1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 2

45 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.. - Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. - Các kĩ năng

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 Lớp : Bốn 3 - -

Thứ, ngày Tiết Tiết

chương trình

Thứ hai

… / … / … 1 2 Đạo đức Trung thực trong học tập

2 3 Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

3 6 Toán Các số có sáu chữ số (trang 8)

4 2 Lịch sử Làm quen với bản đồ (tiếp theo)

5 2 Chào cờ Chào cờ đầu tuầnThứ ba

… / … / … 1 2 Chính tả Nghe - viết: Mười năm cõng bạn đi học

2 3 Luyện từ và câu MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

4 3 Khoa học Trao đổi chất ở người

5 Âm nhạc Học hát : Bài Em yêu hoà bình

Thứ tư

… / … / … 1 3 Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật

2 4 Tập đọc Truyện cổ nước mình

4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ hoa, lá

5 2 Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêuThứ năm

… / … / … 1 4 Luyện từ và câu Dấu hai chấm

2 9 Toán So sánh các số có nhiều chữ số (trang 12)

4 4 Khoa học Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường

5 2 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ sáu

… / … / …

1 4 Tập làm văn Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

2 10 Toán Triệu và lớp triệu (trang 13)

3 2 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày …… tháng …… năm ………

Đạo đức Trung thực trong học tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- HS có năng lực : Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.

TT HCM (liên hệ) : Khiêm tốn học hỏi : Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy.

* ĐCND: Không yêu cầu HS lựa chọn phuơng án phân vân mà chỉ có hai phương án tán thành hay không tán thành

- Các kĩ năng sống : Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập ; bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập ; làm chủ trong học tập.

II CHUẨN BỊ

- GV : Giấy bút cho các nhóm ; thẻ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS

- HS : SGK ; Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

- PPDH : Thảo luận ; giải quyết vấn đề

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV nhận xét và tuyên dương

Hát

- 2 HS nối tiếp nhau nêu Cả lớp nghe và nhận xét

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Các em đã biết thế nào là trung thực trong học tập Tiết học này chúng ta

cùng kể cho nhau nghe những tấm gương về trung thực trong học tập

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

b Thực hành

25 phút

Hoạt động 1 Thảo luận nhóm (Bài tập 3)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi từng ý trong bài GV nhận xét và chốt lại sau mỗi ý

a/ Em không làm được bài trong giờ kiểm tra

b/ Em bị điểm kém nhưng cô giáo ghi nhầm vào sổ điểm là điểm giỏi

c/ Trong giờ kiểm tra, bạn ngồi bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em

- GV kết luận: Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng ta gian dối, kết

- 1 HS đọc 3 ý trong bài, thảo luận

và nối tiếp nhau trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

a/ Em chịu điểm kém và quyết tâm học lại

b/ Báo cáo lại cho cô biết để cô sửa lại cho đúng

c/ Không nhắc bài cho bạn, nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực trong học tập

Trang 3

quả học tập là không thực chất, chúng

ta sẽ không tiến bộ được

Hoạt động 2 Cả lớp (Bài tập 4)

- Yêu cầu HS lần lượt trình bày tư liệu đã sưu tầm được Sau đó hỏi: Em

có suy nghĩ gì về mẩu chuyện (tấm gương) bạn vừa kể

- GV kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều tấm gương tốt Chúng ta cần học tập các bạn đó

- HS nối tiếp nhau trình bày, giới thiệu những mẩu chuyện, tấm gương

về trung thực trong học tập

- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm 4 (Bài tập 5)

- Yêu cầu HS trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị trước Sau đó hỏi:

+ Em có nhận xét gì về tiểu phẩm vừa xem?

+ Nếu ở trong tình huống đó, em có hành động như vậy không, vì sao?

- GV kết luận: Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến, tôn trọng

- Từng nhóm lên trình bày trước lớp Sau đó các nhóm khác phát biểu ý kiến theo 2 câu hỏi bên

- HS nghe và ghi nhớ

c Vận dụng

3 phút - Trung thực trong học tập và nhắc

nhở các bạn xung quanh cùng thực hiện

.- Về bày tỏ ý kiến cho cha mẹ nghe những việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập

- Chuẩn bị bài Vượt khó trong học tập.

