- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được thể loại thơ, vănxuôi của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống.. Bảng phu
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 35 Lớp : Bốn 3
-µ -Thứ, ngày Tiết
Tiết chương
Thứ hai
9 / 5 / 2016
1 35 Đạo đức Dành cho địa phương
2 69 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 1)
3 171 Toán Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặchiệu và tỉ số hai số đó (trang 176)
4 35 Lịch sử Kiểm tra định kì cuối học kì II
Thứ ba
10 / 5 / 2016
1 35 Chính tả Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 2)
2 69 Luyện từ và câu Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 3)
3 172 Toán Luyện tập chung (trang 176)
4 69 Khoa học Ôn tập và kiểm tra cuối năm
Thứ tư
11 / 5 / 2016
1 69 Tập làm văn Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 4)
2 70 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 5)
3 173 Toán Luyện tập chung (trang 177)
5 35 Kĩ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn
Thứ năm
12 / 5 / 2016
1 70 Luyện từ và câu Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 6)
2 174 Toán Luyện tập chung (trang 178)
3 35 Địa lí Kiểm tra định kì cuối học kì II
4 70 Khoa học Ôn tập và kiểm tra cuối năm
5 35 Kể chuyện Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 7)
Thứ sáu
13 / 5 / 2016
1 70 Tập làm văn Ôn tập và kiểm tra cuối HKII (Tiết 8)
2 175 Toán Kiểm tra định kì cuối HKII
3 35 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 9 tháng 5 năm 2016
- HS : Các dụng cụ làm vệ sinh trường, lớp
- PPDH : Thực hành ; hợp tác trong nhóm ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
+ Em hãy kể mọi người giữ gìn vệ
sinh nơi công cộng ở địa phương em?
+ Theo em các bạn HS trong trườngtham gia vệ sinh nơi công cộng nhưthế nào ?
+ Em cần làm gì để là một HS có ýthức chấp hành tốt vệ sinh nơi côngcộng ?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nêu mục tiêu bài học
Tham quan trường, lớp học
- GV cho HS tham quan sân tường,vườn trường, lớp học
- Yêu cầu HS làm phiếu học tập sautheo cặp
- GV tổng kết dựa trên những phiếuhọc tập của HS
- Kết luận : Các em cần phải giữ gìntrường, lớp sạch đẹp
Những việc cần làm để giữ gìn
Hát
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS chú ý theo dõi
- HS tham quan sân tường, vườntrường, lớp học
- HS làm phiếu học tập sau theocặp
1 Em thấy vườn trường, sân
trường mình như thế nào?
2 Sau khi quan sát em thấy lớp
như thế nào ghi lại ý kiến của em
………
………
Trang 3- Kết luận: Muốn giữ trường lớp sạchđẹp ta cò thể làm một số côn việcsau:
+ Không vứt rác ra sân lớp
+ Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế
và trên tường
+ Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
+ Vứt rác đúng nơi quy định
+ …
Thực hành vệ sinh trường lớp
- Cho HS nhặt rác quan sân trường,lau bàn ghế tủ, cửa kính…
- HS thảo luận nhóm 4 ghi ra giấynhững việc cần làm để giữ gìntrường lớp sạch đẹp
- Lần lượt các thành viên trongnhóm sẽ ghi ý kiến của mình vàophiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành nhặt rác quan sântrường, lau bàn ghế tủ, cửa kính…theo sự HD của giáo viên
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- GDHS ý thức giữ gìn trường lớpsạch đẹp
- GV nhận xét tiết học
Trang 4- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được thể loại (thơ, văn
xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống.
* HS có năng lực đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 90 tiếng/ phút).
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc để HS bốc thăm chọn bài đọc Bảng phụ thống kê các
bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống để HS làm BT2.
