Bài tập đọc hôm nay giúp các em biết về chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của Ma-gien-lăng về những khó khăn, gian khổ, những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải trải qu
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30 Lớp : Bốn 3
- -Thứ, ngày Tiết Tiết
chương trình
Thứ hai
2 59 Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
4 30 Lịch sử Những chính sách về kinh tế và văn hoá
của vua Quang Trung
Thứ ba
05 / 4 / 2016 1 30 Chính tả Nhớ - viết : Đường đi Sa Pa
2 59 Luyện từ và câu MRVT : Du lịch - Thám hiểm
5 Âm nhạc Ôn tập 2 bài hát : Chú voi con ở Bản Đôn, Thiếu nhi thế giới liên hoan
Thứ tư
06 / 4 / 2016 1 59 Tập làm văn Luyện tập quan sát con vật
3 148 Toán Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (trang 156)
4 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng Đề tài tự chọn
Thứ năm
07 / 4 / 2016 1 60 Luyện từ và câu Câu cảm
2 149 Toán Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) (trang 157)
4 60 Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật
5 30 Kể chuyện Kể chuyện đã được nghe, đã đọcThứ sáu
08 / 4 / 2016 1 60 Tập làm văn Điền vào giấy tờ in sẵn
3 30 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2016
Đạo đức Bảo vệ môi trường
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS có năng lực : Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
* TH HCM (liên hệ) : Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời dạy của Bác.
* Các kĩ năng sống : Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
* ĐC NDDH : Không yêu cầu HS lực chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến : tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án : tán thành và không tán thành.
II CHUẨN BỊ
- GV : Thẻ xanh, đỏ, trắng cho từng HS Phiếu có các tình huống ở bài tập 2
- HS : SGK ; tranh, ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường
- PPDH : Đóng vai ; thảo luận ; dự án ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
Tôn trọng luật giao thong
- Hỏi: Vì sao phải tôn trọng luật giao thông?
- GV nhận xét và chốt lại
Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau, con người phải có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch
Bài học hôm nay giúp các em hiểu và làm được điều đó
Tìm hiểu thông tin trong SGK
Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường và biện pháp góp phần bảo vệ môi trường
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 43, 44 và cho biết nội dung tranh
- Gọi HS đọc thông tin trong SGK
- 2 HS trả lời, cả lớp nhận xét
- HS quan sát và trả lời: các bạn nhỏ đang tham gia trồng cây và chăm sóc cây
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 3+ Em có thể làm gì để góp phần bảo
vệ môi trường?
GV kết luận: Hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng Đó là do chính con người gây ra Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người
vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong bài
Bài tập 1
Mục tiêu: Biết bày tỏ ý kiến về các việc làm có tác dụng bảo vệ môi trường
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát thẻ màu cho từng HS, sau
đó đọc từng ý để HS đưa thẻ bày tỏ ý kiến
GV kết luận: Có rất nhiều cách bảo
vệ môi trường như trồng cây gây rừng, phân loại rác trước khi xử lí, không hút thuốc lá ở nơi công cộng, làm ruộng bậc thang, dọn sạch rác thải trên đường phố, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương
+ Gây nguy hiểm cho con người
và khó khân trong sản xuất Nhiều người mắc bệnh do sống trong môi trường bị ô nhiễm,…
+ Em không xả rác bừa bãi và vận động mọi người xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trường
- HS nghe và ghi nhớ
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS bày tỏ ý kiến của mình và giải thích tại sao đúng, tại sao sai?+ Các việc làm đúng là: b, c, d, đ, g.+ Các việc làm sai là: mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn Vứt xác súc vật ra đường ; khu chuồng trại gia súc gần nguồn nước ăn làm
ô nhiễm nguồn nước (ý a, e, h)
- HS nghe và ghi nhớ
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 4Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,
hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK)
* HS có năng lực trả lời được câu hỏi 5 (SGK).
* Các kĩ năng sống : Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II CHUẨN BỊ
- GV : Hình ảnh Ma-gien-lăng ; bảng phụ luyện đọc
- HS : SGK
- PPDH : Đặt câu hỏi ; đọc tích cực ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
Trăng ơi,… từ đâu đến?
