1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 29

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm việc theo nhóm bài tập 2 Mục tiêu: HS dự đoán được các tìnhhuống có thể xảy ra nếu không chấphành đúng Luật Giao thông.. Cách tiến hành: - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài.. Cá

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29 Lớp : Bốn 3

4 29 Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm1789)

Thứ ba

29 / 03 / 2016

1 29 Chính tả Nghe - viết : Ai đã nghĩ ra chữ số 1, 2, 3, 4 … ?

2 57 Luyện từ và câu MRVT : Du lịch - Thám hiểm

3 142 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó(trang 150)

4 Mĩ thuật Vẽ tranh Đề tài An toàn giao thông

3 29 Địa lí Người dân và hoạt động sản xuất ở đồngbằng duyên hải miền Trung (tiếp theo)

4 58 Khoa học Nhu cầu nước của thực vật

5 29 Kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng

Thứ sáu

01 / 04 / 2016

1 Tập làm văn Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

3 145 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2016

Đạo đức Tôn trọng luật giao thông

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

* HS có năng lực : Nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông.

II CHUẨN BỊ

- GV : SGK ; các thẻ đáp án A, B, C, D ; biển báo giao thông

- HS : Tranh, ảnh về hành vi tôn trọng Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; trò chơi ; xử lí tình huống ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b Các hoạt động

Hoạt động 3

8 phút

GV giới thiệu mục tiêu của tiết 2

Làm việc theo nhóm bài tập 2

Mục tiêu: HS dự đoán được các tìnhhuống có thể xảy ra nếu không chấphành đúng Luật Giao thông

Cách tiến hành:

- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầumỗi nhóm thảo luận 1 tình huống trongbài

- Cho các nhóm trình bày

a/ Các bạn HS đó có thể sút bóng vàongười đi đường gây ra tai nạn giaothông và làm cản trở giao thông

b/ Đó là việc làm nguy hiểm, có thể khi

xe lửa đến mà các bạn mải chơi khôngnghe tiếng còi tàu thì hai bạn sẽ gặp rấtnhiều nguy hiểm đến tính mạng

c/ Ném đá lên tàu làm hư hỏng tàu hỏa

và có thể trúng người đang ở trên tàu

d/ Nhắc nhở bạn cẩn thận và chấp hànhđúng Luật Giao thông khi đi xe đạptrên đường để hạn chế va quẹt mọingười

đ/ Khuyên các bạn không nên xúm lạixem TNGT và sẽ làm cản trở giaothông

e/ Khuyên không nên dàn hàng ngangkhi đi dưới lòng đường, vì có thể xảy

Trang 3

Giao thông mọi lúc, mọi nơi.

Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông

Mục tiêu: HS biết nêu ý nghĩa của biểnbáo giao thông đường bộ đơn giản

Cách tiến hành:

- GV giơ lần lượt từng biển báo đãchuẩn bị, yêu cầu HS làm việc theonhóm: Quan sát và nói ý nghĩa củabiển báo

- Cho HS trình bày, GV nhận xét vàchốt lại

GV kết luận:Thực hiện nghiêm túc antoàn giao thông là phải tuân thủ và làmtheo đúng hiệu lệnh của biển báo giaothông

Bài tập 3 trong SGK

Mục tiêu: Biết khuyên nhủ bạn thựchiện tốt Luật Giao thông

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu mỗinhóm thảo luận 1 tình huống trong bài

- Cho đại diện các nhóm trình bày

GV kết luận, chốt lại ý kiến hay vàđúng:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn vàgiải thích cho bạn hiểu: Luật Giaothông cần được thực hiện ở mọi nơi,mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu rangoài, nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,gây nguy hiểm cho hành khách và làm

hư hỏng tài sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi vàgiúp đỡ người bị nạn

d/ Khuyên các bạn nên ra về, khôngnên làm cản trở giao thông

đ/ Khuyên các bạn không nên đi dướilòng đường vì rất nguy hiểm

Bài tập 4 trong SGK

Mục tiêu: Tìm hiểu được việc chấphành Luật Giao thông ở địa phương

Nêu được biện pháp góp phần phòngtránh tai nạn giao thông ở địa phươngmình

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: HS

ở cùng tổ hoặc cùng khu phố thì họpthành 1 nhóm, sau đó cùng tìm hiểu,nhận xét về việc thực hiện Luật Giao

