YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được trẻ em cần phai được bài tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.. - Chuyển ý GTB: Bài học này giúp các em biết bày tỏ ý kiến của ban thân v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5 Lớp: Bốn 3
1 5 Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến
2 9 Tập đọc Những hạt thóc giống
3 21 Toán Luyện tập (trang 26)
4 5 Lịch sư Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc
Thứ ba
… /… /…
1 5 Chính ta Nghe - viết: Những hạt thóc giống
2 9 Luyện từ và câu MRVT: Trung thực - Tự trọng
3 22 Toán Tìm số trung bình cộng (trang 26)
4 9 Khoa học Sư dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
5 Âm nhạc Ôn tập bài hát : Bạn ơi lắng nghe
Giới thiệu hình nốt trắng Bài tập tiết tấu
Thứ tư
… /… /…
1 9 Tập làm văn Viết thư (Kiểm tra viết)
2 10 Tập đọc Gà Trống và Cáo
3 23 Toán Luyện tập (trang 28)
4 Mĩ thuật Thương thức mĩ thuật Xem tranh phong canh
Thứ năm
… /… /…
1 10 Luyện từ và câu Danh từ
4 10 Khoa học Ăn nhiều rau và qua chín Sư dụng thực phẩmsạch và an toàn
5 5 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ sáu
… /… /…
1 10 Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
2 25 Toán Biểu đồ (tiếp theo) (trang 30)
3 5 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày …… tháng … năm 20…
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được trẻ em cần phai được bài tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của ban thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của ngươi khác
* HS có năng lực:
+ Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
+ Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
* GDKNS: Kĩ năng trình bày ý kiến Kĩ năng lắng nghe Kĩ năng kiềm chế cảm xúc Kĩ năng biết tôn trọng và kiềm chế sự tự tin.
* BVMT (liên hệ) : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em trong đó có vấn đề môi trường.
* ĐC NDDH : Không yêu cầu HS chọn phương án phân vân mà chỉ có hai phương án tán thành hay không tán thành.
II CHUẨN BỊ
- GV: Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động SGK
- HS: SGK
- PPDH : Thao luận nhóm Đóng vai Nói cách khác Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Nhận xét, tuyên dương
- Khi có chuyện gì cần trao đổi ý kiến
với gia đình hay ở trương lớp,…các
em cần có thái độ nói năng thế nào?
Khi giao tiếp, em có cần chú ý lắngnghe ngươi đang giao tiếp với mìnhnói chuyện không?
- Chuyển ý GTB: Bài học này giúp
các em biết bày tỏ ý kiến của ban thân
và lắng nghe, tôn trọng ý kiến củangươi khác
Giải quyết tình huống
- Gọi HS đọc các tình huống trongSGK
- GV tổ chức cho HS làm việc theonhóm 4 Mỗi nhóm thao luận một tìnhhuống Sau đó cho các nhóm trìnhbày
- Đưa ra nhận xét
- HS đọc các câu tình huống trongSGK
- Đại diện nhóm trình bày:
Trang 3+ Tình huống 1: Em được phân công
làm một việc không phù hợp với khanăng
+ Tình huống 2: Em bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình
+ Tình huống 3: Chủ nhật này bố mẹ
dự định cho em đi chơi công viên,nhưng em lại muốn đi xem xiếc
+ Tình huống 4: Em muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đócủa lớp, của trương nhưng chưa đượcphân công
- Hỏi: Vậy trong những chuyện cóliên quan đến em, em có quyền gì?
- Cho HS thao luận lớp: Điều gì sẽxay ra nếu em không được bày tỏ ýkiến?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Thảo luận nhóm đôi bài tập 1 (SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu và các VD trongbài
- Yêu cầu thao luận nhóm đôi
- GV kết luận: Mỗi trẻ em đều có
quyền mong muốn, có ý kiến riêng về
những việc liên quan đến trẻ em
Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK)
Tổ chức HS bày tỏ thái độ qua cácphiếu: - Màu đỏ: tán thành
- Màu xanh: không tán thành
- Màu trắng: phân vân
- GVkết luận: Mỗi trẻ em đều cóquyền được bày tỏ ý kiến về việc cóliên quan đến mình nhưng cũng phaibiết lắng nghe và tôn trọng ý kiến củangươi khác Không phai mọi ý kiếncủa trẻ em đều được đồng ý nếu nókhông phù hợp
- Mơi HS đọc phần Ghi nhớ
- Bày tỏ ý kiến của em với mọi ngươitrong những sự việc cần thiết để mọingươi hiểu,
- Dặn HS chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.
