YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật nhà vua, cậu bé.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nhân, chia phân số.. - Tìm một thành phần chưa
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33 Lớp : Bốn 3
- -Thứ, ngày Tiết
Tiết chương
Thứ hai
25 / 4 / 2016
1 33 Đạo đức Dành cho địa phương
2 65 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
3 161 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếptheo) (trang 168)
Thứ ba
26 / 4 / 2016
1 33 Chính tả Nhớ - viết : Ngắm trăng Không đề
2 65 Luyện từ và câu MRVT : Lạc quan - Yêu đời
3 162 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếptheo) (trang 169)
4 65 Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Thứ tư
27 / 4 / 2016
1 65 Tập làm văn Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
2 66 Tập đọc Con chim chiền chiện
3 163 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếptheo) (trang 170)
4 Mĩ thuật Vẽ tranh Đề tài Vui chơi trong mùa he
5 33 Kĩ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn
Thứ năm
28 / 4 / 2016
1 66 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
2 164 Toán Ôn tập về đại lượng (trang 170)
3 33 Địa lí Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biểnViệt Nam
4 66 Khoa học Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
5 33 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ sáu
29 / 4 / 2016
1 66 Tập làm văn Điền vào giấy tờ in sẵn
2 165 Toán Ôn tập về đại lượng (tiếp theo) (trang 171)
3 33 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Đạo đức Phòng tránh tai nạn giao thông đường bô
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết được một số biển báo hiệu giao thông đường bộ Nêu được một số việc nên làm và khôngnên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ
II CHUẨN BỊ
- GV : Các tấm bìa có vẽ các biển báo giao thông đường bộ
- HS : Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
- PPDH : Quan sát ; thảo luận ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút GV nêu mục đích, yêu cầu và ghibảng tên bài học
b Các hoạt đông
Hoạt đông 1
14 phút Nhận biết môt số biển báo hiệu giao thông đường bô
- GV chia lớp thành các nhóm 6, giaocho các nhóm những tấm bìa biển báogiới thiệu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêunội dung các biển báo đó
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trinhbày
+ Nêu đặc điểm của biển báo nguyhiểm?
+ Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn làgì?
* Kết luận : Khi giao thông trênđường cần quan sát biển báo hiệugiao thông để phòng tránh tai nạngiao thông
- HS thảo luận nhóm 6, cử 1 thư kíghi tên biển báo
- Đại diện các nhóm trình bày giớithiệu về từng biển báo
- HS nhận xét
+ HS quan sát, trả lời câu hỏi
+ Biển báo nguy hiểm có dạnghình tam giác, viền đỏ, nền màuvàng, biểu tượng màu đen
+ Biển báo chỉ dẫn có dạng hìnhtròn, nền màu xanh và biểu tượngmàu trắng
- HS chú ý theo dõi
Hoạt đông 2 Bày tỏ ý kiến
14 phút - GV chia ra các ý kiến, yêu cầu HS
bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- GV lần lượt đọc các ý kiến sau: - HS lần lượt xung phong trình bày
ý kiến của mình
Trang 3+ Đi trên vỉa hè, không đùa nghịch,chảy nhảy.
+ Đi hàng ngang 3 hoặc 4 người trênđường
+ Phải đi sát lề đường
+ Nắm tay nhau chạy qua đường
+ Không cần nhìn biển báo giaothông
+ Khi sang đường cần quan sát kĩ xecộ ở trên đường
+ Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô
tô, xe máy
- GV hỏi: Để đảm bảo an toàn giaothông khi đi trên đường ta cần ghinhớ điều gì?
