+ Dự định của em trong hè này hoặc các câu hỏi sau: + Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn ưa thích.. Viết, vẽ, kể chuyện … - Cho HS làm việc theo nhóm 4, thảo luận để chọn viết,
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 6 Lớp: Bốn 3
- -Thứ, ngày Tiết Tiết
chương trình
Thứ hai
… / … /… 1 6 Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
2 11 Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
4 6 Lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
Thứ ba
… / … /… 1 6 Chính tả Nghe - viết: Người viết truyện thật thà
2 11 Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng
4 11 Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn
5 Âm nhạc TĐN số 1Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc
Thứ tư
… / … /… 1 11 Tập làm văn Trả bài văn viết thư
4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ quả dạng hình cầu
5 6 Kĩ thuật Khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường Thứ năm
… / … /… 1 12 Luyện từ và câu MRVT: Trung thực - Tự trọng
4 12 Khoa học Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
5 6 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọcThứ sáu
… / … /… 1 12 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
3 6 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày … tháng … năm 20…
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được trẻ em cần phải được bài tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* HS có năng lực:
+ Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
+ Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
* GDKNS: Kĩ năng trình bày ý kiến Kĩ năng lắng nghe Kĩ năng kiềm chế cảm xúc Kĩ năng biết tôn trọng và kiềm chế sự tự tin.
* BVMT (liên hệ) : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em trong đó có vấn đề môi trường.
* ĐC NDDH : Không yêu cầu HS chọn phương án phân vân mà chỉ có hai phương án tán thành hay không tán thành.
II CHUẨN BỊ
- GV: Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động SGK
- HS: SGK
- PPDH : Thảo luận nhóm Đóng vai Nói cách khác Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
- Vì sao các em cần bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?
mẹ lắng nghe và tơn trọng Đồng thời các con cũng cần phải bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
- HS thảo luận và đại diện trả lời
- HS nghe hướng dẫn cách chơi
Trang 3+ Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em.
+ Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em
+ Những hoạt động em muốn được tham gia, những công việc em muốn được nhận làm
+ Địa điểm em muốn được đi tham quan, du lịch
+ Dự định của em trong hè này hoặc các câu hỏi sau:
+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn ưa thích
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay
là gì?
- GV kết luận: Mỗi người đều có
quyền có những suy nghĩ riêng mà
có quyền bày tỏ ý kiến của mình
Viết, vẽ, kể chuyện …
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, thảo luận để chọn viết, vẽ, kể chuyện hoặc xây dựng tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em
- Cho HS thảo luận về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của trường
- GV kết luận: Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em Ý kiến của các em cần được tôn trọng
Tuy nhiên, chỉ có những ý kiến phù hợp với hoàn cảnh gia đình của đất nước và có lợi cho sự phát triển của trẻ em mới được thực hiện Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác
- YC HS giải quyết các vấn đề về tổ, lớp, trường qua thảo luận nhóm
- Tham gia ý kiến với cha, mẹ, anh chị về các vấn đề có liên quan đến bản thân mình
- Cho HS đọc lại ghi nhớ của bài
- Chuẩn bị tiết học sau Tiết kiệm tiền của.
- Nhận xét tiết học
- HS dựa vào bài tập 3 để phỏng vấn các bạn Có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi khác mà các em cho là phù hợp
- HS nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận và lựa chọn nội dung, sau đó trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS thực hiện theo nhóm tổ Sau đó đại diện các tổ trình bày, cả lớp nghe
và cùng thống nhất các ý kiến chung
a/ Tiết kiệm năng lượng là trách nhiệm của mọi người.
b/ Bạn đã làm gì để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả?
c/ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiêu quả vì lợi ích của mỗi người, mỗi gia đình và đất nước
Trang 4Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Các kĩ năng sống: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh học bài đọc SGK; bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
- HS: SGK, vở tập đọc
- PPDH: Trải nghiệm Thảo luận nhóm Đóng vai (đọc theo vai)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nhận xét về tính cách của 2 nhận vật trên
+ Theo em, Gà trống thông minh ở điểm nào?
+ Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
- Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
Cho HS quan sát tranh và giới thiệu:
Câu chuyện hôm nay cho các em thấy An-đrây-ca có phẩm chất đáng quý
mà không phải ai cũng có Đó là phẩm chất gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em hiểu điều đó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 3 HS đọc tiếp nối theo trình tự
+ Đ1: An-đrây-ca … mang về nhà + Đ2: Bước vào phòng … ra khỏi nhà.
+ Đ3: Phần còn lại.
- 1 HS đọc chú giải, cả lớp đọc thầm
Trang 5- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:
giọng trầm, buồn, xúc động Lời ông:
đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Ý
nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng
buồn, day dứt Lời mẹ: dịu dàng, an
ủi Nhấn giọng những tữ ngữ gợi tả,
gợi cảm : hoảng hốt, khóc nấc, oà
khóc, nức nở, tự dằn vặt,…b.2 Tìm
b.2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hồn cảnh gia đình của em
lúc đĩ như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua
thuốc cho ông, thái độ của cậu như
thế nào?
- Cho HS đọc đoạn 1 (6 dòng đầu),
hỏi: An-đrây-ca đã làm gì trên đường
đi mua thuốc cho ông?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mua thuốc về nhà?
+ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như
thế nào?
- Cho HS đọc đoạn 3 (phần còn lại),
hỏi: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như
thế nào?
- Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca
là một cậu bé như thế nào?
- Từng cặp đọc tiếp nối
- 1 HS đọc tốt đọc cả bài
- Cả lớp nghe và theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thần và trả lời
+ An-đrây-ca lúc đĩ 9 tuổi Em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi bóng đá rủ nhập cuộc Mải chơi, em quên lời mẹ dặn Mãi sau
em mới nhớ ra và chạy đi mua thuốc đem về
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ơng mất Cậu ồ khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đĩ là lỗi của mình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình
- An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất
+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc
Trang 6- Nếu đặt tên khác cho câu chuyện,
em sẽ đặt tên gì?
c.2 Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc thành tiếng từng đoạn
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm: Bước vào phòng ông nằm … ra khỏi nhà.
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, tuyên dương
d Áp
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Em học được gì qua bài học
- Về nhà kể câu chuyện này cho người thân
- Tiếp tục luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài sau Chị em tôi.
- GV nhận xét tiết học.
với bản thân về lỗi lầm của mình
- Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là
người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
- HS suy nghĩ, phát biểu
- 3 HS đọc nối tiếp Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- 3 đến 5 HS thi đọc Cả lớp nhận xét
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
Trang 7Toán Luyện tập (trang 33)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
* Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 2.
* HS có năng lực: Bài 3.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, hình biểu đồ
- HS: SGK, bảng con, vở bài làm
- PPDH: Giải quyết vấn đề, thực hành, động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Biểu đồ (tiếp theo)
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 25
- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá
Tiết học này các em sẽ ôn lại các loại biểu đồ tranh và biểu đồ cột
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS nhìn vào biểu đồ và diền kết quả vào SGK Sau đó sửa bài
- GV chốt: Đọc biểu đồ hình cột
Hát
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc: Dựa vào biểu đồ, điền Đ/S vào chỗ trống:
- HS làm bài vào SGK, sau đó tiếp nối nhau nêu kết quả, cả lớp thống nhất kết quả
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng
+ Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m …… bSm
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát biểu đồ, làm bài và sửa bài:
Trang 8- GV chốt: Đọc biều đồ và giải bài toán liên quan đến biểu đồ.
Bài 3 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực làm
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
HS dùng viết chì vẽ tiếp biểu đồ vào SGK
Trang 9Lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (Chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):
+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (Trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sơng Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại PKPB đơ hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình trong SGK phóng to Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
- HS: SGK, VBT Lịch sử
- PPDH: Hợp tác trong nhóm, phân tích thông tin, trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b Các hoạt động
25 phút
Nước ta dưới ách … phương Bắc
- Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ
phương Bắc cai trị như thế nào ?
