Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, các tổ chức thành công là các tổ chức sẵn sàng ứng phó với những điều kiện thay đổi và có định hướng chiến lược p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HO ẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
ĐẾN NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HO ẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
ĐẾN NĂM 2015
Mã s ố: 60.34.05
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi
tiếp cận tư duy khoa học, nâng cao trình độ phục vụ cho công tác và cuộc sống
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn
- PGS.TS Đào Duy Huân Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn của
mình, dưới sự hướng dẫn tận tình, nghiêm túc, có bài bản khoa học của PGS.TS
Đào Duy Huân, tôi đã được trang bị thêm những kiến thức và phương pháp nghiên
cứu khoa học bổ ích
Tôi vô cùng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động
viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn nghiên cứu của mình
Người viết
Lê Hồng Phượng
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Nội dung của nghiên cứu này chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
LÊ HỒNG PHƯỢNG
Trang 3M ỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 12
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
V NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 14
V KẾT CẤU LUẬN VĂN 14
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 15
1.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 15
1.1.1 Khái niệm 15
1.1.2 Vai trò của hoạch định chiến lược 15
1.2 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 16
1.2.1 Nghiên cứu môi trường hoạt động 16
1.2.1.1 Môi trường bên ngoài 16
1.2.1.1.1 Môi trường vĩ mô 16
1.2.1.1.2 Môi trường vi mô 18
1.2.1.2 Môi trường bên trong 20
1.2.2 Xác định mục tiêu của tổ chức 22
1.2.3 Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt 22
1.3 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 22
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE 23
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 24
1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE 24
1.3.4 Ma trận SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) 25
1.3.5 Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
Chương II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG 29
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Tiền Giang 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Tiền Giang 32
2.1.2.1 Chức năng của Trường Đại học Tiền Giang 32
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Trường Đại học Tiền Giang 32
2.1.3 Ngành nghề đào tạo của Trường Đại học Tiền Giang 32
2.2 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG.33 2.2.1 Về công tác đào tạo 33
2.2.2 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL 36
2.2.3 Về công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 37
2.2.4 Về hợp tác quốc tế 38
2.2.5 Về công tác quản lý học sinh, sinh viên 39
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ BÊN TRONG TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2015 39 2.3.1 Phân tích môi trường bên trong của Trường Đại học Tiền Giang 39
2.3.1.1 Tuyển sinh - đào tạo 39
2.3.1.2 Nguồn nhân lực 40
2.3.1.3 Công tác tổ chức quản lý 41
2.3.1.4 Marketing 42
2.3.1.5 Cơ sở vật chất, thiết bị 42
2.3.1.6 Tài chính-Kế toán 43
2.3.1.7 Nghiên cứu khoa học 43
2.3.1.8 Văn hóa 44
2.3.1.9 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của Trường Đại học Tiền Giang 44
2.3.1.9.1 Điểm mạnh 44
2.3.1.9.2 Điểm yếu 44
2.3.1.10 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong–IFE 45
Trang 42.3.2 Phân tích môi trường vĩ mô 46
2.3.2.1 Yếu tố kinh tế 46
2.3.2.2 Yếu tố luật pháp, chính trị 47
2.3.2.3 Yếu tố văn hoá - xã hội 49
2.3.2.4 Yếu tố dân số 49
2.3.2.5 Yếu tố công nghệ - kỹ thuật 50
2.3.2.6 Yếu tố tự nhiên 51
2.3.3 Phân tích môi trường ngành 51
2.3.3.1 Khách hàng 51
2.3.3.2 Đối thủ cạnh tranh 52
2.3.3.3 Các nhóm áp lực 52
2.3.3.4 Rào cản xâm nhập ngành 53
2.3.3.5 Xác định các cơ hội và mối đe doạ 53
2.3.3.5.1 Các cơ hội 53
2.3.3.5.2 Các mối đe dọa 53
2.3.3.6 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 56
Chương III: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2015 57
3.1 SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐHTG 57
3.1.1 Sứ mạng 57
3.1.2 Tầm nhìn 57
3.1.3 Mục tiêu của Trường ĐHTG đến năm 2015 57
3.2 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015 58
3.2.1 Xây dựng chiến lược thông qua ma trận SWOT 58
3.2.2 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 60
3.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 201573 3.3.1 Đào tạo 73
3.3.1.1 Các chỉ tiêu chính 73
3.3.1.2 Các giải pháp chủ yếu 74
3.3.2 Nguồn nhân lực 75
3.3.2.1 Các chỉ tiêu chính 75
3.3.2.2 Các giải pháp chủ yếu 75
3.3.3 Cơ sở vật chất 76
3.3.3.1 Các chỉ tiêu chính 76
3.3.3.2 Các giải pháp chủ yếu 76
3.3.4 Tài chính 77
3.3.4.1 Các chỉ tiêu chính 77
3.3.4.2 Các giải pháp chủ yếu 78
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
3.4.1 Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo 78
3.4.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Tiền Giang 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1 85
PHỤ LỤC 2 87
PHỤ LỤC 3 100
PHỤ LỤC 4 101
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐHTG : Đại học Tiền Giang
EFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
HS-SV : Học sinh – sinh viên
IFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
KT-XH : Kinh tế - xã hội
QSPM : Quantitative Strategic Planning Matrix
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sự gia tăng số lượng CBVC theo trình độ từ 2005 – 2009
Bảng 2.2: Các đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm, tập bài giảng và chương trình
giáo dục nghiệm thu giai đoạn 2006 -2009
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) Trường Đại học Tiền Giang
Bảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Trường Đại học Tiền Giang
Bảng 3.1: Ma trận SWOT và các chiến lược
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David
Hình 1.2: Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành
Hình 1.3: Ma trận SWOT
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Tiền Giang
Hình 2.2: Cơ cấu nhân lực Trường ĐHTG
Hình 2.3: Cơ cấu CBGD theo chức danh
Hình 2.4: Cơ cấu CBGD theo trình độ
I TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất trù phú ở tận cùng phía Nam tổ quốc,
là phần cuối cùng của lưu vực sông Mêkong, với diện tích tự nhiên 3,96 triệu hecta, bao gồm 13 tỉnh, đó là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau So với cả nước, diện tích ĐBSCL chiếm 12%, trong số đó diện tích nông nghiệp chiếm 33% (diện tích trồng lúa chiếm 48,8%), diện tích nuôi trồng thuỷ sản chiếm 53% Dân số vùng ĐBSCL là 17,4 triệu người, chiếm 21,3% dân số của cả
nước, với 1,3 triệu đồng bào dân tộc Khơ me [2] Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo
nơi đây vẫn còn là vùng trũng của cả nước, chất lượng nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí còn thấp, lao động qua đào tạo chỉ chiếm 20%, (trong khi cả nước là 26% -
năm 2006) Do đó, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho vùng đồng bằng sông Cửu Long là thực sự cấp thiết Việc thành lập và phát triển Trường Đại học
Tiền Giang đã góp một phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực cho đồng
bằng sông Cửu Long nói chung và khu vực Bắc sông Tiền nói riêng Trường Đại
học Tiền Giang đã nỗ lực phát huy nội lực của mình, từng bước đổi mới nội dung
chương trình phù hợp với nhu cầu xã hội, bồi dưỡng giảng viên, xây dựng có sở vật
chất, tích cực góp phần vào sự nghiệp giáo dục cho khu vực Bắc sông Tiền Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, các tổ chức thành công là các tổ chức sẵn sàng ứng phó với những điều kiện thay đổi và có định hướng chiến lược phát triển phù hợp với sự thay đổi đó Chỉ những
tổ chức có hoạch định chiến lược đúng đắn thì mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài Chiến lược đúng đắn giúp tổ chức phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của mình, đồng thời tận dụng tốt các cơ hội và hạn chế các rủi ro có thể
xảy ra Điều này cũng không ngoại lệ đối với các trường đại học Việc quản lý của các trường đại học cũng không thể có kết quả nếu chỉ tập trung vào những hoạt động bên trong nhà trường Để đối phó với những áp lực thay đổi hàng ngày của
Trang 7môi trường bên ngoài, các trường đại học cần đầu tư vào lập kế hoạch chiến lược,
nhấn mạnh việc duy trì các mục tiêu và chức năng chính của nhà trường trên cơ sở
khai thác những cơ hội mới xuất hiện và tìm cách giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu
cực của môi trường bên ngoài Ngày nay, việc xây dựng và thực hiện các chiến lược
là một phần quan trọng trong hoạt động quản lý trường đại học Các trường đại học
phải xác định hướng đi, mục tiêu phù hợp với yêu cầu sinh viên, người sử dụng lao
động, nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của đời sống kinh tế xã hội và huy
