Rút kinh nghiệm:……… ……… Tự nhiên và xã hội : Bài 31: THỰC HÀNH : QUAN SÁT BẦU TRỜI I.Mục tiêu: HS biết: - Sự thay đổi của những đám mây trên bầu trời là một trong những dấu hiệu cho b
Trang 1
TUẦN 31
Sáng thứ
Tiếng việt: ( Tiết 1, 2) : LUYỆN TẬP
Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
Đạo đức : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (tiết2 )
I.Mục tiêu :
+ Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
+ Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
+ Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.Giáo dục HS ý thức BVMT
*GDKNS:Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.Kỹ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng.
* Các phương pháp : thảo luận nhóm, xử lý tình huống ,động não.
II.Đồ dùng dạy học :VBT đạo đức
III Hoạt động dạy học :
HĐ1: Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét bổ sung
HĐ2: Thảo luận đóng vai tình huống bài tập 4
- GV chia lớp giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV: Nên ngăn bạn hoặc mách với người lớn khi
không cản được bạn Làm như vậy là góp phần
bảo vệ môi trường trong lành
HĐ3: Thực hành xây dựng bảo vệ cây và hoa
- GV hướng dẫn xây dựng kế hoạch
GV: Môi trường trong lành giúp các em khoẻ
mạnh và phát triển Các em cần có hành động
bảo vệ và chăm sóc hoa, cây
HĐ4: Củng cố dặn dò
- GV cho HS đọc đoạn thơ trong vở bài tập
- Muốn bảo vệ môi trường hàng ngày em phải
làm gì?
Thực hiện tốt việc bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng
GV nhận xét Dặn: về nhà thực hiện tốt
- HS thực hiện vào vở bài tập
- Những việc làm góp phần tạo môi trường trong lành là: 1, 2, 4
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm đóng vai theo tình huống
- Lớp nhận xét bổ sung
HS lắng nghe
- HS thảo luận kế hoạch: Nhận chăm sóc hoa ở đâu? Vào thời gian nào? Bằng những việc làm, ai phụ trách?
- HS đọc câu thơ cuối bài
- Lớp hát bài: Ra vườn hoa
- Tham gia tốt việc trồng và chăm sóc cây, không bẻ cành, hái hoa,
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS thực hiện tốt Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 2TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc
Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK
trang 44,45
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 31,32
Bài 1: Đọc hiểu
Bài 2 ; Viết lại cho đúng các tên phiên âm
Bài 3: Viết
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết vào vở
HS làm bài
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:……… ……… Chiều thứ
Toán : LUYỆN TẬP ( trang 163)
A- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- GD ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy học.SGK, vở ô ly
B- Các hoạt động dạy học:
I ổn đinh tổ chức:
II Kiểm tra: 1 tuần lễ có mấy ngày ? Em đi
học những ngày nào? Được nghỉ những ngày
nào?
III Dạy bài mới:1 Giới thiệu bài
2 HD luyện tập
a.Bài tập 1(trang 163): Đặt tính rồi tính
- Cho HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1
cột
- Nhận xét các phép tính trên?