+ Em sẽ gặp cô để xin cô giao choviệc khác phù hợp hơn
+ Em xin phép cô giáo được kể lại
để không bị hiểu lầm
+ Em hỏi bố mẹ có thơi gian ranhrổi không? Nếu được thì em muốn
bố mẹ cho đi chơi
+ Em nói với ngươi tổ chức vềnguyện vọng và kha năng củamình
- Trẻ em có quyền được nêu ý kiếncủa mình và chia sẻ các mongmuốn
- Mọi ngươi có thể sẽ không hiểu
và đưa ra những quyết định khôngphù hợp
- 3 HS đọc trong sách giáo khoa
- 1 HS đọc, ca lớp theo dõi
- Mỗi nhóm trình bày kết qua.Nhóm khác bổ sung: Việc làm củabạn Dung là đúng, vì bạn đã biếtbày tỏ mong muốn của mình Việclàm của Hồng và Khánh là khôngđúng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh bày tỏ qua các phiếu.+ Ý: a, b, c, d là đúng
+ Ý: đ là không đúng vì chỉ cómong muốn có lợi cho sự phát triểncủa chính mình
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS đọc, ca lớp đọc thầm
Trang 4Tập đọc Những hạt thóc giống
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lơi nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lơi ngươi
kể chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cam, dám nói lên sự thật (tralơi được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS có năng lực : trả lời được câu hỏi 4 (SGK)
- Các kĩ năng sống : Xác định giá trị Tự nhận thức về ban thân Tư duy phê phán
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh học bài đọc SGK Bang phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
- HS: SGK, vở tập đọc
- PPDH : Trai nghiệm Xư lí tình huống Thao luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút
Tre Việt Nam
- Gọi HS đọc thuộc 1 đoạn bài “ Tre Việt Nam” và tra lơi câu hỏi SGK.
- Nhận xét, đánh giá
Hát
- 2 HS đọc bài và tra lơi câu hỏi theođoạn vừa đọc Ca lớp nghe và nhậnxét
3 Dạy học bài mới
- Vậy trung thực là tính tốt hay tínhxấu?
- Chuyển ý GTB: Trung thực là mộtđức tính đáng quý, được đề cao Câuchuyện các em học hôm nay chothấy ngươi xưa đã đề cao tính trungthực như thế nào
b.1 Luyện đọc trơn
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1 : Ba dòng đầu
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4 : Bốn dòng còn lại
- YC học sinh: đọc đoạn lần 1 +luyện phát âm
- Đọc đoạn lần 2 + kết hợp giai từ
- HS tra lơi cá nhân
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS khá đọc
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
- 4 học sinh đọc 2 lần 1 HS đọc chúgiai, ca lớp theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc ca bài
- HS đọc trong nhóm đôi
- 1, 2 học sinh đọc ca bài
- GV đọc diễn cam toàn bài: giọngchậm rãi Lơi Chôm tâu vua-ngâythơ, lo lắng Lơi nhà vua khi ôn tồn
Trang 5(lúc giai thích thóc giống đã đượcluộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen ngợiđức tính trung thực, dũng cam củaChôm.)
b.2 Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm toàn bài, hỏi:
Nhà vua chọn ngươi như thế nào đểtruyền ngôi?
- HS đọc thầm bài - tra lơi: Vua phátcho mỗi ngươi 1 thúng thóc giống đãluộc kĩ về gieo trồng và hẹn: Ai thuđược nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc sẽ bị phạt
- Yêu cầu HS đọc thầm 3 dòng đầu
- HS đọc thầm 3 dòng đầu và tra lơi:
+ Thóc đó không thể nay mầm được
vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là ngươitrung thực
- Cho HS đọc đoạn 3, hỏi: Thái độcủa mọi ngươi thế nào khi nghe lơiChôm nói?
