YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.. - Kể những câu chuyện trung thựctrong học tập - GV nhận xét, tuyên dương - Các em đã làm gì để vượt qua khókhăn trong
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3 Lớp: Bốn 3
1 3 Đạo đức Vượt khó học tập (tiết 1)
3 11 Toán Triệu và lớp triệu (tiếp theo) (trang 14)
Thứ ba
… / … / …
1 3 Chính tả Nghe - viết: Cháu nghe câu chuyện của bà
2 5 Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức
4 5 Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo
5 Âm nhạc Ôn tập bài hát : Em yêu hoà bìnhBài tập cao độ và tiết tấu
Thứ tư
… / … / …
1 5 Tập làm văm Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
4 Mĩ thuật Vẽ tranh Đề tài Các con vật quen thuộc
5 3 Kĩ thuật Cắt vải theo đường vạch dấu
Thứ năm
… / … / …
1 6 Luyện từ và câu MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết
3 3 Địa lí Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
4 6 Khoa học Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
5 3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ sáu
… / … / …
2 15 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (trang 20)
3 3 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày …… tháng …… năm ………
Đạo đức Vượt khó trong học tập
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS có năng lực: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.
- Các kĩ năng sống : Lập kế hoạch vượt khó trong học tập Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- HS: Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- PPDH : Giải quyết vấn đề Dự án Trình bày một phút Hỏi và trả lời
III TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC
-Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập?
- Kể những câu chuyện trung thựctrong học tập
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các em đã làm gì để vượt qua khókhăn trong cuộc sống?
- GV: Trong cuộc sống ai cũng thể cóthể gặp những khó khăn, rủi ro Điềuquan trọng là chúng ta phải biết vượtqua Chúng ta hãy cùng nhau xembạn Thảo gặp những khó khăn gì và
đã vượt qua như thế nào? Qua bài
Vượt khó trong học tập.
Kể chuyện một HS nghèo vượt khó
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện
Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 SGK trang 6)
Trang 3Làm bài tập theo cặp đôi (câu hỏi 3)* Hoạt động 3 : Làm bài tập theo
- GV nêu yêu cầu câu 3:
+ Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạnThảo, em sẽ làm gì?
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất
Làm việc cá nhân (Bài tập 1)
- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khigặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cáchlàm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằngđược
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc ngườilớn
e/ Bỏ không làm
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn vànêu lí do
- Kết luận : (a) , (b) , (d) là nhữngcách giải quyết tích cực
- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút
ra được điều gì ?dụng - hoạt động
- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HSvượt khó hay không ?
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK
- Thực hiện các hoạt động ở mụcThực hành trong SGK
- Nhận xét tiết học
+ Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khókhăn trong học tập và trong cuộc
sống như : nhà nghèo, bố mẹ luôn
đau yếu, nhà xa trường
+ Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừahọc vừa làm giúp đỡ bố mẹ
-+ Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ…
- 2 HS ngoài cạnh nhau cùng traođổi
- Đại diện nhóm trình bày cách giảiquyết
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cáccách giải quyết
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyếtlí do
- HS đọc ghi nhớ 1- 2 HS nhắc lại
- HS trả lời
Trang 4T P ẬP ĐỌC ĐỌC CThư thăm bạn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lờiđược các câu hỏi SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
* GD BVMT: (giáp tiếp)
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Các kĩ năng sống : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự thông cảm Xác định giá trị Tư duy sáng tạo.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh học bài đọc Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc
- HS: SGK ; vở tập đọc
- PPDH : Động não Trải nghiệm Thảo luận cặp đôi
III TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC
tác giả yêu truyện cổ nước mình?
