1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 31

45 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài Trong giờ thực hành trước các em đã biết cách đo độ dài khoảng cách giữahai điểm A và B trong thực tế, giờhọc thực hành này chúng ta sẽ vẽ cácđoạn thẳng thu nhỏ t

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31 Lớp : Bốn 3

1 31 Chính tả Nghe - viết : Nghe lời chim nói

2 61 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ cho câu

3 152 Toán Ôn tập về số tự nhiên (trang 160)

4 61 Khoa học Trao đổi chất ở thực vật

Thứ tư

13 / 4 / 2016

1 61 Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phân của convật

3 153 Toán Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo) (trang161)

4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Mẫu có dạng hình trụ vàhình cầu.

Thứ năm

14 / 4 / 2016

1 62 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

2 154 Toán Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo) (trang

161)

4 62 Khoa học Động vật cần gì để sống ?

Kể chuyện đã nghe, đã đọc (Trang 117)

Thứ sáu

15 / 4 / 2016

1 62 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tảcon vật

2 155 Toán Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(trang 162)

3 31 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2016

Đạo đức Bảo vệ môi trường

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khảnăng

* HS có năng lực : Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

* TH HCM (liên hệ) : Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời dạy của Bác.

* Các kĩ năng sông : Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.

* ĐC NDDH : Không yêu cầu HS lực chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến : tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án : tán thành và không tán thành.

II CHUẨN BỊ

- GV : Thẻ xanh, đỏ, trắng cho từng HS Phiếu có các tình huống ở bài tập 2

- HS : SGK ; tranh, ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường

- PPDH : Đóng vai ; thảo luận ; dự án ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

1 phút

Hát

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Bảo vệ môi trường (tiết 1)- Hỏi: Vì sao phải bảo vệ môi

Hoạt động 1 Bài tập 2

* Mục tiêu: HS biết được tác hại củaviệc môi trường bị ô nhiễm

* Cách tiến hành

- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầumỗi nhóm thảo luận 1 tình huống,sau đó cho các nhóm trình bày

- 1 HS đọc: Điều gì sẽ xảy ra, nếu:

- HS thảo luận và trình bày:

a/ Các loài cá tôm sẽ bị chết dần, ảnhhưởng đến sự tồn tại của chúng vàthu nhập của con người sau này

b/ Thực phẩm không an toàn, ảnhhưởng tới sức khỏe con người và làm

ô nhiễm đất và nguồn nước

c/ Gây hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xóimòn đất, sạt núi, giảm nguồn nướcngầm dự trữ,…

Trang 3

- GV kết luận: Hiện nay, môi trườngđang bị ô nhiễm trầm trọng, chúng

ta phải có ý thức bảo vệ môi trườngvì đó là trách nhiệm của mỗi conngười

d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, độngvật sống dưới nước bị chết

đ/ Làm ô nhiễm bầu không khí (bụi,tiếng ồn)

e/ Làm ô nhiễm nước, không khí

- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2 Bài tập 3

* Mục tiêu: Biết đồng tình, ủng hộ

những hành vi bảo vệ môi trường

* Cách tiến hành

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV phát thẻ màu cho HS, sau đó

nêu từng ý cho HS bày tỏ ý kiến củamình

- GV kết luận: Đồng tình, ủng hộ,noi gương những người có ý thứcgiữ gìn, bảo vệ môi trường ; khôngđồng tình với những người không có

ý thức bảo vệ môi trường

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS đưa thẻ màu để bày tỏ ý kiếncủa mình, giải thích được tại sao emtán thành và không tán thành Sau đóchốt lại:

+ Tán thành: a (cần bảo vệ loài vậtcó ích và loài vật quý hiếm), c, d, đ + Không tán thành : b

- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3 Bài tập 4

* Mục tiêu: Tuyên truyền mọi ngườixung quanh nâng cao ý thức bảo vệmôi trường

* Cách tiến hành

- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu

2 nhóm thảo luận 1 ý, sau đó trìnhbày, các nhóm thảo luận trùng ý thì

nhận xét nhóm bạn GV tuyêndương nhóm có cách xử lí hay

- GV kết luận: Bảo vệ môi trườngphải là ý thức, trách nhiệm của mọingười, không loại trừ riêng ai

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận sau đó tập đóng vai

để xử lí tình huống đó:

a/ Thuyết phục mẹ dọn bếp ra chỗkhác

b/ Đề nghị anh trai giảm cân

c/ Tham gia cùng các bạn trong lớp

- HS nghe và ghi nhớ

c Thực hành

Hoạt động 4 Bài tập 5

7 phút * Mục tiêu: Liên hệ thực tế

* Cách tiến hành

- Cho HS đọc đề bài.

