1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 toi tuan 21

45 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khám Phá Máy Tính
Tác giả Nguyên Thị Oanh
Trường học Trường Tiểu Học Số 1 Hải Chánh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Lăng - Quảng Trị
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giáo viên đưa một số tranh ảnh, bài báo, sách, đoạn nhạc có chứa thông tin ở ba dạng: hình ảnh, âm thanh, văn bản và yêu cầu học sinh phân loại GV: Nhận xét câu trả lời GV: Yêu cầu b

Trang 1

TUẦN 1

Chương 1: Khám phá máy tính BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT

Ngày soạn: / /2010 Ngày dạy : lớp 4A: / /2010

- Nắm được tác dụng của máy tính trong cuộc sống hàng ngày

- Biết các bộ phận cơ bản của máy tính

2 Kỹ năng:

- Luyện tập kỹ năng nhận dạng, phân biệt các dạng thông tin cơ bản,

- Kỹ năng phân biệt các bộ phận của máy tính

3 Thái độ:

- Nhận thức được máy tính gần gũi với các em trong cuộc sống như người bạn

- Ý thức học tập nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, máy tính, tranh ảnh chứa các thông ở các dạng khác nhau.

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Những gì em đã biết

GV: Trong cuộc sống hàng ngày, máy tính

được dùng làm những công việc gì?

GV: Giáo viên đưa một số tranh ảnh, bài báo,

sách, đoạn nhạc có chứa thông tin ở ba

dạng: hình ảnh, âm thanh, văn bản và yêu

cầu học sinh phân loại

GV: Nhận xét câu trả lời

GV: Yêu cầu bốn học sinh nêu bốn ví dụ về

tác dụng của máy tính trong học tập, làm

HS: Trả lời câu hỏi(Làm việc, học tập, giải trí, liên lạc)HS: Hai học sinh trả lời câu hỏi

HS: Bốn học sinh đưa bốn ví dụ về tác

Trang 2

việc, giải trí, liên lạc

GV: Nhận xét câu trả lời

GV: Yêu cầu học sinh quan sát các bộ phận

của máy vi tính và gọi tên từng bộ phận

GV: Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi

GV: Nhân xét câu trả lời

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 trong 3

phút và gọi các em trả lời

GV: Nhận xét câu trả lời

GV: Đưa đề bài tập 3 lên bảng và yêu cầu cả

lớp suy nghĩ trong 3 phút

GV: Gọi hai học sinh lên bảng làm

HS: Lần lượt hai học sinh trả lời câu hỏi

HS: Hai học sinh trả lờiHS: Hai học sinh lên bảng làm bài tập

4 Cũng cố - Dặn dò :

- Nhắc lại các bộ phận cơ bản của máy tính

- Nêu một số ứng dụng của máy tính trong công việc học tập, và làm việc tại trường

- Tìm các thông tin về ngày Nhà giáo Việt Nam và phân loại các thông tin theo badạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: / /2010 Ngày dạy: lớp 4A: / /2010 lớp 4B: / /2010

I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

1 Kiến thức :

- Học sinh biết một số thông tin về chiếc máy tính điện tử đầu tiên

- Học sinh biết một số thông tin về các loại máy tính hiện nay và biết cách so sánhhai loại máy tính này

- Biết đặc điểm chung của các loại máy tính đó là khả năng thực hiện tự động cácchương trình

- Nắm khái niệm “Chương trình”

Trang 3

- Tạo hứng thú niềm say mê của học sinh khi tìm hiểu về các loại máy vi tính hiệnnay.

II CHUẨN BỊ:

máy tính hiện nay

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Máy tính xưa và nay

GV: Đứa hình ảnh về chiếc máy tính đầu tiên

để học sinh quan sát

GV: Các em có nhận xét gì về kích thước của

nó?