- HS đọc 5 dòng tiếp theo và tra lơicâu hỏi:
Mọi ngươi sững sơ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm
- Cho HS đọc đoạn 4, hỏi: Nhà vuakhen ngợi và Chôm như thế nào?
- HS đọc phần còn lại, tra lơi: Vuakhen Chôm trung thực, dũng cam vàtruyền ngôi báu cho Chôm
- Theo em, tại sao ngươi trung thực
là ngươi đáng quý? - Vì họ luôn nói thật, không vì lợi íchriêng của mình mà nói dối
- Cho HS nêu nội dung bài GV chốtlại và ghi bang
- HS nêu: Ca ngợi chú bé Chôm trungthực, dũng cam, dám nói lên sự thật
c Thực hành Đọc diễn cảm
8 phút - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc ca bài
- GV hướng dẫn giọng đọc cho cabài và chọn đoạn hướng dẫn HSluyện đọc
+ GV đọc mẫu (dán bang phụ)
+ Cho HS luyện đọc nhóm 3 theocách phân vai
- 4 học sinh đọc nối tiếp, ca lớp theodõi
- Đoạn: Chôm lo lắng đến…thóc giống của ta
+ HS nghe và theo dõi bang phụ + Từng nhóm đọc theo vai: ngươi dẫnchuyện, nhà vua và cậu bé Chôm
- Hướng dẫn đọc 1 đoạn theo cáchphân vai
- GV đánh giá chung
- 3 em thực hiện theo từng vai
- HS xung phong đọc thi diễn cam
- Lớp nhận xét - bổ sung
- Dặn về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau Gà Trống và Cáo.
- Nhận xét tiết học
- HS tra lơi cá nhân
- Lắng nghe về thực hiện
Trang 6Toán Luyện tập (trang 26)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giơ, phút, giây
- Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
* HS có năng lực: Bài tập 4, 5
II CHUẨN BỊ
- GV: Bang phụ, SGK
- HS: SGK, bang con, vở bài làm
- PPDH : Giai quyết vấn đề, động não, thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
a) GV hướng dẫn cách xem bàn tay
+ Kể tên những tháng có 30 ngày ?+ Những tháng có 31 ngày ?
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày ?
b) Giới thiệu: năm thương, tháng hai
có 28 ngày; năm nhuận, tháng hai có
- HS nhắc lại tựa bài
a) 2 HS nối tiếp nhau kể:
+ Những tháng có 30 ngày: 4, 6, 9,11
+ Những tháng có 31 ngày: 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12
+ Những tháng có 28 (hoặc 29ngày): tháng 2
b) HS nghe GV giới thiệu
- Năm thương có 365 ngày, nămnhuận có 366 ngày
- HS nghe
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài vào vở, GV thu vởchấm bài và sưa bài
- Viết só thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm vào vở, 3 HS lên bangchữa
4
1giơ = 15 phút
3 giơ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
Trang 71phút = 30 giây
* Bài 3
a) GV hỏi cho HS tra lơi
b) Hướng dẫn HS xác định năm sinhcủa Nguyễn Trãi, sau đó cho HS tự tìmnăm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV chốt: Xác định được một nămcho trước thuộc thế kỉ nào
a) Năm 1789, thuộc thế kỉ thứXVIII
b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380 Năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
Bình chạy:
5
1phút
- Bài toán hỏi gì? - Ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn
mấy giây?
Bài giai4
1 phút = 15 giây
5
1phút = 12 giây
Ta co`: 12 giây < 15 giâyVậy Bình chạy nhanh và nhanhhơn:
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
- HS suy nghĩ làm bài vào SGK.a) Đồng hồ chỉ : B 8 giơ 40 phútb) 5kg 8g = ? : C 5008g
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Nêu các đơn vị đo thơi gian mới học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Tìm số trung bình cộng.