- Gọi HS tiếp nối nhau trình bày

GV nhận xét và tuyên dương những

HS biết tham gia vào các hoạt động

để bảo vệ môi trường

- 1 HS đọc: Em hãy kể tên một sốviệc mà em đã làm để bảo vệ môitrường

- HS nối tiếp nhau phát biểu, cả lớpnhận xét

Trang 4

- GV kết luận: Các em tham gia giữgìn vệ sinh trường lớp, không xả rácbừa bãi, không leo trèo và phá hoạicây xanh, tham gia cùng địa phươngthu dọn đường phố sạch đẹp cũngchính là các em đã góp phần thamgia bảo vệ môi trường.

Trang 5

Tập đọc Ăng-co Vát

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co-Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệucủa nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* TH BVMT (trực tiếp) : HS nhận biết Bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII : Ăng-co Vát ; thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết đoạn luyện đọc ; Ảnh khu đền Ăng - co Vát

- HS : SGK ; ảnh về khu đền Ăng - co Vát (nếu có)

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của bài học

- Lần 2: Kết hợp giảng từ ở cuối bài:

kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú,muỗm, thâm nghiêm

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc tốt đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: vớigiọng đọc chậm rãi, tình cảm kínhphục, ngưỡng mộ ; nhấn giọng ởnhững từ ngữ tả vẻ đẹp của Ăng-co

Vát : tuyệt diệu, gần 1500 mét, 398

Hát

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Vì dòng sông luôn thay đổi màusắc giống như con người đổi màuáo

+ lụa đào, áo xanh, hây hẩy rángvàng, nhung tím, áo đen, áo hoa

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Từng cặp đọc tiếp nối, mỗi em 1đoạn

- 1 HS đọc to trước lớp

- HS nghe và theo dõi trong SGK

Trang 6

b.2 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, hỏi:

+ Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu

và từ bao giờ?

- YC Cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì

công như thế nào ?

- Cho HS nêu nội dung GV chốt lại

+ HS luyện đọc theo nhóm 2

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

398 gian phòng

+ Những cây tháp lớn được dựngbằng đá ong và bọc ngoài bằng đánhẵn Những bức tường buồngnhẵn như ghế đá, được ghép bằngnhững tảng đá lớn đẽo gọt vuôngvức và lựa ghép vào nhau kín khítnhư xây gạch vữa

- Cả lớp đọc thầm

+ Vào lúc hoàng hôn Ăng-co Vátthật huy hoàng: Ánh sáng chiếu soivào bóng tối của đèn; những ngọntháp cao vút lấp loáng giữa nhữngchùm lá thốt nốt xoà tán tròn; ngôiđền cao với những thềm đá rêuphong càng trở nên uy nghi, thâmnghiêm hơn dưới ánh chiều vàng,khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

- HS nêu: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu- chia.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- HS nhận xét giọng đọc, tìm các từnhấn giọng

+ HS lắng nghe

+ HS luyện đọc theo nhóm 2.+ 4 HS thi đọc, cả lớp nghe và bìnhchọn

- HS kể các công trình kiến trúclịch sử ở địa phương

Trang 7

Toán Thực hành (tiếp theo) (trang 159)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

* Bài tập cần làm : Bài 1.

* HS có năng lực : Bài 2.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ để HS làm BT

- HS : SGK ; vở bài làm ; nháp

- PPDH : Thực hành ; động não ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Trong giờ thực hành trước các em đã

biết cách đo độ dài khoảng cách giữahai điểm A và B trong thực tế, giờhọc thực hành này chúng ta sẽ vẽ cácđoạn thẳng thu nhỏ trên bản đồ có tỉ

lệ cho trước để biểu thị các đoạnthẳng trong thực tế

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản

đồ, trước hết chúng ta cần xác địnhđược gì ?