GV: Nhận xét câu trả lời

GV: Giới thiệu về tên gọi, trọng lượng, diện

tích và năm ra đời cảu chiếc máy tính điện tử

đầu tiên

GV: Đưa hình ảnh về chiếc máy tính để bàn

ngày nay để học sinh quan sát

GV: Các em hãy so sánh trọng lượng, diện

tích, hình dáng của máy tính hiện nay và

chiếc máy ngày xưa

GV: Yêu cầu các em làm bài tập 1

GV: Chữa bài tập 1

GV: Đứa một số tranh ảnh về các loại máy

tính hiện nay cho học sinh quan sát

HS: Trả lời câu hỏi ? (Có kích thước rấtlớn, bằng một căn phòng)

HS: Lắng nghe

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi.( Nhẹhơn, kích thước nhỏ hơn, hình dáng đẹphơn)

HS: Làm bài tập 1

HS: Quan sát

Hoạt động 2: Khái niệm chương trình máy tính

GV: Máy tính có rất nhiều hình dạng và kích HS: Lắng nghe

Trang 4

thước khác nhau nhưng chúng có một điểm

chung đó là khả năng thục hiện tự động các

chương trình.Vậy chương trình là gì?

GV: Khi con người muốn máy tính thực

hiện một công việc con người phải ra lệnh

cho máy tính

GV: Chương trình là những lệnh do con

người viết ra để chỉ dẫn máy tính thực hiện

những việc cụ thể

GV: Nhờ có chương trình con người có thể

sử dụng máy tính để làm nhiều việc: Nghe

nhạc, xem phim, vẽ các bức tranh

GV: Nhờ các chương trình máy tính còn giúp

con người làm những việc gì nữa?

GV: Nhận xét câu trả lời học sinh

HS: Ghi bài

- Chương trình là những lệnh do con

người viết ra để chỉ dấn máy tính thực hiện những công việc cụ thể

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi( Soạn

thảo văn bản, chơi game )

4 Cũng cố : - Đưa hình ảnh hai loại máy tính: để bàn và xách tay yêu cầu học sinh phân biệt - Yêu cầu một em nhác lại khái niệm chương trình 5 Dặn dò: - Sưu tầm các loại tranh ảnh về các loại máy tính hiện nay IV RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 2 BÀI 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH ĐƯỢC LƯU Ở ĐÂU? Ngày soạn: / /2010

Ngày dạy : lớp 4A: / /2010

lớp 4B: / /2010

I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được những chương trình máy tính được lưu ở đĩa cứng, đĩa mềm

và đĩa CD

- Học sinh biết được đĩa cứng là thiết bị lưu trữ quan trọng nhất và được đặt trong thân máy tính

2 Kỹ năng:

Trang 5

- Học sinh biết nhận dạng, phân biệt các thiết bị lưu trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD, thiết bị nhớ Flash

3 Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng của các thiết bị lưu trữ

- Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, khoa học, biết bảo vệ máy tính trong quátrình học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, máy tính, tranh ảnh chứa các thông ở các dạng khác nhau.

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:(1phút)

2 Bài cũ: Em hãy cho biết khi em tính chu vi hình vuông với chiều dài một cạnh

hình vuông đã biết, thông tin vào và thông tin ra là gì?

( Thông tin vào là độ dài một cạnh hình vuông, thông tin ra là chu vi hình vuông)

3 Bài mới

a Đặt vấn đề(1 phút)

Trong qua trình làm việc với máy tính có lúc em muốn lưu kết quả làm việc của mình

để dùng lại vào lần làm việc tiếp theo vis dụ: muốn lưu lại bức tranh để mở lại xem,bài văn bài thơ, bài viết để đọc hoặc sữa chữa và rất nhiều các thông tin khác nữa.Những chương trình và thông tin này(cả kết quả làm việc)được lưu ở thiết bị nàotrong máy tính? Những thiết bị nhớ này có hình dạng và cách sử dụng nó như thếnào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

