đường chạy của bạn
2.Củng cố:GV hỏi: Hôm nay, lớp chúng ta học được những gì?
Yêu cầu của bài học hôm nay như thế nào?
Rút kinh nghiệm:
Hdth: Hướng dẫn hs làm bài
*******************************************************