YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.. - Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.. Vì vậy mỗi bản thânchúng ta cần phải cố gắng khắc phụ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 Lớp : Bốn 3
Thứ ba
… / … / …
1 4 Chính tả Nhớ - viết: Truyện cổ nước mình
2 7 Luyện từ và câu Từ ghép và từ láy
3 17 Toán Luyện tập (trang 21)
4 7 Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Âm nhạc Học hát : Bài Bạn ơi lắng nghe
Kể chuyện âm nhạc : Tiếng hát Đào Thị Huệ
Thứ tư
… / … / …
1 7 Tập làm văn Cốt truyện
3 18 Toán Yến, tạ, tấn (trang 23)
Mĩ thuật Vẽ trang trí Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Thứ năm
… / … / …
1 8 Luyện từ và câu Luyện tập về từ ghép và từ láy
2 19 Toán Bảng đơn vị đo khối lượng (trang 24)
3 4 Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở HoàngLiên Sơn
4 8 Khoa học Tại sao cần phải phối hợp đạm động vật vàđạm thực vật ?
5 4 Kể chuyện Một nhà thơ chân chính
Thứ sáu
… / … / …
1 8 Tập làm văn Luyện tập xây dựng cốt truyện
2 20 Toán Giây, thế kỉ (trang 25)
3 4 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày …… tháng …… năm 20…
Đạo đức Vượt khó trong học tập
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS có năng lực: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
- Các kĩ năng sống : Lập kế hoạch vượt khó trong học tập Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- HS: Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- PPDH : Giải quyết vấn đề Dự án Trình bày một phút Hỏi và trả lời
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- GV kết luận : trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng
ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiềucách khác nhau Vì vậy mỗi bản thânchúng ta cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó khăn trong học tập, đồngthời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt
- HS nối tiếp nhau nêu:
+ Bạn Nam cần nhờ sự giúp đỡcủa các bạn nhưng không dựa dẫmvào người khác
+ Em có thể đến nhà Nam để giúpđỡ: chép hộ bài vở, giảng bài nếubài không hiểu
- HS nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 3 SGK )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 3, sau đóđại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt lại: Cho dù gặpbất kì hoàn cảnh nào, chúng ta cần phảivượt khó, vươn lên trong học tập
Làm việc cá nhân (Bài tập 4 SGK)
- Nêu một số khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập và những biệnpháp để khắc phục những khó khăn đótheo mẫu
- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
- Ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng
- Kết luận, khuyến khích HS thực hiệnnhững biện pháp khắc phục khó khăn
+ Thế nào là vượt khó trong học tập
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điềugì?
- Bày tỏ ý kiến với người thân về tinhthần chịu khó học tập, những khó khăncần người thân giúp đỡ thêm
- Thực hiện những biện pháp đã đề rađể vượt khó khăn trong học tập; độngviên, giúp đỡ các bạn gặp khó khăntrong học tập
- Dặn dò chuẩn bị bài sau Biết bày tỏ ý
kiến.
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trình bày với các bạn về việc
em đã vượt khó trong học tập Cảlớp nghe và nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau nêu các khókhăn của mình và cách giải quyết.Cả lớp nghe và bình luận cách giảiquyết (nếu bạn chưa có cách giảiquyết)
+ HS trả lời theo nội dung giảiquyết
+ Chúng ta có thể giúp đỡ, độngviên bạn
- HS nghe và ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau kể Sau đó thảoluận dựa theo nội dung câu chuyệncủa bạn
+ Các bạn đã khắc phục khó khăn,tiếp tục học tập
+ Vượt khó trong học tập là biếtkhắc phục khó khăn tiếp tục họctập và phấn đấu đạt kết quả tốt + Vượt khó trong học tập giúp ta
tự tin hơn, tiếp tục học tập và đượcmọi người yêu quý
- HS ghi nhớ và thực hiện
Trang 4Tập đọc Một người chính trực
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành –vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Các kĩ năng sống : Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tư duy phê phán.
II CHUẨN BỊ
- GV:
+Tranh minh học bài đọc SGK
+ Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
- HS: SGK ; gương một số người chính trực
- PPDH : Đọc tích cực Trải nghiệm Thảo luận nhóm Đóng vai (đọc theo vai)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Người ăn xin
- Ba học sinh nối tiếp nhau đọc truyện
Người ăn xin và trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
- GV nhận xét, đánh giá
- Trong lịch sử dân tộc ta, các em đã
biết đến những vị vua, vị quan nào hếtlòng vì nước vì dân?