động có hiệu quả các nguồn lực có giới hạn
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, chúng tôi nhận thấy, Trường Đại học
Tiền Giang cần phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, một kế hoạch chiến
lược phù hợp mới có thể tồn tại, phát triển lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho đồng bằng sông Cửu
Long cũng như sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, chúng tôi
chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển Trường Đại học Tiền Giang đến năm
2015” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình
II M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm định hướng, xây dựng chiến lược
phát triển và đề ra giải pháp thực hiện chiến lược cho Trường Đại học Tiền Giang
đến năm 2015 Từ đó, giúp Trường thích ứng được với những biến động của môi
trường, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình và đạt được mục tiêu đề ra, đảm
bảo giữ vững vị thế cạnh tranh của mình và ngày càng phát triển ổn định, bền vững
III PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp hệ thống: để nghiên cứu đầy đủ các đối tượng khác nhau, có mối liên
hệ qua lại với nhau cùng tác động đến một tổ chức là trường đại học
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia về những yếu tố
tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với tổ chức là trường đại học
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic: để tổng hợp số liệu,
dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng như lựa chọn phương án, giải pháp chiến lược
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Trường Đại học Tiền Giang
- Luận văn nghiên cứu hoạt động của Trường Đại học Tiền Giang, cụ thể là hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học
V NH ỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Về mặt khoa học, luận văn trình bày một phương pháp tiếp cận để hoạch định chiến lược phát triển một tổ chức phi lợi nhuận và vận dụng vào điều kiện cụ thể
của Trường Đại học Tiền Giang Từ đó, góp phần mang lại những kinh nghiệm
hoạch định chiến lược phát triển cho các trường đại học Việt Nam
- Về mặt thực tiễn, vận dụng quy trình hoạch định chiến lược, xác định những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động của Trường Đại học Tiền Giang Sau đó, định hướng chiến lược và đề ra giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trường Đại học Tiền Giang
V K ẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về chiến lược, hoạch định chiến lược hoạt động
Chương II: Phân tích môi trường hoạt động của Trường Đại học Tiền Giang
Chương III: Hoạch định chiến lược phát triển của Trường Đại học Tiền Giang đến
năm 2015
Trang 8Ch ương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1 KHÁI NI ỆM CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1.1 Khái ni ệm
Tùy quan điểm của tác giả, có nhiều cách định nghĩa chiến lược khác nhau:
- Theo Fred R David, chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài
hạn [4]
- Theo Hofer và Schendel, chiến lược thể hiện những đặc trưng của sự phù hợp giữa
nhiệm vụ của tổ chức với môi trường thực hiện xung quanh nó Chiến lược, do vậy,
được coi là công cụ chính để đương đầu với những thay đổi của môi trường bên
ngoài và bên trong [8]
Chiến lược giữ vai trò rất quan trọng trong các tổ chức Bất kỳ tổ chức nào
cũng cần hoạch định chiến lược Theo Ford T.M., hoạch định chiến lược là quá
trình ra quyết định dựa trên những sự kiện thực tế và những nghiên cứu phân tích
mà nó cung cấp những định hướng và những trọng tâm cơ bản cho một doanh
nghiệp [8] Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác
định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng,
triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những
điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và
giảm thiểu những nguy cơ
1.1.2 Vai trò c ủa hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược giữ các vai trò quan trọng sau:
- Hoạch định chiến lược giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của tổ
chức, giúp các nhà quản trị nhận biết các cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức Từ đó,
đưa ra các quyết định kịp thời thích ứng với sự thay đổi của môi trường
- Hoạch định chiến lược giúp các nhà quản trị xác định rõ mục tiêu và phương
hướng của tổ chức
- Hoạch định chiến lược giúp các nhà quản trị nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ
chức, tạo mối quan hệ hợp tác tốt trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Hoạch định chiến lược giúp tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển
hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu
1.2 CÁC B ƯỚC NGHIÊN CỨU HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Mô hình quản trị chiến lược được áp dụng rộng rãi là mô hình quản trị chiến
lược toàn diện của Fred R David (hình 1.1) Mô hình này thể hiện một phương pháp rõ ràng thông qua ba giai đoạn: hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược Trong đó, giai đoạn hình thành chiến lược gồm các bước sau:
1.2.1 Nghiên c ứu môi trường hoạt động
Nghiên cứu môi trường là việc rất quan trọng trong hoạch định chiến lược
Kết quả nghiên cứu môi trường sẽ là cơ sở để lựa chọn chiến lược Căn cứ theo
phạm vi, môi trường bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
1.2.1.1 Môi tr ường bên ngoài
Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và đe
dọa chủ yếu đối với tổ chức để có thể đề xuất chiến lược nhằm tận dụng cơ hội và
né tránh đe dọa Môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
1.2.1.1.1 Môi tr ường vĩ mô
Môi trường vĩ mô được phân tích thông qua các yếu tố sau:
- Các yếu tố kinh tế:
• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): cho các quản trị gia thấy được tổng quan về
sự tăng trưởng của nền kinh tế, nó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản
Trang 9xuất kinh doanh của các ngành trong nền kinh tế, đồng thời còn là đòn bẩy
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Thu nhập bình quân đầu người: thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ
kéo theo sự gia tăng về nhu cầu, số lượng, chất lượng hàng hoá, làm thay đổi
thị hiếu của người tiêu dùng
• Yếu tố lạm phát, tỷ giá ngoại hối, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh
hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Đo
lường và đánh giá
thành tích
Thông tin phản hồi
Hình thành
Hình 1.1: Mô hình qu ản trị chiến lược toàn diện của Fred R David [4]
Các yếu tố xã hội thường thay đổi chậm, đôi khi rất khó nhận ra Sự thay đổi
một trong số các yếu tố xã hội dẫn đến sự thay đổi xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành vi xã hội, ảnh hưởng phẩm chất đời sống dân cư và cả doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần phải phân tích những yếu tố xã hội để xác định những cơ hội, đe dọa tiềm ẩn
tạo áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ …
1.2.1.1.2 Môi tr ường vi mô
Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành, bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất
Trang 10và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó [5] Theo Michael E
Porter, năm lực lượng cạnh tranh trong ngành là: nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ
mới, mối đe dọa của các sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua, quyền lực
của người cung ứng, và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời [9]
Porter chỉ ra rằng các lực lượng này càng mạnh, càng hạn chế khả năng của
các công ty hiện tại trong việc tăng giá và có lợi nhuận cao hơn Một lực lượng cạnh
tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, bởi vì nó sẽ làm giảm thấp lợi nhuận
Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành
thay đổi Nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải nhận thức về những cơ hội và nguy
cơ mà sự thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, qua đó xây dựng các chiến lược
thích ứng [6]
- Nguy cơ đe dọa từ những người mới nhập cuộc: khi có đối thủ mới tham gia vào
ngành sẽ làm giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo vệ vị thế cạnh
Nguy cơ đe dọa từ
Hình 1.2: Các l ực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành [9]
tranh của mình, doanh nghiệp phải tăng rào cản xâm nhập ngành thông qua các biện pháp như đa dạng hóa sản phẩm, tăng lợi thế theo quy mô, hạn chế khả năng tiếp
cận các kênh phân phối hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải có chi phí đầu tư ban đầu lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao
- Quyền lực thương lượng của người cung ứng: khi nhà cung cấp có ưu thế, họ có
thể gây áp lực tạo bất lợi đối với doanh nghiệp
- Quyền lực thương lượng của người mua: sự tín nhiệm của người mua là tài sản có giá trị hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, khi người mua có ưu thế
họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất
lượng cao hơn
- Nguy cơ đe dọa từ sản phẩm, dịch vụ thay thế: sản phẩm thay thế làm hạn chế
mức lợi nhuận tiềm năng của ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi [9]
