Khi chia tay, chúng ta cần nói lời tạm biệt Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai -Giao từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay tạm biệt với mọi người xung quanh -GV tổng kết Hoạt động 3:Làm bài
Trang 1TUẦN 28
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 1, 2) : NGUYÊN ÂM
………
***************
Đạo đức : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu được:
+Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
+ Khi chào hỏi, tạm biệt, cần nói rõ ràng, nhẹ nhàng, vừa đủ nghe vớo lời xưng hô phù hợp với người mình chào, tạm biệt nhưng không được gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
+ Thái đô : Tôn trọng mọi người
+ Học sinh thực hiện được hành vi chào hỏi, tạm biệt trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học: -Sách giáo khoa -Tranh vẽ
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Khi nào thì nói lời cảm ơn,
khi nào thì nói lời xin lỗi ?
3 Bài mới:
Họat động 1: Thảo luận bài tập 1
-Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 1:
Trong từng tranh có những ai?
Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
Các bạn đã làm gì khi đó?
Noi theo các bạn, các em cần làm gì?
-Kết luận: Tranh 1: Trong tranh có bà cụ già và
hai bạn nhỏ, họ gặp nhau trên đường đi Các bạn
đã vòng tay lễ phép chào hỏi bà cụ Noi theo các
bạn đó, các em cần chào hỏi khi gặp gỡ
Tranh 2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ
tay vẫy chào tạm biệt nhau Khi chia tay, chúng
ta cần nói lời tạm biệt
Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai
-Giao từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay
tạm biệt với mọi người xung quanh
-GV tổng kết
Hoạt động 3:Làm bài tập 2
-Cho HS làm bài tập 2
Trong từng tranh, các bạn nhỏ gặp chuyện gì?
Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng?
-Kết luận theo từng tranh
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Hát
HS trả lời
-HS thảo luận theo nhóm -Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
-Mỗi cặp thể hiện một đối tượng
cụ thể
-Diễn vai, lớp nhận xét
-HS thảo luận theo nhóm -Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
………
Trang 2TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc
Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK
trang 14,15
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 9,10
Bài 1: Đọc hiểu
Bài 2 ; Điền nguyên âm thích hợp vào chỗ chấm
Bài 3: Viết
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết vào vở
HS làm bài
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:………
Chiều thứ
Toán : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)
A- Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Biết trình bày bài gồm: Câu lời giải phép tính, phép tính, đáp số
- GD ý thức học tôt bộ môn
B- Đồ dùng dạy - học:- Tranh vẽ SGK, ND bài tập
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng:
47 39+0 19 15+4 - 2 HS lên bảng 19 = 15+4
- Yêu cầu HS dưới lớp viết vào bảng
con các số có 2 chữ số giống nhau - HS viết: 11, 22, 33, 44, 55
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp )
2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải:
* Bài toán: Cho HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- GV ghi bảng tóm tắt
H: Bài toán cho biết những gì ?
- HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
- Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
H: Bài toán hỏi gì ? - Hỏi nhà An còn lại mấy con gà
Trang 3- GV hướng dẫn HS giải bài toán và trình
bày bài giải
H: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm như thế nào ?
H: Hãy nêu cho cô phép trừ đó ?
- Làm phép tính trừ, lấy số gà nhà
An có trừ đi số gà mẹ bán đi
9 - 3 = 6 (con gà) -Cho HS quan sát tranh để KT lại kết quả
- Hướng dẫn HS viết lời giải
- Cho HS nêu lại các bước giải bài toán có
lời văn
- Câu lời giải, phép tính và đáp số
- HS nêu lại cách trình bày bài giải
- 2 HS nêu
- Cho HS làm bài
- Nhận xét
- Hướng dẫn: 6 ở đây là số gà còn lại nên
phải viết đơn vị là (con gà)
3- Luyện tập: GV HD học sinh làm từng bài
*Bài 1( 148 ): Học sinh đọc bài toán
- HS làm nháp.1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số gà còn lại là
9 - 3 = 6 (con gà) Đáp số: 6 con gà
- HS nêu lại tóm tắt, 1 HS lên bảng điền số vào phần tóm tắt
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết bài giải
Bài giải
Số con chim còn lại là:
*Bài 2( 148 )
- GV HD cach làm như bài tập 1
- GV thu 1 số bài chấm
- Nhận xét - chữa baì
8 - 2 = 6 (con) Đáp số: 6 con
- HS giải ra nháp – 1 HS lên bảng giải
Bài giải
An còn lại số bóng bay là:
8 – 3 = 5 ( quả ) Đáp số: 5 quả bóng bay
3 Củng cố , dặn dò :H: Cách giải bài toán có
lời văn hôm nay có gì khác với cách giải bài
toán có lời văn đã học
H: Dựa vào đâu em biết điều đó ?