thông tin khác (cả kết quả làm việc) được

lưu trữ trên thiết bị nhớ

GV: Một số thiết bị nhớ thường dùng là đĩa

cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

GV: Đĩa cững là thiết bị lưu trữ quan trọng

nhất và nó được lắp đặt trong thân máy

GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh chiếc

đĩa cứng trên thực tế.Chỉ cho học sinh vị trí

của nó trên thân máy

HS: Trả lời

HS: Lắng nghe

HS: Lắng nghe

HS: Quan sát

Trang 6

Hoạt động 2: Đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

GV: Ngoài đĩa cứng, để thuận tiện cho việc

trao đổi thông tin, thông tin còn được hgi

trong đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh đĩa

CD,ổ đĩa CD, đĩa mềm và ổ đĩa mềm

GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh thiết

bị nhớ Flash

GV: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng thiết

bị nhớ Flash

GV: Khi sử dụng các thiết nhớ cần bảo

quản nơi khô ráo, không để bị công, bị

GV: Yêu cầu học sinh quan sát một đĩa

mềm, đĩa CD, chỉ ra mặt trên mặt dưới của

đĩa mềm, đĩa CD

GV: Thực hiện thao tác đưa đĩa mềm vào

máy tính.Yêu cầu học sinh quan sát

GV: Thực hiện thao tác đưa đĩa CD vào

máy tính.Yêu cầu học sinh quan sát và thực

hiện

GV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của

đèn tính hiệu trên ổ đĩa và thông báo trên

màn hình

HS: Quan sát, chỉ vị trí ổ đĩa mềm, ổ đĩa

CD trên máy tínhHS: Thực hiện yêu cầu giáo viên

HS: Thực hành thao tác trên

HS: Thực hành thao tác trên

HS: Trả lời câu hỏi

Trang 7

GV: Thực hiện thao tác cắm thiết bị nhớ

Flash vào khe cắm

GV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của

đèn tính hiệu trên thiết bị nhớ Flash và

thông báo trên màn hình

HS: Quan sát và thực hành

4 Cúng cố - Dặn dò:

- Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ thông tin quan trọng nhất và nó được lắp đặt trên thân máy

- Cần bảo quản các thiết bị nhớ trong quá trình sử dụng

- Thực hành lại các thao tác đưa đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash vào máy tính

- Xem lại cách sử dụng phần mềm học vẽ Paint

IV RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 3 Chương 2: Em tập vẽ BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy : lớp 4A: / /2010

lớp 4B: / /2010

I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Học sinh nhớ lại những kiến thức đã học về phần mềm Paint: Cách chọn màu

vẽ, màu nền, cách vẽ đường thẳng, đường công

2 Kỹ năng:

- Nhận biết các công cụ vẽ

- Sử dụng thành thạo hơn với chuột

3 Thái độ:

- Rèn luyện tư duy logic, khả năng vẽ hình, tính linh hoạt

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới :

a Đặt vấn đề:

Trang 8

Ở lớp 3 các em đã được làm quen với phần mềm học vẽ Paint, đã biết cách vẽ cáchình đơn giản Hôm nay các em sẽ ôn tập lại các kiến thức về phần mềm này

GV: Yêu cầu học sinh tự khởi động phần

mềm Paint và quan sát trên màn hình

GV: Quan sát màn hình làm việc của phần

mềm Paint hãy trình bày cách chọn màu vẽ

và màu nền

GV: Nhắc lại cách chọn màu vẽ và màu nền

GV: Em hãy chỉ ra công cụ tô màu trong hộp

công cụ và các thao tác tô màu một vùng

hình vẽ

GV: Nhận xét và chốt lại câu trả lời

GV: Em hãy chỉ ra công cụ để sao chép

màu?

GV: Em hãy nêu cách sao chép màu?

HS: Trả lời câu hỏi(Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình)

HS: Thực hành khởi động phần mềmPaint

- Công cụ tô màu:

- Nháy chuột chọn công cụ tô màu

- Nháy chuột trái lên hộp màuchọn màu vẽ

- Nháy chuột trái lên vùng hình vẽcần tô màu

HS: Trả lời ( Công cụ sao chép màu:

)

HS: Trả lời

- Nháy chuột chọn công cụ saochép màu

- Nháy chuột chọn màu

Hoạt động 2: Thực hành tô màu

GV: Mở tệp: Ôn tập 1 và tô màu

GV: Quan sát học sinh thực hành và sữa

chữa lỗ

HS: Thực hành

Hoạt động 3: Ôn tập vẽ đường thẳng, vẽ đường cong

GV: Em hãy chỉ ra công cụ vẽ đường thẳng

GV: Nhân xét câu trả lời

HS: Trả lời(Công cụ vẽ đường thẳng: )