- 1 HS đọc và nêu ý nghĩa bài
- GV nhận xét, đánh giá
- Treo tranh minh họa bài tập đọc vàhỏi HS:? Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Động viên, giúp đỡ đồng bào bị
lũ lụt là một việc làm cần thiết Là họcsinh, các em đã làm gì để ủng hộ đồngbào bị lũ lụt? Bài học hôm nay giúpcác em hiểu được tấm lòng của mộtbạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt
Hát
- HS1 : đọc và trả lời câu hỏi.+ Vì truyện cổ nhân hậu có ýnghĩa sâu sa, vì giúp ta nhận rabản sắc dân tộc : công bằng, thôngminh, độ lượng, vì truyền lại chođời sau nhiều lời răn dạy quý báu :
ở hiền, nhân hậu, chăm làm
- HS2 : đọc và trả lời câu hỏi
- Lời ông cha ta răn dạy con cháuđời sau: hãy sống nhân hậu, độlượng, công bằng, chăm chỉ, tựtin, …
- HS quan sát tranh và nói nộidung tranh minh hoạ : Bức tranhvẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồiviết thư và dõi theo khung cảnhmọi người đang quyên góp ủng hộđồng bào lũ lụt
Trang 5- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Nêu tác dụng của những dòng mởđầu và kết thúc bức thư?
+ Nêu ý chính của bài?
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài
- Từng cặp luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm Trả lời câu hỏi :Lương không quen biết Hồng,Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền phong.
- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng
- HS đọc thầm, trả lời : Hôm nayđọc báo Tiền phong, mình rất xúcđộng biết ba của Hồng đã hy sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửibức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệtthòi như thế nào khi ba Hồng đã
ra đi mãi mãi…
+ Lương khơi gợi trong lòngHồng niềm tự hào về người cha
dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.
+ Lương khuyên Hồng noi gương
cha vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo gương ba…nỗi đau này.
+ Lương làm cho Hồng yên tâm:
Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình
- Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiềnLương bỏ ống từ mấy năm nay
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địađiểm, thời gian viết thư, lời chàohỏi người nhận thư Những dòngcuối thư ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên,ghi rõ họ tên người viết thư
+ HS xung phong phát biểu: Bức thư cho thấy tình thương yêu chân
Trang 6- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp.
- GV HD HS tìm giọng đọc phù hợpvới từng đoạn và tổ chức thi đọc
- Chọn luyện đọc kĩ đoạn sau:
Hoà Bình, ngày 5 tháng 8 năm 2000 Bạn Hồng thân mến!
……… chia buồn với bạn.
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc hay
c Áp dụng - củng cố và hoạt động t
* TH: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế
lũ lụt, con người cần tích cực troàng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
* GV cho HS lựa chọn một trong cáccách làm sau:
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡnhững người có hoàn cảnh khó khănchưa? Giáo dục tư tưởng
- Kể cho người thân nghe về bức thưcủa bản Lương
- Viết giới thiệu những gương ngườitốt, việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiêntai
- Vẽ tranh, viết văn, làm thơ ca ngợinhững tâm lòng nhân hậu
thành của bạn Lương đối với những người không may gặp nạn.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn
+ HS chú theo dõi
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ Vài HS thi đọc hay
Trang 7Toán Triệu và lớp triệu (tiếp theo)
(trang 14)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc, viết được các số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
* Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
* HS có năng lực: Bài 4.
II CHUẨN BỊ
- HS: SGK, bảng con, vở bài làm
- GV: Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
- PPDH : Thực hành ; giải quyết vấn đề ; động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ
số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0
- GV nhận xét, đánh giá
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiếthọc
Đọc, viết số đến lớp triệub: Hướng
- GV treo bảng các hàng, lớp nhưSGK lên bảng
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới
thiệu: có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục,
3 đơn vị.
- Bạn nào có thể lên bảng viết sốtrên?