Hát
- 2 HS lên bảng, mỗi em 1 câu Cả lớp nghe và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 1 Làm việc theo nhóm
- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
- Cho các nhóm thảo luận: Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, có hai ý kiến sau Theo
em, ý kiến nào đúng? Tại sao? (Do nhân dân ta căm thù quân xâm lươc, đặc biệt là Thái thú Tô Định / Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc bị Tô Định giết hại)
- GV kết luận: Oán hận ách đo hộ của
- HS nghe GV giới thiệu
- HS thảo luận nhóm 4 và đi đến kết quả: Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ
ra Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của Hai Bà Trưng
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 10quân xâm lược, Hai Bà Trưng đã phất
cờ khởi nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng
* Hoạt động 2 Làm việc cá nhân
- GV treo lược đồ và giải thích cuộc khởi nghĩa diễn ra rất rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra khởi nghĩa
- Cho HS dựa vào nội dung bài và lược đồ để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
- GV chốt: Mùa xuân năm 40, trên của sông Hát Môn, đoàn quân tiến lên
và làm chủ Mê Linh, sau đó nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu – trung tâm chính của chính quyền đô hộ Bị đòn bất ngờ, quân Hán thua trận và bỏ chạy tán loạn
- HS quan sát lược đồ trên bảng và nghe GV giải thích
- HS đọc trong SGK và quan sát lược đồ Sau đó 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
* Hoạt động 3 Làm việc cả lớp
- Cho HS thảo luận câu hỏi:
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày:+ Trong vòng không đầy một tháng, quân ta hoàn toàn thắng lợi Quân Hán bỏ của và vũ khí chạy thoát thân Tô Định phải cải trang thành dân thường để trốn về nước.+ Sau hơn 200 năm bị đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập
+ Nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- HS nghe và ghi nhớ
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 3 đến 4 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 11Thứ ba, ngày … tháng … năm 20…
Chính tả (Nghe - viết) Người viết truyện thật thà
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong câu
chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Làm đúng BT2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b, hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ
* PPDH: Hợp tác trong nhóm Nghe tích cực Trình bày ý kiến cá nhân Hỏi đáp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Cho HS phân tích và luyện viết các từ trên
- GV lưu ý các hiện tượng chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm
x là từ như thế nào?
Hát
- Đọc và viết các từ vào bảng con:
lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non…
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Ban-dắc là 1 nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác nhưng trong cuộc sống lại
là người thật thà, không biết nói dối
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
- HS luyện viết bảng con
- HS chú ý nghe
- HS gấp SGK lại, viết bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả
- HS trao đổi vở nhau để soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s / x
Trang 12d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
Bài 3b
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 để tìm các từ láy theo yêu cầu Sau đó cho đại diện nhóm trình bày GV nhận xét và tuyên dương các nhóm tìm nhiều từ nhanh và đúng
d Áp dụng
- Cho HS luyện viết lại cho các từ
đã viết sai vào bảng con
- Chuẩn bị bài Gà Trống và Cáo.
- GV nhận xét tiết học.
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Lời giải đúng : + Từ láy có tiếng chứa âm s : sàn sạt, san sát, sẵn sàng, săn sóc, sáng suốt, sần sùi, sốt sắng, sòng sọc, suôn sẻ, sền sệt, …
+ Từ láy có tiếng chứa âm x : xa xa, xám xịt, xa xôi, xao xác, xào xạc, xao xuyến, xót xa, xối xả, xôn xao, xúm xít, xông xáo, xuề xoà, xốc xếch, xôm xốp, …
- 1 HS đọc: Tìm các từ láy có tiếng
chứa thanh hỏi / thanh ngã
- HS trao đổi và làm bài, sau đó đại diện nhóm cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ đủng đỉnh, lởm chởm, nhảy nhót, nhí nhảnh, tua tủa, khẩn khoản, phủ phê…
+ bỡ ngỡ, dỗ dành, mũm mĩm, mẫu mực, màu mỡ, nhễ nhại, vững vàng, sẵn sàng,…
- HS luyện viết vào bảng con
Trang 13Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III)
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II CHUẨN BỊ
* GV:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh vua Lê Lợi
- Hai tờ giấy khổ to viết nội dung BT1 (phần nhận xét )
- Một số phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập) và kẻ bảng
* HS: SGK, VBT Tiếng Việt
* PPDH: Thảo luận Tư duy sáng tạo Giải quyết vấn đề Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ sau:
Vua Hùng một sáng đi săn, Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xơi đầy Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đơi.