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Đọc tích cực ; thảo luận - chia sẻ thông tin ; thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Trong tuần này các em sẽ ôn tập và
kiểm tra cuối học kì II
Kiểm tra đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS)
- Cho HS bốc thăm bài tập đọc, thờigian chuẩn bị là 5 phút
- Gọi HS đọc bài GV nêu câu hỏi,
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
GV phát phiếu cho các nhóm YC lậpbảng tổng kết các bài tập đọc trong 2
chủ điểm: Khám phá thế giới (hoặc
Tình yêu cuộc sống)
Hát
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS bốc thăm bài tập đọc Chuẩn bịbài (5 phút)
- HS đọc bài mình bốc thăm và trảlời câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
- HS làm việc theo nhóm 4, sau đótrình bày kết quả
- HS lập bảng tổng kết các bài tập
đọc trong 2 chủ điểm: Khám phá
thế giới (hoặc Tình yêu cuộc sống)
Chủ điểm Khám phá thế giới
Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất Trần Diệu Tần - Đỗ Thái Văn xuôi
Ăng - co Vát Sách Những kì quan thế giới Văn xuôi Con chuồn chuồn nước Nguyễn Thế Hội Văn xuôi
Chủ điểm Tình yêu cuộc sống
Trang 5Vương quốc vắng nụ cười Trần Đức Tiến Văn xuôi
Tiếng cười là liều thuốc bổ Báo Giáo dục và Thời đại Văn xuôi
Ăn mầm đá Truyện dân gian Việt Nam Văn xuôi
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút - GV tổng kết tiết học
- Nhắc HS đọc chưa đạt về nhà luyệnđọc thêm để tiết sau kiểm tra
- Chuẩn bị bài Ôn tập và kiểm tra
cuối học kì II (tiết 2).
Trang 6Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.
* Bài tập cần làm : Bài 1 (2 cột) ; Bài 2 (2 cột) ; Bài 3.
* HS có năng lực : Bài 1 (cột thứ 3) ; Bài 2 (cột thứ 3) ; Bài 4 ; Bài 5.
II CHUẨN BỊ
- GV : SGK ; bảng phụ để HS làm các BT
- HS : SGK ; nháp ; vở bài làm
- PPDH : Luyện tập-thực hành ; động não ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
Bài 1 (2 cột)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- YC HS củng cố kĩ năng : Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ Vẽ bảng biểu lên bảng, YC HS làmbài, chữa bài
- Nhận xét HS làm bài tập
- Củng cố các bước tìm hai số khi biếttổng, tỉ của hai số đó
Bài 2 (2 cột)
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Luyện cho HS kĩ năng : Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+ Vẽ bảng biểu lên bảng, YC HS làmbài, chữa bài
- Nhận xét HS làm bài tập
- Củng cố các bước tìm hai số khi biếthiệu, tỉ của hai số đó
Bài 3
- Luyện cho HS kĩ năng nhận dạng và
giải dạng toán: Tìm hai số khi biết
Hát
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
- HS mở SGK, theo dõi bài
- 3 HS chữa bài và nêu cách tính sốlớn, số bé
- HS khác nhận xét
Tỉ số của hai số
6
1
32
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
- HS làm bài cá nhân
+ 2 HS điền KQ vào cột trên bảng.+ HS làm vào vở và nhận xét
Tỉ số của hai số
5
1
43
- HS đọc đề bài, xác định dạng
Trang 7c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
tổng và tỉ số của hai số đó
- YC HS làm bài vào vở và chữa bàibảng lớp
- Nhận xét HS làm bài
* Củng cố các bước giải bài toándạng này
* Bài 4 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực tựgiải vào vở
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
* Bài 5 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực tựgiải vào vở
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
* Củng cố các bước giải bài toán này
- Chốt lại nội dung quan trọng của bàihọc về tìm hai số khi biết tổng hoặchiệu và tỉ số của hai số đó
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
toán
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- 1 HS làm bài bảng phụ, bạn nhậnxét, nêu các bước giải
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)Số thóc ở kho thứ nhất là:
1350 : 9 4 = 600 (tấn)Số thóc ở kho thứ hai là:
1350 - 600 = 750 (tấn)
Đáp số: 600 tấn; 750 tấn.
- HS tự làm bài vào vở
+ HS nêu được dạng toán
+ Nêu được các bước giải
+ Giải vào vở
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau :
3 + 4 = 7 (phần)Số hộp kẹo bán được :
56 : 7 3 = 24 (hộp)Số hộp bánh bán được :
56 : 7 4 = 32 (hộp)
Đáp số: 24 hộp ; 32 hộp.
- Đọc đề bài, xác định dạng toán,
tự làm bài vào vở
Bài giải
Bao giờ mẹ cũng hơn con 27 tuổi.Sau 3 năm nữa, coi tuổi con là mọtphần thì tuổi mẹ là 4 phần như thế
Mẹ hơn con số phần tuổi là:
4 – 1 = 3 (phần)Tuổi con hiện nay là:
27 : 3 – 3 = 6 (tuổi)Tuổi mẹ hiện nay là:
27 + 6 = 33 (tuổi)
Đáp số: 6 tuổi; 33 tuổi.