* Kết luận : Đi trên vỉa hè, không đùanghịch, chảy nhảy Không đi hàngngang 3 hoặc hàng trên đường Phải
đi sát lề đường bên phải Khi đi sangđường phải đi trên vạch kẻ đường
Trường hợp không có vạch kẻ đườngdành cho người đi bộ thì khi sangđường cần quan sát kĩ xe cộ ở phíatrước và phía sau Đội mũ bảo hiểmkhi ngồi trên mô tô, xe máy
- HS khác lắng nghe, nhận xét,bổng sung
+ Nên Vì phòng tránh được tai nạngiao thông
+ Không nên Vì dễ dẫn đến tai nạngiao thông
+ Nên Vì phòng tránh được tai nạngiao thông
+ Không nên Vì dễ dẫn đến tai nạngiao thông
+ Không nên Nếu không tuân thủtheo biển báo giao thông dễ dẫnđến tai nạn giao thông
+ Nên Vì phòng tránh được tai nạngiao thông
+ Nên Vì bảo vệ được tính mạngcủa mình nếu chẳng mai xảy ra tainạn
- Để đảm bảo an toàn giao thôngkhi đi trên đường ta cần thực hiệnđúng Luật Giao thông đường bộ
- HS lắng nghe
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút - Cho HS chơi trò chơi “Đen
xanh-đen đỏ-xanh-đen vàng”. - HS cả lớp tham gia trò chơi.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết học sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 4Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nội dung : Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thayđổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc ; tranh minh hoạ bài đoc
- HS : SGK ; vở Tập đọc
- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; thực hành ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Chúng ta cùng đọc tiếp câu chuyện
để xem điều gì khiến họ cười được
b.1 Luyện đọc trơn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạncủa bài
+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm:
căng phồng, ngự uyển, dải rút,…
+ Lần 2: Giảng từ ở cuối bài tóc để trái đào, vườn ngự uyển,
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài-giọngvui đầy bất ngờ, hào hứng Đọcphân biệt lời các nhân vật (Giọngnhà vua: dỗ dành; giọng cậu bé: hồnnhiên)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu….ta trọng thưởng.+ Đoạn 2: Tiếp theo….đứt giải rút ạ.+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua-quênlau miệng, bên mép vẫn dính một hạtcơm; Ở quan coi vườn ngự uyển-trong túi áo căng phồng một quả táođang cắn dở; Ở chính mình -bị quan
Trang 5c Luyện đọc diễn
+ Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn cuối củatruyện
+ Tiếng cười làm thây đổi cuộc sốngở vương quốc u buồn như thế nào?
- Cho HS nêu nội dung bài phần tiếpcủa truyện và ý nghĩa toàn truyện
- GV chia lớp thành nhóm 4, thảoluận nhóm phân vai người dẫnchuyện, nhà vua, cậu bé
- YC 3 nhóm lên bảng thi đọc theophân vai
- GV đặt câu hỏi :+ Tại sao chúng ta nên xem hàikịch ?
+ Tiếng cười có tác dụng như thế
nào cho cuộc sống ?
- Về nhà đọc bài nhiều lần Chuẩn bị
bài Con chim chiền chiện.
+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẫn, bất ngờ,trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ,lạc quan
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ Tiếng cười như phép mầu làm mọigương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoanở, chim hót, những tia nắng mặt trờinhảy máu, sỏi đá reo vang dướinhững bánh xe
- HS nêu: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi.