- Gọi HS đọc một đoạn bài tập đọc tiết trước và trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đó
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập đọc hôm nay giúp các em biết
về chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của Ma-gien-lăng về những khó khăn, gian khổ, những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
b.1 Luyện đọc
- 2 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
20 phút - 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
- GV viết các tên riêng, từ khó lên bảng
Ma-gien-lăng, bát ngát, ninh nhừ giày, thắt lưng,…
- Cho HS luyện đọc nối tiếp 6 đoạn của bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đọc rành rẽ những từ ngữ thông báo thời gian ; nhấn giọng những từ ngữ nói về những gian khổ, những mất mát, những hi sinh đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được :
khám phá, mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, ném xác, nảy sinh, bỏ mình, mười tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần hai trăm người bỏ
Trang 5mạng, khẳng định, phát hiện,
b.2 Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, hỏi: - HS: Đọc đoạn văn có liên quan
và trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? + HS: khám phá những con đường trên biển dẫn đến những
vùng đất mới
- Cho HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 hỏi :+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường ?
+ Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để
ăn Mỗi ngày có vài ba người chết
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đã đi theo hành trình nào ?
+ Chọn ý c Châu Âu→ Đại Tây Dương→châu Mĩ→Thái Bình Dương→Châu Á→Ấn Độ Dương→châu Âu.
- Cho HS đọc 2 đoạn còn lại, hỏi:
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng
đã đạt được những kết quả gì ? + Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất
hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
c Thực hành c.1 Tự nhận thức
8 phút + Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó
khăn để đạt được mục đích đặt ra
- Cho HS nêu nội dung GV chốt lại và ghi bảng
- HS nêu: Ca ngợi Ma-gien -lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
c.2 Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
- HS: 3 HS nối nhau đọc 6 đoạn của bài (mỗi em 2 đoạn)
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
d Vận dụng
3 phút
- Hỏi: Muốn học hỏi, khám phá thế giới, bản thân là học sinh, các em cần phải làm gì?
- Kể câu chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo.
- Học tốt và ham học hỏi, đọc nhiều sách khoa học, dũng cảm, không ngại khó khăn
Trang 6Toán Luyện tập chung (trang 153)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
* HS có năng lực : Bài 4 ; Bài 5.
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ để HS làm các bài tập ; SGK
- HS : SGK ; vở bài làm ; nháp
- PPDH : Động não ; thực hành-luyện tập ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
số của hai số đó
Hát
- 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Hướng dẫn
luyện tập
Bài 1 Tính
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
28 phút - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá - 1 HS làm bài trên bảng con.
10
2610
2010
610
205
3
2
55
45
35
2:5
45
3)
56
448
117
411
8:7
4)
4
3344
4333
416
9)
72
7772
3272
459
48
5)
20
2320
1120
1220
115
3)
=+
=+
=
×+
=+
=
×
=
=/
×
×/
/
×
×/
=+
e d c b a
Trang 7- GV chốt: Giải bài toán về tìm một trong hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài 4 (HS có năng lực)
- HD HS nhận biết dạng toán, tóm tắt
và giải bài toán
- Khuyến khích HS có năng lực làm bài, GV đến từng HS quan sát giúp đỡ
- Đọc đề bài, suy nghĩ và tự làm bài vào vở
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi con là:
(35 : 7) ×2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:
35 + 10 = 45 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi ;
Tuổi bố: 45 tuổi
Bài 5 (HS có năng lực)
- Khuyến khích HS có năng lực làm bài, GV đến từng HS quan sát giúp đỡ - HS đọc và làm bài cá nhân.Đáp án:
Trang 8Lịch sử Những chính sách về kinh tế và văn hóa
của vua Quang Trung
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được công lao động của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước :
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục : "Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,
… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
* HS có năng lực : Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hoá như “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,…
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu học tập cho các nhóm trong hoạt động 1
- HS : SGK ; VBT Lịch sử
- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; xử lí thông tin ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
3 phút Quang Trung đại phá quân Thanh+ Em hãy nêu tài trí của vua Quang
Trung trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
+ Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
- GV nhận xét, đánh giá
Hát
- 3 HS trả lời câu hỏi của GV Cả lớp nghe và nhận xét
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
ra và tổ chức thực hiện những chính sách kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về điều này
Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- GV trình bày tóm tắt tình hình đất nước trong thời kì Trịnh - Nguyễn phân tranh: ruộng đất bị tàn phá, bỏ hoang, kinh tế không phát triển
- Cho HS làm việc theo nhóm 4:
- HS nghe và nhắc lại: Ruộng đất
bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển
- HS thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi sau:
Hoàn thành bảng sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế và văn
Trang 9hóa? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó là gì?