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bệnh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- HS có năng lực chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4).

- Các kĩ năng sống : Thể hiện sự cảm thông, Xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân.

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

- HS : SGK ; vở tập đọc

- PPDH : Hỏi đáp Thảo luận nhóm Đóng vai (đọc theo vai)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV nhận xét, đánh giá

- Khi gặp các em nhỏ, bạn bè bị kẻ khác ăn hiếp, gây sự, em phải có thái

độ thế nào?

- Chuyển ý giới thiệu bài:

Sau khi biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

Hát

- 2 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu và nêu ý nghĩa ?

- HS nêu ý kiến cá nhân

- HS quan sát tranh, kết hợp nghe

GV giới thiệu bài và nhắc lại tựa bài

b Kết nối - 20 phút

b.1 Luyện đọc - Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài

+ Giúp HS phát âm đúng một số từ khó

+ Giải nghĩa 1 số từ khó và mới trong bài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

… + HS đọc chú giải trong SGK

+ Cho H đọc đoạn 2

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn - HS đọc thầm và trả lời: Dế Mèn

Trang 5

nhện sợ? chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn

này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

- Dế Mèn đã dùng các từ xưng hô nào?

- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn đã ra oai bằng hành động nào?

- Bọn này, ta

- Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

+ Cho HS đọc bài

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn đe doạ bọn nhện như thế

nào?

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?

- Qua những hành động mạnh mẽ, kiên quyết của Dế Mèn như vậy em hãy chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn

- GV chốt: Dế Mèn xứng danh là hiệp

sĩ vì Dế Mèn có hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Cho HS đọc lại bài, rút ra nội dung bài GV chốt lại, ghi bảng

+ 1 HS đọc phần còn lại → lớp đọc thầm

- Dế Mèn phân tích để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ không quân

tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng:

- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạỵ dọc, ngang, phá hết các dây chăng tơ lối

- Hiệp sỹ

Vì (Hiệp sỹ là một người có sức mạnh và hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa)

- HS nêu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực cho chị Nhà Trò yếu đuối

c Thực hành Luyện đọc diễn cảm

7 phút - Gọi HS tiếp nối nhau đọc cả bài

- GV chọn đoạn cho HS luyện đọc 1 đoạn trong bài

+ GV đọc mẫu (dán bảng phụ) + Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp Sau đó thi đọc trước lớp

- GV hỏi:

+ Khi gặp chuyện bất bình, kẻ mạnh hiếp kẻ yếu thì em làm gì?

+ Trong lớp, các em có được phá bạn,

ăn hiếp bạn, em nhỏ không? Vì sao?

- 3 HS đọc, mỗi em 1 đoạn Cả lớp nhận xét để tìm ra giọng đọc cả bài

- HS đọc đoạn: Từ trong hốc đá … các vòng vây đi không?

+ HS nghe và theo dõi bảng phụ.+ 5 đến 6 HS thi đọc, cả lớp nhận xét, bình chọn

Trang 6

- Kể cho người thân nghe về câu

chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Sưu tầm truyện về tấm gương người

tốt bênh vực, giúp đỡ người yếu đuối,

khó khăn

- Dặn về tìm đọc truyện Dế Mèn

phiêu lưu kí và chuẩn bị bài Truyện

cổ nước mình

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe, thực hiện

Trang 7

Toán Các số có sáu chữ số (trang 8)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 ; Bài 4 (a, b).

* HS có năng lực: Bài 4 (c, d).