- Nhận xét giơ học
Trang 8Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được thơi gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta : từ 179 TCN đến năm938
- Nêu đôi nét về đơi sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiếnphương Bắc( một vài điểm chính sơ gian về việc nhân dân ta phai cống nạp những san vật quý đi laodịch, bị cưỡng bức theo phong tục của ngươi Hán):
+ Nhân dân ta phai cống nạp những san vật quý
+ Bọn đô hộ đưa ngươi Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phai học chữ Hán, sốngtheo phong tục của ngươi Hán
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình anh minh hoa Phiếu học tập của HS
- HS: SGK, VBT Lịch sư
- PPDH : Thuyết trình, hợp tác trong nhóm, trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
Hát
- 2 HS tra lơi, mỗi em 1 câu Ca lớpnghe và nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- Cho HS đọc sách giáo khoa - HS đọc thầm từ "Sau khi Triệu Đà
thơn tính luật pháp của người Hán".
- Sau khi thôn tính được nước ta, cáctriều đại phong kiến phương Bắc đãthi hành những chính sách áp bức,bóc lột nào đối với nhân dân ta?
- Chúng chia nước ta thành nhiều quậnhuyện do chính quyền ngươi Hán caiquan
- Chúng bắt nhân dân chúng ta lênrừng săn voi, tê giác, bắt chim quý,đẵn gỗ, xuống biển mị ngọc trai
- Đưa ngươi Hán sang ở lẫn → bắtnhân dân ta theo phong tục ngươi Hán,
Trang 9học chữ Hán, sống theo luật pháp củangươi Hán.
- GV chốt: Từ năm 179 TCN, các
triều đại phong kiến phương Bắcnối tiếp nhau đô hộ nước ta Chúngbiến nước ta từ một nước độc lập trởthành quận huyện của chúng và thihành nhiều chính sách áp bức bóclột tàn khốc khiến nhân dân ta vôcùng cực nhục
Hoạt động 2 Các cuộc khởi nghĩa chống ách đơ
hộ phong kiến phương Bắc
- Cho HS đọc sách giáo khoa và thựchiện:
+ Nêu các cuộc khởi nghĩa của nhândân ta chống lại ách đơ hộ của phongkiến phương Bắc
- HS làm việc cá nhân
+ Năm 40: Khởi nghĩa 2 Bà Trưng+ Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu+ Năm 542: Khởi nghĩa Lí Bí
+ Năm 550: Khởi nghĩa Triệu QuangPhục
+ Năm 722: Khởi nghĩa Mai ThúcLoan
+ Năm 766: Phùng Hưng+Năm 905: Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ+ Năm 931: Khởi nghĩa Dương ĐìnhNghệ
+ Năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 cóbao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn? - Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy
là cuộc khởi nghĩa nào?
- Khởi nghĩa 2 Bà Trưng
- Kết thúc 1 nghìn năm đơ hộ của cáctriều đại phong kiến phương Bắc làcuộc khởi nghĩa nào?
- Khởi nghĩa Ngơ Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng
- Việc nhân dân ta liên tục khởinghĩa chống lại ách đơ hộ của cáctriều đại phong kiến phương Bắc nóilên điều gì?
- Nhân dân ta có 1 lòng yêu nướcnồng nàn quyết tâm, bền chí đánhgiặc, giữ nước
- GV kết luận: Mặc dù bị áp bức bóclột nặng nề, nhân dân ta vẫn khôngchịu khuất phục, không ngừng nổidậy đấu tranh Bằng chiến thắngBạch Đằng vang dội, nhân dân ta đãgiành được độc lập hoàn toàn
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40).
- Nhận xét giơ học
- 3 HS đọc Ca lớp theo dõi SGK
Trang 10Thứ ba, ngày … tháng … năm 20…
Chính tả (Nghe - viết) Những hạt thóc giống
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng và trình bày bài chính ta sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lơi nhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc bài tập chính ta phương ngữ do GV soạn
* HS có năng lực tự giải được câu đố ở BT (3).