Trang 8Họ và tên học sinh: ………
………
Lớp: ………
Trường: ………
Huyện: Tam Nông KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Lịch sử và Địa lí Ngày kiểm tra : ………
Thời gian : ……phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên I Phần Lịch sử (5 điểm) Câu 1 (1 đ) Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng. Năm 1400, nhà Hồ thay thế nhà Trần trong trường hợp nào ? A Vua Trần nhường ngôi cho Hồ Quý Ly B Chu Văn An truất ngôi vua Trần C Do nhà Trần ngày càng suy yếu D Quân Minh sang xâm lược nước ta Câu 2 (1 đ) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp A B 1 Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi đúng đầu • • a) Cho vẽ bản đồ đất nước,soạn Bộ luật Hồng Đức 2 Lê Thánh Tông • • b) Có nhiều tác phẩm văn họcbằng chữ Nôm 3 Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông • • c) Mở trường đào tạo nhân tài cho đất nước 4 Nhà Hậu Lê • • d) Đánh tan quân Minh ở ải Chi Lăng Câu 3 (1 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước các câu sau. A Đầu thế kỉ XVI, đất nước bị chia cắt Đàng Ngoài, Đàng Trong B Năm 1789, Quang Trung đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng C Thăng Long, Phố Hiến, Hội An là những thành thị phồn thịnh ở thế kỉ XVI - XVIII D Quang Trung ban bố “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học” nhằm phát triển kinh tế và văn hoá của đất nước Câu 4 (1 đ) Năm 1786, Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng Long nhằm mục đích gì ?
Câu 5 (1 đ) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Trang 9
II Phần Địa lí (5 điểm)
Câu 1 (1 đ) Nối ô chữ hình chữ nhật với dòng chữ trong hình tròn cho phù hợp.
1) Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội
xuân núi Bà, lễ cúng Trăng,
… là các lễ hội nổi tiếng
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
3) Là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
2) Là đồng bằng lớn thứ hai
nước ta, do phù sa sông
Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp nên
4) Lễ hội Chùa Hương, Hội Lim, Hội Giống,… là các lễ hội nổi tiếng
Câu 2 (1 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước các câu sau
A Các dân tộc sống chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ là Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
B Đồng bằng Nam Bộ là vùng sản xuất lúa gạo, trái cây, thuỷ sản lớn nhất cả nước
C Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nước
D Đồng bằng Nam Bộ là vùng trồng nhiều rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn, gia cầm
Câu 3 (1 đ) Vì sao người dân ở đồng bằng Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông, kênh gạch ?
Câu 4 (1 đ) Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến tham quan miền Trung ?
Câu 5 (1 đ) Điền vào chỗ chấm trên lược
đồ tên các quần đảo : Hoàng Sa,
Trường Sa ; các đảo : Cát Bà, Phú
Quốc cho phù hợp.
(1)
(2)
(3)
(4)
Lược đồ Biển Đông, các đảo và quần đảo Việt Nam
Trang 10Thứ ba, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Chính tả (Nghe - viết)
Ôn tập và kiểm tra cuối HKII
(tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/ phút) ; bước đầu biếtđọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đãhọc ở học kì II
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới ; Tình yêu cuộc sống) ;
bước đầu giải thích được nghĩa của từ và đặt câu với mỗi từ thuộc hai chủ điểm ôn tập
* HS có năng lực đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 90 tiếng/ phút).
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu bốc thăm bài tập đọc (như tiết 1) Phiếu kẻ sẵn bảng thống kê để HS làm bài tập 2
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Thực hành ; đọc tích cực ; thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
ngữ thuộc hai chủ điểm Khám phá
thế giới, Tình yêu cuộc sống.
Kiểm tra đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS)
- Cho HS bốc thăm bài tập đọc, thờigian chuẩn bị là 5 phút
- Gọi HS đọc bài GV nêu câu hỏi,
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm, thống
kê các từ ngữ thuộc chủ điểm Khám
phá thế giới và thống kê các từ ngữ
thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống.