- Chuyển ý giới thiệu bài: Yêu cầu HS
quan sát tranh của chủ điểm để giớithiệu chủ điểm Sau đó giới thiệu: Câuchuyện các em học hôm nay sẽ giớithiệu cho các em một danh nhân tronglịch sử dân tộc ta – ông Tô HiếnThành, vị quan đứng đầu triều Lý
b.1 Luyện đọc trơn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đó là vua Lý
Cao Tông.
+ Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV khen những HS đọc tốt, sửa chữacho các em đọc sai, kết hợp giải nghĩa
từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em 1đoạn
- Học sinh đọc theo cặp
- 1 HS đọc tốt đọc cả bài
- HS theo dõi, nghe GV đọc
Trang 5* Đoạn 2: HS đọc thầm, trả lời.
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, aithường xuyên săn sóc ông?
* Đoạn 3: HS đọc thầm, trả lời
+ Trong việc tìm người giúp nước, sựchính trực của ông thể hiện như thếnào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi nhữngngười chính trực như ông Tô HiếnThành?
- Cho HS đọc cả bài và nêu nội dungbài.ướng dẫn đọc diễn cảm
“Một hôm…xin cử Trần Trung Tá”:
+ GV đọc mẫu, HS nêu giọng đọc
- Hướng dẫn HS thực hiện một trong
hai việc sau:
+ Về nhà kể câu chuyện cho ngườithân nghe
+ Sưu tầm truyện, tranh, vẽ nói về
người chính trực mà em biết
- Nhận xét tiết học
+ HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: TôHiến Thành không nhận vàng bạcđút lót để làm sai di chiếu của vua
đã mất Ông cứ theo di chiếu là lậpthái tử Long Cán lên làm vua
+ Quan tham tri chính trị Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ ông
+ Ông cử người tài ba ra giúp nướcchứ không cử người ngày đêm hầuhạ mình
+ Vì những người chính trực baogiờ cũng đặt lợi ích của đất nướclên trênlợi ích riêng, làm nhiều việctốt cho dân, cho nước
- HS nêu: Ca ngợi sự chính trực,thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnước của Tô Hiến Thành – vị quannổi tiếng cương trực thời xưa
- 3 HS đọc nối tiếng bài văn Cảlớp nghe và theo dõi SGK
+ Phần đầu : Đọc với giọng kểthong thả, rõ ràng Nhấn giọngnhững từ ngữ thể hiện tính cáchcủa Tô Hiến Thành, thái độ kiênquyết tuân theo di chiếu của vua(chính trực, nhất định khôngnghe…)
+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành :Đọc với giọng điềm đạm nhưngdứt khoát thể hiện thái độ kiênđịnh
+ HS chú ý nghe đọc
+ HS nhận xét cách đọc, luyện đọcnhóm đôi
+ HS thi đọc hay
Trang 6So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
(trang 21)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tựnhiên
* Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1) ; Bài 2 (a, c) ; Bài 3 (a).
* HS có năng lực: Bài 1 (cột 2); Bài 2 (b) ; Bài 3 (b).
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ, SGK
- HS: Bảng con, SGK, vở làm toán
- PPDH : Động não, thực hành, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b Hướng dẫn bài
mới
10 phút
Viết STN trong hệ thập phân
- Yêu cầu cả lớp viết số gồm : 9 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 2 chục và 3 đơn vị.
- Nêu giá trị của chữ số 3 trong số 359708
Tiết học này giúp các em biết ban đầuvề so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tựcác số tự nhiên
b.1 So sánh hai số tự nhiên
- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số
bé hơn? - Căn cứ vào vị trí của số đó trêntrục số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào
là số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là
- 2 số đó bằng nhau
- Với những số lớn có nhiều chữ số
ta làm như thế nào để so sánh được - Căn cứ vào các chữ số viết lên số.
Trang 7- So sánh 2 số 100 và 99 số nào lớnhơn, số nào bé hơn? Vì sao? - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ sốhơn.
- So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn
- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau talàm như thế nào?
- So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1hàng theo thứ tự từ trái sang phải
- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ sốbằng nhau thì 2 số đó như thế nào?
- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắpxếp như thế nào?
- Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ béđến lớn hoặc ngược lại
- GV chốt lại: Ta xếp được thứ tự cácSTN vì bao giờ cũng so sánh đượccác STN
c Luyện tập Bài số 1 (cột 1)
20 phút - Cho HS đọc YC bài tập Sau đó làm
vào SGK; phát bảng phụ 2 HS - 1 HS đọc YC bài tập: Điền dấu < ; > ; =
- HS làm SGK bằng viết chì, 2 HSlàm bảng phụ
- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên
Bài số 2 (a, c)
- HS đọc yêu cầu - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn
- YC học sinh làm vào vở, phát bảngphụ cho 2 HS làm Sau đó chữa bài
- HS làm vào vở, 2 HS làm Sau đóchữa bài
- Ta viết theo thứ tự số lớn trước sau
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau Luyện tập.
- Nhận xét giờ học
- So sánh hai STN có số chữ sốkhông bằng nhau:
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại số nào có ítchữ số hơn thì số đó lớn hơn
- Trường hợp hai số có số chữ sốbằng nhau:
+ Xác định số chữ số của mỗi số rồi
so sánh từng cặp chữ số ở cùng mộthàng kể từ trái sang phải
Trang 8Lịch sử Nước Âu Lạc
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đànhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành đượcthắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
- HS có nặng lực:
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…
+ Biết những tục lệ nào của Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
* PPDH : Trực quan ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
4 phút
Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời vào thờigian nào và ở khu vực nào trên đấtnước ta?
- Nêu một số nét về đời sống củangười Lạc Viêt
- GV nhận xét, đánh giá
Hát
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút Bài học này giúp các em nắmđượcmột cách sơ lược cuộc kháng chiến
chống Triệu Đà của nhân dân ÂuLạc
b Các hoạt động
25 phút
Hoạt động 1 Sự ra đời của nước Âu Việt
* Mục tiêu: HS hiểu nước Âu Lạc ra đời là sự nối tiếp của nước Văn Lang,
thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô
- Vì sao người Lạc Việt và Âu Việtlại hợp nhất với nhau thành 1 đấtnước
- Vì họ có chung 1 kẻ thù ngoại xâm
- Ai là người có công hợp nhất đấtnước của người Lạc Việt và người
Âu Việt
- Là thục phán: An DươngVương
- Nhà nước của người Lạc Việt và
Âu Việt có tên là gì? Đóng đô ở - Là nước Âu Lạc, kinh đơ ở vùng CổLoa thuộc huyện Đơng Anh Hà Nội
Trang 9đâu? ngày nay.
- Nhà nước tiếp sau nhà nước VănLang là nhà nước nào? Nhà nướcnày ra đời vào thời gian nào?
- Là nhà nước Âu Lạc ra đời vào cuốithế kỷ thứ II TCN
* Kết Luận
Nước Âu Lạc ra đời vào khoảngthời gian nào? Đóng đô ở đâu?
- HS nêu lại
Hoạt động 2 Những thành tựu của người dân Âu Lạc
* Mục tiêu: HS hiểu được người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong
cuộc sống nhất là về quân sự
- Người Âu Lạc đã đạt được nhữngthành tựu gì trong cuộc sống?
+ Về xây dựng: - Người Âu Lạc đã xây dựng được
kinh thành Cổ Loa với kiến trúc bavịng hình ốc đặc biệt
+ Về sản xuất: - Người Âu Lạc sử dụng rộng rãi các
lưỡi cày bằng đồng, biết kỹ thuật bằngsắt
+ Về vũ khí: - Chế tạo được loại nỏ một lần bắn
được nhiều mũi tên
+ Cho HS quan sát thành Cổ Loa và
nỏ thần + HS quan sát lược đồ.- Thành Cổ Loa là nơi tấn cơng và
phịng thủ, là căn cứ của bộ binh, thuỷbinh, nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tên
* Kết luận: Người Âu Lạc đạt
được nhiều thành tựu trong cuộcsống, trong đó, thành tựu rực rỡnhất là bố trí thành Cổ Loa và chếtạo nỏ bắn được nhiều mũi tên mộtlần
Hoạt động 3 Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà
* Mục tiêu: Nguyên nhân thất bại cuộc xâm lược của quân Triệu Đà.