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp thì
được 3 lớp lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu vừa
dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗilớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số đểhọc đọc rồi thêm tên lớp đó GV đọc chậm
để HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọcliền mạch
- HS thực hiện tách số thành các lớptheo thao tác của GV
Trang 8c Thực hành
15 phút
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài sốkhác cho HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết các số trong bài lên bảng,
có thể thêm một vài số khác, sau đóchỉ định HS bất kì đọc số
* Bài 3
- GV lần lượt đọc các số trong bài
và một số số khác, yêu cầu HS viết
số theo đúng thứ tự đọc
- GV nhận xét và đánh giá
- Một số HS đọc cá nhân
- HS viết bảng con
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở
- HS kiểm tra và nhận xét
- 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đóđổi vai
- Mỗi HS được đọc từ 2 đến 3 số
32 000 000: Ba mươi hai triệu
32 516 000: Ba mươi hai triệu năm trăm mười sáu nghìn
32 516 497: Ba mươi hai triệu năm trăm mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi bảy
834 291 712: Tám trăm ba mươi bốn triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm mười hai.
308 250 705: Ba trăm linh tám hai trăm năm mươi nghìn bảy trăm linh năm.
500 209 037: Năm trăm triệu hai trăm linh chín nghìn không trăm ba mươi bảy
- Đọc số: 7 321 836 ; 57 602 511 ;
351 600 307 ; 900 370 200 ; 400 070192
- Đọc số theo yêu cầu của GV
7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu.
57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một.
351 600 307: Ba trăm năm mốt triệu sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy.
900 370 200: Chín trăm triệu ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm.
400 070 192: Bốn trăm triệu không trăm bảy mươi nghìn một trăm chín mươi hai.
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở
Kêt quả đúng:
a) 10 250 214 ; b) 253 564 888 ; c) 400 036 105 ; d) 700 000 231
Trang 9d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
5 phút
* Bài 4 (HS có năng lực)
- GV yêu cầu HS có khả năng làmviết chì vào SGK
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài sau Luyện tập.
- GV tổng kết giờ học
- HS làm viết chì vào SGK
a) Số trường trung học cơ sở là: 9873.b) Số HS tiểu học là: 8 350 191.c) Số GVTH phổ thông là: 98 714
- HS làm nháp sau đó đại diện 2 dãy
HS thi đua đọc
Trang 10Lịch sử
Nước Văn Lang
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thời gian ra đời, những nét chính về đời sốngvật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lòch sử dân tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất.+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Ngưởi Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…
- HS có năng lực:
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc tướng, Lạc hầu,…
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,… + Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
II CHUẨN BỊ
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập
+ Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Bảng thống kê (chưa điền)
- HS: SGK, VBT Lịch sử
- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; giải quyết vấn đề ; thực hành ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Làm việc cả lớpướng dẫn tìm hiểu bài
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và BắcTrung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK vàlược đồ, tranh ảnh, xác định địa phậncủa nước Văn Lang và kinh đô VănLang trên bản đồ ; xác định thời điểm
ra đời trên trục thời gian
- Giới thiệu về trục thời gian : Người taquy ước năm 0 là năm Công nguyên(CN) ; phía bên trái hoặc phía dướinăm CN là những năm trước CN; phíabên phải hoặc phía trên năm CN là
Hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát lược đồ
- HS dựa vào kênh hình và kênhchữ trong SGK để xác định địaphận của nước Văn Lang và kinh
đô Văn Lang trên bảng đồ; xácđịnh thời điểm ra đời trên trục thờigian
Trang 11Hoạt động 2
Hoạt động 3
những năm sau CN
- GV hỏi :+ Nhà nước đầu tiên của người LạcViệt có tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảngthời gian nào ?
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm
ra đời của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ởkhu vực nào?
+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ ngày nay khu vực hìnhthành của nước Văn Lang
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
Làm nhóm đôi (phiếu học tập)
- GV đưa ra khung sô đồ (để trốngchưa điền nội dung)
- GV hỏi : + Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Người đứng đầu trong nhà nướcVăn Lang là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ cónhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong xã hội vănlang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XHVăn Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gìtrong XH ?