- Có thể dựa vào đâu để tính độ dàiđoạn thẳng AB thu nhỏ

- YC 1 HS lên bảng tính độ dài đoạnthẳng AB thu nhỏ, cả lớp thực hiệnvào nháp

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trênbản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm?

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài

2000 : 400 = 5(cm)

- Đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1: 400 dài 5 cm

- 1 HS nêu, cả lớp nhận xét

+ Chọn điểm A trên giấy

+ Đặt 1 đầu thước tại điểm A saocho điểm A trùng với vạch số 0 củathước

+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước,chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5

cm của thước

+ Nối A và B ta được đoạn thẳng

AB có độ dài 5 cm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 8

Bài 2 (HS có năng lực)

- GV hướng dẫn HS có khả năng làmvào vở

+ Để vẽ được hình chữ nhật biểu thịnền phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1:

200, chúng ta phải tính được gì ?+ Muốn tính chiều dài hình chữ nhậtthu nhỏ ta làm như thế nào ?

+ Muốn tính chiều rộng hình chữnhật thu nhỏ ta làm như thế nào ?

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

Tỉ lệ: 1: 200

- GV nhấn mạnh nội dung quan trọngcủa bài học

- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

- Nhận xét tiết học Ôn tập về sô tự

nhiên.

- 1 HS lên bảng đo chiều dài bảnglớp

VD: Chiều dài bảng 3m Đổi 3 m = 300 cm

- Ta lấy chiều dài chia cho tỉ lệ bảnđồ

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớpthực hiện vào nháp

3 m = 30 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trênbản đồ tỉ lệ 1: 50 là:

300 : 50 = 6 (cm)

Tỉ lệ: 1 : 50

- HS làm bài cá nhân vào vở

+ Phải tính chiều dài và chiều rộngcủa hình chữ nhật thu nhỏ

+ Muốn tính chiều dài hình chữnhật thu nhỏ ta lấy chiều dài chiacho tỉ lệ

+ Muốn tính chiều rộng hình chữnhật thu nhỏ ta lấy chiều rộng chiacho tỉ lệ

Đổi 8 m = 800 cm ; 6 m = 600 cmChiều dài lớp học thu nhỏ là:

800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

600 : 200 = 3(cm)

Trang 9

Lịch sử Nhà Nguyễn thành lập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được đôi nét vế sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánhđã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lênngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc

hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành tì vững chắc…)

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻchống đối

* ĐC NDDH : Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do nhà Nguyễn ban hành.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bản đồ Hành chánh nước Việt Nam (để xác định kinh đô nhà Nguyễn)

- HS : SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Quan sát ; hợp tác trong nhóm ; giải quyết vấn đề ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

5 phút

Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

- GV kiểm tra 2 HS

1) Vua Quang Trung đã có nhữngchính sách gì về kinh tế? Nêu nộidung và tác dụng của các chính sáchđó?

2) Tại sao vua Quang Trung lại đềcao chữ nôm?

Hát

- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi

1) Ban hành Chiếu Khuyến nông+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quêcày, khai phá ruộng hoang Chỉ vàinăm mùa màng tốt tươi trở lại Chođúc tiến mới, mở cửa biên giới vớiTrung Quốc để cho dân 2 nước tự dotrao đổi hàng hóa; mở cửa biển chothuyền nước ngoài vào buôn bán.+ Tác dụng: Thúc đẩy các ngànhnông nghiệp, thủ công phát triển,hàng hóa không bị ứ đọng

2) Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ởnước ta Đề cao chữ Nôm là đề caovốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn

và phát triển chữ viết của dân tộc

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

Trang 10

hạn Sau khi Quang Trung mất, tàn

dư của họ Nguyễn đã lật đổ nhà TâySơn, lập ra triều Nguyễn Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

về vấn đề này

Hoàn cảnh ra đời và kinh đô của nhà Nguyễn

- Gọi 1 HS đọc SGK /65 trả lời cáccâu hỏi sau:

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn

cảnh nào ?