* Cách tiến hành
- Cho HS kể lại cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Triệu Đà củanhân dân Âu Lạc
- 2 HS kể trước lớp; lớp nhận xét - bổsung
- Vì sao cuộc xâm lược của quânTriệu Đà lại thất bại - Vì người dân Âu Lạc đồn kết mộtlịng chống giặc ngoại xâm, lại có
tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thànhluỹ kiên cố
- Vì sao năm 179 TCN nước ÂuLạc rơi vào ách đơ hộ của phongkiến phương Bắc
- Vì Triệu Đà dùng kế hỗn binh chocon trai là Trọng Thuỷ sang làm rể AnDương Vương để điều tra cách bố trílực lượng và chia rẽ nội bộ nhữngngười đứng đầu nhà nước
c Củng cố, nhận xét,
dặn dò
3 phút
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
học sau Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
- Nhận xét giờ học
- 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 10Thứ ba, ngày … tháng … năm 20…
Chính tả (Nhớ – viết) Truyện cổ nước mình
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình đúng các dòng thơ lụcbát
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- HS có năng lực: Nhớ – viết được 14 dòng thơ đầu (SGK).
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
viết nhanh tên các con vật bắt đầu tr /
ch, tên các đồ đạc trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã.
- Nhận xét
Tiết học này các em sẽ nhớ viết 10
dòng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình và làm BT có vần ân/âng.
- GV đọc bài thơ
- Hỏi : Qua những câu chuyện cổ, chaông ta muốn khuyên con cháu điều
gì ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừatìm được
- GV nhắc HS chú ý cách trình bàyđoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cầnviết hoa, những chữ dễ viết sai chínhtả
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng
Hát
- HS viết bảng con
- 2 nhóm HS thi viết đúng, viết
nhanh tên các con vật bắt đầu tr /
ch, tên các đồ đạc trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã.
HS lắng nghe
- Tác giả lại yêu truyện cổ nướcnhà Vì những câu chuyện cổ rấtsâu sắc và nhân hậu
- HS nêu từ khó: nhân hậu, nhận mặt, sâu xa,…
- HS phân tích và viết vào bảngcon
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhớ, tự viết vào vở
- Từng cặp HS trao đổi vở sốt lỗi
và sửa lại ra lề
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm vào vở
Trang 11d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
- Ghi nhớ để không viết sai những từngữ vừa học
- Trò chơi: Tìm từ có tiếng chứa vần
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ghép và từ láy
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại vớinhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được các từ ghép và từ láy đãcho (BT2)
II CHUẨN BỊ
* GV:
- Một vài trang Từ Điển Tiếng Việt để HS tra cứu khi cần thiết.
- Bảng phụ viết 2 từ cần làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ : ngay ngắn – ngay thẳng
- Bảng phụ kẻ bảng BT1, 2 (phần Luyện tập)
* HS: VBT Tiếng Việt 4, tập 1
* PPDH : Thảo luận – chia sẻ thông tin Giải quyết vấn đề Trình bày 1 phút Hỏi – đáp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
Từ đơn và từ phức
- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Trong tiết LTVC trước, các em đãbiết thế nào là từ đơn, từ phức Từphức có hai loại là từ láy và từ ghép
Bài học hôm nay sẽ giúp các emnắm được cách cấu tạo hai loại từnày
+ Từ phức nào do những tiếng có
âm hoặc vần lặp lại tạo thành?
- 1 HS đọc YC, lớp đọc thầm theoSGK
+ Có 6 từ phức trong đoạn thơ
+ Các từ: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng yên
từ do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ láy là từ do những tiếng có âm
Trang 13hoặc vần lặp lại tạo thành.
c Thực hành
20 phút * Bài tập 1- HD HS làm bài:
+ Chú ý những chữ in nghiêng,những chữ vừa in nghiêng vừa inđậm
+ Muốn làm đúng BT, cần xác địnhcác tiếng trong các từ phức (innghiêng) có nghĩa hay không Nếucả hai tiếng cùng có nghĩa thì đó là
từ ghép, mặc dù chúng có thể giốngnhau ở âm đầu hay vần
+ SGK đã gợi ý : những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa – gợi ý này
giúp các em dễ dàng nhận ra từghép
- Tổ chức làm bài theo nhóm, sau đóchữa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các nhóm tìm từ và viết vào phiếu.Sau đó trình bày các nhóm khác nhậnxét và bổ sung
- Lời giải:
a) Ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay đưng,
b) Thẳng thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,
thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay,thẳng tắp
GV nêu yêu cầu :
- Có mấy cách tạo từ phức? Lànhững cách nào?
- Về nhà tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ
màu sắc
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về từ
ghép và từ láy.
- Nhận xét tiết học
HS chú ý nghe thực hiện
Trang 14Toán Luyện tập (trang 22)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
* Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 3 ; Bài 4.
* HS có năng lực: Bài 2 ; Bài 5.