- HS trả lời , nhận xét
- 2 HS lên nêu
- 3 nhóm làm bảng con
- Vị trí các số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi
-Mối liên hệ giữa phép cg và phép trừ
- HS làm bài vào sách
Trang 3b.Bài tập 2.Viết phép tính thích hợp
- GV HD HS xem mô hình trong SGK rồi lựa
chọn các số tương ứng với từng phép tính đã
cho
- Gọi HS chữa bài
- Cho HS nhận xét các phép tính :
- Cho HS nhận xét 4 phép tính trên
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Các số trong phép cộng đều giống nhau nhưng nhưng chỉ thay đổi vị trí cho nhau Do đó kết quả đều giống nhau
- Mối l hệ giữa phép cộng và phép trừ
c.Bài tập 3( 163 ): Điền dấu ( <, >, = )
- Nêu cách làm ?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV thu bài chấm
- HS nêu:Thực hiện phép tính ở vế trái
ở vế phải, so sánh hai số tìm được rồi điền dấu thích hợp
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên chữa bài
- HS chữa bài
- Sai do tính kết quả
III- Củng cố - dặn dò:- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài, làm VBT
Rút kinh nghiệm:………
………
Tự nhiên và xã hội : Bài 31: THỰC HÀNH : QUAN SÁT BẦU TRỜI
I.Mục tiêu: HS biết:
- Sự thay đổi của những đám mây trên bầu trời là một trong những dấu hiệu cho biết sự thay đổi của thời tiết
- Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tế hằng ngày và biểu đạt nó thành hình vẽ đơn giản
- HS có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II.Đồ dùng dạy học :
Bút màu, giấy vẽ (Vở bài tập TN – XH 1 bài 31)
III.Hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát bầu trời
Mục tiêu: HS biết quan sát, nhận xét và biết sử dụng vốn
từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây
Cách tiến hành:*Bước 1:
_GV nêu nhiệm vụ của HS khi ra ngoài trời quan sát
+Quan sát bầu trời: -Nhìn lên bầu trời, em có trông thấy
Mặt Trời và những khoảng trời xanh không?
-Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây?
-Những đám mây có màu gì? Chúng đứng yên hay
chuyển động?
+Quan sát cảnh vật xung quanh: -Sân trường, cây cối,
mọi vật … lúc này khô ráo hay ướt át?
-Em có trông thấy ánh nắng vàng (hoặc những giọt
+Quan sát bầu trời
+Quan sát cảnh vật xung quanh:
Trang 4mưa rơi) không?
*Bước 2:GV tổ chức cho HS ra sân trường để các em thực
hành quan sát theo yêu cầu trên (Cho HS đứng dưới bóng
mát nếu trời nắng, Cho HS đứng ngoài hành lang hay
dưới hiên để quan sát nếu trời mưa) GV lần lượt nêu từng
câu hỏi trên và chỉ định một số HS trả lời dựa theo những
gì các em đã quan sát được
*Bước 3:Sau khi học sinh thực hành quan sát, GV cho HS
vào lớp thảo luận câu hỏi:
+Những đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết được
điều gì?
Kết luận:-Quan sát những đám mây trên bầu trời ta biết
được trời đang nắng, trời dâm mát hay trời sắp mưa …
Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh
Mục tiêu: HS biết dùng hình vẽ để biểu đạt kết quả quan
sát bầu trời và cảnh vật xung quanh
Cách tiến hành:
*Bước 1:Các em lấy giấy (vở bài tập) và bút màu đã đem
theo để vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh (GV khuyến
khích HS vẽ theo cảm thụ và trí tưởng tượng của mình)
*Bước 2:Sau khi HS vẽ xong, GV yêu cầu các em giới
thiệu bức vẽ của mình với bạn bên cạnh
GV sẽ chọn một số bức vẽ để trưng bày, giới thiệu với cả
lớp
2.Nhận xét- dặn dò:Nhận xét tiết học
Dặn dò: Chuẩn bị bài 32 “Gió”
Ra sân và quan sát bầu trời theo gợi ý của GV
Vào lớp và thảo luận theo câu hỏi gợi ý
Thực hành vẽ bầu trời Lấy vở và vẽ
Giới thiệu tranh của bản thân
Rút kinh nghiệm:………
………
TBToán : ÔN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( Không nhớ )
I.Mục tiêu :
Củng cố về đặt tính, tính nhẩm có phép cộng,trừ (không nhớ)và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học :
1.Ôn lý thuyết : Gọi hs nêu cách đặt tính và cách tính nhẩm cộng , trừ
HS theo dõi bổ sung
2.Bài tập :
Bài 1 : Khoanh vào đáp án đúng :
1 Số tròn chục liền trước số 69 là số:
a 70 b 68 c 60 d 80
2 Các số 71, 65, 56, 80, 89, 91 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là :
a 56, 65, 71, 80, 89 ,91 b 71 ,91, 56, 65, 80, 89 c 91, 89, 80, 71, 65, 56
3 52cm + 3cm = ?
