1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 32

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 785 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế : + Với công sức của hàng chục triệu

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32 Lớp : Bốn 3

- -Thứ, ngày Tiết Tiết

chương trình

Thứ hai

18 / 4 / 2016 1 32 Đạo đức Dành cho địa phương

2 63 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

3 156 Toán Ôn tập về các phép tính số tự nhiên (tiếp

theo) (trang 163)

Thứ ba

19 / 4 / 2016 1 32 Chính tả Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười

2 63 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

3 157 Toán Ôn tập về các phép tính số tự nhiên (tiếp theo) trang 164)

3 158 Toán Ôn tập về biểu đồ (trang 164)

4 Mĩ thuật Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

5 32 Kĩ thuật Lắp ô tô tảiThứ năm

21 / 4 / 2016 1 64 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

2 159 Toán Ôn tập về phân số (trang 166)

3 32 Địa lí Biển, đảo và quần đảo

4 64 Khoa học Trao đổi chất ở động vật

5 32 Kể chuyện Khát vọng sống

Thứ sáu

22 / 4 / 2016

1 64 Tập làm văn Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong

bài văn miêu tả con vật

2 160 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (trang 167)

3 32 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2016

Đạo đức Quyền và bổn phận trẻ em

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS hiểu được đi học là một quyền lợi và trách nhiệm của trẻ em

- HS hiểu các hoạt động ở nhà trường là nhằm giúp các em trưởng thành, do đó các em phải có bổn phận chăm học, vâng lời dạy bảo của thầy cô giáo

II CHUẨN BỊ

- GV : Tranh ảnh trường Tiểu học (quang cảnh chung, cảnh lớp học, cảnh HS vui chơi…) Chuyện kể : Bạn Nam không muốn đi học

- HS : Tranh ảnh về cảnh trường học

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; đóng vai ; thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- HS hát và nhắc lại tựa bài

b Các hoạt động

Hoạt động 1 Kể chuyện : Bé Nam không muốn

học

15 phút - Gọi HS đóng vai diễn lại truyện

- GV cho HS thảo luận :

+ Vì sao bạn Nam đói bụng mà lại vào cửa hiệu bán thuốc?

+ Vì sao bạn Nam không giúp được

cụ già ?+ Vì sao bạn Nam thay đổi thái độ, muốn đến trường học ?

- 1 HS dẫn truyện, HS đóng vai: Nam, người bán hàng, cụ già,các bạn của Nam…

- Cả lớp theo dõi nội dung câu chuyện

+ Vì bạn Nam không biết đọc nên vào nhầm cửa hiệu bán thuốc

+ Bạn Nam không giúp được cụ già

vì bạn Nam không đọc được

+ Bạn Nam thay đổi thái độ, muốn đến trường học vì Nam hiểu rằng không biết chữ thì không làm được việc gì…

Hoạt động 2

15 phút Thảo luận qua tranh (ảnh) về nhà trường

GV treo tranh YC học sinh quan sát các hoạ động của trường

- Vì sao mọi trẻ em đều phải đến trường học ?

- Ở trường các em làm những việc

gì ? Ai dạy bảo các em ở trường ?

- Em ước mơ sau này lớn lên sẽ làm nghề gì ?

HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Đến trường để học chữ học tính toán…được vui chơi và tham gia các hoạt động khác…

- Ở trường en học tập và vui chơi…Thầy, cô giáo là người dạy bảo em

- HS tự nói lên ý muốn của mình

- Để đạt được ước mơ đó, em phải

Trang 3

- Để đạt được ước mơ đó, các em phải làm gì từ bây giờ ?

- Kết luận: Đi học vừa là quyền lợi

và cũng là nhiệm vụ của trẻ em

Trường học là nơi học tập, vui chơi

và rèn luyện của trẻ em

chăm học và thực hiện những điều thầy , cô giáo dạy bảo…

- HS lắng nghe

c Củng cố, dặn dò

3 phút - Nhắc lại nội dung quan trọng của bài học

- Chuẩn bị bài Dành cho địa phương.