* Các kĩ năng sống: Viết tích cực Tự nhận thức Xác định giá trị.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bang phụ viết sẵn nội dung bài 2b
- HS: VBT Tiếng Việt 4, tập 1
- PPDH: Trao đổi nhóm Hỏi đáp Trình bày ý kiến
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút Nhớ - viết: Truyện cổ nước mình- GV cho HS luyện viết các từ viết sai
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b HD viết chính tả
5 phút
Tiết chính ta này các em viết một
đoạn trong bài Những hạt thóc giống
và làm bài tập có vần en/eng.
- GV đọc mẫu
- Nhà vua đã làm cách nào để tìmđược ngươi trung thực?
- Cho HS tìm và nêu các từ khó
- GV đọc tiếng khó cho HS luyện viết
- HS nghe và nhắc lại tựa bài.
- HS nghe và theo dõi SGK
- Phát cho ngươi dân 1 thúng thócgiống đã luộc kỹ về gieo trồng vàhẹn Ai thu được nhiều thóc sẽtruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽbị trừng phạt
- VD: luộc kỹ, thóc giống, dốc công, nộp, lo lắng, nô nức…
- Lớp viết vào bang con
- GV thu 1 số bài đánh giá, nhận xét
- HS viết chính ta
- HS soát lỗi chính ta
- HS trao đổi vở để soát lỗi chính ta
c.2 Làm bài tập chính tả
* Bài 2 (b)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài vào SGK, phát giấykhổ to cho 2 HS làm sau đó chữa
- 1 HS đọc, ca lớp theo dõi trongSGK
- HS làm bài, sau đó trình bày, calớp nhận xét bài làm trên phiếu
Trang 11- GV nhận xét, tuyên dương những
HS làm nhanh và đúng, sau đó chođiểm
- GV chốt: Điền từ phân biệt vần
- Cho HS đọc nội dung câu đố
- Cho HS suy nghĩ để tìm ra lơi giai
- GV nhận xét và chốt lại
- HS đọc: Tên con vật chứa tiếng có
vần en hoặc eng Chim gì liệng tựa con thoi Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa
- HS trao đổi và phát biểu: là con chim én.
- Luyện viết lại các từ HS còn viết sai
- Chuẩn bị tiết sau Nghe - viết: Người viết truyện thật thà.
- GV nhận xét tiết học
Trang 12Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết thêm một số từ ngữ (gồm ca thành ngữ, tục ngữ và từ Hán việt thông dụng) về chủ điểm trung
thực – tự trọng BT4 ; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng BT3.
II CHUẨN BỊ
- GV: Một số phiếu to kẻ bang để HS làm BT1 Hai – ba tơ phiếu khổ to viết nội dung BT3, 4
- HS: VBT Tiếng Việt 4, tập 1
- PPDH: Hợp tác trong nhóm, động não, trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp
- Tìm 3 từ ghép có nghĩa phân loại
- GV nhận xét, đánh chung
Hát
2 HS lần lượt thực hiện, ca lớpnhận xét
- HS1: Tìm 3 từ ghép có nghĩa tổnghợp: đương xá, xe cộ, nhà cưa,…
- HS2: Tìm 3 từ ghép có nghĩa phânloại: sầu riêng, nhà sàn, xe buýt,…
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b Thực hành
27 phút
Tiết học này giúp các em biết thêm
một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, ca lớp theo dõi trongSGK
+ Từ trái nghĩa với trung thực: Dối
trá, gian dối, gian lận, gian manh,gian ngoa, gian giao, gian trá, lừabịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đao, lừalọc
- GV chốt lại: Biết được một số từđồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ trungthực
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với trungthực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trungthực?
- 1 HS đọc yêu cầu, ca lớp theo dõitrong SGK
VD: Bạn Lan rất thật thà.