- Khác về phép tính
- Dựa vào câu hỏi của bài H: Nếu bài toán 'hỏi tất cả " thì thực
H: Nếu bài toán "hỏi còn lại " thì thực
H: Ngoài ra còn phải đựa vào những gì bài
toán cho biết ?
- Nếu thêm hay gộp thì làm phép tính cộng
Nhận xét giờ học
: Tập giải bài toán dạng vừa học
- Nếu bớt thì sử dụng phép trừ
- HS nghe và ghi nhớ
Rút kinh nghiệm: ………
Tự nhiên và xã hội : BÀI 28: CON MUỖI
I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Nơi sống của con muỗi - Một số tác hại của con muỗi- Một số cách diệt trừ muỗi
Trang 4-Có ý thức tham gia diệt trừ muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II.Đồ dùng dạy học :Các hình trong bài 28 SGK
_HS có thể đập chết một vài con muỗi, ép vào giấy và mang đến lớp
_Mỗi nhóm chuẩn bị một vài con cá thả trong lọ hoặc bình làm bằng thủy tinh hoặc nhựa trong: một lọ hoặc túi ni-lon đựng bọ gậy (cung quăng)
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:GV cho cả lớp đứng lên và
hô “Muỗi bay, muỗi bay”
_GV hô: “Muỗi đậu vào má em Đập cho nó
một cái” (nhẹ thôi)
_Cứ tương tự như vậy, GV cho HS chơi vài
lần và lưu ý thay đổi vị trí của con muỗi và
tại sao khi trông thấy con muỗi người ta lại
đập cho nó chết
2.Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục tiêu: +HS biết đặt câu hỏi và trả lời dựa
trên việc quan sát con muỗi
+Biết các bộ phận bên ngoài của con muỗi
_Cách tiến hành: *Bước 1: Chia nhóm
_Từng nhóm quan sát con muỗi thật hoặc
hình ảnh của con muỗi và trả lời các câu hỏi
sau:
+Con muỗi to hay nhỏ (có thể so sánh với
con ruồi)?
+Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng
hay mềm?
+Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của con
muỗi
+Con muỗi dùng vòi để làm gì?
+Con muỗi di chuyển như thế nào?
*Bước 2:GV yêu cầu một vài cặp lên hỏi và
trả lời dựa theo các câu hỏi gợi ý trên (mỗi
cặp chỉ hỏi và trả lời một câu
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
Mục tiêu: +HS biết nơi sống của muỗi và tập
tính của con muỗi
+Nêu một số tác hại của con muỗi, cách diệt
trừ muỗi và cách phòng chống muỗi đốt
_Cách tiến hành: *Bước 1:
_GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm như sau:+Nhóm 1 và nhóm 2:
- Muỗi thường sống ở đâu?
- Vào lúc nào em thường nghe thấy tiếng
muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt nhất?