a 83cm b 55 c 85cm c 55cm
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
Trang 542+ 35 38 + 60 87 -56 97 - 6 46 – 5
…… …… …… …… ……
…… …… …… …… ……
…… …… …… …… ……
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 3: Tính 71 + 6 – 13 = 62cm + 4 cm – 25cm = 98 – 56 + 24 = 87cm – 65cm + 5cm = Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 4: Bố đi công tác xa 10 ngày Bố còn ở đó 1 tuần lễ mới về Hỏi đợt đi công tác xa nhà tất cảbao nhiêu ngày ? Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài GV theo dõi giúp đỡ hs yếu Bài 5 :(HSKG) Hãy cho biết số có hai chữ số lớn nhất mà hai chữ số của số đó hơn nhau 1 đơn vị là số nào ? HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài 3 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính nhẩm Rút kinh nghiệm………
………
Hdth: Hướng dẫn hs làm bài ********************************************************************
Sáng thứ Tiếng việt: (Tiết 3,4) : LUYỆN TẬP Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN I Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp
II Hoạt động dạy học :
GV HS
1 Luyện đọc
Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK
trang 46,47
Nhận xét tuyên dương
2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 32,33
Bài 1: Đọc hiểu
Bài 2 ; Điền
HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân
HS viết vào vở
HS làm bài
Trang 6Bài 3: Viết
Theo dõi giúp đỡ hs
Chấm một số bài
3 : Nhận xét tuyên dương :
Tuyên dương những em làm tốt
HS chữa bài đọc kết quả bài làm
HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:………
……… Chiều thứ
Tiếng việt: (Tiết 5,6) : PHÂNBIỆT ÂM ĐẦU S / X
Rút kinh nghiệm: ………
………
***********************
Gdkns: Bài 17: TÔN TRỌNG Ở TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu của giáo viên Kết quả của học sinh
- Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động với
tốc độ phù hợp
- Tạo hứng thú cho hs chía sẻ cách giải quyết
tình huống một cách tôn trọng
- Tạo cơ hội cho hs cảm nhận về sự tôn trọng
qua những lời nói và hành động của mọi
người ở trường
- Dẫn dắt hs thư giản , trải nghiệm tưởng
tượng ngôi sao tôn trọng
- Khuyến khích hs thể hiện và rèn luyện kĩ
năng: lắng nghe , thuyết trình , hợp tác , chia
sẻ và ra quyết định
- Nêu được cách giải quyết tình huống bằng hành động và lời nói tôn trọng
- Nhận biết được những lời nói và hành động của mọi người ở trường khiến em cảm thấy vui , được tôn trọng
- Thể hiện cảm xúc vui , hào hứng , tưởng tượng và chia sẻ về ngôi sao tôn trọng
- Lắng nghe hợp tác và chia sẻ cởi mở ý kiến của các bạn
- Tích cực hoàn thành HĐ trải nghiệm cùng với gia đình
HOẠT ĐỘNG ÔN BÀI
1 Trải nghiệm tình huống
Bước 1: Mở nhạc không lời nhẹ nhàng
Chia hs thành các nhóm N2 Hướng dẫn các nhóm cùng lựa chọn một tình huống ở trang
28 và chia sẻ cách giải quyết ( Các em sẽ nói gì và hành động như thế nào trong tình huống này )
Bước 2: Đề nghị một số nhóm xung phong diễn lại tình huống
Bước 3 : ? Các em thấy thế nào qua hoat động vừa rồi ? Yêu càu hs ghi vào dòng kẻ trống trang28
2 Trường học của em
Bước 1 : Mở nhạc không lời nhẹ nhàng
- Chia hs thành các nhóm ( 4- 6 hs )
- Yêu cầu hs các nhóm chia sẻ về những hành động và lời nói của mọi người ở trường khiến
em nghĩ mọi người đang tôn trọng em Sau đó điền vào các thẻ còn trống ở trang 29
Bước 2 Đề nghị một số hs chia sẻ tấm thẻ mình vừa viết
Bước 3 : Tổng kết hoạt động, kết nối với giá trị tôn trọng , viết lên bảng cho cả lớp cùng đọc thông điệp của bài học