* Nguyễn Ánh là người thuộc họ

chúa Nguyễn, sau khi bị nghĩa quânTây Sơn đánh bại, Nguyễn Ánhcùng tàn dư họ Nguyễn dạt về miềncực nam của đất nước ta và luônnuôi lòng trả thù nhà Tây Sơn vì thế

Nguyễn Ánh đã cầu cứu quân Xiêm,sau đó lại cầu cứu Pháp để trả thùnhà Tây Sơn Sau khi lật đổ nhà TâySơn, Nguyễn Ánh đã xử tội nhữngngười tham gia khởi nghĩa và làtướng lĩnh của Tây sơn bằng nhiềucực hình như:đào mồ tổ tiên, anh emnhà Nguyễn Huệ, xử chém nganglưng hoặc cho ngựa xé xác, voi quậtchết con cháu của tướng lĩnh TâySơn

+ Sau khi lên ngôi Hoàng đế,Nguyễn ánh lấy niên hiệu là gì ? Đặtkinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đếnnăm 1858, triều Nguyễn đã trải quacác đời vua nào ?

Kết luận: Sau khi vua Quang Trung

mất, Nguyễn Ánh đem quân tấncông lật đổ nhà Tây Sơn và lập ranhà Nguyễn Nguyễn Ánh lấy niênhiệu là Gia Long

Sự thống trị của nhà Nguyễn

- Cho HS đọc phần còn lại trongSGK, hỏi:

+ Nêu dẫn chứng cho thấy các vuanhà Nguyễn không muốn chia sẻquyền hành cho ai?

+ Quân đội nhà Nguyễn được tổchức như thế nào?

- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm

+ Sau khi Quang Trung mất, lợidụng bối cảnh triều đình đang suyyếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấncông lật đổ nhà Tây Sơn năm 1802,nhà Nguyễn ra đời từ đây

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Vua tự mình trực tiếp điều hànhmọi việc hệ trọng trong nước từtrung ương đến địa phương

+ Gồm nhiều thứ quân: bộ binh,thủy binh, tượng binh Các nơi đềuxây dựng thành trì vững chắc; xâydựng các trạm ngựa nối liền từ cực

Trang 11

- GV chốt lại: các vua nhà Nguyễnđã thực hiện nhiều chính sách để tậptrung quyền hành trong tay và bảo

vệ ngai vàng của mình mà khôngquan tâm đến đời sống nhân dânkhiến nhân dân vô cùng cực khổ vàcăm phẫn

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- Chuẩn bị bài Kinh thành Huế.

- Nhận xét tiết học

Bắc đến cực Nam

- Với cách thống trị như thế, cuộcsống của nhân dân ta vô cùng cựckhổ

- HS nghe và ghi nhớ

- Vài HS đọc to trước lớp

Trang 12

Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2016

Chính tả (Nghe - viết) Nghe lời chim nói

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, BT do GV soạn

* TH BVMT (trực tiếp) : GD ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sông con người.

II CHUẨN BỊ

- GV : Hai bảng nhóm viết nội dung BT2a

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt ; vở chính tả ; bảng con

- PPDH : Nghe tích cực ; hợp tác trong nhóm ; tự nhận thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Tiết chính tả hôm nay chúng ta viết

bài chính tả nghe-viết: Nghe lời

chim nói và làm BT chính tả phân

biệt thanh hỏi /ngã

- GV đọc bài

- Bạn nào cho biết nội dung bài thơnói gì ?

- GV đọc từng khổ thơ, cả lớp đọcthầm theo rút ra những từ ngữ dễviết sai

- GV giải thích từ khó: lắng nghe, nôi mùa, thanh khiết, thiết tha.

- HD HS phân tích và viết bảng con

- YC 1 HS nhắc lại cách trình bàybài thơ

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hát

- HS viết bảng con

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe, theo dõi SGK

- Nội dung: Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước.

- Rút ra từ khó: lắng nghe, nôi mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.