Cáo thường là con vật rất gian
Trang 13- HS đặt câu tiếp nối
- GV chốt: Biết đặt câu với từ đồngnghĩa, từ trái nghĩa với từ trung thực
* Bài 3
- Cho HS đọc nội dung bài tập
- GV đính lên bang 2, 3 tơ phiếu ; mơi
2, 3 HS thi làm trên phiếu
- Ca lớp và GV nhận xét, chốt lại lơi
giai đúng : ý c (Tự trọng là coi trọng và
giữ gìn phẩm chất của mình)
- 1 HS đọc yêu cầu, ca lớp theo dõitrong SGK
- HS thao luận nhóm 2
- 2 → 3 học sinh đại diện nhóm lênthi làm nhanh
- Lớp nhận xét - đánh giá - bổ sung
- GV kết luận: Hiểu nghĩa của từ tự
- HS làm bài vào vở, sau đó sưabài:
+ Các thành ngữ nói về tính trungthực là:
a/ Thẳng như ruột ngựa.
c/ Thuốc đắng dã tật.
d/ Cây ngay không sợ chết đứng
+ Các thành ngữ nói về lòng tựtrọng là:
b/ Giấy rách phải giữ lấy lề.
e/ Đói cho sạch, rách cho thơm.
- GV chốt lại: Hiểu được một số thành
ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Về nhà hoàn chỉnh BT2 vào VBT
- Chuẩn bị bài sau Danh từ.
- Nhận xét tiết học
Trang 14Toán Tìm số trung bình cộng
(trang 26)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c) ; Bài 2.
* HS có năng lực: Bài 1 (d) ; Bài 3.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bang phụ ; SGK
- HS: SGK, bang con, vở làm toán
- PPDH: Giai quyết vấn đề, động não, thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút Luyện tập- HS1: Kể những tháng có 30 ngày,
31 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày
- HS2: Điền số thích hợp vào chỗchấm: 1 phút 10 giây = … giây
1 ngày = … giơ
2
1 phút = … giơ
- GV nhận xét
Hát
- 1 HS nêu miệng ; 1 HS sưa bài trênbang phụ Ca lớp theo dõi và nhậnxét
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
b.1 Giới thiệu số trung bình cộng
và tìm số trung bình cộng
Ví dụ 1
- Bài toán cho biết gì?
- Bài tập hỏi gì?
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài tập - lớp đọc thầm
Can T1: 6 l Can T2: 4 l
Rót đều: Mỗi can có bao nhiêu lítdầu?
- Muốn biết số dầu chia đều cho mỗican được bao nhiêu ta làm như thếnào?
Đáp số: 5 lít dầu.
-Vậy muốn tính số dầu chia đều vào
2 can ta làm như thế nào?
- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được
số lít dầu rót vào mỗi can
Trang 15 Ví dụ 2
- BT cho biết gì?
- Yêu cầu tìm gì?
- Số học sinh lớp: 25; 27; 32
- TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
- Muốn tính TB số HS mỗi lớp ta cầntính gì?
Đáp số: 28 học sinh
- Số 28 được gọi như thế nào?
- Ngồi ra cón có cách nào?
* Muốn tìm trung bình cộng củanhiều số ta làm như thế nào?
- Gọi là số TB cộng của 3 số 25; 27;32
(25 + 27 + 32) : 3 = 28 (HS)
* Học sinh nêu quy tắc
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trungbình cộng của bốn số: 15, 11, 16, 14;
hướng dẫn HS làm tương tự nhưtrên.Sau đó GV chốt lại và ghi bang:
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm, chữa bài, nhận xét
- Cách tìm số trung bình cộng củanhiều số
- 1 HS: Tìm số TBC của các số sau:
- HS làm bang con
a/ 42 và 52 Trung bình cộng là: (42 + 52) : 2 = 47
b/ 36; 42 và 57 Trung bình cộng là: (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c/ 34; 43; 52 và 39 Trung bìnhcộng là
(34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
Bài 2
- BT cho biết gì? - Mai, Hoa, Hưng, Thịnh nặng 36kg,38kg, 40kg, 34kg
- Bài tập hỏi gì?
- Muốn tính trung bình cộng mỗi bạnnặng bao nhiêu kg ta làm như thếnào?
- Muốn tìm trung bình cộng của các
số TN liên tiếp từ 1 đến 9 cần biết gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
- Từ 1 đến 9 có bao nhiêu số, tínhtổng
- Nhận xét giơ học
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.