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành: sức mạnh của áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công
ty cùng ngành càng bị hạn chế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao Các công ty cần phải nghiên
cứu hiện trạng và xu hướng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều kiện bên trong của mình để quyết định chọn một vị trí thích hợp trong ngành nhằm đối phó với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình [7]
1.2.1.2 Môi tr ường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp có thể
kiểm soát được như yếu tố marketing, quản trị, tài chính kế toán, nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất và tác nghiệp, hệ thống thông tin Phân tích các yếu
tố bên trong doanh nghiệp sẽ xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ đó vạch ra chiến lược hợp lí nhằm khai thác điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
Trang 11- Quản trị: phân tích hoạt động quản trị thông qua các chức năng hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát
- Marketing: marketing được mô tả là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ Những nội dung cơ bản của
marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng của thị trường, phân khúc thị trường,
lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu, đánh giá
thương hiệu và các hoạt động hậu mãi
- Tài chính kế toán: phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các
chỉ số tài chính như: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các tỉ số doanh lợi, chỉ số
tăng trưởng,… để xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp về tài chính
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành
công của doanh nghiệp Cho dù doanh nghiệp có được chiến lược đúng đắn như thế
nào đi nữa nhưng nếu không có nguồn nhân lực phù hợp để triển khai thực hiện thì
cũng không thể mang lại hiệu quả Các công việc chủ yếu của quản trị nguồn nhân
lực của một doanh nghiệp là tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và phân bổ hợp lí đúng
người, đúng việc
- Sản xuất và tác nghiệp: phân tích quá trình sản xuất- tác nghiệp thông qua năm
loại quyết định là quy trình sản suất, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động,
chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát
triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, kiểm
soát tốt giá thành và cuối cùng là giúp cho doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh
- Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được xem xét bao gồm tất cả những
phương tiện để tiếp nhận, xử lí và truyền thông những dữ liệu, thông tin cả bên
trong lẫn bên ngoài trong doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và
kiểm soát chiến lược thực hiện của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện chiến
lược nhằm đạt được mục tiêu dài hạn, doanh nghiệp có thể chia thành nhiều mục
tiêu ngắn hạn tương ứng với từng giai đoạn thời gian ngắn hơn
1.2.2 Xác định mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu của tổ chức là kết quả mong muốn của tổ chức được đề ra trong
một thời gian tương đối dài Mục tiêu của tổ chức là sự cụ thể hoá nội dung, là
phương tiện để thực hiện thành công sứ mạng của tổ chức Mục tiêu được hoạch định phụ thuộc vào những điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức trong mỗi giai đoạn và thống nhất với sứ mạng của tổ chức
Nghiên cứu mục tiêu là tiền đề, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược Mục tiêu đặt ra không được xa rời thực tế Các mục tiêu chỉ rõ điểm kết thúc của nhiệm
vụ chiến lược, là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ các nguồn
lực
1.2.3 Xây d ựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chốt
Việc xây dựng các chiến lược cho tổ chức được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường hoạt động, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại của tổ chức, từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được
mục tiêu đề ra Việc hình thành chiến lược đòi hỏi phải tạo ra sự hài hoà và kết hợp cho được các yếu tố tác động đến chiến lược
Chiến lược được xây dựng dựa trên việc phân tích, đánh giá môi trường hoạt động và sử dụng những công cụ hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược Trên cơ sở
đó, tổ chức lựa chọn các chiến lược then chốt mang tính khả thi cao và tối ưu cho
việc phát triển của mình làm mục tiêu để theo đuổi thực hiện
1.3 CÁC CÔNG C Ụ HỖ TRỢ CHO VIỆC XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN CHIẾN
Trang 121.3.1 Ma tr ận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ đánh giá mức độ tác động
chủ yếu của môi trường bên ngoài đến tổ chức Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài được xây dựng theo năm bước:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự thành
công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài;
- Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất)
cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các
yếu tố đối với sự thành công trong ngành hoạt động của tổ chức;
- Phân loại từ 1 (phản ứng ít) đến 4 (phản ứng tốt) cho mỗi yếu tố quyết định
sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của tổ chức
phản ứng với các yếu tố này;
- Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng của
nó để xác định số điểm về tầm quan trọng;
- Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng số
điểm quan trọng cho tổ chức
Tổng số điểm quan trọng của một tổ chức cao nhất là 4,0 và thấp nhất là 1,0
Như vậy, nếu tổng số điểm quan trọng là 2,5 cho thấy khả năng phản ứng của tổ
chức đối với môi trường là trung bình, nếu tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 cho
thấy khả năng phản ứng của tổ chức đối với môi trường là yếu, nếu tổng số điểm
quan trọng lớn hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng của tổ chức đối với môi trường
là tốt hay các chiến lược của tổ chức đã tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và
tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mối đe dọa bên ngoài
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài đã hình thành bức tranh tổng quát về
các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của tổ chức Tuy nhiên, việc cho
điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang
tính chủ quan
1.3.2 Ma tr ận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng
với những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu Ma trận được thực hiện như sau:
- Xếp hạng các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành (quan trọng
hạng cao, ít quan trọng hạng thấp), tổng cộng các yếu tố bằng 1,0
- Cho điểm từng yếu tố, điểm này thể hiện phản ứng của tổ chức Trong đó, điểm 4-phản ứng tốt nhất, điểm 3-phản ứng trên mức trung bình, điểm 2-
Ma trận hình ảnh cạnh tranh hình thành bức tranh tổng thể sức cạnh tranh
của tổ chức so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Tuy nhiên, việc cho điểm
từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
1.3.3 Ma tr ận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ đánh giá mặt mạnh, mặt
yếu và quan trọng của các bộ phận chức năng của tổ chức Ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong cũng được triển khai theo năm bước như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong đã hình thành bức tranh tổng thể về
nội bộ tổ chức với các điểm mạnh, điểm yếu đặc thù mà các yếu tố này có ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh của tổ chức Tuy nhiên, việc cho điểm từng yếu tố
cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
Trang 131.3.4 Ma tr ận SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats)
Nghiên cứu môi trường cho phép nhận định các đe dọa, cơ hội cũng như các
điểm mạnh, điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chiến
lược của doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là công cụ quan trọng trong việc
tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược
Sau khi đã xác định các yếu tố cơ bản của các điều kiện môi trường bên
trong và bên ngoài, cần áp dụng một quy trình gồm các bước sau để tiến hành phân
tích và đề xuất các chiến lược:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức;
2 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức;
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức;
4 Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức;
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lược SO vào ô thích hợp;
6 Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lược WO vào ô thích hợp;
7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược ST vào ô thích hợp;
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược WT vào ô thích hợp
1.3.5 Ma tr ận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)
Ma trận QSPM cho thấy một cách khách quan các chiến lược thay thế nào là
tốt nhất Kết quả phân tích ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE
Trang 14và ma trận SWOT cung cấp những thông tin cần thiết để thiết lập ma trận QSPM
Ma trận QSPM là công cụ cho phép các chiến lược gia đánh giá khách quan các