Trang 7Mọi người thể hiện sự tôn trọng bằng những lời nói và hành động lịch sự
3 : Nhận xét tuyên dương Chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm
TB Tiếng việt: ÔN LUYỆN I Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, kĩ năng viết đúng , đẹp và trả lời đúng câu hỏi
Có thói quen cẩn thận , sạch đẹp II Hoạt động dạy học : GV HS 1 Luyện đọc Yêu cầu HS phân tích tiếng khó đọc trơn trong SGK trang 48,49 Nhận xét tuyên dương 2 Hướng dẫn hs làm vở Thực hành trang 34,35 Bài 1: Đọc hiểu Bài 2 ; Điền Bài 3: Viết Theo dõi giúp đỡ hs Chấm một số bài 3 : Nhận xét tuyên dương : Tuyên dương những em làm tốt HS đọc theo ĐT , tổ, cá nhân HS viết vào vở HS làm bài HS chữa bài đọc kết quả bài làm HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:………
………
Sáng thứ
Tiếng việt: (Tiết 7, 8 )LUYỆN TẬP Rút kinh nghiệm: ………
………
*****************
Toán : THỰC HÀNH
A- Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
- Rèn kĩ năng xem giờ đúng nhanh và chính xác
- GD ý thức học tốt
B- Đồ dùng dạy - học: GV + HS: Mô hình mặt đồng hồ.
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Mặt đồng hồ có những gì
(Có kim ngắn, kim dài, có các số từ
1 đến 12) II- Dạy bài mới:1-Giới thiệu bài (thực hành)
2 HD thực hành:
Trang 8*Bài tập 1(trang 165 ): Viết (theo mẫu)
- Y/c HS xem tranh và viết vào chỗ chấm giờ
tương ứng
- Gọi HS đọc số giờ tương ứng với từng mặt
đồng hồ
- Lúc 3 giờ kim dài chỉ số mấy ? kim ngắn chỉ
vào số mấy ?
(Tg tự hỏi với từng mặt đồng hồ tiếp theo)
*Bài tập 2( trang165 ) Vẽ thêm kim ngắn để
đồng hồ chỉ giờ đúng
- GV HD HS cách vẽ
(GV lưu ý HS vẽ kim ngắn phải ngắn hơn kim
dài và vẽ đúng vị trí của kim ngắn
- Y/c HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV theo dõi và giúp đỡ 1 số HS chậm
*Bài tập 3( trang165 ): Nối tranh với đồng hồ
thích hợp
- GV yêu cầu HS qsát từng tranh để nối đúng
đồng hồ với bức tranh tương ứng
- lưu ý HS thời điểm sáng, trưa, chiều, tối
- HS làm bài
3 giờ, 9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ
- HS đọc
- Lúc 3 giờ kim dài chỉ vào số 12 kim ngắn chỉ vào số 3
- HS tự làm bài
- HS đổi chéo bài KT nhau
- HS làm bài
- 4 HS nêu kết quả
*Bài tập 4 (trang 166 ): GV giao việc
- GV khuyến khích HS nêu các bước cho phù
hợp với vị trí của kim ngắn trên mặt đồng hồ
- Bạn An đi từ TP về quê vẽ thân kim ngắn thích hợp vào mặt đồng hồ
- HS làm bài và chữa bài III- Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học Khen những em học tốt.-
Dặn HS về nhà tập xem đồng hồ
Rút kinh nghiệm:………
………
TB Toán : ÔN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu : Củng cố về đặt tính, tính nhẩm có phép cộng,trừ (không nhớ), giải toán có lời
văn và nhận dạng hình
II Hoạt động dạy học :
1.Ôn lý thuyết : Gọi hs nêu cách đặt tính và cách tính nhẩm cộng , trừ
HS theo dõi bổ sung
2.Bài tập :
Bài 1 : Khoanh vào đáp án đúng :
1 Số 75 đọc là:
a Bảy lăm b Bảy mươi năm c Bảy mươi lăm d Năm mươi bảy
2 Sáu mươi tư viết là:
a 604 b 46 c 640 c 64
Trang 93 Hình bên có số hình tam giác là :
(Dành cho HSKG) a 4 b 5
c 6 d 7
HS nêu cách làm , hs tự làm và nhận xét chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 2: Tính
32 + 3 – 4 = 43cm + 6 cm – 35cm =
78 – 27 + 35 = 89cm – 57cm + 6cm =
Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 3: Ô tô chạy lúc 5 giờ ở Hà Nội và đến Hà Tĩnh lúc 10 giờ Hỏi ô tô đó chạy hết mấy giờ ?