- Nhận xét tiết học

Trang 4

Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc Tranh minh hoạ bài học

- HS : SGK

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b Luyện đọc và

tìm hiểu bài

22 phút

Con chuồn chuồn nước

Gọi lần lượt 2 HS đọc bài con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi tìm hiểu

1) Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sành nào ?

2) Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện qua những câu văn nào ?

- Mặt hồ rộng mênh mông và lặng sóng, luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ

ao với những khóm khoai nước rung rinh, rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra, cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh tronGVà cao vút

Trang 5

c Luyện đọc diễn

cảm

7 phút

+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: Giảng từ ngữ cuối bài:

Nguy cơ, thân hình, du học

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học thất bại trở về

b.2 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thần đoạn 1

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3

+ Kết quả việc nhà vua làm ra sao?

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này ?

+ Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?

- Cho HS nêu nội dung bài, GV chốt lại và ghi bảng, gọi HS đọc lại

- GV chia lớp thành nhóm 4, thảo luận nhóm phân vai người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị, đức vua

- YC 3 nhóm lên bảng thi đọc theo phân vai

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV treo lên bảng đoạn “Vị đại thần tâu lạy… ra lệnh”.

+ GV hướng dẫn, đọc mẫu

+ HS luyện đọc theo nhóm 2

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

Đoạn 3: Phần còn lại

+ HS nêu từ khó và luyện đọc :

vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, ỉu xìu, hớt hải, ảo não, sằng sặc.

- HS đọc chú giải trong SGK

- Chậm rãi

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi

- HS nghe và theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm

+ Mặt trời không muốn dạy, chim không muốn hót, hoa trong người chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi

đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gío thở dài trên những mái nhà

+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười

+ Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- HS đọc thầm

+ Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não

+ Bắt được một kẻ đang cười sặc sặc ngoài đường

+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

Trang 6

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

+ Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

- GV giáo dục HS cách sống vui khoẻ

- Về nhà đọc bài nhiều lần và kể câu chuyện cho người thân nghe

Trang 7

* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2) ; Bài 2 ; Bài 4 (cột 1).

* HS có năng lực : Bài 1 (dòng 3) ; Bài 3 ; Bài 4 (cột 2) ; Bài 5.

II CHUẨN BỊ

- GV : SGK ; bảng phụ để HS làm toán

- HS : SGK ; nháp ; vở làm toán

- PPDH : Động não ; luyện tập-thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Bài 1 (dòng 1, 2)

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV nêu từng bài, yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con GV nhận xét và sửa từng bài

- GV chốt: Ôn tập nhân chia các số

tự nhiên

a)

267412057617113

2057

×

535004288562140125

428

×

646068633412668204

168 307 0

13498 32

69 421 58 26

285120 216

691 1320 432

00

Trang 8

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: Tìm thành phần chưa biết của phép tính

* Bài 3 (HS có năng lực)

- Khuyến khích HS có năng lực làm vào SGK

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

Bài 4 (cột 1)

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai STN, sau đó làm bài vào SGK, 1

HS làm bảng lớp GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: So sánh các số tự nhiên

*Bài 5 (HS có năng lực)

- Khuyến khích HS có năng lực làm vào SGK

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

- Nhắc lại nội dung quan trọng của bài học

- Chuẩn bị bài Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo).

Trang 9

Lịch sử Kinh thành Huế

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế :

+ Với công sức của hàng chục triệu vạn dân và lính sau hang chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó.+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành : thành có 10 của chinh ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới

GD BVMT: (liên hệ)

Vẽ đẹp của cố đô Huế - Di sản Văn hóa thế giới : GD ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ

- GV : Hình trong SGK phóng to (nếu có) Phiếu học tập của HS

- HS : SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; thực hành ; giải quyết vấn đề

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Nhận xét, đánh giá

Sau khi lật đổ triều đại tây sơn, nhà Nguyễn được thành lập và chọn Huế làm kinh đô Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ hương giang Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về di tích lịch sử này

Quá trình xây dựng kinh thành Huế

- Gọi 1 HS đọc to đoạn “Nhà nguyễn… các công trình kiến trúc”.