Trang 9

GV: Em hãy chỉ ra công cụ vẽ đường cong

GV: Nhân xét câu trả lời

GV: Nhắc lại các thao tác vẽ đường thẳng

- Chọn công cụ vẽ đường thẳng

- Chọn màu vẽ

- Kéo thả chuột từ điểm đầu đến điểm

cuối của đường thẳng

GV: Nhắc lại các thao tác vẽ đường công

- Chọn công cụ vẽ đường công

- Chọn màu vẽ

- Kéo thả chuột từ điểm đầu đến điểm

cuối của đường công

HS: Trả lời(Công cụ vẽ đường công: )HS: Lắng nghe

HS: Lắng nghe

Hoạt động 4: Thực hành vẽ đường thẳng, vẽ đường công

GV: Vẽ ngôi nhà và tô màu theo mẫu

GV: Quan sát học sinh thực hành và sữa

chữa lỗ

GV: Vẽ hình lọ hoa và bông hoa theo mẫu

GV: Quan sát học sinh thực hành và sữa

- Ôn tập lại các thao tác vẽ đường thẳng, vẽ đường công, cách tô mau

- Xem trước nội dung bài 2

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Học sinh biết cách vẽ hình chữ nhật, hình vuông bằng công cụ vẽ hình chữ nhật

- Học sinh biết cách chọn nét vẽ, màu tô và màu đường viền

2 Kỹ năng:

Trang 10

- Thực hành thành thạo các thao tác vẽ hình chứ nhật, hình vuông

3 Thái độ:

- Khả năng tư duy, tính thẩm mỹ, thái độ nghiêm túc, khoa học trong khi làm việcvới máy tính

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

HS: Ghi bài

- Chọn công cụ trong hộp công cụ

- Chọn kiểu hình chữ nhật ở bên dưới

- Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu theohướng chéo đến điểm kết thúc

HS: Lắng ngheHS: Quan sát

HS: Thực hành

Trang 11

GV: Yêu cầu H thực hành

GV: Quan sát và sữa sai

4 Cũng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại các thao tác vẽ hình chữ nhật

- Xem trước các thao tác vẽ hình vuông và vẽ hình chữ nhật tròn góc

IV RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 5 Bài 3: SAO CHÉP HÌNH Ngày soạn: ./ /

Ngày dạy: Lớp 4A: / /

Lớp 4B: / /

I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Biết cách chọn, di chuyển hình vẽ

- Biết sao chép 1 hình thành nhiều hình

2 Kỹ năng:

- Thực hành thành thạo các thao tác chọn hình vẽ, di chuyển hình vẽ

- Thực hiện thành thạo thao tác sao chép một hình thành nhiều hình

3 Thái độ:

- Rèn luyện ý thức làm việc nhóm, tính thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

Câu 1: Để vẽ hình chữ nhật bằng công cụ hình chữ nhật em sử dụng công nào sau

đây?

A, B, C, D,

- ( Đáp án D)

Câu 2: Để vẽ hình chữ nhật tròn góc em sử dụng công cụ nào sau đây?

A, B, C, D,

(Đáp án A)

3 Bài mới:

Trang 12

Khi vẽ có lúc các em cần vẽ nhiều hình giống hệt nhau Chúng ta sẽ rất mất thời gianphải vẽ từng hình Cố một cách giúp các em làm nhanh hơn đó là ta chỉ càn vẽ mộthình sau đó sử dụng công cụ sao chép để sao chép thành nhiều hình Làm thế nào đẻsao chép hình Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.

+ Nháy chuột ở ngoài vùng chọn để kết thúc

- Trả lời câu hỏi

- Sau khi sao chép hình sau sẽ đè lên hình

trước (hình trước sẽ bị mất đi, nếu ta để các

hình cạnh nhau) để các hình trước đó không

mất đi ta nhấn chuột vào biểu tượng trong

suốt trước khi sao chép

- Làm mẫu: Vẽ hình tròn rồi sao chép thành 2

Trang 13

Hoạt động 3: Thực hành.