- HS làm việc theo nhóm: Quansát để nêu ý nghĩa của từng biểnbáo

- Đại diện các nhóm trình bày Cảlớp nhận xét và chốt lại

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận và đưa ra những ýkiến của mình, sau đó trình bày

Cả lớp nhận xét và tuyên dươngnhững nhóm có cách xử lí hay

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS cùng thảo luận nhóm Sau

đó đưa ra 1 vài biện pháp đểphòng tránh tai nạn giao thông ởđịa phương mình

Trang 4

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

thông ở địa phương mình

- Sau đó cho các nhóm trình bày

GV kết luận: Để đảm bảo an toàn giaothông cho bản thân và cho mọi người,cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giaothông

- Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài Bảo vệ môi trường

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác chất vấn và nhậnxét

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

Tập đọc Đường đi Sa Pa

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọngcác từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha củatác giả với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH ; thuộc hai đoạn cuối bài)

II CHUẨN BỊ

- GV : Tranh SGK ; thêm tranh, ảnh về cảnh Sa Pa ; bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- HS : SGK ; tranh, ảnh về cảnh đẹp ở Sa Pa (nếu có)

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày ý kiến các nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ

giúp các em hình dung được vẻ đẹpđặc biệt của đường đi Sa Pa vàphong cảnh sa Pa

bồng bềnh, lướt thướt, liễu rũ,…

- Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải

- Luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc nhóm 3

- GV đọc mẫu toàn bài - 1 HS nghe, đọc thầm theo SGK

b.2 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời: - HS đọc câu hỏi 1

+ Nói điều các em hình dung khiđọc đoạn 1? - Du khách đi trong những đámmây trăng bồng bềnh, huyền ảo, đi

giữa những thác trắng xoá tựa mâytrời, đi giữa những rừng cây âmâm

Trang 6

- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hìnhdung được về 1 thị trấn nhỏ trênđường đi Sa Pa?

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực

rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những

em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổđeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đangchơi đùa; người ngựa dập dìu đichợ trong sương núi tím nhạt.+ Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả

điều em hình dung được về cảnh đẹpSaPa?

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nênbức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắtcái lá vàng rơi trong khoảnh khắcmùa thu

- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sựquan sát tinh tế bằng lời của tácgiả?

- Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ

sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

+ Những bông hoa chuối rực lênnhư

của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.

c Đọc diễn cảm và

HTL

- Mời 3 HS đọc nối tiếp cả bài - 3 HS đọc nối tiếp cả bài

8 phút - Tìm cách đọc bài - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn

giọng: chênh vênh, sà xuống, bồngbềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên,lướt thướt, vàng heo, thoắt cái,trắng long lanh, gió xuân hây hẩy,quà tặng kì diệu

- Luyện đọc diễm cảm đoạn 1:

+ GV hướng dẫn và đọc mẫu - HS chú ý theo dõi

+ Cho HS đọc trong nhóm đôi - Học sinh luyện đọc theo cặp.+ Tổ chức thi đọc diễn cảm - Vài HS thi đọc diễn cảm

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút - Liên hệ thực tế về điểm du lịch SaPa

- Về nhà tiếp tục luyện đọc Chuẩn

bị bài Trăng ơi … từ đâu đến ?

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

Toán Luyện tập chung (trang 149)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

* Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b) ; Bài 3 ; Bài 4.

* HS có năng lực : Bài 1 (c, d) ; Bài 2 ; Bài 5.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ để HS làm các bài tập ; SGK

- HS : SGK ; vở bài làm ; nháp

- PPDH : Động não ; luyện tập- thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Luyện tập- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu vídụ và giải?

- GV nhận xét chữa bài

Hát

- 1 học sinh nêu, lớp cùng giải vídụ, nhận xét, bổ sung

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn

lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

b HD luyện tập

28 phút

Bài 1 (a, b)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài bảng con

- GV nhận xét chốt bài đúng

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Cả lớp làm, một số HS lên bảnglàm bài, lớp nhận xét chữa bài

- Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút gọn như

7

57:5

Số bé

Số lớn

Bài 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức HS trao đổi tìm các bướcgiải bài toán:

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Các bước giải bài toán: Xác định

tỉ số; vẽ sơ đồ; tìm tổng số phầnbằng nhau; tìm mỗi số

Trang 8

- Làm bài vào nháp:

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

- Cả lớp làm bài, 1 HS làm bảngphụ, chữa bài

Bài giải

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được

số thứ hai nên số thứ nhất bằng

71

Bài 4 Làm tương tự bài 3.