II CHUẨN BỊ

- GV : Phóng to bảng (Trang 8-SGK)

- HS : SGK, bảng con ; vở bài làm

- PPDH : Quan sát ; động não ; thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

15 phút - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,

nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề

- GV nhận xét sau mỗi ý HS trả lời

Trang 8

c Luyện tập

13 phút

3 Luyện tập Bài số 1

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu ở ý a, sau đó yêu cầu HS tự làm ý b vào SGK GV nhận xét và sửa bài

- GV chốt: Viết và đọc số có sáu chữ số

Bài số 2

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, sau

đó yêu cầu HS làm bài vào SGK, 1 HS làm trên bảng phụ GV nhận xét và sửa bài

Viết số

Trăm nghìn

Chục nghìn Nghìn Trăm Chục

369815 3 6 9 8 1 5 Ba trăm sáu mươi chín

nghìn tám trăm mười lăm

Năm trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm hai mươi ba

786612 7 8 6 6 1 2 Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm mười hai

Bài số 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm mẫu một số, sau đó cho HS làm các ý còn lại vào

vở GV chấm bài và sửa bài

- GV chốt: Đọc các số có sáu chữ số

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở:

+ 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

+ 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

+ 106 315: Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm

+ 106 827: Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy Bài số 4 (làm a, b)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV đọc từng số, yêu cầu HS viết vào

vở, 1 HS viết trên bảng lớp GV nhận xét và sửa từng số

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở:

a/ Sáu mươi ba nghìn một trăm mười

lăm: 63115.

b/ Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín

trăm ba mươi sáu: 723 936.

- Chuẩn bị bài Luyện tập.

- Nhận xét giờ học

Trang 9

Lịch sử

Làm quen với bản đồ (tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

II CHUẨN BỊ

- GV: Bản đồ địa lý Tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính VN

- HS: SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Quan sát ; hỏi - đáp ; hợp tác trong nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV nhận xét

Hát

- 2 HS trình bày Cả lớp nghe và nhận xét

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Tiết học này giúp các em các bước sử dụng bản đồ và đọc bản đồ ở

mức độ đơn giản

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

b Các hoạt động

Hoạt động 1

10 phút Cách sử dụng bản đồ- Yêu cầu HS đọc tên bản đồ hình

3, hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Cho HS quan sát bản đồ

- HS: Tên bản đồ cho ta biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó

- HS quan sát bản đồ địa lý VN

- YC HS đọc một số đối tượng địa

lý - HS dựa vào bảng chú giải để đọc các ký hiệu của một số đối tượng địa lý

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của VN với các nước láng giềng - HS thực hiện chỉ bản đồ

Vì sao em biết đó là đường biên giới Vì căn cứ vào bảng chú giải

quốc gia

* Kết luận: Muốn sử dụng bản đồ ta cần thực hiện như thế nào?

- Đọc tên bản đồ

- Xem bảng chú giải để biết ký hiệu

- Tìm đối tượng dựa vào ký hiệu

- Cho HS nhắc lại các bước sử dụng bản đồ

b Hoạt động 2

10 phút

Thực hành

- HS nêu miệng ý a

+ Các nước láng giềng của VN

+ Vùng biển của nước ta

+ Quần đảo của VN

+ Một số đảo của VN

+ Một số sông chính

- HS làm việc theo nhóm 2

+ T.Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+ Là một phần của Biển Đông

+ Hoàng Sa, Trường Sa

- Phú Quốc, Côn Đảo, Cát bà

- Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu

Trang 10

* Kết luận: Muốn tìm được các đối tượng địa lý, lịch sử trên bản đồ ta làm như thế nào?

* Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, ký hiệu đối tượng địa lý, tìm đối tượng địa

- Cho HS chỉ các hướng trên bản đồ

- Tìm vị trí nơi em đang ở và nêu những tỉnh, TP giáp với tỉnh, TP mình

* Kết luận: Khi chỉ bản đồ cần chú

ý điều gì về 1 khu vực? 1 địa điểm,

- Chuẩn bì bài sau Nước Văn Lang.

- GV nhận xét tiết học.

Muốn sử dụng bản đồ, ta phải đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ

Trang 11

Thứ ba, ngày …… tháng … năm …….

Chính tả (Nghe - viết) Mười năm cõng bạn đi học

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe – viết đúng, trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định

- Làm đúng BT2 và BT3 a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BỊ

- GV: Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2

- HS: Vở BT Tiếng Việt, tập 1

- PPDH : Nghe tích cực Hợp tác trong nhóm Trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- HS viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

Tiết học này các em sẽ nghe cô đọc

để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn

- Cho HS phân tìch từ khó và luyện viết từ khó vào bảng con

- Nhắc cách trình bày bài

c Thực hành

c.1 HS viết chính tả

- Giáo viên đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

- Đánh giá tại lớp 7 đến 10 vở

- Giáo viên nhận xét chung

c.2 HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a

- Nêu yêu cầu của bài tập Đồng thời dán 2 phiếu học tập đã chuẩn bị lên bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Cho 2 HS ở bảng, từng em đọc lại truyện sau khi làm xong, sau đó nói

về tính khơi hài của truyện vui

Hát

HS luyện viết vào bảng con

con ngan, hành lang, dàn hàng.