+Nhóm 3 và nhóm 4: -Bị muỗi đốt có hại
HS hô “Vo ve, vo ve”
HS thực hiện theo lời GV
Mỗi nhóm 2 em
Một vài cặp lên hỏi và trả lời dựa theo các câu hỏi gợi ý trên (mỗi cặp chỉ hỏi và trả lời một câu)
Kết luận: Muỗi là một loài sâu bọ nhỏ bé hơn rồi Muỗi có đầu, mình, chân và cánh Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân Nó dùng vòi để hút máu người và động vật để sống
Chia lớp thành 6 nhóm và thảo luận: -Nhóm 1 và nhóm 2 lên trình bày về: Nơi sống và tập tính của muỗi +Các nhóm khác bổ sung
Kết luận:“Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp Muỗi cái hút máu người và động vật để sống
-Đại diện nhóm 3 và 4 lên trình bày trước cả lớp về tác hại của muỗi Các nhóm khác có thể bổ sung về các bệnh do muỗi truyền
-Kết luận: Muỗi đốt không những
Trang 5gì?
-Kể tên một số bệnh do muỗi truyền mà em
biết
+Nhóm 5 và nhóm 6:
-Trong SGK trang 59 đã vẽ những cách diệt
muỗi nào? Em còn biết cách nào khác?
- Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?
*Bước 2:GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày
GV giảng thêm: “Muỗi cái đẻ trứng ở nơi
nước đọng như chum, bể nước, cống, rãnh
…Trứng muỗi nở thành bọ gậy (cung
quăng) Bọ gậy sống dưới nước một thời
gian rồi trở thành muỗi”
_GV yêu cầu HS quan sát con bọ gậy do các
em mang đến lớp
_GV yêu cầu HS thả bọ gậy vào lọ cá và
quan sát xem điều gì xảy ra
3.Nhận xét- dặn dò:Nhận xét tiết học
Dặn dò: Chuẩn bị bài 29 “Nhận biết cây cối
và con vật”
hút máu của chúng ta mà nó còn là vật trung gian để truyền nhiều bệnh nguy hiểm từ người này sang người khác Ví dụ: bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết …
-Đại diện nhóm 5 và nhóm 6 lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình về cách đề phòng để khôg bị muỗi đốt và cách tiêu diệt muỗi
Muốn không bị muỗi đốt ta phải mắc màn khi đi ngủ (ở vùng núi thường hay có muỗi truyền bệnh sốt rét, người ta còn tẩm thuốc chống muỗi vào màn để muỗi tránh xa) Có nhiều cách diệt muỗi như dùng thuốc trừ muỗi, dùng hương diệt muỗi, giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng và có ánh sáng chiếu vào, khơi thông cống rãnh, đậy kín bể, chum đựng nước không cho muỗi đẽ trứng Nhiều nơi còn thả cá con vào
bể hoặc chum đựng nước để nó ăn
bọ gậy
Rút kinh nghiệm: ………
………
TB Toán : ÔN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu : Củng cố về đặt tính, tính nhẩm giải toán có phép cộng, trừ các số tròn
chục
II Hoạt động dạy học :
1.Ôn lý thuyết : Gọi hs nêu cách đặt tính và cách tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục
HS theo dõi bổ sung
2.Bài tập :
Bài 1 : Tính
70 - 50 = 90 - 30 = 70cm - 30 cm =
19 - 4 = 14 + 3 = 13cm + 3 cm =
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
HS TB , làm cột 1,2 HSKG làm cột 3
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
19- 7 8 + 11 60 + 30 90 – 70 19 - 9
…… …… …… …… ……
…… …… …… …… ……
…… …… …… …… ……
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
Trang 6GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 3: Cho dãy số số 90,17,70, 19, 9,7
a Viết dãy số trên theo thứ tự từ bé đến lớn : ………
b Viết dãy số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………
c Trong dãy số trên : (HSKG)Số lớn nhất có một chữ số là: ………
Các số tròn chục là: ………
Các số có hai chữ số là: ……
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 4 : Đoạn thẳng AB dài 15 cm đoạn thẳng CD dài 3 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng ti mét ?
Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 5 : Hình bên(HSKG)
Có … hình vuông
Có … hình tam giác
HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính nhẩm
Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm………
………
Hdth: Hướng dẫn hs làm bài
*****************************************************
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 3,4) : QUAN HỆ ÂM - CHỮ
Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc
Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK
trang 16,17
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 11, 12
Bài 1: Đọc hiểu
Bài 2 ; Điền
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết vào vở
HS làm bài
Trang 7Bài 3: Viết
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:………
………
Chiều thứ
Tiếng việt: (Tiết 5,6 ) : VẦN Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
Gdkns: Bài 15: TRƯỜNG HỌC BÌNH AN ( Tiết 2) Mục tiêu của giáo viên Kết quả của học sinh - Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động với tốc độ phù hợp ijys ,dẫn dắt hs tưởng tượng được ngôi trường vui vẻ , bình an - Tạo cơ hội để hs nêu được những hành động và lời nói khiến em cảm thấy vui và binh an khi ở trường - Hướng dẫn cho hs phân biệt trường học bình an và không bình an - Khuyến khích hs thể hiện và rè luyện kĩ năng: lắng nghe , thuyết trình , hợp tác , chia sẻ và ra quyết định - Hình dung được ngôi trường vui vẻ và bình an - Nêu được những hành động và lời nói mang lại sự bình an cho em khi ở trường - Biết làm bản đồ tâm trí đơn giản , nhận biết trường học bình an và trường học không bình an - Lắng nghe ý kiến của các bạn - Tích cực hoàn thành HĐ trải nghiệm cùng với gia đình HOẠT ĐỘNG ÔN BÀI 3 Trường học bình an Bước 1: - Vẽ hình bản đồ tâm trí ở trang 22 lên bảng - Hướng dẫn hs làm bản đồ tâm trí theo gợi ý - Giải thích để hs hiểu cách làm - Khuyến khích hs phát biểu một số ý , sau đó vẽ thêm các nhánh và ghi các ý vào đó Bước 2:- Mở nhạc không lời nhẹ nhàng - Yêu cầu hs làm bản đồ tâm trí ở trang 22 Chia sẻ bản đồ tâm trí củ mình với bạn ngồi đối diện , Có thể cho hs vẽ biểu tượng minh họa hoặc tô màu nếu còn thời gian 4 Mong ước của em GV nhắc hs cùng với gia đình thực hiện hoạt động trải nghiệm theo gợi ý ở trang 23 5.Chuẩn bị cho bài học sau ( Xem hdẫn trang 8) 6.Hoạt động hồi tưởng và tổng kết sau bài học
Rút kinh nghiệm: ………
Trang 8
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc
Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK
trang 18,19
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 12,13
Bài 1: Đọc hiểu
Bài 2 ; Điền vần thích hợp vào chỗ chấm
Bài 3: Viết
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết vào vở
HS làm bài
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe Rút kinh nghiệm………
………
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 7, 8 ) : LUẬT CHÍNH TẢ VỀ PHIÊN ÂM
………
***********************
Toán : LUYỆN TẬP ( trang 151)
A- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ
- Rèn kỹ năng giải toán đúng và nhanh
- GD ý thức học tốt bộ môn
B- Đồ dùng dạy học:- Đồ dùng phục vụ luyện tập
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT 1
16 + 3 - 5 = 12 + 3 + 4 = - 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 phần
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài : Giới thiệu bài
2- HD làm bài tập:
*Bài 1: - HS đọc đề toán, dựa vào tóm
tắt trong
SGK để hoàn chỉnh tóm tắt - HS điền số vào tóm tắt
Trang 9Tóm tắt
Có: 14 cái thuyền
Cho bạn: 4 cái thuyền
Còn lại: cái thuyền?
- HS giải ra nháp
- 1 HS lên bảng viết bài giải
Bài giải
Số thuyền của Lan còn lại là:
- Yêu cầu HS nêu phép tính và trình bày
bài giải
14 - 4 = 10 (cái) Đáp số: 10 cái thuyền
*Bài 2:- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự
nêu tóm tắt bài
Tóm tắt
Có: 9 bạn
Nữ: 5 bạn
Nam: bạn ?
- 1 số HS nêu tóm tắt
Bài giải
Số bạn nam của tổ em là:
9 - 5 = 4 (bạn)
- Yêu cầu HS giải và trình bày bài toán Đáp số: 4 bạn
+ Chữa bài: Đổi vở để KT lẫn nhau
H: Ai có câu lời giải khác ?