GV nhận xét và chốt lại
Hát
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS bốc thăm bài tập đọc Chuẩnbị bài (5 phút)
- HS đọc bài mình bốc thăm và trảlời câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc theo nhóm 4: Tìmcác từ thuộc chủ điểm của dãymình.Sau đó trình bày kết quả Cảlớp nhận xét và bổ sung
Khám phá thế
giới
Đồ dùng cần cho chuyến du lịch
va li, lều trại, giày thể thao, đồ ăn, nước uống, điện thoại, giày thể thao, mũ, quần áo, dụng cụ thể thao,
Trang 11Địa điểm tham quan
du lịch
phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm,
…
Tục ngữ - Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.
Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nướcuống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí,…
Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua
bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, vực sâu, sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,…
Những đức tính cần thiết của người tham gia
kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,…
Tình yêu cuộc sống Những từ có liên quan tiếng lạc lạc quan, lạc thú (lạc nghĩa là vui, mừng)
Từ miêu tả tiếng cười
Cười ha ha, cười hì hì, cười khúc khích, cười hô
hô, cười sặc sụa,
Tục ngữ - Sông có khúc, người có lúc
- Kiến tha lâu cũng đầ tổ.
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV : Giải nghĩa một trong số từ ởbài tập 2 Đặt câu với từ ấy
- Cho HS thảo luận nhóm 2, làm vào
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau Ôn
tập và kiểm tra cuối HKII (tiết 3).
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc: Giải nghĩa 1 từ đãthống kê được
Trang 12Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra cuối HKII
(tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/ phút) ; bước đầu biếtđọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đãhọc ở học kì II
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về nột loài cây, viết được đoạn văn tảcây cối rõ những đặc điểm nổi bật
* HS có năng lực đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 90 tiếng/ phút).
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc (như tiết 1) Tranh vẽ cây xương rồng
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Thực hành ; viết sáng tạo ; thảo luận nhóm ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu của bài học
Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/6 số HS)
- Cách kiểm tra:
+ Từng HS bắt thăm bài tập đọc,chuẩn bị 5 phút rồi đọc bài
- Treo tranh cây xương rồng
- Cây xương rồng có những đặc điểm
gì nổi bật ?
Hát
- HS bắt thăm bài tập đọc, chuẩn bị
5 phút rồi đọc bài
- HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏicủa GV nêu
- HS đọc đề bài Nêu trọng tâm đềbài
- YC dựa vào chi tiết bài văn Câyxương rồng Viết một bài văn khác
tả cây xương rồng khác mà embiết
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Quan sát cây xương rồng
- Cây xương rồng là loài cây có thểsống ở nơi khô cạn, sa mạc Trongcây chứa nhiều nước và có nhiềugai sắc nhọn, có mủ trắng, lá nhỏ,nhựa xương rồng rất độc Xươngrồng trồng để làm hàng rào hoặc
Trang 13- YC HS tự làm bài.
- YC HS đọc bài của mình
- Nhận xét, bổ sung bài làm của HS
- Cho điểm những bài viết tốt
làm thuốc
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảnglớp
- HS đọc bài của mình
- Nhận xét bài làm của bạn
Giữa chợ hoa ngày Tết, với hàng trăm loài hoa khoe sắc, khoe hương thì những chậu xương rồng thật giản dị, khiêm tốn Tuy vậy, nhìn kĩ ta sẽ thấy chúng có vẻ đẹp riêng, không kém phần hấp dẫn.
Sau một lúc lâu lựa chọn, ba em mua một chậu xương rồng có hình thù lạ mắt Dáng cây tròn như một quả bóng, được bao bọc bởi lớp vỏ là những ngôi sao tám cánh xếp liền nhau Gai xương rồng màu vàng ngà, nhỏ và mềm như cước, chạm tay vào chẳng thấy đau Trên ngọn cây là một bông hoa đỏ rực, đẹp vô cùng!
Ba em bảo xương rồng chịu nắng rất giỏi Càng nắng, cây càng khoẻ và hoa càng thắm sắc Vì thế, ngày nào em cũng mang chậu xương rồng ra để trước hiên nhà vài tiếng đồng hồ.
Hơn một tháng sau, mấy mầm non bắt đầu nảy ra xung quanh gốc cây xương rồng mẹ Chúng bé xíu như chiếc cúc áo nhưng đã tròn xoe và có lớp lông tơ mịn như nhung Em thích lắm và đặt cho chậu xương rồng đó cái tên thật tình cảm là
Mẹ và con.