Nông nghiệp - Ban hành “Chiếu khuyến nông”: lệnh
cho dân đã từ bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang
Vài năm sau mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình
Thương
nghiệp
- Đúc tiền mới
- Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
để dân hai nước tự do trao đổi hàng hóa
- Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
- Thúc đẩy các ngàng nông nghiệp, thủ công phát triển
- Hàng hóa không bị ứ đọng
- Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân
Giáo dục - Ban hành “Chiếu lập học
- Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia
- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí
- Bảo tồn vốn văn hóc dân tộc
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông ; đúc tiền mới
; yêu cầu nhà Thanh mở của biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hóa ; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán Nhờ vậy, nền kinh tế và văn hóa ngày càng phát triển
- Kết luận: Quang Trung luôn đề cao tinh thần dân tộc và nâng cao dân trí
Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức, làm việc tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ
có học mới thành tài để giúp nước
Tiếc thay, công việc đang phát triển thuận lợi thì ông qua đời (năm 1792), thọ 39 tuổi Người đời sau đều thương tiếc một ông vua tài năng đức độ nhưng mất sớm
- HS nghe và ghi nhớ
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút - Gọi 1 HS nhắc lại nội dung toàn bài
- Chuẩn bị bài Nhà Nguyễn thành lập. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 10Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2016
Chính tả (Nhớ - viết) Đường đi Sa Pa
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b , BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a
- HS : SGK ; vở chính tả ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Viết tích cực ; hợp tác trong nhóm ; thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?
- Gọi HS lên bảng viết các tiếng bắt
đầu bằng ch / tr.
- GV nhận xét và sửa bài
Tiết học này các em cùng nhớ viết
một đoạn trong bài Đường đi Sa Pa
và làm bài tập chính tả
Hát
- 1 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Hướng dẫn HS
nhớ - viết
7 phút
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và nêu những hiện tượng chính tả và nêu từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết các từ khó, dễ viết sai và viết bảng con
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nêu từ khó: thoắt cái, lác đác, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn, diệu kì,…
- HS phân tích và luyện viết vào bảng con
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn
c Thực hành
22 phút c.1 HS viết chính tả
- GV cho HS viết chính tả vào vở - HS: Gấp SGK, nhớ lại đoạn văn
tự viết bài vào vở
- Yêu cầu HS tự soát lỗi - HS tự soát lỗi bài của mình
- GV nhận xét một số vở, chữa bài - HS còn lại kiểm tra chéo nhau
c.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2a
- Cho HS nêu yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Tìm các tiếng có nghiã viết vào ô trống, GV phát phiếu cho 2 nhóm
GV nhận xét và sửa bài
- HS làm bài và sửa bài: HS làm bài theo nhóm đôi, sau đó trình bày, cả lớp nhận xét và bổ sung:
Trang 11a ong ông ưa
r
ra lệnh, ra vào,
ra mắt, rà mìn,
rà soát, cây rạ, trái rạ, đói rã,
rã cánh, rả rích, rỉ rả, rôm
rả, cái rá,
rong chơi, rong biển, ròng ròng, hàng rong, đi rong, nước ròng, vàng ròng, ròng rã,
nhà rông, con nước rông, rồng, rỗng, rộng, rống lên,thả rông,
rửa tay, rửa ráy, rựa, thối rữa,
d
da thịt, da trời, giả da, cây da,
da diết, da liễu, da dẻ, da cam, da màu,
cây dong, dòng nước, dong gió, dong buồm, dong riềng, củ dong, khoai dong, thong dong, dong dỏng, dòng dõi, dòng giống, dài dòng, xuống dòng, dòng kẻ, dòng điện, dõng dạc, dõng lưng, dỏng đuôi,
dông bão, dông mất, dông đi mất, dông tuốt, dông dài, đòn dông, ăn dộng, dộng cửa, dộng đầu xuống, chim dồng dộc,
quả dưa, dưa cải, dưa chua, sọc dưa, ruộng dưa, quả dứa,
lá dứa, dựa dẫm, dựa vào, ghế dựa, dừa nước, bọ dừa,
gi
gia đình, tham gia, chuyên gia, sui gia, giả dối, quốc gia, giã gạo, già nua, giá
cả, giá đậu, giá sách, lạnh giá, từ giã, giạ lúa,
giong buồm, thẳng giong (đi nhanh), gióng (đánh) trống, gióng (gánh) tre, giọng hát, nhấn giọng, bắt giọng,
giông bão, giông giống, lai giống, nòi giống, cá giống, đất giồng, giồng cát,
ở giữa, giữa đường, giữa chừng, giữa trưa, giữa sân,
d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Cho HS viết lại các từ ngữ khó mà
HS đã viết sai
- Chuẩn bị bài Nghe lời chim nói.