- Cho HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài toán vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- Lớp làm bài vào vở 1 HS làmbảng phụ, chữa bài

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75 (m)Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75m

Bài 5 (HS có năng lực)

- GV khuyến khích HS có khảnăng làm thêm

- GV đến từng HS quan sát, giúpđỡ

- HS làm bài cá nhân vào vở

Bài giải

Nửa chi vi hình chữ nhật :

64 : 2 = 32 (m)Chiều dài hình chữ nhật :(32 + 8) : 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhật :

Trang 9

Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh

(Năm 1789)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trậntiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long ; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế,hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn raquyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết., quân ta đánh mạnh vào đồn Đống

Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn ; quân Thanh ở Thăng Longhoảng loạn, bỏ chạy về nước

+ Nêu công lao Nguyễn Huệ - Quang Trung : đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lậpcủa dân tộc

II CHUẨN BỊ

- GV : Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- HS : SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Quan sát ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Đa, dâng hương tưởng nhớ vị anhhùng dân tộc Nguyễn Huệ và nhữngchiến binh Tây Sơn trong trận đại pháquân Thanh Bài học hôm nay giúpcác em hiểu trận chiến đấu chốngquân Thanh xâm lược

Nguyên nhân Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh

- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu trongSGK và nêu nguyên nhân NguyễnHuệ tiến quân ra Bắc đánh quânThanh

Hát

- HS 1 trả lời : Nghĩa quân TâySơn tiến ra Thăng Long để lật đổchính quyền họ Trịnh, thống nhấtgiang sơn

- HS 2 trả lời : Đánh bại chúaNguyễn, chúa Nguyễn, mở đầu choviệc thống nhất đất nước

- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời: Mượn cớ giúpnhà Lê, quân Thanh sang xâm lượcnước ta, Nguyễn Huệ liền lên ngôihoàng đế, hiệu là Quang Trung,

Trang 10

* Hoạt động 2

- GV nhận xét và chốt lại: MãnThanh là một vương triều thống trịTrung Quốc từ thế kỉ XVII Cũng nhưcác triều đại phong kiến phương Bắctrước, triều Thanh luôn muốn thôntính nước ta Cuối năm 1788, vua LêChiêu Thống đã cho người sang cầuviện nhà Thanh để đánh lại nghĩaquân Tây Sơn Mượn cớ này, nhàThanh đã cho 29 vạn quân do Tôn SĩNghị cầm đầu kéo sang xâm lượcnước ta Trước tình hình đó, NguyễnHuệ liền lên ngôi hoàng đế, hiệu làQuang Trung, kéo quân ra Bắc đánhquân Thanh

Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh

- Cho HS làm việc theo nhóm 4: Đọcphần còn lại trong bài và quan sáthình trong SGK, hoàn thành phiếusau: Viết tiếp vào chỗ chấm:

kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

- HS đọc, trao đổi và hoàn thànhphiếu, sau đó trình bày Cả lớpnhận xét và chốt lại

+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789), Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp Quân

sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long.

+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789) quân ta kéo tới sát đồn Hà Hồi mà giặc vẫn không hề biết Vào lúc nửa đêm, quân ta vây kín đồn Hà Hồi Quang Trung bắc loa gọi Tướng sĩ dạ rầm trời Quân Thanh trong đồn hoảng sợ xin hàng.

+ Mờ sáng ngày mồng 5 quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi Cuộc chiến diễn ra rất ác liệt Quân giặc chết nhiều vô kể Quân Thanh bỏ chạy, bị quân ta phục kích tiêu diệt Cùng lúc đó, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử Tôn Sĩ Nghị nghe tin báo, hoảng sợ vượt sông Hồng chạy về nước.

- Yêu cầu HS thuật lại diễn biến sựkiện Quang Trung đại phá quânThanh bằng lời GV nhận xét vàtuyên dương những HS trình bày tốt

- 2 HS thuật lại diễn biến sự kiệnQuang Trung đại phá quân Thanh

Cả lớp nhận xét và bổ sung

* Hoạt động 3 Lòng quyết tâm đánh giặc và sự

mưu trí của vua Quang Trung

- Cho HS đọc trong SGK, hỏi:

+ Nhà vua phải hành quân từ đâu đểtiến về Thăng Long?