Hs tự nêu bài toán ,tóm tắt , tự làm và chữa bài
GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
Bài 4 :(HSKG) Ô tô ở Hà Nội lúc 7 giờ và đi mất 3 giờ thì đến Hạ Long Hỏi ô tô đó đến Hạ Long lúc mấy giờ?
HS nêu yêu cầu, hs tự làm và nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính nhẩm
Rút kinh nghiệm
Chiều thứ
Toán: LUYỆN TẬP ( trang 167)
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
-Xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
-Xác định vị trí của kim ứng với giờ trên mặt đồng hồ
-Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày
II Đồ dùng dạy học: Sgk, vở, que tính, bảng con.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Hát vui
2 Ktbc:-Tiết trước học bài gì?
-Cho HS quay kim đồng hồ theo y/c.-Nhận xét
3 Bài mới:a/GTB: -Luyện tập
b/HD luyện tập:
-Bài 1: Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
+Cho HS đọc y/c
+Cho HS nối trong sgk CN sửa bài
Nhận xét
-Bài 2: Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ
+Cho HS đọc y/c
+GV y/c cho cá nhân quay kim đồng hồ
Nhận xét
-HS trả lời -CN làm bài
-HS nhắc lại
-CN, lớp
-CN
-CN, lớp
Trang 10-Bài 3: Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp (theo mẫu).
+Cho HS đọc y/c
+Cho HS nối trong sgk và trả lời
Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố:-Hôm nay học bài gì?
-Cho HS quay kim đồng hồ theo y/c
Nhận xét
5 Dặn dò: Xem bài mới.-Nhận xét tiết học
-CN
-CN, lớp
-CN
-HS nhắc lại
-CN
Rút kinh nghiệm
Hđngll: TRÒ CHƠI CƯỚP CỜ
I Mục tiêu:
- HS biết được sự đa dạng của trò chơi dân gian
- Học và chơi được trò chơi: “Cướp cờ"
II Địa điểm: Sân trường
III Chuẩn bị và Cách chơi :
* Dụng cụ:+ Một cái khăn bất kì tượng trưng cho cờ + Một vòng tròn
+ Vạch xuất phát củng là đích của 2 đội
* Cách chơi:
+ Quản trò chia tập thể chơi thành hai đội, có số lượng bằng nhau mỗi đội có từ 5-6 bạn, đứng hàng ngang ở vạp xuất phát của đội mình Đếm theo số thứ tự 1,2,3,4,5… các bạn phải nhớ số của mình
+ Khi quản trò gọi tới số nào thì số đó của hai đội nhanh chóng chạy đến vòng và cướp cờ + Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về
+ Một lúc quản trò có thể gọi hai ba bốn số
* Luật chơi:
+ Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người, thua cuộc
+ Khi lấy được cờ chạy về vạch xuất phát của đội mình không bị đội bạn vỗ vào người, thắng cuộc
+ Khi có nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép bỏ cờ xuống đất để tránh bị thua
+ Số nào vỗ số đó không được vỗ vào số khác Nếu bị số khác vỗ vào không thua
+ Số nào bị thua rồi (“bị chết”) quản trò không gọi số đó chơi nữa
+ Người chơi không được ôm, giữ nhau cho bạn cướp cờ
+ Người chơi tìm cách lừa đối phương để mang cờ về, lựa chọn sân bải phù hợp để tránh nguy hiểm, cờ ra khỏi vòng tròn thì phải để cờ lại vòng tròn chỉ được cướp cờ trong vòng tròn
+ Khoảng cách cờ đến hai đội bằng nhau
Rút kinh nghiệm: ………
………
Hdth: Hướng dẫn hs làm bài