- Lần lượt phân tích và viết bảngcon

- Viết lùi vào 2 ô, giữa mỗi khổ thơcách 1 dòng

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vởcho nhau soát lỗi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận làm bài

- HS trình bày kết quả

+ Từ láy bắt đầu bằng tiếng có

thanh hỏi: mủm mĩm, cỏn con,

Trang 13

dửng dưng, chỉn chu, dở dang, lả lơi,

hở hang, khẩn khoản, lảo đảo, lẩybẩy, lẩm bẩm, lẻ tẻ, lẳng lơ, mảimiết, lỉnh kỉnh, mảnh mai, mỏngmanh, phảng phất, nỉ non, sửa sang,thủng thẳng, tỉnh táo, rủ rê,

+ Từ láy bắt đầu bằng thanh ngã:

bẽn lẽn, dữ dằn, lẫm chẫm, nhõngnhẽo, dỗ dành, lỡ cỡ, lõng thõng,nhễ nhại, giãy giụa, bỡ ngỡ, cãi cọ,lã chã, mãi mãi, mĩ miều,

Trang 14

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ cho câu

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đócó ít nhất một câu có sử dụng trang ngữ (BT2)

* HS có năng lực viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2).

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết các câu văn BT1 (phần Luyện tập

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; giải quyết vấn đề ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Mời lần lượt 2 HS nói nội dung ghi

nhớ về Câu cảm và đặt 2 câu cảm.

- GV nhận xét, đánh giá

Trong các tiết học trước, các em đã

biết câu có hai thành phần là CN và

VN Đó chính là thành phần chínhcủa câu.Tiết học hôm nay giúp các

em biết thành phần phụ của câu:

Trạng ngữ

b.1 Phần Nhận xét

- Gọi 1 HS đọc YC của bài

- Hai câu trên có gì khác nhau ?

- Bạn nào có thể đặt câu hỏi cho bộ

phận in nghiêng trên ?

- Mỗi phần in nghiêng bổ sung chocâu b ý nghĩa gì ?

- Thế nào là Trạng ngữ ? Trạng ngữtrả lời cho các câu hỏi nào ?

+ Vì sao I-ren trở thành một nhà

khoa học nổi tiếng

+ Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà

khoa học nổi tiếng

+ Khi nào I-ren trở thành một nhà

khoa học nổi tiếng

- Nêu nguyên nhân (nhờ tinh thầnham học hỏi) và thời gian (sau này)xảy ra sự việc nói ở CN và VN (I-ren trở thành một nhà khoa học nổitiếng.)

- HS trả lời phần ghi nhớ

- Vài HS đọc lại

Trang 15

Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Vì

sao?, Nhờ đâu?, Khi nào?, Để làm gì?

Bài tập 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV nhắc HS chú ý : bộ phận trạng

ngữ trả lời các câu hỏi Khi nào ? Ở đâu ? Để làm gì ?

- Cho HS suy nghĩ và làm bài vàoVBT, 1 HS làm bảng phụ

- Treo bảng phụ chép sẵn bài tập, 3

- YC HS nối tiếp nhau đọc bài văn

- Nhận xét, tuyên dương

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

- Về nhà hoàn chỉnh các bài tập vàoVBT

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ

nơi chôn cho câu.

+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy

sắm sửa đi về làng Làng cô ở cáchlàng Mĩ Lý hơn mười lắm cây số

Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng

chừng hai ba lượt

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS viết bài vào VBT

- Đổi chéo vở sửa bài

- Nối tiếp nhau đọc bài văn

Tôi thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng mai, cả nhà mình về quênthăm ông bà Con đi ngủ sớm

đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy…

- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm

Trang 16

Ôn tập về số tự nhiên (trang 160)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số đótrong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 3 (a) ; Bài 4

* HS có năng lực : Bài 2 ; Bài 3 (b) ; Bài 5.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ; SGK; vở bài làm

- HS : SGK ; vở bài làm

- PPDH : Động não ; luyện tập-thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

tự nhiên

Bài 1

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS bài mẫu, sau đó

yêu cầu HS làm bài vào SGK, 1 HSlàm bảng phụ

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hai mươi tư nghìn ba trăm

Một trăm sáu mươi hai nghìnhai trăm bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị Một triệu hai trăm ba

mươi bảy nghìn không trăm linh năm

1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục

nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị

Tám triệu không trăm linh bốn nghìn không trăm chín mươi

8 004 090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục

- GV chốt: Củng cố về đọc và viết số

tự nhiên

* Bài 2 (HS có năng lực)

- GV khuyến khích HS làm bài vàovở

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

- HS làm bài cá nhân vào vở

5794= 5000+ 700 + 90 + 4

20292 = 20000 + 200 + 90 + 2

190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9

Trang 17

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

Bài 3 (a)

- Cho HS nêu yêu cầu a

- GV viết từng số lên bảng, gọi HStiếp nối nhau đọc số và nêu chữ số 5thuộc hàng nào? lớp nào?