- HS thảo luận, luyện đọc trong nhóm4
- 3 nhóm thi đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
+ Lắng nghe
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ Đại diện 2 nhóm thi đọc
+ 5 HS đọc theo vai cả câu chuyện(phần 1, phần 2)
+ Vì xem hài kịch chúng ta cảm thấyvui, thoải mái,…
+ Tiếng cười giúp con người giảm bớtcăng thẳng mệt mỏi, sống lâu, tươitrẻ,…
Trang 6Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo) (trang 168)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 4 (a)
* HS có năng lực : Bài 3 ; Bài 4 (b, c)
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ; SGK
- HS : SGK ; vở làm toán ; nháp
- PPDH : Động não ; thực hành ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
18
86
3
b) − =
9
336
9
- GV mời HS trình bày cách làm
- GV nhận xét
- Tiết toán hôm nay chúng ta tiếp tục
ôn tập về các phép tính với phân số
- GV nêu mục tiêu bài học
Bài 1
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu từng bài, yêu cầu HS đặttính rồi tính vào bảng con GV nhậnxét và sửa từng bài
- GV lưu ý : Cách thực hiện phépnhân, chia hai phân số ; nhân, chiaphân số với số tự nhiên
a)
21
87
43
242
321
83
2:21
564
721
87
4:21
27
3
× =
11
611
23
=
×
;233
663
1111
611
3:11
62
111
62:11
6 = × = = ;
2 ×
11
611
3211
24
=
×
;414
562
77
87
2:7
7
228
84
17
84:7
8 = × = = ;
47
2× =
7
87
Trang 7c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
- Gọi lần lượt từng HS làm bài trênbảng, cả lớp làm vào nháp, sau đónhận xét và sửa bài
a) 7
2 × x =
32
x =
3
2 : 72
x = 7
3
* Bài 3 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực tựlàm vào vở nháp
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
37
733
77
/
×/
/
×/
=
×
37
733
77
37
3:7
/
×/
/
×/
=
×
=
Bài 4 (a)
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS nêu cách thực hiện bài toán,sau đó yêu cầu làm bài vào vở GVnhận xét và sửa bài
a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:
5
2 × 4 =
5
8(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là:
5
25
2× =
25
4 (m2)
- GV nhắc lại nội dung quan trọngcủa bài học
- Chuẩn bị bài Ôn tập về các phép tính phân số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
b) 5
2
: x =
31
x =
5
2 : 31
331211
96
13
×/
×/
×/
/
×/
×
×/
=
×
×d)
5
15432
43
×/
×/
×//
/
×/
×/
625
425
225
254
52
25524
4
62525
4625
4:254
=/
×//
×//
×/
4 = 51(m)
Trang 8Lịch sử Tổng kết
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nướcđến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn) : Thời Văn Lang - Âu Lạc ; Hơnmột nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đâu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần,thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, AnDương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt,Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
+ Ví dụ, thời Lý : dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai,…
+ Ví dụ : Hùng Vương dựng nước Văn Lang Hai Bà Trưng : khởi nghĩa chống quân nhà Hán,…
II CHUẨN BỊ
- GV : PHT của HS có kẻ bảng thời gian, để trống các cột 2, 3, 4
- HS : SGK ; VBT Lịch sử
- PPDH : Động não ; thực hành ; hợp tác trong nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
+ Kinh thành Huế được ai dựng nên
và nằm bên con sông nào ?+ Mô tả sơ lược về cấu trúc của kinhthành Huế
- GV nhận xét
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùngtổng kết về các nội dung lịch sử đãhọc trong chương trình lớp 4
Thống kê lịch sử
- GV kẻ băng thời gian lên bảng, yêu
cầu HS làm việc theo nhóm: điền nộidung các thời kì, triều đại vào ô trốngcho chính xác
- GV phát phiếu cho các nhóm làmviệc, sau đó yêu cầu trình bày GVnhận xét và chốt lại từng thời kì
Hát
- 2 HS trả lời câu hòi, cả lớp nhậnxét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS dựa vào kiến thức đã học, làmviệc theo nhóm 4 Sau đó trình bàykết quả, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Giai đoạn lịch
sử Thời gian Triều đại, tên nước Nôi dung, nhân vật lịch sử tiêu biểu
Buổi đầu dựng nước và giữ nước
700 năm TCN đến năm 179 TCN
Các vua Hùng - Văn Lang, An Dương Vương, Âu Lạc
Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Đạt được nhiều thành tựu: đúc đồng, xây thành Cổ Loa.
Hơn 1000 năm đấu tranh dành lại độc lập
Từ năm179 TCN đến năm 938
Các triều đại Trung Quốc thay nhau thống trị nước ta
Hơn 1000 năm nhân dân ta anh dũng đấu tranh: Hai Bà Trưng, Ngô Quyền,…
Buổi đầu độc Từ năm 938 Nhà Ngô - Cổ Loa; Ngay sau ngày thành lập, nhà nước
Trang 9Giai đoạn lịch
sử Thời gian Triều đại, tên nước Nôi dung, nhân vật lịch sử tiêu biểu
1009 nhà Đinh - Đại Cồ Việt; nhà Tiền Lê -
Đại Cồ Việt
đầu tiên đã được xây dựng: Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn.