+ HS lên xác định
+ HS trả lời : Nước Văn Lang đượchình thành ở khu vực đồng bằngBắc Bộ
+ 2 HS lên chỉ lược đồ
- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điềnvào sô đồ các t ng l p: Vua, L cầng lớp: Vua, Lạc ớp: Vua, Lạc ạc
h u, L c t ng, L c dân, nô tì saoầng lớp: Vua, Lạc ạc ướp: Vua, Lạc ạccho phù h p nh trên b ng.ợp như trên bảng ư ảng
Vua Lạc hầu,Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
-Lúa-Khoai , cây ănquả, ươm tơ
-Cơm, xôiBánh chưng,bánh giầy
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức , búi tóc
- Nhà sàn,Quây quần thành làng
Vui chơi, nhảy múaĐua thuyền
Trang 12dệt vải.
-đúc đồng, giáomác, mũi tên, rìu,lưỡi cày, nặm đồ đất, đóng thuyền
Uống rượuMắm
hoặc cạo trọc đầu
Đấu vật
Hoạt động 4 Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một sốcâu chuyện cổ tích nói về các phongtục của người Lạc Việt mà em biết
- Địa phương em còn lưu giữ nhữngtục lệ nào của người Lạc Việt ?
- GV nhận xét, bổ sung và kếtluận.Củng cố
- Một số HS kể; cả lớp nghe nhậnxét, bổ sung
- HS nêu theo hiểu biết của mình
Trang 13Thứ ba, ngày …… tháng …… năm ………
Chính t (Nghe – vi t)ảng ết)
Cháu nghe câu chuyện của bà
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát, cáckhổ thơ
- Làm đúng BT2 (a /b), hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ
- GV: Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b
- HS: Vở BT Tiếng Việt, tập 1
- PPDH : Thảo luận nhóm Lắng nghe tích cực Trình bày 1 phút Hỏi – đáp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Mười năm cõng bạn đi học
- Gọi HS viết một số từ đã viết sai
tiết trước
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét về chữ viết của HS quabài chính tả lần trước
3 Bài mới bài
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe,
viết bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
- GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.
- Mời 1 HS đọc lại bài thơ
- GV hỏi về nội dung của bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,tìm những tiếng, từ khó dễ viết saichính tả
- GV hướng dẫn HS cách viết đúng,sau đó viết bảng con
- GV hỏi về cách trình bày bài thơ
cc.1 HS viết chính tả
- GV đọc từng cụm từ trong từngdòng cho HS viết (2 lượt)
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho
HS soát lại bài
Hát
- HS viết vào bảng con: xuất sắc,
năng suất, sản xuất, vầng trăng, trăng trắng
- Lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc lại bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.
- HS nêu nội dung: Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết đường về nhà mình.
- HS tìm, ví dụ: mỏi, gặp, dẫn, lạc, bỗng,
- HS luyện viết vào bảng con
- HS nêu cách trình bày: câu 6 chữviết lùi vào, cách lề 1 ô; câu 8 chữviết lùi sát đường kẻ Hết mỗi khổ thơphải để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổthơ sau
- HS viết bài vào vở
- HS nghe GV đọc, soát lại bài
Trang 14d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- GV chọn đánh giá 7 – 10 bài
Trong khi đó, từng cặp HS đổi vởnhau soát lỗi cho nhau HS đối chiếuSGK tự sửa lỗi chữ viết sai ra lề
trang vở
c.2 HS làm bài tập chính tả Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
Đáp án đúng: triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ
cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi
vì – hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
+ Đoạn văn muốn nói với chúng tađiều gì ?
d Áp dụng – Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ
tên con vật bắt đầu bằng tr / ch hoặc
đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã.
- Chuẩn bị tiết học sau Nhớ - viết : Truyện cổ nước mình.