chiến lược có thể thay thế, trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên
trong và bên ngoài đã được xác định Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán tốt bằng
trực giác
Ma trận QSPM được hình thành qua các bước sau:
- Liệt kê các cơ hội, đe dọa bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng
bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM;
- Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài;
- Nghiên cứu các chiến lược được hình thành từ ma trận SWOT và xác định
các chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện;
- Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp dẫn tương
đối mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược thay thế nào đó Số điểm hấp
dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = có hấp dẫn đôi chút, 3 = khá hấp
dẫn, 4 = rất hấp dẫn;
- Tính tổng số điểm hấp dẫn của từng yếu tố bằng cách nhân số điểm hấp dẫn
với mức phân loại;
- Cộng tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Chiến
lược nào có tổng số điểm hấp dẫn cao nhất sẽ được ưu tiên chọn
Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm xác định các chiến lược hoạt động được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của tổ chức
Các bước cần thiết cho việc hoạch định chiến lược của tổ chức bao gồm:
- Nghiên cứu môi trường hoạt động của tổ chức bao gồm môi trường bên trong và bên ngoài
+ Môi tr ường bên ngoài: gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp xác định cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+ Môi tr ường bên trong: bao gồm các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp
Nghiên cứu môi trường bên trong giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
- Xác định mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được trong dài hạn
- Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu dài hạn
Việc xây dựng chiến lược dựa trên việc phân tích môi trường và mục tiêu của
tổ chức với các công cụ hỗ trợ như ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận SWOT, ma trận QSPM và một số phương pháp khác như phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra thăm dò ý kiến khách hàng
Trang 15Ch ương II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI
2.1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Trường Đại học Tiền Giang
Trường Đại học Tiền Giang được thành lập theo Quyết định số
132/2005/QĐ-TTg ngày 06/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập và
nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm Tiền Giang và Trường Cao đằng Cộng
đồng Tiền Giang
Trường Cao đẳng Sư phạm Tiền Giang
Trường CĐSP Tiền Giang là đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Sở Giáo dục –
Đào tạo Tiền Giang, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục trong tỉnh theo quy định và phân cấp của Bộ Giáo dục – Đào
tạo
Trường có 5 khoa và 3 bộ môn trực thuộc là: khoa Tiểu học – Mầm non,
khoa Ngoại ngữ, khoa Hóa – sinh – Kỹ thuật nông nghiệp, khoa Toán – Lý – Tin –
Kỹ thuật công nghiệp, khoa Văn – Sử - địa – Giáo dục công dân với 133 cán bộ
viên chức Trong đó, bộ máy hành chính quản lý của trường gồm: Ban Giám hiệu, 3
phòng chức năng và 2 tổ với 38 cán bộ viên chức
Đội ngũ giảng viên và phục vụ giảng dạy trong biên chế của Trường gồm
104 người (không kể giáo viên hợp đồng), trong đó có 1 tiến sĩ, 27 thạc sĩ, 1 nghiên
cứu sinh, 4 đang học cao học [11]
Trường Cao đẳng Cộng đồng Tiền Giang
Trường Cao đẳng Cộng đồng Tiền Giang được thành lập theo Quyết định số
3635/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 30/08/2000 của Bộ Giáo dục & Đào tạo trên cơ sở
hợp nhất giữa Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng tại chức liên tỉnh Tiền Giang –
Long An – Bến Tre và Trường Công nhân Kỹ thuật Tiền Giang Trường CĐCĐ
Tiền Giang là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và chịu sự quản
lý chuyên môn của Bộ Giáo dục – Đào tạo Sứ mạng của Trường là đáp ứng yêu cầu
học tập của người dân trong cộng đồng, đem lại cho họ những cơ hội nghề nghiệp, nâng cao tay nghề để cải thiện cuộc sống, đồng thời góp phần đào tạo nguồn nhân
lực cho tỉnh Tiền Giang, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trường luôn coi trọng năng lực thực hành của người học với các tính chất: đa cấp (từ đào tạo nghề bậc 3/7 cho đến cao đẳng, riêng đại học 4 năm trở lên chỉ liên kết đào tạo); đa ngành (công nghiệp – xây dựng, nông nghiệp và dịch
vụ); đa hệ (chính quy và không chính quy)
Trường CĐCĐ Tiền Giang có 200 cán bộ viên chức, quy mô, cơ cấu đào tạo phát triển khá ổn định Trường có 4 khoa và 1 trung tâm trực thuộc là: khoa Khoa
học cơ bản, khoa Kinh tế - Xã hội, khoa Kỹ thuật – Công nghệ, khoa Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề và Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ Bộ máy hành chính
quản lý của Trường gồm: Ban Giám hiệu và 6 phòng chức năng với 70 cán bộ viên
chức Đội ngũ giảng viên và phục vụ giảng dạy trong biên chế của Trường gồm 117
người, trong đó có 28 thạc sĩ, 5 nghiên cứu sinh và 26 đang theo học cao học [11] Các cơ sở đào tạo hiện hữu của Trường Đại học Tiền Giang như sau:
- Cơ sở chính : rộng 2,3 ha, tọa lạc tại số 119 - Ấp Bắc – Phường 5 – Mỹ Tho –
có cơ sở làm việc khang trang, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao chất lượng đào tạo
Tính đến tháng 6/2009, Trường Đại học Tiền Giang có 464 CBVC, trong đó
Tiến sỹ: 4, Thạc sỹ: 94, Đại học: 220; đang học NCS: 8, Cao học: 56
Trang 16Hiện nay, tổng số HS-SV đang được đào tạo tại trường là 8.483 HS-SV trong
Tr ưởng
Phòng TTGD
P HI ỆU
TR ƯỞNG
(Hành chính – K ế
ho ạch-Tài
v
ụ-TT.TH-NN)
Tr Phòng HC-TH
Tr Phòng KH-TV
Tr ưởng
Phòng QT-TB
Giám đốc
TT.TH-NN
Giám đốc
Ban QLDAXD
P HI ỆU
TR ƯỞNG
(NCKH- Công tác
CT & SV)
Tr phòng QLKH
ƯDKT
&
CGCN
Hình 2.1: S ơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Tiền Giang
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Tiền Giang
2.1.2.1 Ch ức năng của Trường Đại học Tiền Giang
- Đào tạo nhân lực có trình độ đại học và thấp hơn theo các hình thức chính quy và không chính quy, đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các tỉnh khu vực Bắc sông Tiền
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của các địa phương khu vực Bắc sông Tiền
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân theo yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu công tác
- Kết hợp với các trường đại học trong vùng, trong nước, từng bước phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học
2.1.2.2 Nhi ệm vụ của Trường Đại học Tiền Giang
- Tổ chức đào tạo trình độ đại học và thấp hơn các ngành, nghề mà địa phương và khu vực có yêu cầu cấp thiết như: sư phạm, nông nghiệp, kinh tế, kỹ thuật, công nghiệp và dịch vụ
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ gắn với yêu
cầu, đặc điểm của địa phương, góp phần phát triển cộng đồng
- Tổ chức các hình thức giáo dục không chính quy như: bồi dưỡng theo yêu cầu nâng cao trình độ, chuẩn hóa cán bộ cho đội ngũ cán bộ công chức, cập nhật kiến
thức mới cho đội ngũ cán bộ các cấp, ngành và nhân dân trong khu vực
- Thực hiện liên kết, hợp tác với các trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong nước, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài và các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu của nhà trường
2.1.3 Ngành ngh ề đào tạo của Trường Đại học Tiền Giang
Trình độ đại học: gồm 8 chuyên ngành, trong đó:
- Khối ngành sư phạm: Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Vật lý và Sư
phạm Giáo dục tiểu học
Trang 17- Khối ngành khác: Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Công nghệ kỹ thuật
xây dựng
Trình độ cao đẳng: gồm 22 chuyên ngành, trong đó:
- Khối ngành sư phạm: Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Vật lý – Kỹ
thuật, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Thể dục - Công tác Đội, Sư
phạm Giáo dục Công nghệ, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Giáo dục tiểu học, Sư
phạm Mầm non
- Khối ngành khác: Thông tin - Thư viện, Công nghệ thông tin, Công nghệ thực
phẩm, Cơ khí động lực, Kỹ thuật điện & Điện tử, Xây dựng dân dụng và công
nghiệp, Công nghệ may, Phát triển nông thôn, Nuôi trồng thủy sản, Kế toán và
Quản trị kinh doanh
Trình độ trung cấp: gồm 14 chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ thực
phẩm, Điện tử dân dụng, Cơ khí động lực, Công nghệ hàn, Kỹ thuật cắt gọt, Cơ khí
bảo trì thiết bị điện công nghiệp, Bảo trì điện công nghiệp và dân dụng, Bảo trì điện
lạnh dân dụng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ cắt may, Nghiệp vụ
du lịch, Cơ khí chế tạo máy và Quản trị nhà hàng khách sạn
Ngoài ra Trường còn liên kết với các trường Đại học có uy tín như Đại học
Bách khoa Tp Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Đại học Nông lâm
Tp Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học tự nhiên Tp Hồ Chí Minh, Đại học Luật Tp
Hồ chí Minh, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Cần Thơ, Đại học Huế thực hiện đào