+ Thời điểm để nhà vua chọn đánhgiặc là thời điểm nào?

+ Trận Ngọc Hồi, nhà vua đã choquân tiến vào đồn giặc bằng cáchnào?

+ Theo em, vì sao quân ta thắng được

29 vạn quân Thanh

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi:

+ Đi bộ từ Nam ra Bắc, đó là chặngđường gian nan nhưng họ quyếttâm đi

+ Chọn đúng Tết Kỉ Dậu, nhà vuacho quân ăn Tết trước

+ Cho ghép các mảnh ván rồi lấyrơm dấp nước quấn ngoài, vì rơmướt khiến địch không thể dùng lửađánh ta

+ Vì quân ta đoàn kết lại có nhàvua giỏi chỉ huy

- GV kết luận: Vì quân ta đoàn kếtmkột lòng đánh giặc lại có nhà vuasáng suốt chỉ huy nên đã giành đạithắng Trưa mùng 5 Tết, vua Quang

Trang 11

Trung ngồi trên lưng voi, áo bào xạmđen khói súng, đi đầu đại quân chiếnthắng tiến vào Thăng Long giữamuôn ngàn tiếng reo hò:

Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến, Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh.

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Chuẩn bị bài Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung.

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 12

Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2016

Chính tả (Nghe - viết )

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BT CT phương ngữ(2) a / b

II CHUẨN BỊ

- GV : 6 bảng phụ viết nội dung BT2a cho 6 nhóm tham gia trò chơi

- HS : SGK ; vở chính tả ; nháp

- PPDH : Nghe tích cực ; thực hành ; trò chơi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV đọc bài lần 1

- Đọc thầm đoạn văn trả lời câu hỏi :Mẩu chuyện có nội dung gì?

Hát

- HS nghe và theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm, sau đó trả lời :Mẩu chuyện nhằm giải thích cácchữ số 1, 2, 3, 4, không phải dongười Ả Rập nghĩ ra mà đó là domột nhà thiên văn học người Ấn

Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiêntruyền bá 1 bảng thiên văn có cácchữ số Ấn Độ

- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - HS tìm và nêu :

VD: A- rập, Ấn Độ, nghĩ ra, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,

- Cho HS phân tích và luyện viết các

từ khó

- HS phân tích và luyện viết các từtrên

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từngcụm từ cho HS viết bài vào vở

- HS nghe và viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi - HS soát từng lỗi trong bài của

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- Tổ chức HS thi làm bài tập nhanhtheo nhóm 6

- Các nhóm thi làm bài vào phiếu

- Trình bày: - Đại diện các nhóm đính giấy trên

bảng và trình bày Lớp nhận xét bổsung, trao đổi

Trang 13

- GV nhận xét chung, khen nhóm làmbài tốt.

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Cho HS viết lại cho đúng các từ

vừa viết sai

- Ghi nhớ các từ khó viết để viết đúngchính tả

- Nhắc HS về nhà luyện viết lại bài

Chuẩn bị bài Đường đi SaPa (Nhớ viết).

GV nhận xét tiết học

- HS thực hiện vào bảng con

Trang 14

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3 ; biết chọntên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

TH BVMT (gián tiếp) : Thực hiện BT4 : Chọn các tên sông cho trong ngoặc đơn để giải các câu

đố dưới đây Qua đó, GV giúp các em biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT.

II CHUẨN BỊ

- GV : Một số bảng phụ để các nhóm làm BT4

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; tư duy sáng tạo ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV chốt: Y c Thám hiểm là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó

khăn, có thể nguy hiểm.

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịukhó đi đây đi đó để học hỏi, conngười mới khôn ngoan, hiểu biết

Hát

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- HS đọc yêu cầu bài tập, làm cánhân vào VBT

- Trình bày kết quả làm việc

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- Đọc thầm yêu cầu, làm cá nhânvào VBT

- Trình bày kết quả

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

Trang 15

c Củng cố, nhận

- Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

- Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

Trang 16

Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết cách giải toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó.

* Bài tập cần làm : Bài 1.