Nước Đại Việt thời Lý Từ 1009 đến 1226 Nhà Lý - Đại Việt Xây dựng đất nước thịnh vượng về mọi mặt : Lý Công Uẩn, Lý Thường
Kiệt
Nước Đại Việt thời Trần
Từ 1226 đến 1400
Triều Trần - Đại Việt
Tiếp tục xây dựng đất nước Đánh bại giặc Mông - Nguyên: Trần Hưng đạo, Trần Quốc Toản
Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
Thế kỉ XV Nhà Hồ - Đại Ngu;
Nhà Hậu Lê - Đại Việt
20 năm chống giặc Minh giải phóng đất nước Tiếp tục xây dựng đất nước: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
Nước Đại Việt thế kỉ XVI - XVIII
Thế kỉ XVI đến XVIII Triều Lê suy vong, Triều Mạc, Trịnh -
Nguyễn
- Triều Tây Sơn
- Các thế lực phong kiến tranh nhau quyền lợi đất nước chia cắt thành Đàng Trong - Đàng Ngoài hơn 200 năm Cuộc khai hoang phát triển mạnh ở Đàng Trong Thành thị phát triển
- Đánh đổ Trịnh - Nguyễn Nguyễn Huệ lên ngôi vua đánh tan giặc Thanh Bước đầu xây dựng đất nước: Quang Trung
Buổi đầu thời Nguyễn Từ 1802 đến 1858 Triều Nguyễn - ĐạiViệt Họ Nguyễn thâu tóm quyền lực, xây dựng kinh thành Huế.
Thi kể chuyện lịch sử
- GV đưa ra một danh nhân vật lịchsử: Hùng Vương, An Dương Vương,Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ
Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý
Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, LêThánh Tông, Nguyễn Trãi, NguyễnHuệ,
- YC HS thảo luận nhóm 6 ghi tómtắt về công lao của nhân vật lịch sửtrên
- Gọi các nhóm thi kể chuyện về nhânvật lịch sử
- GV nhận xét và tuyên dương HS kểtốt
- GV lưu ý HS những nội dung quantrọng của bài học
- Chuẩn bị bài Ôn tập.
Trang 10Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2016
Chính tả (Nhớ - viết) Ngắm trăng Không đề
- GV : Phiếu viết nội dung bài tập 2b (1 tờ)
- HS : SGK ; vở chính tả ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Nghe tích cực ; thực hành ; trao đổi trong nhóm ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Vương quốc vắng nụ cười
- GV cho HS viết lại những từ đã viếtsai ở tiết học trước
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết chính tả hôm nay chúng ta nhớ
viết hai bài thơ Ngắm trăng, Không
đề và làm BT chính tả.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ cầnviết
- YC cả lớp đọc thầm để ghi nhớ 2bài thơ và phát hiện những từ khótrong bài
- HD HS phân tích lần lượt các từkhó và viết vào bảng con
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- YC HS nêu cách trình bày bài thơ
c.1 HS viết chính tả
- YC HS gấp SGK, tự viết bài
- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
c.2 HD HS làm bài tập Bài 2b
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, GVphát phiếu cho 1 nhóm làm bài, cácnhóm khác làm vào VBT GV nhậnxét và sửa bài
Hát
- HS viết bảng con : dí dỏm, hómhỉnh, công chúng, nói chuyện,…
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện:
hững hờ, tung bay, xách bương
- Phân tích, viết bảng con
- Vài HS đọc
- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1khổ cách 1 dòng, tất cả những chữđầu dòng phải viết hoa
- HS nhớ và viết bài vào vở
- HS còn lại kiểm tra chéo nhau
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- HS làm bài và sửa bài vào VBT
+ d: diều hâu, no căng diều, kì diệu…/ dìu dắt, dịu dàng
+ ch: chiêu đãi, buổi chiều, chiều cao…/ chịu đựng
+ nh: nhiều, nhiễu sự, nhiêu khê… / nhíu mắt
Trang 11d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Về nhà xem lại các BT2, 3 để ghinhớ các từ ngữ đã luyện tập để khôngviết sai chính tả
- Viết lại vào nháp cho đúng những từvừa viết sai chính tả
Chuẩn bị bài Nói ngược (Nghe viết).