- Nhận xét giờ học
Trang 12II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ để HS làm BT1, 2
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt ; ảnh về du lịch, thám hiểm (nếu có)
- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; hỏi và trả lời ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Giữ phép lịch sự khi đặt yêu cầu, đề nghị
+ GV yêu cầu 1 HS nhắc lại ghi nhớ
trong tiết LTVC Giữ phép lịch sự khi đặt yêu cầu, đề nghị.
+ Mời 1 HS làm BT4
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm
hiểu và mở rộng vốn từ về Du lịch - Thám hiểm.
Hát
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết
LTVC Giữ phép lịch sự khi đặt yêu cầu, đề nghị.
- 1 HS làm BT4 (đặt câu phù hợp với tình huống đã cho)
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Thực hành
28 phút Bài tập 1- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia nhóm, phát phiếu cho các nhóm thảo luận 4
- HS: Đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm thi tìm từ ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, khen những nhóm tìm đúng vào được nhiều từ
VD: a) Đồ dùng cần cho chuyến đi
du lịch: - Va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, đồ ăn, nước
uống
b) Phương tiện giao thông: - Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô
con, máy bay, tàu điện, xe buýt.c) Tổ chức, nhân viên phục vụ
du lịch: - Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịchd) Địa điểm tham quan: - Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ,
Trang 13a) Đồ dung cần tho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
a) La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin
b) Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm,
sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần
c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,
Bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu: Mỗi em tự chọn nội dung viết về du lịch hay thám hiểm
- HS viết xong, GV mời nhiều HS đọc
Trong dịp nghỉ hè vừa qua, em đã được tham gia một chuyến du lịch thật lí thú do gia đình tổ chức: ra thăm bãi biển Vũng Tàu Trước khi đi, cả nhà đã xếp quần áo và đồ đạc vào va li một cách gọn gàng Chiếc xe du lịch bảy chỗ ngồi do ba em thuê đã đậu sẵn trước cửa nhà vào lúc năm giờ sáng Cả nhà lên xe và xe bắt đầu chuyển bánh Ngồi trong xe, em thích ngắm cảnh làng mạc, đồng ruộng và phố xá hai bên đường Đến mười giờ sáng thì xe đã tới Vũng Tàu Cả nhà cùng ra bãi tắm rồi thay quần áo và xuống tắm Bãi tắm rất đông người Nhiều chiếc dù xanh đỏ cắm dài trên bãi cát Mặt cát phẳng và mịn Sóng biển bồng bềnh chạy từ xa tới rồi đổ ập vào bờ, tung bọt trắng xóa Em sung sướng ngâm mình trong làn nước biển trong xanh và mặn Thỉnh thoảng em cũng nhảy lên theo sóng Tắm biển xong, cả nhà kéo vào nhà hàng ăn trưa rồi lại ra bãi biển ngồi nghỉ ngơi dưới bóng mát các cây dù Gió biển thổi vào mát rượi Nhìn ra ngoài biển xa nơi mênh mông bất tận chỉ có nắng sáng lóa trên đầu sóng Có những con chim hải âu bay chập chờn, hẳn là chúng đang tìm cơ hội lao xuống bắt mồi Một vài con tàu chạy ở ngoài xa như đang đi về phía những đám mây trắng lửng lơ cuối chân trời.
Đến ba giờ chiều, xe lại chuyển bánh đưa gia đình em trở về nhà Tới nhà, em thấy hơi mệt nhưng niềm vui của chuyến đi vẫn xốn xang trong lòng như những lớp sóng biển dập dờn không dứt.