- YC HS mô tả về kinh thành Huế

Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

1) Năm 1802, Nguyễn ánh lật đổ triều tây sơn, lập nên triều Nguyễn

2) Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng Ngoài ra nhà nguyễn còn ban hành một

bộ luật mới gọi là bộ luật gia long Bộ luật gia long bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua Điều này cho thấy các vua nhà Nguyễn kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Vài HS mô tả sơ lược quá trình xây

Trang 10

Kinh thành được xây dựng theo kiến trúc của phương Tây kết hợp tài tình với kiến trúc thành quách phương Đông.

Vẻ đẹp của kinh thành huế

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK / 67 Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu về nét đẹp của kinh thành Huế

- GV chốt lại: Kinh thành Huế là một công trình đẹp, đầy sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 tháng 12 năm 1993, UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn hóa thế giới

* GDMT: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ di sản kinh thành Huế?

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày: Cửa chính vào hoàng thành gọi là ngọ môn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ là làng cây đại Một chiếc cầu bắc qua hồ dẫn đến điện thái hoà nguy nga tráng lệ Điện thái hoà là nơi

tổ chức các cuộc lễ lớn Quanh năm điện thái hoà là hệ thống cung điện dành riêng cho vua và hoàng tộc

- HS nghe và ghi nhớ

- HS trả lời: Chúng ta phải có ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản, bảo vệ môi trường cảnh quan sạch đẹp

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 11

Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2016

Chính tả (Nghe - viết) Vương quốc vắng nụ cười

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ

- GV : Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt

- PPDH : Nghe tích cực ; hợp tác trong nhóm ; thi đua

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Nghe lời chim nói

- Yêu cầu HS viết bảng con: lủng củng, cảm giác, té ngã, suy nghĩ,…

- Nhận xét, đánh giá

Tiết học này các em sẽ được nghe -

viết một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả.

- GV đọc bài

- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ dễ viết sai

- HD HS phân tích và lần lượt viết b :

rầu rĩ, nhộn nhịp, kinh khủng, lạo xạo.

- YC 1 HS nhắc lại cách trình bày

- Trong khi viết chính tả, các em chú ý điều gì?

c.1 HS viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

- HS phân tích từ khó và viết bảng con

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi chéo vở cho nhau soát lỗi

Trang 12

- Chuẩn bị bài Ngắm trăng Không đề (Nhớ -viết).

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 13

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

* HS có năng lực biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT (2).

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 Phiếu học tập viết BT 3, 4

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; giải quyết vấn đề ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Nhận xét, đánh giá

- Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu

kĩ về trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

b.1 Phần nhận xét

Bài 1 và 2

- Cho HS nêu yêu cầu của 2 bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm trạng ngữ trong câu, xác định trạng ngữ đó

bổ sung ý nghĩa gì cho câu

- GV chốt: Trạng ngữ Đúng lúc đó bổ

sung ý nghĩa thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

Bài 3 và 4

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ trên

- Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS phát biểu: Trạng ngữ là Đúng lúc đó, nó bổ sung ý nghĩa thời

gian cho câu

- HS nghe và ghi nhớ

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS đặt câu: Viên thị vệ hớt hải

chạy vàokhi nào?

- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu Trạng ngữ chỉ thời

gian trả lời cho câu hỏi Khi nào?

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS gạch dưới các bộ phận trạng

Trang 14

- GV chấm bài và sửa bài.

- Thế nào là trạng ngữ chỉ thời gian?

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.

- Nhận xét tiết học

ngữ chỉ thời gian cho câu:

a/ Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày

hôm qua, trời vẫn còn ấm và hanh, cái nắng

về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng và

làm giòn khô những chiếc lá rơi Thế màqua

một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi

cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở trong mùa đông rét mướt.

b/ Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những

tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh

tố nữ của làng hồ Mỗi lần Tết đến, đứng

trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở, sau đó đọc câu văn đã thêm trạng ngữ, cả lớp nghe và nhận xét:

a/ Mùa đông , cây chỉ còn những

cành trơ trụi, nom như cằn cỗi…

Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ

gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà

b/ Giữa lúc gió đang gào thét ấy,

cánh chim đại bàng vẫn bay lượn

tên nền trời… Có lúc, chim lại vẫy

cánh, đạp gió vút lên cao

- 2 HS nhắc lại ghi nhớ

- HS chú ý nghe, thực hiện

Trang 15

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

* Bài tập cần làm : Bài 1 (a) ; Bài 2 ; Bài 4.