Nhận xét tiết học
+ th: thiêu đốt, thiểu não, thiếu niên… / ôi thiu, thiu thiu
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 12- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; chúng em biết 3 ; tư duy sáng tạo ; trình bày 1 phút.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Buổi tối trời mưa to, sáng nay, đường lầy lội.
A Buổi tối trời mưa to
B sáng nay
C đường lầy lội
D sáng nay, đường lầy lội
- GV nhận xét, đánh giá
Chúng ta đang học chủ điểm Tình yêucuộc sống nói lên tinh thần lạc quan,yêu đời Tiết học hôm nay các emđược mở rộng thêm một số từ ngữ,tục ngữ thuộc chủ điểm lạc quan, yêuđời
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài, HS thảo luậntheo cặp, 3 nhóm làm việc trên phiếutrình bày kết quả
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 Đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo cặp
- 3 nhóm làm việc trên phiếu trìnhbày kết quả
+ Câu Tình hình đội tuyển rất lạc quan (có triển vọng tốt đẹp).
+ Câu Chú ấy sống rất lạc quan Lạc quan là liều thuốc bổ (luôn tin
tưởng ở tương lai tốt đẹp)
- 1 Đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài
Xếp từ có tiếng lạc thành 2 nhóm: a) Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc
Trang 13c Củng cố, nhận
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm việc theo nhóm, sau đónêu lời khuyên của từng câu tục ngữ
- 1 Đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau trả lời
Các câu tục ngữ khuyên ta:
a) Nghĩa đen: dòng sông có khúcthẳng, khúc quanh, khúc rộng,khúc hẹp…con người có lúc khổ,lúc buồn vui
+ Lời khuyên: Gặp khó khăn làchuyện thường tình, không nênbuồn phiền, nản chí
b) Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé,mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,nhưng tha mãi cũng có ngày đầytổ
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồngóp lại sẽ thành lớn, kiên trì vànhẫn nại ắt thành công
+ Lạc quan: Có cách nhìn, thái độtin tưởng ở tương lai tốt đẹp
+ Những từ cùng nghĩa với từ lạcquan : lạc thú,
+ Đọc những câu tục ngữ khuyêncon người luôn lạc quan không nảntrí trước khó khăn
Trang 14Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo) (trang 169)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
* Bài tập cần làm : Bài 1 (a, c)( chỉ yêu cầu tính) ; Bài 2 (b) ; Bài 3.
* HS có năng lực : Bài 1 (b, d); Bài 2 (a, c, d) ; Bài 4.