- Yêu cầu H vẽ hình quả táo theo mẫu hình 42

(SGK) và sao chép thành 2 quả táo

- Yêu cầu H vẽ hình 43 a Sao chép các quả

nho để có chùm nho như hình 43b

+ Các em chú ý di chuyển các quả nho trước

rồi mới di chuyển chùm nho

- Yêu cầu H mở tệp ontap2 trong bài thực

- Nhắc lại cách sao chép 1 hình thành nhiều hình

- Đọc trước bài “Vẽ e-líp, hình tròn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Vẽ thành thạo các kiểu hình E-lip, hình tròn

- Thực hiện thành thạo thao tác lưu hình vẽ

- Vận dụng vào vẽ một số hình đơn giản

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính thẩm mỹ, thái độ làm việc nhóm

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Trang 14

Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn tơi vị trí mới

Nháy chuột ở ngoài vùng chọn để kết thúc)

- Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu theo hướng chéo đến điểm kết thúc)

Câu 2: Yêu cầu 1 H lên thực hiện thao tác sap chép hình theo mẫu của GV

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề:

Tiết truớc cô đã giới thiệu với các em cách sao chép một hình thành nhiều hình.Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em cách vẽ hình Elip, hình tròn bằng công cụ vẽhình Elip

- Thực hiện trên máy để H quan sát

- Gọi hai H sinh lần lượt lên thực hành

- Giới thiệu cách vẽ hình tròn

+ Để vẽ hình tròn em nhấn giữ phím Shift

trong khi kéo thả chuột Chú ý thả nút chuột

trước khi thả phím Shift

- Chú ý lắng nghe + ghi chép

+ Chọn công cụ tronghộp công cụ

+ Nháy chuột để chọn một phần kiểu vẽ hình e-lip ở phía dưới hộp công cụ

+ Kéo thả chuột theo hướng chéo tới khi được hình em muốn rồi thả chuột

- Quan sát giáo viên thực hiện

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Chú ý lắng nghe + ghi vào vở

Hoạt động 2: Luyện tập T1: Sử dụng công cụ hình e-lip vẽ hìnminh

hoạ hệ mặt trời(hình 49 trang 29 SGK)

Trang 15

+ Dùng công cụ đường thẳng, đường công

vẽ các chi tiết còn lại

- Làm mẫu cho hs quan sát

T3: Vẽ lọ hoa và hoa hình 51(trang 31

+ Dùng công cụ hình e-lip để vẽ đường tròn

+ Dùng công cụ đường cong để vẽ gọng

Trang 16

- Yêu cầu H lưu bài

- Quan sát H thực hành, sữa lỗi và giải đáp

- Thực hiện thành thạo các thao tác vẽ với cọ vẽ và bút chì

- Thực hiện thành thạo thao tác lưu hình vẽ

- Vận dụng vào vẽ một số hình đơn giản

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính thẩm mỹ, thái độ làm việc nhóm

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy chiếu

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

+ Chọn màu đường viền

+ Chọn màu nền bên trong

+ Chọn công cụ tronghộp công cụ

Trang 17

+ Nháy chuột để chọn kiểu vẽ hình e-lip thứ 2.

+ Kéo thả chuột theo hướng chéo tới khi được hình em muốn rồi thả chuột.)

Câu 2: Yêu cầu 1 H lên thực hiện thao tác vẽ hình E-lip theo mẫu

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề

Ngoài các công cụ vẽ đã học, các em còn có thể sử dụng công cọ vẽ và bút chì để vẽ.Vậy vẽ bằng công cụ cọ vẽ và bút chì có gì khác so với các công cụ khác? Và làm thếnào để vẽ? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

- Quan sát giáo viên thực hiện

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Quan sát giáo viên thực hiện

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

Trang 18

+ Chọn màu nâu sẫm trên bảng màu.

+ Dùng công cụ đường thẳng để vẽ thân

cây

+ Chọn công cụ cọ vẽ và nét vẽ nhỏ nhất

ở bên phải trên hàng thứ nhất

+ Kéo thả chuột để vẽ tán cây và bóng cây

+ Tô màu tán lá, thân và bóng cây

- Ôn tập lại các thao tác vẽ với các công cụ đã học để hôm au thực hành tổng hợp

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

- Thực hiện thành thạo các thao tác vẽ với các công cụ đã học

- Vẽ thành thạo các hình vẽ theo mẫu SGK

3 Thái độ:

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Hỏi: Trước khi vẽ 1 hình nào đó các em cần

chú ý những điều gi?

- Nhận xét và bổ sung

- Trả lời câu hỏi

+ Xem hình vẽ có những nét cơ bản nào.+ Sử dụng công cụ nào để vẽ

+ Dùng màu nào để tô

+ Phần nào có thể sao chép được

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Luyện tập:

Trang 20

Bài 1: Vẽ hình 62 trang 35(SGK).