- Nhận xét, đánh giá
Tiết học này giúp các em hiểu và nhận biết được DT chung và DT riêng
b.1 Phần Nhận xét
* Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ
tự nhiên Việt Nam và giới thiệu vua
Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Trang 14- Những từ chỉ tên chung của một
loại sự vật như sông, vua được gọi là
danh từ chung
- Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi
là danh từ riêng
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh
cụ thể luôn luơn phải viết hoa
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm
và viết vào giấy
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trả lời:
+ So sánh a và b : a) sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn b) Cửu Long : tên riêng của một dòng sông.
+ So sánh c với d : c) vua : tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến d) tên riêng của một vị vua.
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận nhóm đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết
hoa Tên riêng chỉ một dòng sơng
cụ thể Cửu Long viết hoa.
- Tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua không
viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua
cụ thể Lê Lợi viết hoa.
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh,…
+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô Nga,…
+ Danh từ riêng luơn luơn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 15+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp
vào danh từ riêng?
- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài
* Bài 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên người viết hoa cả
họ và tên đệm Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10 danh từ chung chỉ đồ dùng,
10 danh từ riêng chỉ người hoặc địa danh
- Chuẩn bị bài học sau Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng.
- GV nhận xét tiết học
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/
dãy / mặt/ sông/
ánh/ nắng/
đường/ dây /nhà /trái/ phải/
giữa/ trước.
Chung/ Lam/ Thiên/ Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+ Vì dãy là từ chung chỉ những núi
nối tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của
một dãy núi và được viết hoa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc vở nháp 3 HS lên bảng viết
+ Họ và tên người là danh từ riêng
vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa
- Lắng nghe
- HS đọc lại phần ghi nhớ
Trang 16Toán Luyện tập chung (trang 35)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thơng tin trên biểu đồ hình cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3 (a, b, c), Bài 4 (a, b).
* HS có năng lực: Bài 3 d; Bài 4 c; Bài 5
* ĐCND DH: Bài 2 : không làm.
II CHUẨN BỊ
- HS: SGK; vở bài làm
- GV: SGK, bảng phụ
- PPDH: Giải quyết vấn đề, động não, thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá
Tiết học này céc em ôn về các STN, biểu đồ và đơn vị thời gian
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nêu từng ý a và b, yêu cầu HS làm trên bảng con, 1 HS làm trên bảng lớp GV nhận xét và chốt lại
- GV viết các số của ý c lên bảng, sau
đó gọi HS nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số đó
- GV chốt: Viết, đọc STN, nêu giá trị của chữ số trong một số
- HS nghe giới thiệu bài
+ 7283096: Giá trị của chữ số 2 là 20000
Trang 17- GV chốt: Ôn tập về biểu đồ hình cột.
Bài 4 (a, b)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ GV thu vở nhận xét và sửa bài
- GV chốt: Ôn tập về đơn vị thời gian
- GV chốt nội dung quan trọng cần nắm qua tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau Luyện tập chung.
- GV tổng kết giờ học
+ 1547238: Giá trị của chữ số 2 là 200
175 kg > 5 0 75
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi tốn khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đơn năm học 2004 – 2005.
- HS quan sát và trả lời các câu a,
b, c Sau đó tính và điền kết quả câu d vào SGK Cả lớp thống nhất kết quả
a/ Khối Ba có 3 lớp: 3A, 3B, 3C b/ Lớp 3A có 18 HS, 3B có 27 HS, 3C có 21 HS
c/ Lớp 3B có nhiều nhất, 3A có ít nhất
- HS đọc: Trả lời các câu hỏi
- HS làm bài và sửa bài:
a/ Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b/ Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
Trang 18Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GD HS biết tiết kiệm đúng cách
II CHUẨN BỊ
- GV: Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện); 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
- HS: Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá kho
- PPDH: Thảo luận-chia sẻ thông tin Trò chơi Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b Các hoạt động
* Hoạt động 1
8 phút
Ăn nhiều rau quả chín Sử dụng…
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
2) Chúng ta cần làm gì để thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm ?3) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín ?