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ để HS làm các bài tập ; SGK
- HS : SGK ; vở làm toán ; nháp
- PPDH : Thực hành ; động não ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
3
4:4
- GV nhận xét, đánh giá
Trong giờ học hôm nay, chúng ta tiếptục ôn tập vầ các phép tính cộng, trừ,nhân, chia với phân số và phối hợp cácphép tính này để giải toán
Bài 1 (a, c : chỉ yêu cầu tính)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS lần lượt làm bài trênbảng tính giá trị của biểu thức, cả lớplàm vào nháp GV nhận xét và sửatừng bài
57
311
67
3 11
55
3377
1577
=c) Cách 1 :
7
52
57
25
2:7
47
45
2:7
65
2:7
47
107
15− =
=
Hát
- Cả lớp làm nháp, 1 em làm bảngphụ
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 Đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm bảng phụ, sau đó lênbảng sửa bài
b) Cách 1 :
3
115
515
215
79
25
39
75
75
39
25
39
753
3
115
59
55
3× = =
=d) Cách 1:
30
7715
4411
2:15
711
2:15
=
2
1130
16530
7730
Cách 2 :
11
2:15
711
2:15
Trang 15c Củng cố, nhận
43
×/
×/
/
×/
×
b)
70
1247235
43218
765
432
×/
×
×/
×/
×
/
×/
×/
- Nhận xét, sửa chữa
*Bài 4 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có khả nănglàm bài vào SGK
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
- GV chốt lại nội dung quan trọng củabài học
- Chuẩn bị bài Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
=
11
2:15
1511
2:15
715
55
44
33
25
1:5
44
33
/
/
×/
/
×/
=
×
×d)
3
13
432
54
35
24
3:6
54
35
/
×/
/
×/
Đáp số : 6 cái túi
- HS làm bài cá nhân vào SGK
Khoanh tròn vào câu D 20
Trang 16Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* Các kĩ năng sống : Khái quát tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
* GD BVMT (liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình trang 130, 131 SGK Phiếu học tập
- HS : SGK ; VBT Khoa học
- PPDH : Trình bày 1 phút ; làm việc theo cặp ; làm việc nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thực vật và động vật có mối quan hệvới nhau về nguồn thức ăn như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bàihọc hôm nay
Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữayếu tố vô sinh và hữa sinh trong tựnhiên thông qua quá trình trao đồi chấtcủa thực vật
* Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130
và:
+ Kể tên những gì được vẽ trong tranh
+ Nêu ý nghĩa của chiều mũi tên cótrong sơ đồ
Hát
- 2 HS thực hiện theo YC Cả lớptheo dõi, nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cây ngô, mặt trời, nước, chấtkhoáng, khí các-bô-níc
+ Mũi tên xuất phát từ khí níc và chỉ vào lá cho biết khí các
các-bô-bô níc được cây hấp thụ qua lá
Trang 17- GV hỏi tiếp:
+ Thức ăn của cây ngô là gì?
+ Từ những thức ăn đó, cây ngô có thểtạo ra những chất dinh dưỡng nào đểnuôi cây?
+ Theo em, thế nào yếu tố vô sinh, thế
nào là yếu tố hữu sinh? Cho VD
- GV chốt lại: Thực vật không có cơquan tiêu hóa riêng nhưng chỉ có thựcvật mới trực tiếp hấp thụ năng lượngánh sáng mặt trời và lấy các chất vôsinh như nước, khí các-bô-níc để tạocác chất dinh dưỡng như chất bộtđường, chất đạm nuôi chính thực vật
và các sinh vật khác
Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mốiquan hệ sinh vật này là thức ăn củasinh vật kia
* Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình131/SGK,
hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa lá ngô và châu chấu có quan hệgì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệgì?
- GV nêu: Cây ngô, châu chấu, ếch làcác sinh vật Mối quan hệ giữa câyngô, châu chấu và ếch gọi là mối quan
hệ thức ăn, sinh vật này là thức ăn củasinh vật kia
- Cho HS thực hành vẽ sơ đồ theo
Mũi tên xuất phát từ nước, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ cho biếtnước, chất khoáng được cây hấpthụ qua rễ
- HS nghe và ghi nhớ
- HS trả lời:
+ Khí các-bô-nic, nước, chấtkhoáng
+ Cây ngô đã dùng nước, chấtkhoáng, khí các-bô-níc, ánh sáng
để tạo thành các chất dinh dưỡngnhư chất bột đường, chất đạm… đểnuôi cây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tốkhông thể sinh sản được mà chúng
đã có sẵn trong tự nhiên như nước,khí các-bô-nic Yếu tố hữu sinh lànhững yếu tố có thể sinh sản tiếpđược như chất bột đường, chấtđạm
- HS nghe và ghi nhớ
- HS quan sát và trả lời:
+ Thức ăn của châu chấu là lá ngô.+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu
+ Thức ăn của ếch là châu chấu.+ Châu chấu là thức ăn của ếch
- HS nghe và ghi nhớ
- HS làm việc theo nhóm 4, sau đó
Trang 18d Áp dụng
3 phút
nhóm, phát phiếu cho từng nhóm Sau
đó cho HS trình bày, nhóm nào vẽ
được nhanh, đúng là thắng cuộc
Cây ngô " Châu chấu " Ếch
Trang 19Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2016
Tập làm văn Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật có đầy đủ 3phần (mở bài, thân bài, kết bài) ; diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả con vật
- HS : Tranh ảnh một số con vật
- PPDH : Viết sáng tạo ; thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
3 phút - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Lưu ý ra đề:
+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết
+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật
mà HS đã từng nhìn thấy 1 Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích Trong đó sử dụng lối
mở bài gián tiếp.