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở làm toán
- PPDH : Luyện tập-thực hành ; động não ; giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV kẻ bảng, gọi từng HS lên bảngviết số theo yêu cầu
+ Số bé nhất có: 1 chữ số ; 2 chữ số ;
3 chữ số
+ Số lớn nhất có : 1 chữ số ; 2 chữsố; 3 chữ số
- GV chốt lại: Tìm số lớn nhất, số bénhất có một, hai hoặc ba chữ số
- 1 HS đọc cả phần a và b
- HS làm bảng con và thống nhất kếtquả:
1 chữ số 2 chữ số 3 chữ sốa/ Sốbé
- GV chốt: So sánh các STN có cùngcác chữ số
- 1 HS đọc: Viết số thích hợp vào ôtrống
- HS làm cá nhân vào SGK, 2 HS làmbảng phụ
- Đán án đúng:
a) 859 67 < 859 167 ;b) 4 2 037 > 482 037 ;c) 609 608 < 609 60 ;d) 264 309 = 64 309
09
92
Trang 15* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài a, sau đócho HS lên bảng làm bài b
- GV chốt: Tìm x là các số tự nhiên
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.Sau đó chữa bài
- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên
- Về nhà xem lại bài tập đã làm và
chuẩn bị bài sau Yến, tạ, tấn.
- Nhận xét giờ học
Trang 16KHOA HỌCTại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổimón
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ;
ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
- Các kĩ năng sống : Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
II CHUẨN BỊ
* GV: Hình trang 16,17 SGK Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn
* HS: Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )
* PPDH : Thảo luận Trò chơi Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút Vai trò cùa Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Em hãy cho biết vai trò của min và kể tên một số loại thức ăn cóchứa nhiều vi-ta-min ?
vi-ta Em hãy cho biết vai trò của chấtkhống và kể tên một số loại thức ăn
có chứa nhiều chất khống
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,những thức ăn nào có chứa nhiềuchất xơ ?
- GV nhận xét, đánh giá
Hát
3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận và trình bày:
+ Nếu ngày nào cũng ăn một loạithức ăn và một loại rau thì có ảnhhưởng gì đến họat động sống?
+ Cơ thể không đủ chất, chúng ta cảmthấy mệt mỏi, chán ăn
+ Để có sức khỏe tốt ta cần ăn nhưthế nào?
+ Vì sao phải phối hợp nhiều loạithức ăn và thay đổi món?
+ Cần phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món
+ Để có đầy đủ các chất dinh dưỡng,thay đổi món để tạo cảm giác ngon
Trang 17- GV kết luận: Để có sức khỏe tốt tacần phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món
- HS nghe và nhắc lại theo kết luậncủa GV
* Hoạt động 2 Tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối
- Yêu cầu HS quan sát hình 16, hình
17 và chọn các thức ăn cho 1 bữa(vẽ hình hoặc tô màu các loại thức
ăn đó)
- GV kết luận: Một bữa ăn có đủ
nhóm: bột đường, đạm, béo, vitamin,chất khoáng là 1 bữa ăn cân đối
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày Cácnhóm khác nhận xét cách chọn thức
ăn của nhóm bạn
- HS nghe và nhắc lại theo kết luậncủa GV
* Hoạt động 3 Trò chơi " Đi chợ"
* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và cólợi cho sức khoẻ
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4
- Giới thiệu trò chơi: Chọn thực đơncho 1 ngày ăn hợp lí và giải thích vìsao?
- GV nhận xét và tuyên dương cácnhóm đi chợ chọn được một bữa ăncân đối
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Nhóm thức ăn đủ: lương thực, rauquả chín
+ Nhóm thức ăn vừa phải: thịt, cá,thủy sản, đậu phụ
+ Nhóm thức ăn có mức độ: dầu mỡ,vừng, lạc
Trang 18- GV nhận xét tiết học.