tạo 6 chuyên ngành cao học và 9 chuyên ngành đại học không chính quy Từ năm
2006-2010, mỗi năm cung cấp cho xã hội khoảng 1.500 cán bộ, chuyên viên và
công nhân kỹ thuật có trình độ và tay nghề cao, được nhà tuyển dụng tin dùng
2.2 HI ỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
2.2.1 V ề công tác đào tạo
a) T ừng bước thực hiện việc chuyển từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ
- Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo theo học chế tín chỉ,
Trường Đại học Tiền Giang thống nhất chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ
các ngành học trình độ cao đẳng và đại học theo 3 giai đoạn và nhà trường đã hoàn
tất giai đoạn 3 là năm học 2008-2009 chuyển 100% SV bậc cao đẳng và đại học sang đào tạo theo học chế tín chỉ Hiện tại có 60 chương trình ĐH, CĐ được chuyển đổi theo hệ thống tín chỉ, trong đó: ĐH (15 chương trình), CĐ (45 chương trình)
- Xây dựng Quy trình chuyển đổi đánh giá kết quả công tác đào tạo từ niên chế sang tín chỉ đối với các SV đã theo học niên chế một cách hợp lý và đúng quy định, đảm
bảo được quyền lợi của SV
- Tập trung xây dựng lực lượng CBVC làm cố vấn học tập, ban hành Quy chế Cố
vấn học tập giúp cho SV bớt bỡ ngỡ khi chuyển sang học tập theo tín chỉ
- Đưa vào sử dụng phần mềm Quản lý đào tạo của Công ty PSC phục vụ cho công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ bước đầu có những thuận lợi nhất định
- Từng bước đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng thực hành, giảm lý thuyết
- Đã có chuyển biến tích cực về đào tạo gắn với sử dụng và việc làm “Ngày hội
việc làm của SV-HS Trường ĐH Tiền Giang” tổ chức vào ngày 22/7/2009, hình
thức sàn giao dịch đã thu hút 26 doanh nghiệp và trên 1000 SV-HS tham gia, đã có khoảng 500 SV-HS đã tham gia phỏng vấn tại chỗ
b) T ừng bước thực hiện việc đào tạo liên thông
Qua 2 năm (2007-2008 và 2008-2009) triển khai chương trình đào tạo liên thông từ TCCN lên CĐ, từ CĐ lên ĐH, hiện nay trường có 456 SV đang học
chương trình liên thông ở bậc đại học với 5 ngành và có 663 SV đang học chương trình liên thông ở bậc cao đẳng với 5 ngành Các lớp liên thông đáp ứng được nhu
cầu của người học, số lượng tăng lên từng năm, hình thức tổ chức dạy và học phù
hợp với đặc điểm của người học, nội dung đào tạo có chất lượng và đáp ứng nhu
cầu người học
c) Đổi mới hoạt động Dạy và Học, lấy người học làm trung tâm, sử dụng công
ngh ệ thông tin và truyền thông một cách có hiệu quả
* V ề đổi mới hoạt động Dạy và Học
Trang 18- Nhà trường tổ chức Hội thảo khoa học: “Một số hình thức tổ chức dạy học hướng
đến người học ở Trường Đại học Tiền Giang”
- Trong năm học 2008-2009, 100% GV tích cực tham gia phong trào đổi mới
PPGD Đa số CBGD có nhiều nỗ lực thay đổi PPGD để phù hợp với thời lượng đào
tạo theo tín chỉ Có trên 70% CBGD sử dụng 100% bài giảng điện tử trong giảng
dạy và có trên 80% giảng viên tổ chức cho sinh viên hoạt động nhóm trong giảng
dạy, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp
- Nhà trường đã tăng cường đáng kể các phương tiện dạy học hiện đại giúp CBGD
tích cực đổi mới PPDH
- Về kiểm tra kết quả học tập: cải tiến việc tổ chức các kỳ kiểm tra, thi học kỳ và thi
tốt nghiệp bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc trắc nghiệm - tự luận đúng lịch, đầy
đủ và nghiêm túc Việc thực hiện quy chế tổ chức thi và kiểm tra khá tốt giúp cho
sinh viên tích cực hơn trong quá trình học tập Bảo mật dữ liệu theo đúng quy chế từ
đánh số phách, cắt phách, nhập điểm bài thi, xử lý dữ liệu chính xác và đúng tiến
độ
* V ề hoạt động học tập của HS-SV
- Nền nếp học tập của HS-SV có nhiều tiến bộ, đa số SV biết lựa chọn chương trình
học tập khi chuyển sang đào tạo theo tín chỉ
- Phương pháp học tập của HS-SV cũng có những tiến bộ đáng kể, nhất là việc học
tập theo nhóm và tự nghiên cứu trước bài học ở nhà
- Đa số HS-SV tham gia các kỳ kiểm tra nghiêm túc, đánh giá khá chính xác chất
lượng đào tạo
- Tổ chức đối thoại giữa Hiệu trưởng với đại diện HS-SV các khóa về Dạy và Học,
chế độ chính sách, công tác phục vụ HS-SV Tại các buổi đối thoại có khoảng 83
câu hỏi HS-SV đặt ra, tập trung vào các vấn đề: đồng phục, nền nếp học tập,
chương trình đào tạo, CSVC phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học và các chế độ
chính sách liên quan đến HS-SV… Nhìn chung, không khí đối thoại thẳng thắn,
trách nhiệm, chân tình vì quyền lợi học tập của HS-SV; nhiều ý kiến của HS-SV
bày tỏ tâm tư, nguyện vọng với nhà trường một cách chính đáng, được Hiệu trưởng
tiếp thu, giải đáp thỏa đáng, có lý, có tình; nhiều đề nghị của HS-SV được Hiệu
trưởng ghi nhận và chỉ đạo cho các đơn vị quan tâm thực hiện nhằm tạo điều kiện cho HS-SV học tập và rèn luyện tốt hơn; lãnh đạo các đơn vị và các đoàn thể dành
thời gian tham dự và tham gia đối thoại với HS-SV, tạo thêm sự thấu hiểu HS-SV nhiều hơn
d) Ho ạt động thông tin - thư viện điện tử
- Đẩy mạnh khai thác Website ĐHTG (www.tgu.edu.vn) + Qua 03 năm hoạt động, Website của trường có nội dung ngày càng phong phú
hơn phục vụ tích cực cho công tác dạy và học CBVC và HS-SV truy cập thường xuyên liên tục và đây cũng là cầu nối thân thiết, gần gũi hơn giữa HS-SV với nhà
trường, số lượng học sinh sinh viên đến thư viện truy cập internet trong năm
2008-2009 có 16.529 lượt Hiện tại thì trường có 02 phòng máy nối internet với khoảng
60 máy phục vụ cho sinh viên Ngoài ra, đã có nhiều HS-SV mang máy tính xách tay vào truy cập mạng không dây trong trường
+ Có 352/472 đề cương chi tiết học phần được đưa lên phần mềm quản lý đào tạo, đạt 95,76% Ngoài ra, giảng viên và HS-SV thường xuyên khai thác tài liệu mở
và tạp chí
Tổng số lượt bạn đọc đến phòng đọc ở 02 cơ sở là 245 lượt/ngày, mượn sách
là 37.200 lượt (từ tháng 9/2008 đến tháng 6/2009)
2.2.2 V ề công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL
- Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và Quyết
Trang 19định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục giai đoạn 2005-2010”, CBVC tính đến 6/2009: 464
B ảng 2.1: Sự gia tăng số lượng CBVC theo trình độ từ 2005 - 2009
(Nguồn: Phòng Tổ Chức – cán bộ, Trường Đại học Tiền Giang)
Như vậy, sau hơn 3 năm hoạt động, đội ngũ giảng viên của Trường tăng
nhanh về số lượng và chất lượng, tổng số lượng CBVC tăng 114 (32,6%), trong đó:
tiến sĩ tăng 1 (33,3%), thạc sĩ tăng 58 (131,8%), đại học tăng 39 (16,5%) so với số
lượng lúc Trường mới thành lập Trung bình mỗi năm có từ 15-20 thạc sĩ bổ sung
vào đội ngũ giảng dạy của Trường và từ 15-20 giảng viên đi học cao học
2.2.3 V ề công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Các đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm, tập bài giảng và chương trình giáo
dục nghiệm thu giai đoạn 2006 -2009 được trình bày trong bảng 2.2
B ảng 2.2: Các đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm, tập bài giảng và chương
trình giáo d ục nghiệm thu giai đoạn 2006 -2009
việc thực hiện các đề tài NCKH chưa tương xứng với tiềm năng NCKH của trường,
việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu còn một số hạn chế, một số giảng viên chưa
có nhận thức đúng mức tầm quan trọng của việc NCKH , chưa tạo ra hiệu quả kinh
tế cao
2.2.4 V ề hợp tác quốc tế
Trường ký kết hợp tác với các tổ chức quốc tế như: Đại học Griffith (Úc), tổ
chức tình nguyện viên Quốc tế (Úc), tổ chức Giáo dục toàn cầu (Hoa kỳ), Viện công nghệ Châu Á (AIT), Viện ĐH công nghệ Amiaens(Pháp), tổ chức “ Vì sự phát triển Giáo dục Việt Nam” (Hội ADEV) Công tác quan hệ quốc tế đã thu được kết quả
tốt Trường đã liên kết với Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF- Hoa Kỳ) tổ chức hội
thảo khoa học, gởi một số giảng viên đi học sau đại học ở Úc, thực hành chuyên môn ở Pháp, được các tổ chức hỗ trợ đào tạo về phương pháp giảng dạy tiếng Anh,
tiếp nhận 3 tình nguyện viên dạy tiếng Anh cho SV, 2 tình nguyện viên tiếng Pháp,
đã xây dựng được “không gian Pháp ngữ”, ký kết thỏa thuận hợp tác với Hội Thiện nguyện Hùng về việc tài trợ học bổng cho sinh viên, v.v… Công tác này đã góp
Trang 20phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên Qua đó,
vị thế của trường ngày càng được nâng cao
2.2.5 V ề công tác quản lý học sinh, sinh viên
- Hàng năm, Trường tổ chức đối thoại giữa Hiệu trưởng với đại diện HS-SV các
khóa về chất lượng giảng dạy, chế độ chính sách, công tác phục vụ HS-SV
- Trường đã tổ chức được rất nhiều câu lạc bộ để sinh viên sinh hoạt: câu lạc bộ nói
tiếng Anh, câu lạc bộ văn học, câu lạc bộ tin học, bóng đá…
- Trường ĐH Tiền Giang tham gia Hội thao sinh viên các trường đại học, cao đẳng
khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long lần thứ XVII năm 2009 tại Cần Thơ, kết quả:
đạt hạng 3 toàn đoàn (3 vàng, 4 bạc và 4 đồng)
- Tổ chức “Ngày hội văn hóa, văn nghệ liên trường Trường Đại học Tiền Giang -
Cao đẳng Bến Tre - Cao đẳng Sư phạm Long An”, kết quả toàn đoàn: Trường
ĐHTG (giải Nhất), Trường CĐ Bến Tre (giải Nhì) và Trường CĐSP Long An (giải
Ba)
2.3 PHÂN TÍCH CÁC Y ẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ BÊN
TRONG TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2015