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và nêu từ khó: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Đoàn Trường Sinh, Hanh, Tuyên Quang; khúc khuỷu, gập ghềnh, bị liệt,…

- HS phân tích từng từ trên và luyện viết vào bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS soát lại bài chính tả

- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

- Đọc thầm bài tập 2

- Làm bài tập ở vở

- 2 HS lên bảng làm bài tập trên phiếu học tập (viết lại những tiếng đúng, gạch những tiếng sai )

Trang 12

ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy khơng

mà thôi

d Vận dụng

GV yêu cầu:

+ Về nhà viết lại cho đúng các từ đã

viết sai hôm nay

+ Tìm khoảng 10 từ ngữ chỉ sự vật có

tiếng bắt đầu bằng s / x hoặc tiếng chứa vần ăn / ăng

+ Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi.

- Chuẩn bị bài sau Cháu nghe câu chuyện của bà.

- GV nhận xét tiết học.

- Từng HS đọc và giải thích bài làm của mình

- Cả lớp góp ý nhận xét, bình chọn người thắng cuộc

- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng

Trang 13

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm

Thương người như thể thương thân (BT1) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2

nghĩa khác nhau : người, lòng thương người (BT2, BT3)

* ĐCND DH: không làm BT4.

II CHUẨN BỊ

- GV: Kẻ sẵn BT1, BT2; bảng phụ làm BT3

- HS: SGK ; VBT Tiếng Việt 4, tập 1

- PPDH : Thảo luận – chia sẻ thông tin Trình bày 1 phút Hỏi – đáp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Cho HS đọc yêu cầu.

- Cho HS trao đổi theo cặp, làm bài vào VBT

a/ Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

b/ Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.

c/ Thể hiện tinh thần đùm bọc hoặc giúp đỡ.

d/ Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ.

- GV nhận xét, đánh giá

c Luyện tập / Thực hành Bài số 2 Chỉ xác định với 4 từ đầu.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- YC làm việc theo nhóm đôi

- GV phát bảng phụ cho 2 HS làm

+ Những từ có tiếng nhân có nghĩa là

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc : Tìm các từ:

- HS trao đổi và làm bài, sau đó nêu kết quả:

a) Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân

ái, tình thương mến, yêu quí xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn,

dữ dằn

- Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ

- Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập

Trang 14

- GV chốt lại và tuyên dương HS đặt được câu tốt.

"người" : nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.

- Tiếng nhân có nghĩa là "lòng thương người": nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

- Chuẩn bị bài sau Dấu hai chấm.

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

Trang 15

Toán Luyện tập(trang 10)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Viết và đọc được các số có tới sáu chữ số

* Bài tập cần làm: Bài 1 ; Bài 2;, Bài 3 (a, b, c) ; Bbài 4 (a, b).

* HS có năng lực: Bài 3 (d, e, g) ; Bài 4 (c, d, e).

II CHUẨN BỊ

- GV: Kẻ sẵn bảng ở BT1 ; bảng phụ

- HS: SGK ; bảng con ; nháp ; vở bài làm

- PPDH : Động não ; thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Các số có sáu chữ số- GV gọi 2 HS đọc số: 187365 ;

- HS viết vào bảng con

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Giờ học toán hôm nay các em sẽ

luyện tập về đọc, viết thứ tự các số có sáu chữ số

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

b HD luyện tập

25 phút Bài số 1 (Viết theo mẫu)- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, sau đó yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Gọi hS trình bày, sau đó cho HS kiểm tra chéo nhau

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

- HS dùng bút chì làm bài vào SGK Sau đó trình bày và kiểm tra chéo nhau và thống nhất kết quả:

Viết số Trăm

nghìn

Chục nghìn

lam nghìn ba trăm linh một

nghìn ba trăm linh chín

lam nghìn bảy trăm

ba mươi sáu

Trang 16

Bài số 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV GV đọc từng số, yêu cầu HS viết số vào bảng con, 1 HS viết trên bảng lớp Hỏi giá trị của chữ số 5 trong từng số vừa viết

a) Đọc các số sau : 2453 ; 65 243 ;

- HS viết số và nêu giá trị của chữ

số 5 trong từng số vừa viết

+ Số 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba Chữ số 5 thuộc hàng chục + Số 65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba Chữ số 5 thuộc hàng nghìn

+ Số 762543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba Chữ số

5 thuộc hàng trăm + Số 53 620: Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn

Bài số 3 (a, b, c)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ GV chấm bài và sửa bài

- GV chốt: Viết các số có 4 ; 5 chữ số

Bài số 4 (a, b)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm ra quy luật viết các số trong từng dãy số

Sau đó cho HS nêu GV nhận xét

- GV chốt: Ôn tập về dãy số tròn trăm nghìn, tròn chục nghìn

- HS thảo luận theo cặp và trình bày

- Về nhà làm lại cách đọc viết số có

nhiều chữ số Chuẩn bị bài Hàng và

lớp.

- Nhận xét giờ học

Trang 17

Khoa học Trao đổi chất ở người

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

* GDBVMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường.

II CHUẨN BỊ

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với

môi trường bên ngoài

Thải ra

Thức ăn

Bài tiết nước tiểu Nước tiểu

- HS: SGK ; VBT Khoa học

- PPDH : Thảo luận – chia sẻ thông tin Trình bày 1 phút Trò chơi học tập Hỏi – đáp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 18

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

4 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Bài “Trao đổi chất ở người”

- Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

Quá trình đó gọi là gì?

- GV nhận xét, đánh giá

Con người, động vật, thực vật sống được là nhờ quá trình trao đổi chất với môi trường Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em biết được điều đó

Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia quá trính trao đổi chất

- Yêu cầu HS quan sát tranh / SGK /8, hỏi:

+ Nêu tên các cơ quan có trong hình

+ Nêu tên các cơ quan thực hiện trực tiếp quá trình trao đổi chất

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập

ra cặn bã (phân)+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết : Thải ra nước tiểu và mồ hôi

- Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến

cơ quan bài tiết để thải ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài.hực hành

Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ

+ Tên các cơ quan có trong hình

là cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

+ Cơ quan thực hiện trực tiếp quá trình trao đổi chất là cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- HS thảo luận và nối tiếp nhau trình bày

Lấy vào Tên cơ quan Thải ra

Thức ăn Nước

Tiêu hoá Phân

Khí

Ô-xi Hô hấp Khí Các-bô-níc

Bài tiết nước tiểu

Nước tiểu

Da Mồ hôi

Trang 20

Thứ tư, ngày …… tháng …… năm …………

Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật ; nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND Ghi nhớ)

- Biết dựa vào vào tính cách để xác định hành động nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện

II CHUẨN BỊ

* GV:

- Một số bảng phụ viết sẵn:

+ Các câu hỏi của phần Nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời) :

1 Các hành động của cậu bé ?

2 Mỗi hành động nói lên điều gì ?

3 Thứ tự kể các hành động ?

+ 9 câu văn ở phần Luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống sắp xếp lại cho đúng thứ tự

* HS: VBT Tiếng Việt 4, tập 1

* PPDH : Thảo luận – chia sẻ thông tin Kể chuyện Trình bày 1 phút Hỏi – đáp Lắng nghe tích cực

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Các em đã học 2 bài TLV kể

chuyện: Thế nào là kể chuyện ? Nhân vật trong truyện Trong tiết TLV hôm nay, các em học bài Kể lại hành động của nhân vật để hiểu:

Khi kể hành động của nhân vật, ta cần chú ý những gì? Kết nối

b.1 Phần Nhận xét

Hát

- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

* Đọc truyện Bài văn bị điểm

không

- Gọi HS đọc câu chuyện

- GV đọc diễn cảm câu chuyện

* Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé trong truyện Theo em, mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

GV phát phiếu cho 3 nhóm làm bài

- HS đọc 2 lượt, cả lớp đọc thầm

- HS nghe và theo dõi SGK

- HS thảo luận, sau đó trình bày kết quả

Trang 21

- Cho các nhóm trình bày GV chốt lại hành động của cậu bé: - Cả lớp nhận xét và bổ sung.