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau Ôn tập
và kiểm tra cuối HKII (tiết 3).
- VN: Viết lại đoạn văn tả cây rồngvào vở bài tập Tiếng Việt cho tốt hơn
- Nhận xét tiết học
Trang 14- Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó.
* Bài tập cần làm : Bài 2 ; Bài 3 ; Bài 5.
* HS có năng lực : Bài 1 ; Bài 4.
II CHUẨN BỊ
- GV : SGK ; bảng phụ để HS làm các BT
- HS : SGK ; vở bài làm toán ; nháp
- PPDH : Luyện tập-thực hành ; động não ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
và giải bài toán có lời văn
* Bài 1 (HS có năng lực)
- GV khuyến khích HS có năng lực tựlàm bài
- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV nêu từng biểu thức, yêu cầu HSnêu cách làm bài Sau đó gọi lần lượt
HS thực hiện trên bảng, cả lớp làmvào nháp GV nhận xét và sửa từngbài
* Củng cố thự tự thực hiện phép tính
Hát
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS đọc số liệu trên bảng biểu vànêu tên các tỉnh có diện tích theothứ tự từ lớn đến bé
3 5
2
=107 12 107 105 102 21b)118 338 43
=118 338 33118 112 1011
c) :85
14
3 9
7 12
5
=125 327 1621125 61 125 122 14
Trang 15trong biểu thức.
Bài 3
- YC HS làm bài vào vở, rồi chữa bài
- Nêu cách tìm số bị trừ, số bị chiachưa biết
* Củng cố tìm thành phần chưa biếttrong phép tính
- Nhận xét bài toán giải của HS
- Củng cố các bước giải bài toán dạnghiệu - tỉ
- HS làm và chữa bài lên bảng
- Trong khi chữa bài, HS nêucách tìm các thành phần chưabiết ứng với từng phép tính
Số thứ hai là: 84 : 3 = 28Hai số còn lại là: 27 ; 29
- HS đọc đề bài, xác định dạngtoán, giải vào vở 1 HS làm bảngphụ
Bài giải
Coi tuổi con là 1 phần thì tuổicha là 6 phần như thế 30 tuổigồm số phần là:
6 – 1 = 5 (phần)Tuổi con là:
30 : 5 = 6 (tuổi)Tuổi cha là :
Trang 16Khoa học
Ôn tập và kiểm tra cuối năm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn tập về :
- Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống
- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
- Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
* TH BVMT (toàn phần) : Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm nước ; bảo vệ bầu không khí.
II CHUẨN BỊ
- GV : Hình trang 138, 139, 140 trong SGK Giấy khổ to và bút màu cho các nhóm Phiếu viết cáccâu hỏi Tên thức ăn và nhóm vi-ta-min trong SGK/140 cắt rời cho các nhóm chơi trò chơi
- HS : SGK ; VBT Khoa học
- PPDH : Trò chơi ; hỏi - đáp ; thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
về nội dung vật chất và năng lượng,thực vật và động vật
Trò chơi Ai nhanh, ai đúng ?
Mục tiêu: Mối quan hệ giữa các yếu tố
vô sinh và hữu sinh Vai trò của câyxanh đối với sự sống trên Trái Đất
+ Trong quá trình trao đổi chất rễ cây
có nhiệm vụ gì? Thân, lá làm nhiệmvụ gì?
+ Vai trò của thực vật đối với sựsống trên Trái Đất?
GV kết luận: Thực vật đóng vai trò
Hát
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- Làm việc trong nhóm dưới sự điềukhiển của nhóm trưởng
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi cho cácbạn trong nhóm thi trả lời
+ Là quá trình thực vật lấy khí CO2,nước, các chất khoáng từ môi trườngvà thải ra môi trường khí O2, hơinươc và các chất khoáng
+ Rễ cây có nhiệm vụ hút nước vàcác chất khoáng hoà tan trong lòngđất để nuôi cây…
+ Thực vật rất quan trọng đối với sựsống trên Trái Đất Nếu không có cỏ,
bò nai…không có thức ăn, môitrường sinh thái không cân bằng,…
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 17Ôn tập về nước, không khí, ánh sáng, sự truyền nhiệt
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng phán đoánmột số bài tập về nước, không khí,ánh sáng
Cách tiến hành:
- YC nhóm trưởng đọc câu hỏi chocác thành viên trong nhóm trả lời
- Gọi HS các nhóm trình bày
+ Câu 1 (SGK Khoa học trang 139)
+ Câu 2 (SGK Khoa học trang 139)
+ Làm thế nào để cốc nước nóngnguội đi nhanh?