- Về nhà hoàn chỉnh các bài tập vào
VBT Chuẩn bị bài Câu cảm.
- Nhận xét giờ học.
Trang 14Tỉ lệ bản đồ (trang 152)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2.
* HS có năng lực : Bài 3.
II CHUẨN BỊ
- GV : Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố… Bảng phụ kẻ như bài tập 2 trong SGK
- HS : SGK ; vở bài làm
- PPDH : Quan sát ; động não ; thực hành ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào tỉ lệ này, gọi là tỉ lệ bản đồ Vậy
tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV cho HS xem các bản đồ đã được chuẩn bị, giới thiệu các số nhỏ phía dưới từng bản đồ được gọi là tỉ
- HS quan sát và nghe GVgiới thiệu
- Tương tự cho HS quan sát bản đồ trong SGK/154 và cho biết tỉ lệ của bản đồ đó là bao nhiêu? GV chốt lại
- HS quan sát và nêu: Tỉ lệ 1:
10000000 hay
10000000
1 Tỉ lệ này cho biết nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10000000 lần
- GV giới thiệu:
+ Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với
độ dài thật là 10000000cm hay 100km
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số có tử số là 1
- HS nghe và nhắc lại
c Thực hành
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hỏi cho HS trả lời câu hỏi trong - HS: Đọc yêu cầu và nêu câu trả lời miệng
Trang 15bài GV nhận xét và chốt lại - HS nêu: Vì tỉ lệ của bản đồ là
1:1000 nên:
+ Độ dài 1mm ứng với độ dài thật
là 1000mm + Độ dài 1cm ứng với độ dài thật
là 1000cm + Độ dài 1dm ứng với độ dài thật
là 1000dm
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS kẻ bảng và làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ GV nhận xét và sửa bài
Bài 3 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực làm bài
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
- HS làm bài cá nhân bằng viết chì : Ghi Đ hoặc S vào ô trống:
a) 10.000 m b) 10.000 dmc) 10.000 cmd) 1 km
- Nhận xét giờ học
- Tỉ lệ bản đồ là số đo độ dài thật và số đo độ dài thu nhỏ
SĐSĐ
Trang 16Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
* TH BVMT (Liên hệ) : Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
- GV : Hình trang 118, 119 SGK Phiếu học tập cho các nhóm làm bài ở hoạt động 2
- HS : Tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
- PPDH : Thí nhiệm-thực hành ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Nhu cầu nước của thực vật
- Cho HS trình bày nhu cầu về nước của thực vật
- GV nhận xét
Thực vật muốn sống và phát triển được cần phải được cung cấp các chất khoáng có trong đất đất là môi trường sống và cung cấp chất dinh đưỡng cho nhiếu loài thực vật Tuy nhiên, mỗi loài thực vật lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn
về vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật và nhu cầu chất khoáng của mỗi loài thực vật khác nhau
Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi của GV, cả lớp nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Các hoạt động
Hoạt động 1
14 phút Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vậtCách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm 4: Yêu cầu quan sát 4 cây cà chua trong SGK, hỏi: Các cây cà chua trong hình thiếu chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
- Chất khoáng có vai trò gì đối với đời sống thực vật?
- HS làm việc theo nhóm 4, sau đó báo cáo kết quả:
+ Cây a phát triển tốt nhất do bón
đủ chất khoáng
+ Cây b phát triển kém nhất do thiếu ni-tơ
+ Cây c phát triển chậm do thiếu ka-li
+ Cây d phát triển kém, chậm lớn
do thiếu phốt-pho
- HS nêu theo ý hiểu: Nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ kém phát triển: cây
Trang 17gầy yếu, phát triển chậm, không ra hoa kết quả được, nếu có thì sẽ cho năng suất thấp.
GV kết luận: Nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ kém phát triển chứng tỏ các chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm 4: Yêu cầu đọc ghi nhớ trong SGK, hoàn thành phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4: đánh dấu x vào các chất khoáng mà cây
đó cần, sau đó trình bày Cả lớp nhận xét và chốt lại
Tên cây Ni-tơ Ka-li Phốt pho
- HS nêu: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng một loại cây nhưng vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
- GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng một loại cây nhưng vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau Đối với những cây ăn quả, nên bón phân vào lúc cây sắp ra hoa vì ở giai đoạn đó cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng
- HS nghe và nhắc lại
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Cho HS đọc bài học trong SGK
- Chuẩn bị bài Nhu cầu không khí của thực vật.