- GV chốt: Củng cố về hàng và lớp

Bài 4

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS nêu lại dãy số tự nhiên,

GV ghi bảng Sau đó yêu cầu HS trảlời các ý a, b, c vào vở GV chấm bài

và sửa bài

- GV chốt: Củng cố về dãy số tựnhiên

* Bài 5 (HS có năng lực)

- GV khuyến khích HS có năng lựclàm bài

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

- GV nhắc lại nội dung quan trọngcủa bài

- Dặn chuẩn bị tiết sau Ôn tập về sô tự nhiên (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài và sửa bài:

+ Số 67 358 đọc là: Sáu mươi bảynghìn ba trăm năm mươi tám; chữ

số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị + Số 851 904 đọc là: Tám trămnăm mươi mốt nghìn chín trămlinh bốn; chữ số 5 thuộc hàng chụcnghìn, lớp nghìn

+ Số 3 205 700 đọc là: Ba triệu haitrăm linh năm nghìn bảy trăm; chữ

số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.+ Số 195 080 126 đọc là: Một trămchín mươi lăm triệu không trămtám mươi nghìn một trăm hai mươisáu; chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớptriệu

a) 67 358:Sáu mươi bày nghìn batrăm năm mưới tám- chữ số 5thuộc hàng chục, lớp đơn vị

b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vìkhông có số tự nhiên nào bé hơn 0.c) Không có số tự nhiên lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên bàocũng được số đứng liền sau nó.Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi

- HS đọc đề bài và làm bài cá nhânvào SGK

Trang 18

Khoa học Trao đổi chất ở thực vật

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường : thực vật thường xuyên phải lấy từmôi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

* TH BVMT (liên hệ) : Một sô đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ

- GV : Hình trang 122, 123 SGK Phiếu học tập

- HS : SGK ; VBT Khoa học

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; thực hành ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b Các hoạt động

Hoạt động 1

15 phút

Nhu cầu không khí của thực vật

1) Không khí có vai trò như thế nàođối với đời sống thực vật ?

2) Để cây trồng cho năng suất caohơn, người ta đã tăng lượng khôngkhí nào cho cây ?

- Nhận xét, đánh giá

Thực vật không có cơ quan tiêu hóa,

hô hấp riêng như người và động vậtnhưng chúng sống được là nhờ quátrình trao đổi chất với môi trường

Quá trình đó diễn ra như thế nào? Các

em cùng tìm hiểu qua bài học hômnay

 Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật

Mục tiêu: HS tìm trong tranh vẽ

những gì thực vật phải lấy từ môitrường và những gì phải thải ra môitrường trong quá trình sống

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang

122, yêu cầu kể tên những gì được vẽ

trong tranh

- Dựa vào tranh, nêu những yếu tốđóng vai trò quan trọng đối với sựsống của cây xanh

Hát

3 HS lần lượtc trả lời

1) Thực vật cần không khí đểquang hợp và hô hấp Cây dù đượccung cấp đầy đủ nước, chất khoángnhưng thiếu không khí cây cũngkhông sống được

2) Tăng lượng khí các-bô-níc lêngấp đôi

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS quan sát và trả lời : Trongtranh có cây xanh, ánh sáng, nước,chất khoáng, con bò, cỏ

- HS nêu: Ánh sáng, nước, chấtkhoáng có trong đất

Trang 19

GV kết luận: Thực vật cần khí ô-xi để

hô hấp và duy trì các hoạt động sốngcủa mình Trong quá trình hô hấp,thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải rakhí các-bô-nic

 Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất

- GV tuyên dương các nhóm vẽ đúng

và đẹp

- Cho HS đọc bài học trong SGK

- YC HS về nhà vẽ sơ đồ trao đổichất ở thực vật vào VBT

- Chuẩn bị bài Động vật cần gì để

sông?