+ Giờ làm bài: Không tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô (Nộp giấy trắng)

+ Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời: “ Thưa cô, con không có ba”

(Im lặng, mãi sau mới nói )

+ Khóc khi bạn hỏi: “ Sao mày không

tả ba của đứa khác?’’.( Khóc khi bạn hỏi)

w Mỗi hành động đều thể hiện tính trung thực của cậu bé

+ Cậu bé rất trung thực, rất thương cha.

+ Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình.

+ Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình dù chưa biết mặt.

* Các hành động trên được kể theo thứ tự nào?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Cho HS trình bày GV chốt lại:

Khi kể hành động của nhân vật cần chú ý kể những hành động tiêu biểu của nhân vật

- Từng cặp trao đổi

- HS trình bày: Hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập

- GV giải thích yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, GV phát

phiếu cho 3 cặp

- GV chốt lại đáp án và chọn 1 phiếu đúng để dán bảng

1-5-2-4-7-3-Trình tự câu chuyện Bài học quý

 Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê.

 Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn

 Thế là hằng ngày Sẻ nằm trong tổ ăn hạt kê một mình.

 Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi.

 Gió đưa những hạt kê còn sót lại trong hợp bay xa

 Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành đấy.

 Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá,

rồi đi tìm người bạn thân của mình

 Chích vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa.

 Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “Chích đã cho

mình một bài học quý về tình bạn.”

- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý trên

bảng để kể lại câu chuyện Bài học quí

- 3 HS thi kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Dặn về nhà học thuộc ghi nhớ và

kể lại câu chuyện trên

- Chuẩn bị tiết học sau

- Nhận xét tiết học

Trang 22

Tập đọc Truyện cổ nước mình

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu ND : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

II CHUẨN BỊ

* GV:

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

- Thêm tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…

- Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm

* HS: SGK ; vở tập đọc

* PPDH : Hỏi – đáp Thảo luận nhóm đôi Trình bày 1 phút Thi đua học tập (thi đọc diễn cảm và HTL)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

3 phút

b Luyện đọc và tìm

hiểu bài - 25 phút

b.1 Luyện đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài văn

- Hỏi: Em nhớ nhất hình ảnh nào về

Dế Mèn? Vì sao ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mớiKm phá

- GV nêu tên một số truyện cổ mà

các em đã biết

- GV hỏi: Các truyện ấy muốn phê phán gì? Và khuyên chúng ta điều gì ?

- GV HD quan sát tranh minh hoạ

bài thơ, giới thiệu: Với bài thơ

Truyện cổ nước mình, các em sẽ hiểu

vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ được truyền từ bao đời của đất nước ta, của cha ông

- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn thơ

- Treo bảng phụ có phần hướng dẫn đọc để minh hoạ hướng dẫn

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú thích cuối bài đọc (độ trì,

độ lượng, đa tình, đa mang)

- Giải nghĩa thêm những từ ngữ:

+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa:

+ nhận mặt:,…

Hát

- 3 HS đọc tiếp nối, mỗi em 1 đoạn

và trả lời câu hỏi của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu, ví dụ: Tấm Cám, Ăn khế trả vàng, Thạch Sanh,…

- HS trả lời, ví dụ: Phê phán người sống độc ác Khuyên chúng ta sống liền lành, biết giúp đỡ người khó khăn,…

- Mở SGK trang 19, xem tranh

- Lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn (đọc 2 lượt)

- Kết hợp rèn luyện phát âm, ngắt hơi theo hướng dẫn của GV

- Đọc lướt tìm hiểu nghĩa các từ chú giải ở cuối bài

- Nắm thêm nghĩa các từ mới

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của chị Nhà Trò ( ý 1). Sau đó suy - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 2
Hình c ủa chị Nhà Trò ( ý 1). Sau đó suy (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w