- Về quan sát, ghi chép sự phát triển của cây qua từng giai đoạn khác nhau
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 18Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2016
Tập làm văn Luyện tập quan sát con vật
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2)
; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ viết bài Đàn ngan mới nở (BT1) Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh
chó, mèo
- HS : Tranh ảnh chó, mèo
- PPDH : Quan sát ; tư duy sáng tạo ; viết tích cực ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
+ GV kiểm tra 1 HS đọc nội dung ghi
nhớ Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
+ Gọi 1 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà
- GV nhận xét, đánh giá
Các em đã học về cấu tạo một bài văn
tả con vật Tiết học này giúp các em biết quan sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con vật để miêu tả
Hát
+ 1 HS đọc nội dung ghi nhớ Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
+ 1 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Hướng dẫn bài
mới
Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả
10 phút * Bài 1, 2
- Cho HS đọc yêu cầu của 2 bài tập
- GV đính lên bảng bài “Đàn ngan mới nở”
- HS: Đọc nội dung bài 1, 2 và trả lời câu hỏi
- HS : Gạch dưới các bộ phận được quan sát và miêu tả để trả lời
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng + Hình dáng: to hơn cái trứng một
tí.
+ Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước.
+ Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng nhạt + Hai cái chân:lủn chủn, bé tí, màu đỏ hồng.
Trang 19+ Những câu miêu tả em cho là hay : HS Tự nêu.
- GV kết luận: Để miêu tả một con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, các em cần quan sát kĩ hình dáng, một
số bộ phận nổi bật Chúng ta phải sử dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động
c Thực hành
20 phút * Bài tập 3- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS phát biểu dựa trên kết quả đã quan sát ở nhà: Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả những bộ phận nào?
- GV treo tranh ảnh chó, mèo lên
bảng GV nhắc nhở HS chú ý phát
hiện ra những đặc điểm phân biệt con mèo, con chó em miêu tả với những con mèo, con chó khác Sau đó tuyên dương những HS biết miêu tả ngoại hình của con vật cụ thể, sinh động, có nét riêng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS miêu tả ngoại hình của con vật đã quan sát ở nhà (các bộ phận cần tả là: bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi,
…)
- HS nối tiếp nhau nêu những nét khác biệt về bộ màu lông, bộ ria, cái tai, cái đuôi,…
Lili có hai màu trắng và nâu sẫm Đầu chú như quả đu đu nhỏ Hai tai luôn dỏng lên nghe ngóng Hai mắt Lili tròn xoe, đen láy, rất tinh nhanh Mũi chú đen bóng lúc nào cũng ươn ướt nước như người bị cảm cúm Lưỡi chú thường vắt sang một bên, màu đỏ hồng, để lộ mấy cái răng nanh nhỏ, nhọn, trắng tinh ở hai bên mép Thân chú được khoác một chiếc áo màu trắng, điểm thêm những đốm màu nâu trông rất duyên dáng Đuôi chú có lông dày, tròn như củ cải đường lúc nào cũng rung rung thật ngộ nghĩnh Ngực chú nở nang, bốn chân chạv nhanh thoăn thoắt.
Hôm ba mới đưa về, chị chỉ bằng cái quả dưa chuột lớn Mỗi bữa chị chỉ ăn vài hạt cơm và một miếng cá hoặc miếng thịt nhỏ rồi tìm chỗ ấm leo lên nằm Có lần chị ốm hai ngày liền, không ăn một hạt cơm vào bụng Người mềm nhũn, bước đi không vững, em phải liên tục mớm cơm cho chị Những tưởng chị sẽ “ra
đi vĩnh viễn” Thế mà giờ đây, chị đã trở thành một thiếu nữ khỏe khoắn và xinh đẹp nữa Bộ lông ba sắc màu, vàng, đen, trắng xen kẽ nhau mượt mà như những sợi tơ nhuộm màu, đem lại cho chị một bộ y phục tuyệt diệu Cái đầu thì tròn tròn bằng nắm tay người lớn được điểm sáng bằng cái mũi nhỏ nhỏ, xinh xinh với hai cái lỗ ươn ướt màu hồng nhạt Hai bên khóe miệng những sợi râu mép trắng như cước lúc nào cũng cử động liên tục Cái miệng xinh xinh được viền bằng một nét
kẻ màu hồng phấn, cứ tưởng chị ta vừa mới trang điểm chuẩn bị cho một cuộc
“khiêu vũ” đâu đó Cái đuôi ước chừng độ hai gang tay của em, tròn lẳn với ba sắc quấn tròn Lúc thì cuộn hình xoáy trên ốc, lúc thì duỗi thẳng đườn đượt, ngoe nguảy trông đến là ngộ Bộ móng vuốt của chị thì thật lợi hại, vừa cong vừa nhọn như một lưỡi dao quắm và sắc bén chẳng khác gì lưỡi dao bào Đó là thứ vũ khí
mà kẻ thù của chị phải kinh hoàng bạt vía mỗi lần đụng độ với chị.
Bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS phát biểu dựa trên kết
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS tả các hoạt động thường
Trang 20- GV nhắc nhở HS phát hiện ra những đặc điểm khác biệt với những con mèo, con chó khác Sau đó tuyên dương những HS miêu tả sinh động các hoạt động của con vật.
những đặc điểm nổi bật: cách ăn uống, bước đi, cách săn mồi, gần gũi với con người
Những ngày nắng ấm, chị mèo thường hay ra sân nằm cạnh gốc cau, phưỡn cái bụng trắng hồng ra đón nắng Đôi mắt lúc nào cũng ra vẻ lim dim ngắm nhìn những tàu cau đong đưa giữa vòm trời cao xanh lồng lộng, đếm từng cánh hoa cau lả tả rụng trắng có sân nhà trong một cảm giác thích thú hiếm có Thỉnh thoảng chị cũng hay đùa nghịch với chú cún con Vật lộn đuổi bắt chán, chị lại phóng mình bám vào cây cau, thoăn thoắt trèo Nhoáng một cái đã thấy chị ở tít trên ngọn cau, ngoái đầu nhìn chú cún con đứng tưng hửng dưới gốc léo nhéo kêu.
Hàng ngày, con Lai ở nhà với em vào buổi sáng Mỗi lần có người lạ đến, chú thường phóng ra trước, đứng chắn ở cổng, sủa ầm ĩ, đợi em bước ra mới ngưng lại, thăm dò thái độ của chủ đối với khách Thấy con chó vằn vện, to cao
ai cũng ngán Nhưng con Lai hiền và biết điều lắm Khách lạ thì chẳng bao giờ chú cho lọt qua cửa, đứng chặn lại, đợi chủ nhà ra, chú mới chịu nhường lối Còn khách thân quen, Lai nhảy cẫng lên, cái đuôi thì ngoe nguẩy, miệng kêu ư ử Có lúc nó đi bằng hai chân sau, rồi đưa chân trước cho khách cầm rung rung một cách điệu nghệ Y hệt như kiểu bắt tay của người lớn khi gặp nhau vậy Ai cũng bảo: “Con Lai khôn như người đấy!” Nghe khách khen Lai mà em thấy mát cả lòng Cái điệu bộ đón khách ấy, em cũng tập cho Lai mỗi khi em đi học về Và bây giờ cũng vậy Hễ em về đến cổng đã thấy chú phóng từ bậc cửa chạy ào đến bên em, vẫy đuôi rối rít, rồi đưa “tay” cho em bắt Đi đâu nó cũng muốn kèm cặp bên em không muốn rời Chỉ trừ những buổi đến trường, Lai tiễn em ra đến ngõ, đứng nhìn theo em cho đến lúc em khuất dạng mới trở vào nhà.
Trang 21Tập đọc Dòng sông mặc áo
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc một được đoạn thơ khoảng 8 dòng )
II CHUẨN BỊ
- GV : Hình minh hoạ SGK ; bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- HS : SGK ; tranh, ảnh cảnh dòng sông đẹp
- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
b.1 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ
thơ
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài - giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên ; nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự thay đổi sắc màu đến bất ngờ của dòng
sông : điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây, ráng vàng, ngẩn ngơ,
áo hoa, nở nhoà,
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- HS đọc từ khó: thướt tha, hây hây, ráng vàng, vầng trăng,…
- 1 HS đọc chú giải, cả lớp theo dõi