- GV nhận xét và đánh giá
Tiết học này giúp các em biết bảo quản thức ăn ở nhà
Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo
quản thức ăn
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
và thảo luận:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức
ăn trong các hình minh hoạ ?+ Gia đình các em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
Hát
- 3 HS trả lời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 19* Hoạt động 2
8 phút
* Hoạt động 3
10 phút
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ
thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối
Những lưu ý trước khi bảo quản
và sử dụng thức ăn
* Mục tiêu: Giải thích được Cô sở
khoa học của các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các nhóm theo thứ tự
+ Nhóm: Phơi khô
+ Nhóm: Ướp muối
+ Nhóm: Ướp lạnh
+ Nhóm: Đóng hộp
+ Nhóm: Cô đặc với đường
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các câu hỏi sau vào giấy:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản theo tên của nhóm ? + Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm ?
- HS trả lời Tìm ví dụ
+ Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …+ Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại
Trang 20c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng
- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và kiểm tra các sản phẩm của từng tổ
- GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt giải
- GV nêu yêu cầu sau :+ Thực hiện bảo quản thức ăn đúng cách để thức ăn sử dụng lâu
+ Thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong ăn uống
- Dặn HS chuẩn bị bài Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- GV nhận xét tiết học.
- Tham gia thi
Trang 21Thứ tư ngày … tháng … năm 20…
Tập làm văn Trả bài văn viết thư
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, );
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS có năng lực biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết các đề bài TLV và thống kê các lỗi của bài làm
Lỗi về bố cục/
- PPDH: Viết tích cực Động não Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của Phần Luyện tập
- GV nhận xét
GV nêu mục tiêu của tiết học
- GV viết đề bài lên bảng
- GV nhận xét về những ưu điểm chính, nêu 1 số VD cụ thể (kèm tên HS) Những thiếu xót, hạn chế, nêu 1
số VD cụ thể (tránh nêu tên HS)
c.1 Hướng dẫn từng HS sửa lỗi
- GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét
của GV và sửa từng lỗi vào VBT
- Cho HS đổi vở để kiểm tra, soát lại việc sửa lỗi
c.2 Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV ghi các lỗi phổ biến lên bảng, gọi HS lên bảng chữa từng lỗi
- Cho HS trao đổi về các lỗi đã sửa trên bảng GV nhận xét và chốt lại
- GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của các bạn trong lớp
- Cho HS thảo luận và trao đổi dưới
sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá
- Từng cặp HS đổi vở để kiểm tra chéo
- 2 HS lên bảng chữa từng lỗi, cả lớp sửa vào nháp
- Cả lớp cùng trao đổi và nhận xét xem bạn sửa đã đúng và hay chưa
- HS nghe GV đọc
- HS cùng trao đổi và thảo luận, học hỏi cho bản thân
Trang 22e Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt
về viết lại thư
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết tốt và những HS tham gia sửa bài tốt
Trang 23Tập đọc Chị em tôi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Khuyên học sinh không được nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi SGK)
- Các kĩ năng sống: Tự nhận thức về bản thân Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị.Lắng nghe tích cực.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
- HS: SGK, vở tập đọc
- PPDH: Trải nghiệm Thảo luận nhóm Đóng vai (đọc theo vai)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và TLCH về nội dung
chẳng được ai cứu Truyện Chị em tơi
các em học hơm nay kể về một cô chị hay nói dối đã sửa được tính xấu nhờ
sự giúp đỡ của Cô em
b.1 Luyện đọc trơn
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu truyện (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS (nếu có)
+ Kết hợp giúp HS phát âm đúng các
từ khó trong bài+ Giúp HS hiểu các từ mới trong bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS quan sát tranh minh hoạ và nêu nội dung bức tranh trong SGK
- 4 HS nối tiếp đọc bài theo trình tự
+ Đ 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đ 2: Cho đến một hôm… ở rạp chiếu bóng à ?
+ Đ 3: Nó cười …cho nên người + Đ 4: Phần còn lại.
+ HS tự nêu từ khó: tặc lưỡi, giận
dữ, sững sờ,
+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp đọc thầm
- Từng cặp đọc tiếp nối