*Bài 3: Làm tương tự bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
*Bài 4:
-HS làm nháp,1 HS lên b giải
Bài giải
Sợi dây còn lại dài là:
13 – 2 = 11( cm )
Đáp số: 11cm
- Y/c HS đọc tóm tắt, dựa vào tóm tắt và
hình vẽ để nêu bài toán
- HS dựa vào TT để nêu bài toán VD: Có 15 hình tròn, đã tô màu 4 hình tròn Hỏi còn bao nhiêu hình tròn chưa
tô màu
- Y/c HS giải bài toán vào vở
- GV thu bài chấm
Bài giải
Số hình tròn chưa tô màu là:
15 – 4 = 11( hình ) Đáp số: 11 hình tròn
- 1 HS lên bảng chữa bài
3- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Tìm đội vô địch
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Các tổ cử đại diện lên giải toán thi dựa vào tóm tắt
- GV tính điểm thi đua
- NX chung giờ học
: Luyện giải toán vừa học
………
TB Toán : ÔN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Rèn kĩ năng giải toán có lời văn và các số có hai chữ số
II Hoạt động dạy học :
1 Ôn lý thuyết : Gọi hs lên bảng viết các số có hai chữ số
Gọi hs nhắc lại cách đặt tính dọc
Bài giải có mấy bước , đó là những bước nào?
HS trả lời , nhận xét , bổ sung
2 Bài tập :
Trang 10Bài 1: Đặt tính rồi tính
19 – 3 70 - 50 13 + 6 4 + 13 50 + 30
HS nêu cách đặt tính và tính
HS làm vào bảng con
Bài 2 : Tính
20 + 70 = 19 – 7 = 17 – 5 + 7 =
17 – 4 = 60 – 60 = 40 – 30 + 70 =
Cả lớp làm vào vở cột 1,2 hs TB, cột 3 hs khá
Bài 3: Viết các số: 78; 15; 96, 43; 69, :
Theo thứ tự từ bé đến lớn : … ; … ; … ; … ; ……
Theo thứ tự từ lớn đến bé : … ; … ; … ; … ; ……
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 4: Bạn Hà có 17 viên bi , bạn Hà cho bạn Dũng 5 viên bi Hỏi bạn Hà còn lai mấy viên bi ?
Gọi hs đọc đề bài, nêu bài toán cho biết những gì , hỏi gì
GV h/dẫn hs tóm tắt bài toán
Hs tự làm và chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 5 : Lớp em có 30 bạn trong đó có 10 bạn nữ Hỏi lớp em có mấy bạn nam? Gọi hs đọc đề bài, nêu bài toán cho biết những gì , hỏi gì
GV h/dẫn hs tóm tắt bài toán
Hs tự làm và chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 6 (HSKG)Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 15 được bao nhiêu trừ đi 10 thì được kết quả là 25
3 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại cách đặt tính
Nhận xét , tuyên dương
Rút kinh nghiệm………
………
Chiều thứ
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( Trang 152)
A.Mục tiêu :
1/Kiến thức : Củng cố kiến thức đã học vể giải toán có lời văn
2/Kỹ năng :-Rèn luyện kỹ năng lập đề toán, giải và trình bày bài giải toán có lời văn 3/Thái độ :-Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
B Đồ dùng dạy học : vở,bảng con,sgk.
C.Các hoạt động dạy học :
1.Ktbc :-Tiết trước học bài gì? Luyện tập
-Cho 2 hs làm bảng lớp : Lan hái 16 bông hoa,
cho bạn 5 bông Hỏi Lan còn bao nhiêu bông
hoa ?Nhận xét
2.Bài mới :a/GTB : Luyện tập chung
b/HD luyện tập :-Bài 1 :
+Cho hs nêu y/c Nhìn tranh vẽ,viết tiếp vào chỗ
trống để có bài toán rồi giải bài toán
+GV HD từng câu :
HS giải toán
-HS nhắc lại
2 HS đọc yêu cầu đề
- HS quan sát, rồi hoàn chỉnh bài
- 3 HS đọc