Thứ tư, ngày …… tháng … năm 20…
TẬP LÀM VĂNCốt truyện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đấu, diễn biến, kết thúc
- Giấy khổ to viết yêu cầu BT1 (phần Nhận xét), khoảng trống cho HS viết vào
- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc chính của truện Cây khế (BT1)
(phần Luyện tập)
* HS: SGK, vở bài tập
* PPDH : Làm việc theo nhóm Tư duy sáng tạo Đóng vai Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình
viết cho bạn
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Các em đã biết cách xây dựng nhânvật trong bài văn KC Ngoài yếu tốtrên, trong văn KC còn có một sốyếu tố quan trọng khác là cốt truyện
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biếtthế nào là cốt truyện
HS chú ý nghe
b HD bài mới
12 phút b.1 Phần Nhận xétBài số 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS hoạt động nhóm 4: Ghi lạinhững sự việc chính trong truyện DếMèn bênh vực kẻ yếu GV phátphiếu cho các nhóm
- GV nhận xét và chốt lại
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS các nhóm đọc truyện và ghi lạitóm tắt các sự việc chính của truyệnvào phiếu Sau đó trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét và bổ sung:
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng đá cuội + Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện
ức hiếp và đòi ăn thịt
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn
nhện
+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng,
bắt chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò
Trang 19+ Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà Trò được tự do.
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS nhắc lại: Cốt truyện là 1 chuỗi
sự việc làm nòng cốt cho diễn biếncủa truyện
Bài số 3
- Gọi H đọc YC của BT - HS thảo luận nhóm 2 HS
- Cốt truyện gồm những phần nào? Gồm 3 phần :
+ Mở đầu + Diễn biến + Kết thúc
- Tác dụng của từng phần
+ Mở đầu : + Sự việc khơi nguồn cho các sự việc
khác
+ Diễn biến : + Các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nĩi lên tính cách nhân vật, ý nghĩa củacâu chuyện
+ Kết quả : + Kết quả của các sự việc ở phần mở
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, sắpxếp các sự việc bằng cách đánh dấutheo số thứ tự Sau đó làm bài vào
vở
- Sau đó HS đọc thứ tự các sự việc
theo diễn biến câu chuyện Cây khế.
- 1 HS đọc, cả lớp nhận xét: thứ tựcủa câu chuyện là: b – d – a – c – e –g
Bài 2
- HD HS kể lại truyện "Cây khế" :
+ Cách 1: kể theo đúng thứ tự chuỗi
sự việc, giữ nguyên các câu văn BT
+ Cách 2 : làm phong phú thêm các
sự việc
- HS nghe GV hướng dẫn
- GV yêu cầu HS theo cách 1 hoặc - HS kể chuyện trong nhóm đôi 2 HS
Trang 20cách 2 Sau đó thi kể thi kể chuyện.
SỰ TÍCH CÂY KHẾ
Trong một gia đình nọ, có hai anh em trai, mẹ mất sớm, cùng sống với ngườicha già rất hòa thuận Ít lâu sau khi hai anh em lập gia đình, người cha bị bệnhnặng, qua đời Bị vợ súi giục, người anh viện cớ mình là con cả, chiếm hết tài sản,chỉ chia cho người em một mảnh đất nhỏ với cây khế trong đó Dù bị thiệt thòi,người em vẫn nín nhịn, nhận lấy phần của mình mà không một lời trách móc.Người em dựng một cái chòi gần gốc cây khế và ngày ngày, lên rừng đốn củi, đem
ra chợ bán hoặc là, gánh nước làm thuê, sinh sống cho qua ngày
Tuy cuộc sống vất vả khó khăn, nhưng vợ chồng người em vô cũng hòa thuận,yêu thương nhau và rất chịu khó làm ăn Đến năm, cây khế được mùa, hai vợ chồng
vô cùng vui mừng bảo nhau: “Cây khế năm nay sai quả, quả nào quả nấy chínmọng, thơm ngọt Mình mang ra chợ bán chắc cũng kiếm được chút ít” Vừa háiquả, người chồng trèo lên cây thả rỏ hái quả nặng chĩu, đầy ắp xuống, người vợ đónlấy mà miệng mỉm cười vui mừng
Thế nhưng, bổng nổi lên trận gió lớn, cả hai vợ chồng lo lắng và hoảng hốt khithấy một con chim lạ và to đậu trên cây Nó đậu trên cây khiến người chồng chaođảo, phải bám vào một cành cây to thì mới giữ được thăng bằng, người vợ thì nấpvào gốc cây để tránh con vật to lớn ấy Với sức nặng và kích thước khổng lồ, nókhông những khiến cho vợ chồng người em kinh sợ mà còn làm cho cấy khế gãycành và rơi rụng dập quả chín Người vợ lo lắng cho người chồng, lo lắng cho cảcây khế, nếu cứ thế này, cây khế sẽ không còn quả nào mất Người vợ sót quả chín,chạy vội ra nhặt, vừa khóc than, van nài chim:
“Trời ơi! Chim ơi! Đừng ăn … đừng ăn nữa mà!”