* HS có năng lực : Bài 2 ; Bài 3.

II CHUẨN BỊ

- GV : ND bài học; bảng phụ

- HS : SGK ; vở bài làm ; nháp

- PPDH : Động não ; thực hành ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

Luyện tập chung

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và

tỉ của hai số

- Giải bài toán : Một hình chữ nhật

có chu vi là 64m, chiều rộng ngắnhơn chiều dài 8m Tìm chiều dài,chiều rộng của hình đó

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm

cách giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

b Hướng dẫn bài

học

12 phút

b.1 Bài toán 1

- GV chép bài toán lên bảng - HS đọc đề toán

- GV hỏi HS để vẽ được sơ đồ bài toán:

- Tổ chức HS suy nghĩ tìm cách giải

- GV tổ chức HS nêu bài giải - HS nêu: Tìm hiệu số phần bằng

Trang 17

36 + 24 = 60

Đáp số : Số bé: 36;

Số lớn: 60

b 2 Bài toán 2

- GV ghi đề toán lên bảng - HS đọc đề

- Tổ chức HS trao đổi cách giải bàitoán:

- Trao đổi theo nhóm 2

- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm

chiều dài, chiều rộng hình chữnhật

- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng

12 : 3 × 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài

- Hỏi : Đây là dạng toán gì ?

- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọcthầm

- HS trả lời : Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó.

- GV tổ chức HS trao đổi và đưa racách giải bài toán - HS trao đổi cả lớp.

- Cho HS làm bài vào vở - Cả lớp, 1 HS làm bảng phụ sau

đó chữa bài, lớp đổi chéo vở kiểmtra

Trang 18

Số lớn: 205.

Bài 2 (HS có năng lực)

- Khuyến khích HS có khả năng làm

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ - HS làm bài cá nhân vào vở.Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằngnhau là:

7 – 2 = 5 (phần)Tuổi con là:

25 : 5 × 2 = 10 (tuổi)Tuổi mẹ là:

Trang 19

Khoa học Thực vật cần gì để sống?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được những yếu tố cần duy trì sự sống của thực vật : nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ vàchất khoáng

* TH BVMT (bộ phận) : Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

* Các kĩ năng sống : Kĩ năng làm việc theo nhóm ; Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau.

II CHUẨN BỊ

- GV : 1 lọ nước sơn móng tay, cây đậu xanh nhỏ PHT cho HS làm phần thực hành Phiếu họctập cho HS ở hoạt động 2, để trống các dòng 2, 3, 4, 5, 6 ở các cột 2, 3, 4, 5, 6

- HS : Một số cây sống dưới nước ; một số cây sống trên cạn

- PPDH : Làm việc theo nhóm ; Làm thí ngiệm ; Quan sát, nhận xét

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- 2, 3 HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

Trong cuộc sống bao la của chúng ta có rất nhiều sinh vật sinh sống Mỗiloài sinh vật đều có vai trò quan trọng trong việc tạo sự cân bằng sinh thái.Thực vật không những góp phần tạo ra môi trường xanh sạch mà còn lànguồn thức ăn của con người và các loài động vật khác Vậy thực vật cócần thức ăn hoặc các yếu tố khác để sinh sống không? Bài học hôm naygiúp các em biết được điều đó

b Các hoạt động

- HS nêu: Cả 4 cây đậu được trồng

có chứa đất màu như nhau; cây 5được trồng trong một chậu sỏi đãđược rửa sạch

+ Cây 1: Đặt trong phòng tối, tưới nước thường xuyên

+ Cây 2: Để nới có ánh sáng, tưới nước thường xuyên nhưng bôi một lớpkeo mỏng, trong suốt lên hai mặt lá nhằm ngăn cản sự trao đổi khí của lá+ Cây 3: Để nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước

+ Cây 4 và cây 5: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên

GV kết luận: Muốn biết cây cần gì đểsống, ta có thể làm thí nghiệm bằng

Trang 20

cách trồng cây trong điều kiện sốngthiếu từng yếu tố đó Riêng cây đốichứng phải đảm bảo được cung cấptất cả mọi yếu tố cần cho cây sống.