2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng
3 Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp.
4 Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên em nhìn thấy trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng
- Cho HS viết bài - HS viết tự viết vào vở
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút - Dặn HS chuẩn bị bài sau Điền vào
giấy tờ in sẵn.
- GV nhận xét tiết học
Trang 20Tả con voi trong vườn bách thú
Mùa hè năm ngoái, ba mẹ cho em ra Hà Nội chơi nhà cậu và được cậu dẫn đi chơi vườn báchthú Và em đã tận mắt chứng kiến hình ảnh một chú voi khổng lồ Em mới chỉ biết đến voi quanhững bức ảnh, những bài thơ, bài hát Hôm nay em đã có thể ngắm nhìn nó một cách đầy ngườngmộ như vậy
Chú voi này là voi cỡ vừa, thân hình cao to, được nhốt trong một chiếc chuồng rộng lớn, đủ
để nó sinh hoạt và đi lại Em chỉ dám đứng từ xa mà nhìn vào Cặp mắt của no to và tròn, cứ chămchăm nhìn vào những người xung quanh Cái vòi thun thun to và dài, tưởng chừng như một conđỉa khổng lồ đang ngoe ngẩy trên thân hình to lớn của chú voi này
Thân hình của chú voi không biết nặng bao nhiêu nhưng em có cảm chừng nó như một cáinhà thu nhỏ, đồ sộ, sừng sững Da của nó rất dày, chắc và bóng nhẫy Cái ngà voi màu trắng ngà,uốn cong vút lên, chắc chắn Nó dùng để húc con mồi hoặc húc những vật xung quanh làm cảnđường nó
Đặc biệt 4 cái chân to như bốn cái cột nhà không lồ, đi đi lại lại ở trong chuồng Những bước
đi nặng nề, khập khiễng bởi trọng lượng của voi quá lớn Bốn cái chân này sẽ dẫm nát những thứở xung quanh như cây cỏ hoặc những thứ mà nó không thích
Hai cái tai cứ ve vẩy xua đuổi ruồi muỗi, thi thoảng lại nằm im lìm Cái tai đó y hệt như chiếc
mo cau của bà nội ở nhà, ra và tròn, có vẻ chắc chắn nữa Người ta bảo tai voi rất thính, có thểnghe được những âm thanh ở rất xa
Cái đuôi cứ quật bên này quật bên khác, dài như một cái chổi khồng lồ mà không ai dám độngvào
Voi là động vật to lớn nhưng nó không hung dũ, em vẫn thấy có nhiều người vào sờ ngà voi
và vòi voi Bởi họ thân thiết và tiếp xúc hằng ngày với nó nên không sợ
Voi ăn thức ăn rất nhiều, vì như thế mới đủ nuôi cơ thể khổng lồ như nó Thức ăn chủ yếu mà
nó ăn là các loại cỏ, rau, củ quả Hình như nó không chừa bất cứ loại thức ăn nào
Nhìn chú voi đi lại thong dong ở trong chuồng em thấy mình được mở mang tầm mắt vì lầnđầu tiên chứng kiến một con voi ở ngoài đời thực chứ không phải qua những tấm ảnh