Người chồng trách vợ: “Trời ơi, chốn đi… sao còn ngồi đó mà lượm khế?
Mình mau chốn đi!!!”
“Ê chim, sao mày ăn khế của tao? Đi chỗ khác mau, đi đi… Trời ơi chim ơi, tao năn nỉ mày mà… Đừng ăn nữa… Gia tài của tao chỉ có mỗi cây khế này thôi, mày ăn hết thì tao lấy gì mà sống…? Mày ăn gì mà ăn dữ vậy?” – Người chồng
than trách chim, cầu xin khẩn thiết
“Cây khế của tôi…Chim ơi, tha cho vợ chồng tôi, vợ chồng tôi nghèo lắm chim ơi…” – Dù người vợ có quỳ lạy van nài nhưng chim cũng chưa chịu bay đi.
Thế nhưng, bỗng chim lạ cất tiếng nói: “Ăn một quả, trả một cục vàng – May
túi ba gang mang theo mà đựng Sáng sớm ngày mai ta sẽ tới đưa ngươi đi Quạc quạc…quạc…”– Thế rồi con chim lập tức bay đi luôn.
Người chồng vội trèo xuống, đến bên vợ mình Hai vợ chồng định thần lại vàsuy nghĩ về câu nói của chim Người chồng tin lời và cho rằng, đây chắc chắn làcon chim thần, nhưng người vợ quả quyết phủ nhận chim thần sao lại đi phá phách
cây trái như vậy và cho rằng con chim bày trò “ăn khế trả vàng” để đi lừa phỉnh
người khác Người vợ tiếc cho những trái khế chín rơi đầy trên sân, dập nát và lolắng cho ngày mai, đói nghèo
Đêm xuống, khi người vợ đã ngủ say, người chồng vẫn chằn trọc, đắn đó suy
nghĩ về câu nói của chim thần: “Liệu có nên nghe và đi cùng chim để lấy vàng, nếu
con chim đó nói thật, thì mình sẽ có vàng… Nhưng ngộ nhỡ, con chim chỉ lừa gạt mình, không đưa mình đi lấy vàng mà lấy cớ đó để ăn thịt mình thì sao?” Người
chồng phân vân lắm Và cuối cùng, người chồng quyết định, cởi chiếc áo trênngười ra, may một chiếc túi ba gang, sáng sớm hôm sau sẽ đợi con chim tới
Sáng hôm sau, chim hạ cánh xuống gốc cây khế, cho người em ngồi lên lưngrồi bay vút lên trời, để lại người vợ đang lo lắng cho sự an nguy của người chồng.Chim bay qua bao núi cao, biển rộng, rồi bay tới 1 hòn đảo Chim bay chậm lại vàhạ cánh ở trước một cái hang chứa đầy sỏi đá Người em cứ nghĩ mình đã bị chimlừa, ấy thế mà, nghe lời chim nói cứ nhặt đã bỏ vào túi, thì lập tức đá sỏi biến thànhvàng Chim ra hiệu, bảo người em muốn lấy bao nhiêu thì cứ lấy Nhưng người emchỉ nhặt bỏ đầy túi ba gang rồi bảo chim nhanh chóng quay về
Trang 21Từ đó, vợ chồng người em trở nên giàu có Họ mua gỗ về xây nhà, mua đất,thuê người làm về cày cấy và mua thóc gạo để giúp đỡ người dân ghèo đói.
Thấy hai vợ chồng người em đột nhiên giàu có, vợ chồng người anh lại sinhlòng ghen ghét, đố kị, vội vã sang chơi nhà người em để dò xét
Sau khi nghe người em thật thà kể lại chuyện con chim thần ăn khế trả ơn, vợngười anh liền bảo:
“Giờ hai em đã giàu quá rồi! Anh với chị sẽ về ở trong miếng vườn với cây khế, đổi lại nhà cửa, ruộng vườn, anh chị sẽ giao hết cho hai em Có được không?”
Vợ chồng người em cũng hiền lành, luôn chiều ý anh chị, chấp nhận lời đề
nghị, và còn nhắn nhủ thêm: “Nhưng thôi, cứ coi như tụi em giữ giùm nó cho anh
chị Nếu sau này, anh chị có đổi ý, muốn đổi lại một lần nữa thì tụi em cũng trả lại mà.”