* HS có năng lực : Bài 1 (b) ; Bài 3 ; Bài 5.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ; SGK

- HS : SGK ; nháp ; vở bài làm

- PPDH : Động não ; luyện tập-thực hành ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- YC học sinh điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm

Bài 1 (a)

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi lần lượt HS thực hiện từng biểu thức tên bảng, cả lớp làm vào nháp GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: Củng cố cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ

Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Chia lớp thành 4 tổ, yêu cầu từng

em trong mỗi tổ thực hiện một biểu thức, sau đó sửa bài trên bảng GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: Củng cố về tính giá trị của biểu thức

Hát

- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm nháp

- 1 HS đọc: Tính giá trị của biểu thức

- HS làm bài và sửa bài:

a) Nếu m = 952, n = 28thì m + n = 952 + 28 = 980

= 97 + 432 = 529 (160 ×5 – 25 × 4) : 4

= (800 – 100) : 4

= 700 : 4 = 175

Trang 16

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

*Bài 3 (HS có năng lực)

- GV khuyến khích HS có năng lực làm

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

- BT có liên quan đến dạng toán điển hình nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng

- GV chốt lại nội dung quan trọng của bài học

- Chuẩn bị bài Ôn tập về biểu đồ.

- Dạng toán tìm số trung bình cộng

- HS làm bài và sửa bài:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số : 51 m vải.

Trang 17

Khoa học Động vật ăn gì để sống ?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

* Tích hợp BVMT (liên hệ) : Một số đặc điểm chính về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ

- GV : Hình trang 126, 127 - SGK Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

- HS : Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

- PPDH : Quan sát ; hợp tác trong nhóm ; trò chơi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau

Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức

ăn của chúng.Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

- Nhận xét tuyên dương nhóm sưu tầm nhiều tranh ảnh và nêu được tên nhiều con vật

- Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong các hình minh hoạ trong SGK

Hát

- Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại, phát triển bình thường

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- Nhóm trưởng báo cáo

- Đại diện các nhóm trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của chúng

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây

+ Nhóm ăn hạt

+ Nhóm ăn sâu bọ

+ Nhóm ăm tạp

- HS tiếp nối nhau trình bày

+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó

là lá cây+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là

cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ,

lá ngô,

+ Hình 3: Con hổ, hức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác.+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau,

Trang 18

bọ, có loài ăn tạp (ăn cả động vật lẫn thực vật).

 Trò chơi “Đố bạn con gì ?”

Mục tiêu: HS nhớ lại những đặc điểm

chính của con vật đã học và thức ăn của nó HS được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ

GV kết luận: Khen ngợi những HS đặt câu hỏi thông minh để đoán tên con vật đúng, nhanh

- Hỏi: Động vật ăn gì để sống?

- Cho HS đọc bài học sau bài

- Chuẩn bị bài Trao đổi chất ở động vật.

+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác

+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó

là thịt các loại vật khác, các loài cá.+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

- Lắng nghe, vài HS đọc lại

- HS chơi thử

* HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

- Con vật này có bốn chân phải không ? (đúng)

- Con vật này có sừng phải không ? (sai)

- Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? (đúng)

- Đấy là con hổ - đúng (cả lớp vỗ tay khen bạn)

- HS chơi theo nhóm 4 để nhiều em được tập đặt câu hỏi

- HS nêu: Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 19

Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2016

Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn

II CHUẨN BỊ

- GV : Ảnh trong SGK, ảnh một số con vật khác Giấy to để HS làm bài tập 2 và 3

- HS : SGK ; VBT Tiếng việt ; ảnh con vật em thích

- PPDH : Quan sát ; tư duy sáng tạo ; viết tích cực ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nhận xét, đánh giá

Tiết học này các em dùng kiến thức về đoạn văn và thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình và hoạt động của một con vật mà em yêu thích

Bài tập 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài, YC HS quan sát ảnh minh hoạ con tê tê GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời

a) Phân đoạn bài văn trên và nêu nội dung chính của từng đoạn

b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?