Trang 16Khoa học
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối I-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ănmặn (dễ gây huyết áp cao)
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình trang 20, 21 SGK
- HS: Sưu tầm tranh anh, thông tin, nhãn mác quang cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai tròcủa I-ốt đối với sức khoẻ
- PPDH : Thao luận - chia sẻ thông tin Trò chơi Trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cu
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
* Mục tiêu:
- Lập ra được danh sách tên các món
ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành:
Hát
- 2 HS tra lơi, mỗi em 1 câu Ca lớpnghe và nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- Yêu cầu HS thao luận nhóm 4: Viếttên các thức ăn chứa nhiều chất béo
- Cho các nhóm trình bày
- HS thao luận nhóm 4, mỗi nhóm
cư 1 bạn viết tên món ăn chứa nhiềuchất béo mà nhóm mình đã nêu Sau
đó đại diện nhóm trình bày kết qua.Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận: Các thức ăn có nhiềuchất béo là: đậu phộng, cá chiên, chachiên, dầu ăn, thịt mỡ, thịt bò xào…
* Mục tiêu: Biết tên 1 số mĩn ăn cung
cấp chất béo động vật và cung cấpchất béo thực vật
- Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chấtbéo có nguồn gốc động vật và chất
Trang 17béo có nguồn gốc thực vật.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Dựavào các thức ăn vừa nêu trên, cho biếtmón ăn nào có chất béo động vật món
ăn nào có chất béo thực vật?
- HS đọc lại danh sách các món ănchứa chất béo do các em vừa tìm ởtrên và nêu:
+ Động vật: cá chiên, cha chiên, thịtmỡ, thịt bò xào…
+ Thực vật: dầu ăn, đậu phộng,…
- Hỏi ca lớp: Tại sao cần ăn phối hợpchất béo động vật và thực vật ?
- Để đam bao cung cấp đủ các loạichất béo cho cơ thể
- GV chốt lại: Vì trong chất béo độngvật có nhiều chất béo không dễ tiêu
Vì vậy khi ăn nên kết hợp chúng đểbao đam đủ chất dinh dưỡng tránhđược bệnh huyết áp cao, tim mạch…
- Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thĩi quen ăn mặn
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh H5, 6, 7
+ Tại sao chúng ta nên sư muối I-ốt
Sư dụng muối I-ốt có tác dùng gì?
- Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốt phịngtránh các rối loạn do thiếu I-ốt
- Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác hại nhưthế nào?
- Cơ thể kém phát triển về ca thể lực
và trí tuệ → gây u tuyến giáp (biếucổ)
- Tại sao chúng ta khơng nên ăn mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao
- Học sinh nêu mục bóng đèn toasáng
- GV kết luận: Muối I-ốt dùng để nấu
ăn hàng ngày và tránh được bệnhbướu cổ nhưng không nên ăn mặn vì
dễ bị bệnh cao huyết áp
- HS nghe và nhắc lại
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút - Vì sao lại phai ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật
- Về nhà thực hiện tốt việc sư dụnghợp lí các chất béo và muối ăn
- Chuẩn bị bài Ăn nhiều rau và quả
chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
- Nhận xét giơ học
- HS đọc lại mục Bạn cần biết
Trang 18Thứ tư, ngày …… tháng … năm 20…
Tập làm văn Viết thư (Kiểm tra viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buốn,đúng thể thức (đủ 3 phần : đầu thư,phần chính, phần cuối thư)
II CHUẨN BỊ
- HS: Vở làm văn; SGK;
- GV: Bang phụ viết đề bài
- PPDH : Giao tiếp Viết tích cực Phân tích tổng hợp Trình bày ý kiến cá nhân qua bức thư
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút Tiết này yêu cầu các em viết được mộtbức thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia
buồn đúng thể thức của bài viết thư, đủ
3 phần: Đầu thư, phần chính và cuốithư
- HS nhắc lại tựa bài
b Hướng dẫn nắm
yêu cầu của đề
7 phút
- Cho HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bang, nhấn mạnhcác từ ngữ quan trọng để HS hiểu rõvề đề bài
- HS đọc 4 đề trong SGK - lớp đọcthầm
- 1 HS đọc, ca lớp đọc thầm.:Nhândịp năm mới, hãy viết thư cho 1ngươi thân (ông bà, cô giáo cũ, bạncũ…) để thăm hỏi và chúc mừngnăm mới
- Nhắc HS: lơi lẽ trong thư cần chânthành, thể hiện sự quan tâm Viếtxong, cho vào phong bì, ghi ngoài bìthư tên, địa chỉ ngươi gưi và ngươinhận
- Cuối giơ thu bài về chấm – chữa bài
- HS viết thư vào vở làm văn
- HS viết xong, nộp bài cho GV
d Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
GV nêu yêu cầu sau :
- Nhớ kĩ cấu tạo của một bức thư
- Dặn HS viết chưa xong thì về nhàviết tiếp để tiết sau nộp
- GV nhận xét tiết học
Trang 19Đề bài: Nhân dịp năm mới hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cu, bạn cu…) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới.