2.3.1 Phân tích môi tr ường bên trong của Trường Đại học Tiền Giang
2.3.1.1 Tuy ển sinh - đào tạo
Theo thống kê, số lượng thí sinh trúng tuyển ngày càng tăng qua 3 năm:
1.808 (2006-2007), 2608 (2007-2008), 2871 (2008-2009) đạt hơn 95% so với kế
hoạch Chỉ tiêu tuyển sinh không đạt 100%, nguyên nhân có thể là do công tác dự
báo chưa chính xác, chưa có nhiều thông tin đáng tin cậy về nhu cầu xã hội
Về mặt đào tạo, chương trình đào tạo còn nặng về kiến thức, còn ít chú trọng
rèn kỹ năng, nhất là kỹ năng mềm Nhà trường đang từng bước điều chỉnh nội dung
chương trình cho phù hợp với yêu cầu người học và nhà tuyển dụng Bên cạnh đó,
nhà trường đã chuyển đổi 100% chương trình ĐH, CĐ sang học chế tín chỉ, đã xây
dựng và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý đào tạo bước đầu có những thuận lợi
nhất định Đa số CBGD đã đổi mới PPGD theo hướng lấy người học làm trung tâm
và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
2.3.1.2 Ngu ồn nhân lực
Sau khi thành lập, Trường đã rà soát, sắp xếp và điều động CBVC giữa các đơn vị cho phù hợp năng lực chuyên môn và nhu cầu công tác theo hướng tinh gọn,
hiệu quả Nhà trường còn tổ chức tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế do Sở Nội vụ
tỉnh Tiền Giang giao hàng năm, đảm bảo đáp ứng kịp thời qui mô đào tạo Hàng
năm, Trường lập và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBVC, đặc biệt là CBGD nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng nguồn nhân lực Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cũng có chính sách khuyến khích CBVC đi học và thu hút nhân tài Tuy nhiên, chế độ chính sách chưa đủ sức vực
dậy có tính đột phá cho giảng viên đi học Tiến sĩ, Thạc sĩ trong và ngoài nước Nhìn chung, chính sách động viên nhân viên cũng chưa được quan tâm nhiều
Hiện tại, Trường ĐHTG có tổng số 464 CBVC Trong đó, CBQL và phục vụ
là 165 (35,56%), CBGD là 299 (64,44%) (hình 2.2) Cơ cấu CBGD theo chức danh bao gồm: 25 GVC (8,36%), 274 GV (91,64%), không có giáo sư và phó giáo sư (hình 2.3) Theo trình độ, CBGD có: 4 tiến sĩ (1,34%), 102 thạc sĩ (34,11%), 185 đại học (61,87%), trình độ khác 8 (2,68%) (hình 2.4) So với qui mô đào tạo, số
lượng CBGD còn thiếu, tỉ lệ sinh viên/giảng viên còn cao, trung bình 22 sinh viên/giảng viên
Đặc điểm chung của đội ngũ giảng viên Trường là còn rất trẻ (64% dưới 40
tuổi), chủ yếu được đào tạo trong nước, thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau: kinh
tế, kỹ thuật, công nghệ, khoa học cơ bản, xã hội… Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến
sĩ thấp, chiếm 1,34%, chưa có giảng viên đầu ngành, Giáo sư, Phó Giáo sư Tỉ lệ
giảng viên còn mất cân đối giữa các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ với các ngành xã hội Lực lượng giảng viên trẻ thiếu thực tiễn và kinh nghiệm trong giảng
dạy, chưa có điều kiện học tập bồi dưỡng chuyên môn hay ngoại ngữ ở nước ngoài
để tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của thế giới, chưa có công trình nghiên cứu khoa
học công nghệ tầm cỡ, một số giảng viên còn thiếu tự tin, e ngại, chưa an tâm công
Trang 21tác, xin chuyển công tác về nơi có điều kiện thu nhập cao hơn Tuy nhiên, lực lượng
trẻ cũng có điểm mạnh là năng động, nhanh nhạy và dễ tiếp cận các công nghệ mới
Khác
Về cán bộ quản lý, do Trường được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai trường
CĐCĐ Tiền Giang và CĐSP Tiền Giang và đa số lãnh đạo đã từng được đào tạo và
là lãnh đạo ở hai trường này nên các lãnh đạo của Trường là những người có trình
độ và có kinh nghiệm quản lý
2.3.1.3 Công tác t ổ chức quản lý
Trường ĐHTG thực hiện quản lý bằng chương trình và kế hoạch Trường đã
xây dựng 6 chương trình hành động và xác định các mục tiêu quản lý chủ yếu đến
năm 2010 [Phụ lục 2] Đến nay, nhà trường hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm
theo đúng kế hoạch, trong đó tập trung vào các công việc trọng tâm của khối đào
Hình 2.3: Cơ cấu CBGD theo chức danh
8%
92%
GVC GV
Nhà trường cũng quan tâm đến nhiều biện pháp tích cực để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Cụ thể, Trường đã xây dựng và thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ 01/01/2007 ở tất cả các đơn vị và đã được Quacert đánh giá chứng nhận TCVN ISO 9001:2000 (31/10/2007 – 30/10/2010) Ngoài ra,
Trường đã xây dựng và từng bước triển khai kế hoạch kiểm định chất lượng giáo
dục nhà trường vào 2010 Hiện tại, Trường đang xây dựng hệ thống danh mục tài
liệu minh chứng và hệ thống danh mục chỉ tiêu và tổ chức mạng lưới thu thập dữ
liệu phục vụ kiểm định chất lượng Trường Đại học Tiền Giang
Trường đã từng bước cải cách hành chính, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để cải tiến chế độ hội họp và nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo
2.3.1.4 Marketing
Hoạt động marketing để quảng bá thương hiệu là công tác quan trọng của
trường Hàng năm, Trường thực hiện các hoạt động marketing như sau:
- Quảng cáo trực tiếp trên báo Ấp Bắc, đài truyền hình Tiền Giang
- Quảng cáo bằng hình thức treo băng rôn, tờ rơi trong các dịp thi tuyển vào Đại học
- Tổ chức các hội thi thể dục thể thao, văn hoá, hội thảo giữa các sinh viên các
trường ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Tham gia vận động tuyển sinh tại các trường phổ thông
- Tổ chức các cuộc hội thảo với các doanh nghiệp
Hiện tại, Trường rất chú trọng đến các hoạt động marketing để tạo dựng hình ảnh cho mình và bước đầu đã có kết quả tốt
2.3.1.5 C ơ sở vật chất, thiết bị
Trường luôn tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo: tổng diện tích đất tại
3 cơ sở là 63.640 m2 (diện tích xây dựng: 8.976 m2) Có 15 giảng đường và 64 phòng học được trang bị máy chiếu và máy tính cố định (đạt 100% giảng đường; phòng học thường đạt 86,5%, tăng 7,8 % so với năm 2008), các phòng học còn lại được trang bị màn hình và máy tính cố định; có 10 phòng máy vi tính với 990 máy,
có 17 phòng thí nghiệm và thực hành được trang bị khá hiện đại, đáp ứng được nhu
Trang 22cầu đào tạo cơ bản; thư viện có 160.118 giáo trình, 48.036 sách tham khảo, website
của nhà trường hoạt động tốt
Ngoài ra, Trường đã khởi công xây dựng cơ sở mới trên khu đất 57 ha thuộc
xã Thân Cửu nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Dự kiến đến năm 2015,
Trường Đại học Tiền Giang sẽ có cơ sở làm việc khang trang, hiện đại, đáp ứng các
tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao chất lượng đào tạo
2.3.1.6 Tài chính-K ế toán
Trường Đại học Tiền Giang là một cơ sở đào tạo công lập, nguồn tài chính
phục vụ cho hoạt động của Trường bao gồm: nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn
thu từ học phí, lệ phí và các khoản thu khác Các khoản thu khác chủ yếu từ hoạt
động của Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ và các lớp ngắn hạn, mức thu này cũng
chưa cao
Thu nhập của CBVC bao gồm lương, phụ cấp ưu đãi và tiền lương tăng
thêm Lương và phụ cấp ưu đãi được chi trả theo quy định của Nhà nước, lương
tăng thêm được trả theo quy chế chi tiêu nội bộ Định mức lương tăng thêm tăng lên
hàng năm:
- Năm 2006-2007: 66.000 đ/định suất
- Năm 2007-2008: 75.000 đ/định suất, tăng 13,6%, vượt 3,6% so với kế hoạch
- Năm 2008-2009: 80.000 đ/định suất tăng 6% so với năm 2008, chưa đạt kế hoạch
đề ra
Tuy nhiên, mức tăng thêm cũng không nhiều nên cũng không cải thiện được
thu nhập cho CBVC
2.3.1.7 Nghiên c ứu khoa học
Nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong trường, tạo điều kiện để phát huy
chất xám của đội ngũ CBVC trường, định kỳ hàng năm, Nhà trường lập kế hoạch
nghiên cứu khoa học, phân loại đề tài, hoàn thành hồ sơ nghiên cứu khoa học, trình
bày sơ bộ trước Hội đồng đánh giá, lên kế hoạch thực hiện đề tài, áp dụng vào thực
tế, tổ chức nghiệm thu đề tài
Trường đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và phát triển chương trình đào
tạo mới theo yêu cầu của địa phương Đồng thời, Trường cũng thường xuyên điều
chỉnh chương trình cho phù hợp với nhu cầu người học và người sử dụng lao động Tuy Trường mới thành lập, một số CBVC trẻ chưa quen nghiên cứu khoa
học, số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học chưa nhiều (Bảng 2.2) nhưng kết quả nghiên cứu khá tốt
Trường luôn lắng nghe và giải quyết các yêu cầu của khách hàng một cách chu đáo
và tin cậy Mọi hoạt động của Trường đều nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng
Tinh thần làm việc của CBVC của Trường tốt nhưng sự phối hợp giữa các đơn vị còn chưa nhịp nhàng
2.3.1.9 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của Trường Đại học Tiền Giang
- CSVC, trang thiết bị đầy đủ cho đổi mới phương pháp giảng dạy
- Được hỗ trợ về tài chính của Ngân sách nhà nước
- Công tác NCKH khá
- Các hoạt động marketing bước đầu có kết quả tốt
2.3.1.9.2 Điểm yếu
- Chưa xây dựng được thương hiệu
- Trình độ, kinh nghiệm của CBGD còn yếu
Trang 23- Chính sách tạo động lực chưa cao
- Văn hóa tổ chức đang trong quá trình hình thành
- Chương trình đào tạo còn nặng về kiến thức, còn ít chú trọng rèn kỹ năng, nhất là
kỹ năng mềm
2.3.1.10 Phân tích ma tr ận đánh giá các yếu tố bên trong–IFE