Hát

- 2 HS đọc, cả lớp nhận xét

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- Cả lớp theo dõi SGK, quan sát ảnh con tê tê HS suy nghĩ, nối tiếp nhau trả lời

a) Đoạn văn trên gồm 6 đoạn :+ Đoạn 1: Mở bài - giới thiệu chung về con tê tê

+ Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con

tê tê

+ Đoạn 3: Miêu tả miệng ,hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tên săn mồi

+ Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

+ Đoạn 5: miêu tả nhược điểm của

tê tê

+ Đoạn 6: Kết bài - tê tê là con vật

có ích, con người cần bảo vệ nó.b) Tác giả chú ý quan sát để tả bộ vẩy của con tê tê để có những cách

so sánh phù hợp, nêu được những

khác biệt: Giống vảy cá nhưng

Trang 20

c) Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ

mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú?

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài, giới thiệu tranh, ảnh một số con vật để HS tham khảo

- Quan sát hình dáng bên ngoài của con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình của con vật, chú ý chọn tả những đặc điểm riêng, nổi bật Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà trống ở tiết TLV tuần 31

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần trong nửa phút đã ngập nửa thân mình nó Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra … Trong chớp nhoáng, tê

tê đã ẩn mình trong lòng đất.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Làm bài vào VBT : Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả ngoại hình của một con vật mà em yêu thích

- 2 HS làm việc trên phiếu trình bày kết quả

- 2 HS đọc lại bài viết của mình

Một con vịt đang đứng rỉa cánh ở mép đầm Nó khá to con, chắc cũng nặng gần hai ký Cái mỏ vàng nhạt, dẹp và dài đang xỉa xỉa vào cái bầu cánh Đôi mắt hiền ngơ ngác nhìn bâng quơ đây đây Cái đầu mượt mà ngoắt qua ngoắt lại trên cái cổ dài màu xám có một khoang trắng lớn Bộ lông xám pha đen úp dài theo thân mình mập mạp Lông đuôi xòe ra, phần dưới sề sệ Rõ ràng, chị ta không còn son trẻ nữa mà ít ra cũng đã qua một mùa đẻ trứng Cặp chân mập và lùn màu vàng nhạt, bàn chân có màng dẹt như cái bơi thuyền Cái mỏ dẹp hếch qua hếch lại rồi cắm đầu xuống nước chống phao câu và hai chân lên trời.

Bài tập 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài, YC HS làm bài vào VBT

- Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích Viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật, cố gắng chọn tả những đặc điểm lí thú

+ Nên tả hoạt động của con vật các

em vừa tả ngoại hình của nó ở BT 2

- Yêu cầu HS trình bày

Trang 21

Tập đọc Ngắm trăng Không đề

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu nội dung (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc một trong hai bài thơ)

* THĐĐHCM:

- Bài ngắm trăng có thấy bác hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên.

- Bài không đề cho thấy bác hồ là người yêu mến trẻ em.

* GDMT: Giáo dục cho HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc ; tranh minh hoạ bài đọc SGK

- HS : SGK, vở tập đọc

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; thực hành ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b HD luyện đọc và

tìm hiểu bài

20 phút

Vương quốc vắng nụ cười

- Gọi 4 HS lần lượt đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười theo phân vai và

nêu nội dung của chuyện

- Nhận xét, đánh giá

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được học bài thơ của bác hồ: Bài ngắm trăng, bác viết khi bị giam trong

tù cuả chính quyền tưởng giới thạch ở trung quốc Bài không đề - bác viết ở chiến khu việt bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp (1946 - 1954) Với hai bài thơ này, các em sẽ thấy bác hồ có phẩm chất rất tuyệt vời: Luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trao đổi chất ở động vật - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 32
Sơ đồ trao đổi chất ở động vật (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w