Hoạt động 2

10 phút Dự đoán kết quả của thí nghiệmMục tiêu: Nêu những điều kiện cần

để cây sống bình thường và pháttriển

* Cách tiến hành:

- GV phát phiếu cho từng nhóm HS,yêu cầu HS quan sát hình các câytrong SGK trang 115 để điền vàobảng, sau đó trình bày

- HS quan sát từng cây trong SGKtrang 115, sau đó điền dấu x vàobảng, sau đó trình bày Cả lớp nhậnxét và chốt lại

Các yếu tố mà cây

được cung cấp

Ánh sáng

Không khí Nước

Chất khoáng

có trong đất Dự đoán kết quả

- Hỏi: Trong 5 cây trên, cây nào sống

và phát triển bình thường? Tại sao?

- Hãy nêu những điều kiện để câyphát triển bình thường

- Cây thứ 4 sẽ sống và phát triểnbình thường vì cây có đủ điều kiệnsống

- Các cây còn lại sẽ không pháttriển bình thường và có thể sẽ chết

do không đủ điều kiện sống

GV kết luận: Thực vật cần có đủ chấtkhoáng, không khí và ánh sáng thìmới sống và phát triển bình thườngđược

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Đọc lại mục Bạn cần biết.

- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộcsống trồng cây và chăm sóc cây

- Chuẩn bị bài Nhu cầu nước của thực vật.

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 21

Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2016

Tập làm văn

Củng cố kiến thức

Tiết 8 - Phần B (Kiểm tra giữa HKII)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII : Viết được bài văn tả đồ vật(hoặc tả cây cối) đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ nội dung miêu tả ; diễn đạt thành câu, viếtđúng chính tả

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ghi 2 đề bài Tiết 8 - Phần B (Tuần 28)

- HS : Vở làm văn ; SGK ; tranh, ảnh về cây bóng mát, cây hoa

- PPDH : Động não ; viết tích cực ; thực hành ; tự nhận thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

Nêu mục tiêu của tiết học

b Hướng dẫn ôn tập

35 phút - GV đính bảng phụ ghi sẵn 2 đề bài

1 Tả một đồ vật em thích.

2 Tả một cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả.

- HS đọc nội dung đề bài

- GV gợi ý HS chọn 1 đề bài và :+ Viết lời mở bài theo kiểu gián tiếp

+ Viết một đoạn văn tả một bộ phậncủa đồ vật hoặc của cây

- HS lưu ý trước khi làm bài

- Cho HS viết bài vào vở GV quan

- Mời nhiều HS đọc bài làm của

- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa - Cả lớp nghe, nhận xét, góp ý

c Nhận xét, dặn dò - GV lưu ý HS những nội dung trọng

tâm của tiết học cần nhớ

3 phút - Những em nào viết bài văn chưa

hoàn thành về nhà tiếp tục viết Dặn

HS chuẩn bị tiết sau Cấu tạo bài văn miêu tả con vật.

- HS chú ý nghe, thực hiện

- GV nhận xét tiết học

Trang 22

Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ởcác dòng thơ

- Hiểu ND : Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lờiđược các CH trong SGK ; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)

II CHUẨN BỊ

- GV : Hình SGK ; bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- HS : SGK

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Hôm nay, với bài đọc “Trăng ơi

từ đâu đến ?” các em sẽ được biếtnhững phát hiện về trăng rất riêng,rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi màtên tuổi rất quen thuộc với tất cả các

em - nhà thơ Trần Đăng Khoa

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Mời 1 HS đọc tốt đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài - giọng

thiết tha ; đọc câu Trăng ơi từ đâu đến ? với giọng hỏi đầy ngạc nhiên,

ngưỡng mộ ; đọc chậm rãi, tha thiết,trải dài ở khổ thơ cuối ; nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm : từ đâu đến? , hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn.

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- Từng cặp đọc tiếp nối, mỗi em 1khổ thơ

- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài

- HS nghe và đọc thầm theo SGK

* HS đọc và trả lời câu hỏi:

- Trăng hồng như quả chín, Trăngtròn như mắt cá

- Vì trăng hồng như quả chín treo

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và trình bày. Lớp nhận xét bổ sung, trao đổi. - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 29
Bảng v à trình bày. Lớp nhận xét bổ sung, trao đổi (Trang 12)
Hình 1. Xe nôi - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 29
Hình 1. Xe nôi (Trang 26)
Hình 2. Tay kéo xe - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 29
Hình 2. Tay kéo xe (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w