Bài làm
Đồng Tháp, ngày 5 tháng 10 năm 2012
Bà ngoại yêu quý của cháu!
Cháu là Thùy Linh đây Đứa cháu ngoại bé bỏng của bà đã gần một năm nay chưa về với bà đây Bà ơi,thơi gian nàỵ bố hay đi công tác, mẹ cháu lại bận lu bu công chuyện cơ quan lại thêm đương sá xa xôi quánên dù rất nhớ bà, chúng cháu đành phai hẹn bà vào một dịp khác Bà đừng trách bố mẹ cháu, bà nhé!
Bà ơi! Nhân dịp đầu năm mới – năm Ất Dậu cháu xin kính chúc sức khỏe bà chúc bà sống lâu thật vớichúng cháu
Bà ơi! Bà có được khỏe không? Bà phai ăn cơm nhiều nhiều vào bà nhé! Bác Thái, anh Bình, chị An
có hay về thăm bà luôn không? Các anh chị sướng thật ở gần muốn về thăm bà lúc nào cũng được Cònchúng cháu thì… Chao ôi! Sao mà xa xôi đến thế Nhớ lại kỳ nghỉ hè năm ngoái, bà chống gậy dẫn cháu vàbé Thao Linh ra vươn hái những qua dổi, mãng cầu rồi ngồi dưới gốc cây vừa ăn, vừa hóng mát
Những chùm dổi có vị ngọt thanh xứ Nam bộ, bà bóc từng trái một cho cháu và bé Thao Linh sao màngon đến thế! Bà bao: “Bao giơ bà cũng dành những chùm ngon nhất cho hai đứa cháu gái ở xa ? Bàthương chúng cháu vài năm mới về được một lần Ước gì cháu có đôi cánh để bay về bên bà cho thỏa nỗinhớ thương
Giơ thì cháu chỉ mong đến ngày nghỉ hè thôi vì chỉ có nghỉ hè, chúng cháu mới có thể về thăm bàđược Cháu nói gì huyên thuyên nhiều quá phai không bà? Cho cháu dừng bút ở đây bà nhé Cháu hôn bànhiều
Cháu gái của Bà Thùy Linh
Đề bài: Vào dịp sinh nhật của một người thân ở xa viết thư để thăm hỏi và chúc mừng người thân đó
Em rất mừng có một ngươi chị hiếu thao vớỉ cha mẹ, thương yêu chồng con, học hành có kết qua, sốngtốt với bè bạn như chị
Sinh nhật năm nay, chị có mấy nguồn vui lớn: vừa bao vệ thành công luận án tốt nghiệp Thạc sĩ, cháuThao ngày càng xinh xắn, mạnh khoẻ… Như vậy em phai chúc chị thêm một tuổi xuân có thêm nhiều thànhtích trong công tác và học tập Em phai học tập ở chị rất nhiều
Một lần nữa em xin chúc chị có mội sinh nhật vui vẻ, khoẻ mạnh và hạnh phúc
số tiền 150.000 đồng mà mình bỏ ống từ mấy năm nay, Thu nhận cho mình nhé!
Chúc cậu khỏe và học tập tốt.Mong nhận được thư cậu
Bạn cũ của cậu
Phan Huyền Cầm