Để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của Trường ĐHTG, tác
giả lập ma trận đánh giá nội bộ (IFE) Cách xây dựng ma trận như sau:
- Các “yếu tố chủ yếu” được lấy từ các điểm mạnh và điểm yếu của Trường
- “Mức độ quan trọng” và điểm “phân loại” của các yếu tố được đo lường bằng
phương pháp chuyên gia Cách thức thu thập thông tin và tính toán kết quả được
trình bày ở phần phụ lục 4
B ảng 2.3: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) Trường Đại học Tiền Giang
Các y ếu tố bên trong M ức độ
quan tr ọng Điểm quan tr S ố điểm ọng
Qua kết quả ma trận đánh giá nội bộ ở bảng 2.3, ta thấy số điểm quan trọng
tổng cộng là 2,58, chỉ ở mức trung bình về vị trí chiến lược nội bộ tổng quát Như
vậy, Trường ĐHTG nên tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính do ngân
sách cấp theo chính sách phát triển giáo dục để bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình
độ, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng và hình ảnh
thương hiệu, xây dựng chương trình đào tạo, văn hóa tổ chức, …
2.3.2 Phân tích môi tr ường vĩ mô
2.3.2.1 Y ếu tố kinh tế
Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh
với vị thế và diện mạo mới Kinh tế Việt Nam liên tục phát triển; an ninh, quốc phòng được giữ vững Thu nhập bình quân theo đầu người trong 10 năm qua tăng liên tục từ 337 USD năm 1997 đã lên đến 823 USD năm 2007 Cơ cấu kinh tế tiếp
tục chuyển dịch theo hướng tăng cường công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP ngày càng giảm; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế với
nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao, với môi trường chính trị ổn định và mức sống
của các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, còn khoảng 14% Việc chủ động tích cực hội nhập quốc tế, và gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trình phát triển kinh
tế xã hội của đất nước [1]
Mặc dù có những bước tăng trưởng đáng kể, nền kinh tế nước ta vẫn là nền kinh tế có mức thu nhập thấp Các chỉ số về kết cấu hạ tầng, phát triển con người
vẫn ở thứ hạng dưới so với nhiều nước trên thế giới Trình độ của lực lượng lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực, cả về kiến thức lẫn kỹ năng nghề nghiệp Đất nước còn thiếu nhân lực trình độ cao ở nhiều lĩnh vực Cơ cấu đội ngũ lao động qua đào tạo chưa hợp lý Năng suất lao động còn thấp, sản xuất chủ yếu
vẫn dựa trên những công nghệ lạc hậu, sản phẩm ở dạng thô, chi phí cao, giá trị gia
tăng thấp Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm: tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp trong GDP còn thấp, tỷ trọng nông nghiệp tuy có giảm nhưng vẫn ở mức khá cao Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do
đó, để tiếp tục tăng trưởng vượt qua ngưỡng các nước có thu nhập thấp, Việt Nam
phải cấu trúc lại nền kinh tế, phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng
và hàm lượng công nghệ cao Quá trình này đòi hỏi đất nước phải có đủ nhân lực có trình độ
Trang 24Đặc biệt, ĐBSCL vốn là vựa lúa của cả nước, chiếm 21,3% dân số của cả
nước, đóng góp 17,6% GDP, 90% kim ngạch xuất khẩu gạo, 60% kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản, nhưng có mặt bằng giáo dục và đào tạo thấp nhất so với các vùng
khác: chỉ 15% lao động qua đào tạo (khu vực nông thôn chỉ có 5%) [10] Riêng tỉnh
Tiền Giang, dân số nông thôn chiếm 80%, nhưng bình quân mỗi lao động chỉ canh
tác 1.600 m2đất do đó cần nhanh chóng công nghiệp hóa và rút phần lớn nông dân
chuyển sang làm dịch vụ và công nghiệp (trước mắt là thanh niên) [3] Do vậy, họ
cần được giáo dục và học nghề (theo nghĩa rộng) để chuyển đổi cơ cấu lao động và
cơ cấu kinh tế
Như vậy, nhu cầu nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng cả về số lượng và
chất lượng với cơ cấu hợp lý tạo nên sức ép rất lớn đối với giáo dục, đặc biệt ở vùng
ĐBSCL
2.3.2.2 Y ếu tố luật pháp, chính trị
Tình hình chính trị của Việt Nam được coi là rất ổn định trong khu vực Việt
Nam cũng đã trở thành thành viên chính thức của WTO và có quan hệ ngày càng
mở rộng với các nước trên thế giới Điều này tạo điều kiện tăng cường đầu tư của
các nước, các tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài, tăng nhu cầu tuyển
dụng lao động qua đào tạo, tạo thời cơ để phát triển giáo dục
Dưới ánh sáng của Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ VIII, IX và X của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước đã có những chính sách ngày càng hợp lý hơn
cho sự phát triển giáo dục và đào tạo Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang ngày
càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, đặc biệt
chú trọng phát triển giáo dục, nâng cao trình độ nhân lực Luật Giáo Dục (2005) ra
đời cùng với các nghị định, các thông tư được ban hành đã giúp cho sự phát triển
giáo dục đào tạo ngày càng ổn định Đồng thời, với quan điểm coi giáo dục là quốc
sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước tiếp tục dành sự ưu tiên cho giáo dục, không chỉ
thể hiện ở những chính sách đầu tư mà còn ở sự lãnh đạo trực tiếp và triệt để hơn
nữa đối với sự phát triển giáo dục của nước nhà Việc phân cấp quản lý giáo dục
cho các địa phương và sở giáo dục được đẩy mạnh, đặc biệt tăng quyền chủ động
cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo
dục, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, thực hiện chương trình, Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các cơ sở GDĐH
Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng đã đặc biệt được chú
trọng, đã hình thành các tổ chức chuyên trách về đánh giá và kiểm định chất lượng:
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng cấp trung ương được thành lập vào tháng 8/2004, 77 đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng được thành lập ở các trường đại học và cao đẳng Đến tháng 12/2008, đã có 114/163 (70%) trường đại học tự đánh giá, trong đó có 40 trường được đánh giá ngoài Đây là một thách thức lớn cho các cơ sở GDĐH, đặc biệt là các cơ sở mới thành lập
Từ năm học 2007-2008, học sinh học nghề, sinh viên cao đẳng, đại học có hoàn cảnh khó khăn được vay để chi trả cho việc học hành (752.000 người được vay với mức tối đa 800.000 đồng/tháng) Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người
học phát triển việc học của mình, làm tăng nhu cầu đào tạo
Ngày 20/01/2006, Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số TTg về việc phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 Bên cạnh đó, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
20/2006/QĐ-tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 (đã trình Chính phủ phê duyệt) đã định hướng:
“Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Tiền Giang trở thành một tỉnh phát triển mạnh
của vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả
nước, có nền kinh tế phát triển nhanh, toàn diện và bền vững”; theo đó: tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40% năm 2010 và khoảng 51% vào năm 2020 Ngoài ra, theo Chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của UBND tỉnh Tiền Giang đã đề ra: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp đến năm 2010 còn 52% và đến năm
2020 còn 30%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng lên 19% đến năm 2010 và 40% đến năm 2020 Đào tạo nghề giai đoạn 2007-2010 cho 94.000 lao động , trong đó có 7.000 trung cấp nghề và cao đẳng nghề; giai đoạn 2011-2020, đào tạo nghề tối thiểu cho 190.000 lao động; trong đó, trung cấp và cao đẳng nghề là 75.000 người [3]
Trang 25Như vậy, nhu cầu đào tạo ở ĐBSCL nói chung và ở Tiền Giang nói riêng ngày càng
tăng, mở ra một thời cơ phát triển cho các trường đại học ở Việt Nam
2.3.2.3 Y ếu tố văn hoá - xã hội
Quá trình hội nhập với các trào lưu đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục đang
diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho các trường đại học nước ta có thể
nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện
đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển làm thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa nước ta với các nước khác Ngoài ra, hầu hết các trường đại học
trên thế giới đang tiến hành những cải cách toàn diện để trở thành những trung tâm
đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri
thức Đây là một thách thức cho các trường đại học ở Việt Nam
Từ xưa đến nay, người Việt Nam chúng ta có truyền thống hiếu học Điều
này thể hiện trong từng gia đình, từng dòng họ, từng cộng đồng dân cư, các bậc cha
mẹ đã không tiếc công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt
khó, chăm chỉ học tập cũng như hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà
trường Đồng thời, sự phát triển nhanh chóng của khoa học – kỹ thuật đã đẩy nhanh
tốc độ gia tăng của lượng kiến thức mới Do đó, để hoàn thiện kiến thức của mình,
người lao động có khuynh hướng học suốt đời và ngày càng có những yêu cầu đa
dạng và khác nhau về giáo dục Bên cạnh đó, yêu cầu của nhà tuyển dụng ngày càng
cao, đòi hỏi các ứng viên phải có năng lực thực sự phù hợp với công việc Điều này