Đề bài: Vẽ hình ngôi nhà

- Cách vẽ:

+ Các nét vẽ: Tường nhà, mái nhà, cửa sổ,

cửa chính, cây, đường chân trời, con đường

- Theo dõi học sinh thực hành, sữa lỗi và

giải đáp thắc mắc cho học sinh

- Theo dõi học sinh thực hành, sữa lỗi và

giải đáp thắc mắc cho học sinh

Bài T1 hình 65 trang 37 SGK

Đề bài: Vẽ bông hoa gồm cuống, lá và cánh

hoa

- Cách vẽ:

+ Các nét vẽ gồm cuống hoa, cánh hoa, lá

hoa Lá hoa có thể dùng công cụ sao chép

+ Dùng công cụ đường cong để vẽ sau đó

đổ màu xanh và tím

- Làm mẫu

- Theo dõi học sinh thực hành, sữa lỗi và

giải đáp thắc mắc cho học sinh

Trang 21

4 Cũng cố-dặn dò:

- Nhắc lại cách vẽ bằng cọ vẽ, vẽ bằng bút chì

- Ôn tập lại các thao tác vẽ với các công cụ đã học để hôm au thực hành tổng hợp

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Nhớ lại các hàng phím và các chức năng của các phím đặc biệt

- Biết tư thế ngồi làm việc, cách đặt tay đúng để có thể gõ 10 ngón

- Biết các chức năng của các mục chọn trên màn hình làm việc của PM Mario

- Biết cách đăng kí tên người luyện tập

2 Kỹ năng:

- Đặt đúng tay khi gõ phím Thực hiện thành thạo thao tác di chuyển các ngón tay khi

gõ phím

3 Thái độ:

- Biết được tác dụng của việc gõ 10 ngón

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phòng máy, máy chiếu.

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học, vở bút ghi bài

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Trang 22

quen với một phần luyện gõ phím đó là phần mềm Mario Nó sẽ giúp các em học gõphím bằng mười ngón dễ dàng và hứng thú

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Lợi ích của gõ phím bằng 10 ngón

- Qua quan sát thực tế và trên các phương tiện

thông tin đại chúng các em thấy có những người

gõ phím mà không cần nhìn vào bàn phím đó là

do họ gõ phím bằng 10 ngón Vậy gõ bằng 10

ngón có lợi gì?

- Như vậy gõ bằng 10 ngón giúp chúng ta tiết

kiệm được thời gian và công sức

- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi.+ Gõ bằng 10 ngón thì tốc độ nhanh hơn

+ Độ chính xác của nó cao hơn

- Chú ý lắng nghe

Hoạt động 2: Giới thiệu lại bàn phím máy tính

- Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng?

- Các em hãy quan sát trên bàn phím và có nhận

- Chức năng của phím Enter?

- Chức năng của phím Space?

- Trả lời câu hỏi

+ Gồm 5 hàng phím

* Hàng trên, hàng dưới, hàng phím số, hàng cơ sở, hàng phím chứa dấu cách

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

+ Phím Enter dùng để xuống dòng

- Trả lời câu hỏi

+ Dùng để cách 2 từ

Hoạt động 3: Ôn tập cách đặt tay, tư thế ngồi và quy tắc gõ phím

- Để gõ các phím em phải đặt tay lên hàng phím

nào?

- Trả lời câu hỏi

+ Đặt tay lên các phím xuất phát ở hàng cở sở Hai ngón trỏ đặt lên hai

Ngày đăng: 18/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - giao an lop 4 toi tuan 21
Hình v ẽ (Trang 8)
Hình chữ nhật nhanh và chính xác hơn rất - giao an lop 4 toi tuan 21
Hình ch ữ nhật nhanh và chính xác hơn rất (Trang 10)
Hình có kích thước bằng nhau. - giao an lop 4 toi tuan 21
Hình c ó kích thước bằng nhau (Trang 12)
Thành hình 2, hình 2 thành hình 3, hình 3 - giao an lop 4 toi tuan 21
h ành hình 2, hình 2 thành hình 3, hình 3 (Trang 15)
Bài 2: Hình 64 trang 37. - giao an lop 4 toi tuan 21
i 2: Hình 64 trang 37 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w