- GV nhận xét tiết học
- Từng cặp HS đổi vở nhau soát lỗicho nhau HS đối chiếu SGK tự sửalỗi chữ viết sai ra lề trang vở
Trang 15Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT 3)
II CHUẨN BỊ
* GV:
- 2 bảng phụ viết sẵn: một bảng viết dung ghi nhớ ; một bảng viết nội dung BT1 (phần Luyệntập)
- Một số bảng phụ viết sẵn như sau:
Câu 1: Hãy chia các t đã cho thành 2 lo i:ừ đã cho thành 2 loại: ạc
Câu 3: Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau:
Rất công bằng, rất thông minhVừa độ lượng lại đa tình, đa mang
- Một số trang Từ điển Tiếng Việt pho tô có liên quan đến bài học.
* HS : SGK, VBT Tiếng Việt,…
* PPDH : Thảo luận – chia sẻ thông tin Trình bày 1 phút Lắng nghe tích cực Hỏi – đáp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b HD bài mới
10 phút
Dấu hai chấm
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Tác dụng và cách dùng dấu haichấm
dẫn tiếp các em về từ đơn và từ phức.
b.1 Hướng dẫn học phần Nhận xét
- YC 1 HS đọc câu trích trong bài:
Mười năm cõng bạn đi học và 1 em
- 1 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiếttrước
- HS nghe
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm (4 nhóm);đại diện mỗi nhóm trình bày,
Trang 16c Thực hành
20 phút
biết từ nào là từ đơn, từ nào là từphức (giao giấy khổ rộng cho mỗinhóm)
Tiếng dùng để cấu tạo từ:
+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1
từ Đó là từ đơn
+ Cũng có phải dùng từ 2 tiếng trởlên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức
GV: Cho VD từ đơn, từ phức
Từ được dùng để:
+ Biểu thị sự vật, hoạt động, đặcđiểm… (tức là biểu thị ý nghĩa)+ Cấu tạo câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1
- GV phát bảng phụ, YC HS thảoluận nhóm đôi
- GV nhận xét Chốt lại lời giảiđúng:
Rất /công bằng,/ rất/ thông minh/
Vừa /độ lượng/ lại /đa tình,/ đa mang./
* Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT2
- YC HS sử dụng trang từ điển đãphoto sẵn để trên bàn theo dõi GVhướng dẫn cách tra từ điển
- YC HS thảo lụân nhóm 4 em đểlàm BT2
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét và nhắc HS: Cuối câu
+ Từ 1 tiếng: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, hanh, là.
+ Từ 2 tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
+ Từ đơn gồm có 1 tiếng
+ Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là
từ phức
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+ Từ dùng để tạo nên câu
- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ SGK.Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS làm việc nhóm đôi, sau đó đạidiện nhóm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2
- HS sử dụng từ điểm để hoàn thànhBT2
Ví dụ:
+ Từ đơn: buồn, đẫm, hũ, mía, bắn,đói, no, ốm,…
+ Từ phức: đậm đặc, hung dữ, huânchương, anh dũng, băn khoăn, cẩuthả,…
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3 và câuvăn mẫu
- HS đặt câu với từ vừa tìm được ởBT3 (mỗi em đặt ít nhất 1 câu)
Ví dụ: + Đẫm: Áo bố ướt đẫm mồ hôi.
+ Hũ: Bà cho em hũ tương rất
Trang 17- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
Trang 18Toỏn Luyện tọ̃p (trang 16)
I YấU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nú trong mỗi số
* Bài tọ̃p cần làm: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3 (a, b, c) ; Bài 4 (a, b).
* HS có năng lực: Bài 3 (d, e) ; Bài 4 (c)
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: SGK, nháp ; vở làm toán
- PPDH : Đụ̣ng nóo ; giải quyết vṍn đờ̀ ; luyện tập-thực hành
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiờ̉m tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
GV yờu cầu HS viết số:
+ Bốn trăm triệu khụng trăm ba mươisáu nghỡn mụ̣t trăm linh năm
+ Bảy trăm triệu khụng nghỡn haitrăm ba mươi mốt
- GV nhận xét, chốt kết quả đỳng
Hát
- 1 HS lờn bảng làm bài theo yờu cầu
GV Cả lớp viết bảng con
+ 400 036 105 + 700 000 231
- HS nờu yờu cầu
- HS làm vào SGK - nêu từng số thuộctừng hàng, từng lớp
Kết quả đỳng:
+ Tám trăm năm mơi triệu ba trămlinh bốn nghìn chín trăm: 850 304900;
+ 403 210 715: Bốn trăm linh ba triệuhai trăm mời nghìn bảy trăm mời lăm
- HS làm việc cá nhõn
32 640 507: Ba mươi hai triệu sỏu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
85 000 120: Tỏm mươi lăm triệu khụng nghìn mụ̣t trăm hai mươi.