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu: Cây còn cần: Khí bô-nic, khí ô xi

các HS nêu: Cây lấy chất khoáng, khícác-bô-nic, khí ô-xi, nước và thải

ra hơi nước, khí các-bô-nic, chấtkhoáng Quá trình đó gọi là quátrình trao đổi chất giữa thực vật vàmôi trường

- HS nghe và ghi nhớ

- HS làm việc theo sự chia nhómcủa GV, sau đó trình bày và giảithích sơ đồ của nhóm mình cả lớpnhận xét

Sơ đồ sự trao đổi thức ăn

ở thực vật Hấpthụ Thải ra

Khí ô-xi  Thực vật  Khí các-bô-níc

Sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật

Ánh sáng mặt trời Hấp thụ Thải ra

Khí các-bô-níc Khí ô-xi Thực

Nước vật Hơi nước Chất khoáng Các chất khoáng khác

- 3 HS đọc đọc mục Bạn cần biết

Trang 20

Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2016

Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2) ; quansát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp(BT3 )

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa.

- HS : Tranh, ảnh một số con vật (để làm BT3)

- PPDH : Quan sát ; tư duy sáng tạo ; viết tích cực ; trình bày ý kiến cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tố chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Điền vào giấy tờ in sẵn

- Cho HS nêu tác dụng của việcđăng kí tạm trú và tạm vắng

- GV nhận xét và chốt lại

Muốn có một bài văn hay, các emcần dùng những từ ngữ miêu tả,những hình ảnh so sánh để làm nổibật lên con vật mình định miêu tảlàm cho nó khác con vật cùng loài

Tiết TLV hôm nay, các em sẽ luyệntập miêu tả các bộ phận của con vật

Bài tập 1, 2

- Gọi HS đọc yc và nội dung bài

- Các em dùng bút chì gạch chândưới những từ ngữ miêu tả nhữngbộ phận của con vật

- Gọi HS lần lượt nêu trước lớp, GVghi nhanh vào 2 cột

Các bộ phận

+ Hai tai+ Hai lỗ mũi+ Hai hàm răng+ Bàn:

+ Ngực:

+ Bốn chân:

+ Cái đuôi:

Bài tập 3

- Gọi HS đọc YC và nội dung

- Treo một số ảnh đã chuẩn bị

- Gọi HS nói tên các con vật màmình quan sát

Trang 21

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Gợi ý: Các em có thể dùng dàn ý

quan sát của tiết trước để miêu tả

Chú ý phải sử dụng những màu sắcthật đặc trưng để phân biệt con vậtnày với con vật khác Đầu tiên, các

em hãy lập dàn ý như trên bảng, sauđó viết lại thành đoạn văn

- YC HS tự làm bài (2 HS làm trênphiếu)

- Gọi HS dán phiếu trình bày

- Quan sát con gà trống để chuẩn bịtiết sau

cổ ngắn của chị được nôi với thân hình dài thon Chị khoác lên mình chiếc áo choàng màu tro mịn màng, óng mượt Cái đuôi dài như con lươn thỉnh thoảng lại ngoe nguẩy, uôn cong lên

- Quan sát kĩ các bộ phận nổi bậtcủa con vật đó và tìm những đặcđiểm miêu tả phù hợp với từng bộphận đó ; có thể dùng hình ảnh sosánh và nhân hóa để miêu tả

Trang 22

Tập đọc Con chuồn chuồn nước

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

bé nhỏ và quen thuộc Dưới ngòi bútmiêu tả của nhà văn Nguyễn Thế Hội,con vật quen thuộc ấy hiện lên thậtđẹp và mới mẻ

b.1 Luyện đọc

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạncủa bài

+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm :

lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông,…

+ Lần 2: Giảng từ lộc vừng.

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

Hát

2 HS lần lượt đọc bài và trả lời

- Ăng-co Vát được xây dựng ở

Cam-Pu-Chia từ đầu TK 12

- Vào lúc hoàng hôn Ăng- Co Vátthật huy hoàng: Ánh sáng chiếu soivào bóng tối của đèn; những ngọntháp cao vút lấp loáng giữa nhữngchùm lá thốt nốt xoà tán tròn; ngôiđền cao với những thềm đá rêuphong càng trở nên uy nghi, thâmnghiêm hơn dưới ánh chiều vàng,khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 2 HS đọc, mỗi em 1 đoạn, cả lớpđọc thầm

- Luyện cá nhân

+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp theodõi

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sự trao đổi thức ăn - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 31
Sơ đồ s ự trao đổi thức ăn (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w