Đến ở trong túp lều tranh, vợ chồng người anh ngày đêm túc trực gốc cây khế,chờ chim thần đến Một buổi sáng, chim thần bay đến ăn khế Người anh liền đứngdưới gốc cây khế, giả khóc kêu than:
“Cả nhà chúng tôi chỉ trông vào cây khế, bây giờ chim ăn nhiều như thế thì chúng tôi lấy gì mà sống… ?”
Vẫn chưa thấy chim trả lời gì, cả hai vợ chồng lại kêu la, khóc lóc to hơn: “Vợ
chồng tôi nghèo lắm, khổ lắm chim ơi, chim ăn thế thì chúng tôi biết trông cậy vào đâu?”
Chim liền đáp:“Ăn một quả, trả một cục vàng – May túi ba gang mang theo mà
đựng Sáng sớm ngày mai ta sẽ tới đưa ngươi đi Quạc quạc…quạc…” Nói xong,
chim vụt bay đi
Tối hôm đó, vợ chồng người anh bàn nhau khâu một cái túi chín gang để đựngđược nhiều vàng Rồi hai vợ chồng thức trăng suốt đêm, ngóng chờ chim đến.Sáng hôm sau, chim vừa hạ cánh xuống sân, người anh vội chạy ra ngồi lênlưng chim giục chim đi gấp Chim cất cánh bay bổng lên mây xanh, qua núi, quabiển, rồi hạ cánh xuống đảo vàng lần trước Từ trên lưng chim bước xuống, ngườianh hoa cả mắt với vàng đầy la liệt, rải đầy cả đảo Người anh chất đầy cả túi chíngang mà vẫn chưa chịu ra về Trời sắp tối, chim cất tiếng ra hiệu hãy nhanh lên đểcòn trở lại đất liền, nhưng người anh vẫn cố nhét thêm vàng bạc vào lưng quan, túiáo rồi mới khệ nệ leo lên lưng chim
Túi vàng quá nặng, chim phải cố gắng hết sức mới bay lên khỏi mặt đất được.Khi bay qua biển, bỗng có một cơn gió nổi lên rất mạnh, chim liền bảo người anh:
“Hãy mau bỏ bớt vàng đi cho nhẹ, kẻo hai ta sẽ cùng rơi xuống biển đấy!”
Nhưng người anh nhất quyết không nghe, không những vậy mà còn ôm giữ túivàng chặt hơn nữa Chim bay ngược gió rất mệt, cổ gập hẳn xuống, hai cánh mỗilúc một yếu dần, một cơn gió lớn khiến chim nghiêng mình Vàng trong túi đổ, tuộtkhỏi lưng chim, kéo theo người anh rơi xuống Chỉ trong chớp mắt, những cuộnsóng khổng lồ đã nhấn chìm người anh tham lam cùng túi vàng xuống biển sâu
d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
GV nêu yêu cầu sau :
- Về đọc lại nội dung ghi nhớ
- Viết lại các sự việc chính trong mộttruyện mà em đã học trong sách
Tiếng Việt 4, tập 1.
- Chuẩn bị tiết học sau Luyện tập xây dựng cốt truyện.
- Nhận xét tiết học.
HS lắng nghe thực hiện
Trang 22Tập đọc
Tre Việt Nam
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết đọc hay một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND của bài thơ: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2 ; thuộckhoảng 8 dòng thơ)
* THBVMT (gián tiếp): GV kết hợp BVMT thơng qua câu hỏi 2: Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao? (Sau khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của MT thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống)
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh đẹp về cây tre ; b ảng phụ viết đoạnthơ cần hướng dẫn đọc
- HS: SGK, tranh, ảnh đẹp về cây tre
- PPDH : Đọc tích cực Luyện đọc theo nhóm Trao đổi thông tin Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút Một người chính trực- Mời lần lượt 2 HS đọc bài và trả lời
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Tre có những phẩm chất rất đáng quý,tượng trưng cho tính cách cao đẹp của
con người Việt Nam Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ cho biết
điều đó
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK
GV giới thiệu thêm tranh, ảnh minhhoạ cây tre
b.1 Luyện đọc
- Cho 4 HS đọc nối tiếp - mỗi HS đọc
1 đoạn
- Các từ phát âm sai, dễ lẫn (nắng nỏ;
khuất mình; bão bùng; luỹ thành, nòitre)
- GV cho HS nhận xét từng đoạn, kếthợp giải nghĩa từ: luỹ, thành áo cộc,…
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tốt đọc cả bài
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảmhứng ca ngợi Nhấn giọng các từ cảm
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 4 HS đọc nối tiếp - mỗi HS đọc 1đoạn