8 500 658: Tỏm triệu năm trăm nghìn sỏu trăm năm mươi tỏm.
178 320 005: Mụ̣t trăm bảy mươi tỏm triệu ba trăm hai mươi nghìn khụng trăm linh năm.
Trang 19 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi.
1 000 001: Một triệu không nghìn không trăm linh một.
Bµi sè 3 (a, b, c)
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở,sau đó sửa bài
- Phát bảng phụ cho 1 HS làm
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đósửa bài
- Viết giá trị của chữ số 5 trong mỗi
số vào bảng con
- HS thực biện trên bảng con
a) Số 715 638 : Chữ số 5 ở hàngnghìn, giá trị là: 5 000
b) Số 571 638 : Chữ số 5 ở hàng trămnghìn, giá trị là: 500 000
c) Số 836 571 : Chữ số 5 ở hàng trăm,giá trị là: 500
- Nh¾c HS về nhà xem l¹i bµi tËp vµ
chuÈn bÞ bµi sau Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại các hàng và lớp của số
đó có đến hàng triệu
Trang 20Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên những thức ăn có nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu, bô,…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
* GDBVMT (liên hệ): Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình trang 12, 13 SGK
- HS: SGK, VBT Khoa học
- PPDH : Thảo luận Giải quyết vấn đề Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Kể các chất dinh dưỡng có trongthức ăn
- Chất bột đường có vai trò như thếnào?
- GV nhận xét, đánh giá
GV nêu mục tiêu của tiết học
Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
- Yêu cầu HS quan sát các hìnhminh hoạ trang 12, 13 / SGK thảoluận và trả lời câu hỏi: Những thức
ăn nào chứa nhiều chất đạm, nhữngthức ăn nào chứa nhiều chất béo
- Ở hình trang 12 có những thức ăn nàogiàu chất đạm ?
- Hằng ngày em ăn những thức ăngiàu chất đạm nào?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ănnhững thức ăn giàu chất đạm?
- Ở hình trang 13 có những thức ănnào giàu chất béo?
- Kể tên những thức ăn hằng ngàygiàu chất béo mà em thích ?
- Thức ăn giàu chất béo có vai trònhư thế nào?
Hát
2 HS lần lượt trả lời Cả lớp nghe,nhận xét
- 1 HS trả lời : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn là chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng.
- 1 HS trả lời : Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
- Thảo luận nhóm đôi Quan sát tranh
và trả lời câu hỏi Nhận xét, bổ sung
- Trứng, cua, đậu phụ,…
- Cá, thịt, dậu hũ, …
- Vì chất đạm rất cần cho sự phát triểncủa trẻ em
- Mở động vật, dừa khô, lạc, vừng,…
- HS nối tiếp phát biểu
- Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơthể hấp thụ vi-ta-min: A, D, E, K
Trang 21* Hoạt động 2
15 phút
* GDBVMT: Các loại dầu mỡ đãqua sử dụng mà thải ra ngoài môitrường thì có tác hại như thế nào?
Vậy chúng ta cần phải làm gì ?
Kết luận:
- Chất đạm tham gia xay dựng và đổi mới cơ thể : làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy Chất đạm có
nhiều ở thịt, ca, trứng, sữa, sữa chua, pho mát, đậu, lạc, vừng….
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:
A, D, E, K Thức ăn giàu chất béo
là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt
cá và một số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu nành….