làm cho người học ngày càng giống như khách hàng, họ có quyền lựa chọn cách
học, môn học, chương trình và cơ sở GDĐH nào cung cấp nguồn kiến thức thiết
thực và hữu ích đối với công việc của họ sau này Đây là một thách thức lớn cho các
cơ sở GDĐH, đặc biệt đối với các cơ sở mới thành lập Các cơ sở GDĐH cần đa
dạng hóa các chương trình đào tạo để có thể đáp ứng nhu cầu cũng như thu hút
người học
2.3.2.4 Y ếu tố dân số
Dân số vùng ĐBSCL là hơn 17,4 triệu người Trong đó, tỉ lệ sinh viên cao
đẳng là 0,7%, đại học là 1,6 % dân số của tỉnh, thấp nhất nước [Phụ lục 3] Riêng
dân số của tỉnh Tiền Giang trên 1,7 triệu, trong đó 56% trong độ tuổi lao động; hàng
năm có khoảng 28.000 - 30.000 người bước vào tuổi lao động Theo báo cáo của
Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang phục vụ đánh giá thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ tỉnh Tiền Giang giữa nhiệm kỳ: Lao động xã hội đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân tăng chậm hơn nhịp độ tăng dân số (bình quân 0,4%/năm), chiếm 56% dân số chủ yếu lao động trong các ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản (chiếm hơn 67,4% lao động), trong khi đó khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm hơn 8,9% Do đó, vấn đề đặt ra là phải tập trung công tác đào tạo để chuyển
dịch mạnh cơ cấu lao động của tỉnh và đáng lưu ý là qua điều tra nông thôn- nông nghiệp và thủy sản có đến 93,7% lao động chưa qua đào tạo nghề Như vậy, nhu cầu đào tạo tại Tiền Giang nói riêng và ĐBSCL nói chung là rất lớn
2.3.2.5 Y ếu tố công nghệ - kỹ thuật
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền
tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, kho tàng kiến thức
của nhân loại ngày càng đa dạng phong phú và tăng theo cấp số nhân, đòi hỏi chất
lượng đào tạo phải liên tục nâng lên ở tầm cao mới Ngoài ra, tốc độ và trình độ đổi
mới và ứng dụng tri thức quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển
của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân
lực có trình độ cao Như vậy, phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ về khoa học – công nghệ, phát triển kinh tế tri thức trên toàn cầu đã tạo ra nhu cầu, cơ hội và điều kiện
để phát triển giáo dục đại học cả về qui mô và chất lượng Toàn cầu hóa, hội nhập
quốc tế tạo điều kiện hợp tác để học tập, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp
nhận công nghệ đào tạo tiên tiến Sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và truyền thông tạo điều kiện rất thuận lợi về thông tin phục vụ dạy, học và nghiên
cứu
Trang 262.3.2.6 Y ếu tố tự nhiên
Trường Đại học Tiền Giang là một trường mới thành lập lại cách không xa
thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 70 Km) Đây là điểm bất lợi cho Trường vì người
học có khuynh hướng tìm đến các trường danh tiếng tại thành phố Hồ Chí Minh
hoặc các trường đại học ở Cần Thơ, trung tâm văn hóa, kinh tế giáo dục của khu
vực ĐBSCL
Tuy nhiên, Trường Đại học Tiền Giang cũng mở ra cơ hội cho các sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn có thể theo học ở gần nhà và các học viên vừa học vừa làm,
đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời cho người dân địa phương
2.3.3 Phân tích môi tr ường ngành
2.3.3.1 Khách hàng
Trường ĐH Tiền giang được xác định là trường đào tạo nguồn nhân lực đa
cấp, đa lĩnh vực; đào tạo liên thông và theo định hướng Nghề nghiệp- Ứng dụng; là
trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, tay nghề, trình độ cao không
những phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương, mà còn
tham gia cung cấp nguồn nhân lực cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực
đồng bằng sông Cửu Long mà đặc biệt là khu vực Bắc sông Tiền
Qua kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên trong năm 2009, sau khi phân tích,
nhận thấy đa số sinh viên đang học tại trường đánh giá các mặt hoạt động của
trường từ mức trung bình trở lên Đây là tín hiệu tốt cho nhà trường
Qua phân tích Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang
đến năm 2020, nhu cầu lao động qua đào tạo là rất cao Hơn nữa, nhu cầu đào tạo
tại các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL cũng chưa được đáp ứng đủ Ngoài ra, hiện
nay Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn còn duy trì chế độ xét chỉ tiêu cho từng trường Do
đó, về nhu cầu đào tạo, nhìn chung ngày càng tăng
2.3.3.2 Đối thủ cạnh tranh
Toàn cầu hóa đẩy các nền giáo dục đại học của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, vào cuộc cạnh tranh không cân sức và bất lợi với các trường đại học ở các nước phát triển
Nhiều cơ sở đào tạo nghề, cao đẳng và đại học được thành lập ở hầu hết các địa bàn dân cư lớn, các vùng, các địa phương, đặc biệt ở vùng chậm phát triển như Tây Bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long Hiện tại, ĐBSCL có mười
trường đại học và một phân hiệu đại học, trong đó có 4 trường thuộc các Bộ ngành Trung ương (ĐH Cần Thơ, ĐH Y Dược Cần Thơ, ĐH Đồng Tháp, Phân hiệu ĐH Nha Trang tại Kiên Giang), 4 trường thuộc tỉnh quản lý (ĐH An Giang, ĐH Bạc Liêu, ĐH Tiền Giang, ĐH Trà Vinh), 3 trường dân lập, tư thực (ĐH Cửu Long, ĐH Tây Đô, ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An)
Ngoài ra, còn nhiều trường CĐ mới thành lập khác cùng với một số trường
ĐH đã được phê duyệt, đang trong quá trình thành lập Như vậy, trong tương lai còn nhiều trường ĐH, CĐ sẽ thành lập trong khu vực ĐBSCL Trường ĐH Tiền Giang
cũng là một trường mới thành lập, đo đó áp lực cạnh tranh cũng rất lớn Không thể
cạnh tranh với các trường tầm cỡ như ĐH Cần Thơ, ĐH An Giang, …nhưng để có
thể vượt trội so với các trường ĐH mới thành lập, ĐH Tiền Giang phải có chiến
lược chú trọng xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, chương trình, tuyển dụng
và bồi dưỡng nguồn nhân lực
2.3.3.3 Các nhóm áp l ực
Hiện tại, GDĐH là vấn đề nóng bỏng đang được xã hội quan tâm, đặc biệt là
vấn đề chất lượng Các báo, đài cũng thường đưa tin phản ánh chất lượng giáo dục,
phương pháp giảng dạy, việc làm, … Ngoài ra, người học rất quan tâm đến việc lựa
chọn ngành nghề và thương hiệu của các cơ sở GDĐH Trường nào, ngành nào dễ tìm việc nhất thì sẽ thu hút nhiều thí sinh nhất Do đó, các cơ sở GDĐH phải chọn ngành nghề đào tạo đúng nhu cầu xã hội, phải xây dựng chương trình đào tạo thiết
thực với yêu cầu của nhà tuyển dụng và phải đảm bảo chất lượng đào tạo thì mới có
thể thu hút người học Điều này đã tạo áp lực lớn cho các cơ sở GDĐH
Trang 272.3.3.4 Rào c ản xâm nhập ngành
Việc chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước đã tạo điều kiện cho các
loại hình Trường Đại học, Cao đẳng, ngày càng phát triển rộng, đây là nguy cơ làm
giảm rào cản xâm nhập ngành, tăng áp lực cạnh tranh cho các trường đại học, cao
đẳng
2.3.3.5 Xác định các cơ hội và mối đe doạ
2.3.3.5.1 Các c ơ hội
- Chủ trương phát triển giáo dục đào tạo của Chính phủ, sự ủng hộ của Bộ Giáo dục
- Đào tạo và địa phương; Nhà nước tăng quyền tự chủ cho các cơ sở GDĐH trong
nhiều mặt hoạt động
- Xu thế phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
- Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
- Nhu cầu đào tạo gia tăng do khối lượng tri thức trên thế giới tăng lên không ngừng
tạo nên nhu cầu phát triển kinh tế tri thức trên toàn cầu, nhu cầu lực lượng lao động
có trình độ cao ngày càng tăng, nhu cầu học tập suốt đời của người lao động
- Sự phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ về khoa học – công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin
2.3.3.5.2 Các m ối đe dọa
- Thu nhập bình quân trên đầu người của người dân trong khu vực còn thấp
- Chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước
- Sự ra đời của nhiều trường đại học, cao đẳng trong khu vực, các xu thế cung cấp
GDĐH của các nước tiên tiến đang tỏ ra có hiệu quả
- Yêu cầu của người học và nhà tuyển dụng
- Học phí: Nhà nước không còn tài trợ hoàn toàn cho sinh viên trong các trường
công lập
2.3.3.6 Phân tích ma tr ận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
Để đánh giá mức độ nỗ lực trong việc theo đuổi các chiến lược nhằm tận
dụng những cơ hội và né tránh những đe dọa từ môi trường bên ngoài như đã phân
tích ở trên, tác giả lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Cách xây dựng
ma trận như sau:
- Các “yếu tố chủ yếu” được lấy từ các cơ hội và mối đe dọa
- “Mức độ quan trọng” và điểm “phân loại” của các yếu tố được đo lường bằng
phương pháp chuyên gia Cách thức thu thập thông tin và tính toán kết quả được trình bày ở phần phụ lục 4
B ảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Trường Đại học Tiền Giang
Các y ếu tố bên ngoài M ức độ
quan tr ọng Điểm quan tr S ố điểm ọng
1 Chủ trương phát triển GD và tăng
2 Xu thế phát triển và chuyển dịch cơ
5 Sự phát triển của khoa học - công
7 Chủ trương xã hội hóa GD của Nhà
chỉ ở mức trung bình đối với các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài Một số
yếu tố như yêu cầu của người học và nhà tuyển dụng, tiềm năng thị trường lớn, chủ