Xác định nguồn gốc thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Chia 4 nhóm phát phiếu học tập
1 Hoàn thành b ng th c n ch a ch t đ mảng ức ăn chứa chất đạm ăn chứa chất đạm ức ăn chứa chất đạm ất đạm ạc
TT Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Trang 22- Như vậy thức ăn có chứa nhiềuchất đạm và chất béo có nguồn gốc
từ đâu ?
- GDHS: Chúng ta nên lựa chọn các loại thức ăn sạch, an toàn để tránh gây hại cho sức khoẻ.
- HS trả lời: thức ăn có chứa nhiềuchất đạm và chất béo có nguồn gốc từđộng vật và thực vật
- GV nhận xét tiết học, tuyêndương những HS, nhóm HS thamgia tích cực vào bài, nhắc nhỏnhững HS còn chưa chú ý
- 2 HS nêu : + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơthể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
Trang 23Thứ tư, ngày …… tháng …… năm ………
Tập làm văn Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhânvật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)
II CHUẨN BỊ
* GV:
- Bảng phụ làm BT1, 2, 3 (phần Nhận xét);
- Sáu t phi u kh to vi t n i dung các BT ph n Luy n t p: 2 phi u vi t n i dung BT1 ; 2 phi u kết) ết) ầng lớp: Vua, Lạc ện tập: 2 phiếu viết nội dung BT1 ; 2 phiếu kẻ ập: 2 phiếu viết nội dung BT1 ; 2 phiếu kẻ ết) ết) ết) ẻ
b ng đ HS làm BT2 ; 2 phi u k b ng làm BT3.ảng ể HS làm BT2 ; 2 phiếu kẻ bảng làm BT3 ết) ẻ ảng
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
* PPDH : Tư duy sáng tạo Thảo luận nhóm Thực hành Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phú
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS hãy tả đặc điểm ngoại
hình của ông lão trong truyện Người
ăn xin ?
- Nhận xét, đánh giá
Trong văn kể chuyện, nhiều khi cầnmiêu tả ngoại hình nhân vật, kể hànhđộng của nhân vật, đặc biệt còn phải
kể lại lời nói & ý nghĩ của nhân vật
Lời nói & ý nghĩ của nhân vật đóngvai trò quan trọng như thế nào trongmột bài văn kể chuyện, tiết học hômnay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều đó
- 1 HS tả đặc điểm ngoại hình của
ông lão trong truyện Người ăn xin:
hình dáng lọm khọm ; áo quần tảtơi thảm hại ; đôi mắt đỏ đọc vàgiàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt ; bàn tay sưng húp, bẩn thỉu
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 24- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lênđiều gì về cậu?
* Bài tập 3
- GV treo bảng phụ đã ghi sẳn 2 cách
kể lời nói, ý nghĩ của ông lão
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhómđôi và trả lời câu hỏi :
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xintrong 2 cách kể có gì khác nhau?
- GV phát phiếu cho 2 HS làm
* Chú ý: GV sử dụng bảng đã ghi sẵn
2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ônglão bằng 2 loại phấn màu khác nhau
để HS dễ phân biệt
b.2 Hướng dẫn học phần Ghi nhớ
- GV mời hai, ba HS đọc nội dungGhi nhớ trong SGK, yêu cầu cả lớpđọc thầm SGK
- GV khắc sâu ghi nhớ bằng cáchphân tích thêm ví dụ
thể có hoặc có thể thêm các từ rằng,
là và dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văntìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trongđoạn văn GV phát phiếu cho 2 HSlàm
- GV nhận xét sửa sai GV kết luận
- Cả lớp đọc bài, viết nhanh ranháp, nêu:
+ Câu ghi lại ý nghĩ:
Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
Cả tôi nữa….của ông lão.
+ Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cậu là một con người nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn, thương người
- 2 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớpđọc thầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp,nguyên văn lời của ông lão Do đócác từ xưng hô của chính ông lãovới cậu bé (cháu – lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng
hô tôi) thuật lại gián tiếp lời củaông lão Người kể xưng tôi, gọingười ăn xin là ông lão
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK.Cả lớp đọc thầm lại
cũng được kể theo cách gián tiếp:
Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế
Trang 25* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả
lớp đọc thầm
- GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián
tiếp thành lời nói trực tiếp thì phải
nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai Khi chuyển :
+ Phải thay đổi từ xưng hô
+ Đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai
chấm trong dấu ngoặc kép (hoặc
xuống dòng gạch đầu dòng)
- Mời 1 HS giỏi làm mẫu với câu 1
Cả lớp và GV nhận xét
- Cho cả lớp vào VBT GV phát phiếu
cho 2 HS làm
- Mời 2 HS làm bài trên phiếu trình
bày kết quả GV chốt lại lời giải
đúng
* Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc nội dugn BT3
- GV gợi ý: BT này ngược lại với BT
trên Cách tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu
dòng, gộp cả lời kể chuyện với lời nói
của nhân vật
- GV kết luận lời giải đúng
nào để bố mẹ khỏi mắng.
+ Lời dẫn trực tiếp:
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS nghe
- 1 HS giỏi làm mẫu với câu 1 Cảlớp và GV nhận xét HS làm bàivào vở
- Cả lớp vào VBT 2 HS lên bảnglàm vô phiếu
- Cả lớp nhận xét s a sai.ửa sai
Lời dẫn gián tiếp
Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấynhững miếngtrầu têm rấtkhéo bèn hỏi
bà hàng nướcxem trầu đó aitêm
Bà lão bảochính bà têm
Vua gặng hỏimãi, bà lãođành nói thật
là con gái bàtêm
Vua nhìn thấynhững miếngtrầu têm rấtkhéo bèn hỏi
bà hàng nước :
- Xin cụ chobiết ai đã têmtrầu này
Bà lão bảo :
- Tâu Bệ hạ, trầu do chính già têm đấy ạ!Nhà vua khôngtin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật :
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làn bảng làm vào phiếu
- Cả lớp nhận xét sửa sai
Trang 26d Áp dụng
3 phút - GV nêu yêu cầu:+ Về nhà học thuộc nội dung bài học
cần ghi nhớ Làm lại vào VBT các bàitập 2, 3
+ Tìm 1 lời dẫn trực tiếp, 1 lời dẫngián tiếp trong bài tập đọc bất kỳ
- Chuẩn bị bài: Viết thư.
- GV nhận xét tiết học
L i gi i:ảng
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
Bác thợ hỏi Hoè :
- Cháu có thích làm thợ xây không ?
Hoè đáp :
- Cháu thích lắm !
→ Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không.
→ Hoè đáp rằng Hoè thích lắm.
Trang 27Tập đọc Người ăn xin
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câuchuyện
- Hiểu được nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- HS có năng lực trả lời được câu hỏi 4 (SGK).
- Các kĩ năng sống : Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong
cuộc sống) Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những ngườigặp khó khăn hoạn nạn) Suy nghĩ sáng tạo(nhận xét, bìn luận về vẻ đẹp của các nhân vật trong câuchuyện)
II CHUẨN BỊ
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc ; bảng phụ ghi sẵn câu hỏi luyện đọc diễn cảm
- HS: SGK ; vở tập đọc
- PPDH : Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin Đóng vai Trình bày 1 phút.
III TI N TRÌNH D Y H CẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC
- Nhận xét, đánh giá
- Em đã gặp người ăn xin bao giờ
chưa? Em cảm nghĩ gì khi thấy đờisống của họ?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh sau
đó nói nội dung bức tranh GV giớithiệu vào bài đọc
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì
để cho ông cả
- 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm bạn
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài va trả lời câu hỏi
- Nhiều HS phát biểu
- HS quan sát tranh sau đó nói nộidung bức tranh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài (học sinh đọc 2-3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc tốt đọc bài
- HS lắng nghe