Thi nói về vai trò của nước, không khí trong đời sống
Mục tiêu: Khắc sâu hiểu biết về thành phần của không khí và nước trong đời sống
Cách tiến hành
- GV GV chia lớp thành 2 đội, độinày hỏi cho đội kia trả lời, nếu trả lờiđúng mới được hỏi lại Sau 5 phút,đội nào có nhiều câu hỏi và nhiềucâu trả lời đúng là thắng cuộc
Câu hỏi về: Vai trò của nước, khôngkhí đối với đời sống của con người,động vật, thực vật
- Nhận xét, tổng kết trò chơi
- HĐ trong nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm bạnnhận xét
+ 1 - b: Vì xung quanh mọi vật đều
có không khí, trong không khí cóchứa hơi nước sẽ làm cho nước lạnh
đi ngay…
+ 2 - b: Vì trong không khí có chứa
O2 cần cho sự cháy, khi cây nến cháy
sẽ tiêu hao một lượng khí O2… + Đặt cốc nước nóng vào trong chậunước lạnh; Thổi cho nước nguội; …
- Lớp chia thành hai đội, mỗi đội 10em
- Hiểu nội dung và luật chơi : Mỗithành viên trong đội chỉ được hỏihoặc trả lời 1 lần, mọi thành viêntrong đội đều phải tham gia
c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- Chốt lại nội dung quan trọng củabài học
- Dặn HS chuẩn bị tiết học sau Kiểm
tra cuối năm.
- GV nhận xét tiết học
Trang 18Thứ tư, ngày 11 tháng 5 năm 2016
Tập làm văn
Ôn tập và kiểm tra cuối HKII
(tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu cầu khiến trong bài văn
- Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho
II CHUẨN BỊ
- GV : Một tờ phiếu để kẻ bảng làm BT2
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt
- PPDH : Thực hành ; động não ; trình bày 1 phút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Gọi 1HS nêu YC đề bài
- YC HS quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm bài văn “Có một lần”, tìm 1 câuhỏi, 1 câu cảm, 1 câu khiến rồi điềnvào phiếu khổ to
- YC HS giải thích: Vì sao nó thuộcloại câu đó
* GV củng cố các kiểu câu đã học
Hát
- HS mở SGK, theo dõi vào bài
- 1 HS đọc to YC bài tập 1, 2 lớpđọc thầm
+ Cả lớp làm bài vào vở bài tậpTiếng Việt, một em làm vào giấykhổ to rồi nêu kết quả
Câu cảm Ôi, răng…quá!;
Bộ răng…rồi.
Câu khiến Em về nhà đi !;
Nhìn kìa!
- 1 HS đọc to YC bài tập lớp đọcthầm
- Lớp làm vào vở, 1HS lên bảngchữa bài
- Cả lớp nhận xét và bổ sung:
+ Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi
nhét tờ giấy thấm vào mồm (TNchỉ thời gian)
+ Ngồi trong lớp, tôi lấy lưỡi đẩy
đi đẩy lại cục giấy thấm trongmồm, thích thú về trò nghịch ngợmcủa mình (TN chỉ nơi chốn)
Trang 19c Củng cố, nhận
xét, dặn dò
3 phút
- GV chốt lại kiến thức cần nhớ vềcác loại câu và trạng ngữ đã học
- Dặn dò HS chuẩn bị Ôn tập và kiểm
tra cuối HKII.
- Nhận xét tiết học
Trang 20- Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ;biết trình bày các dòng thơ của bài thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ.
* HS có năng lực đạt tốc độ viết trên 90 chữ/ 15 phút ; bài viết sạch sẽ, trình bày đẹp.
II CHUẨN BỊ
- GV : Phiếu ghi tên các bài tập đọc (như tiết 1) Bảng phụ ghi bài chính tả
- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt ; vở chính tả
- PPDH : Thực hành ; nghe tích cực ; đọc tích cực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu của bài học
Kiểm tra tập đọc
- Cách kiểm tra:
+ Từng HS bắt thăm bài tập đọc,chuẩn bị 5 phút rồi đọc bài
Nghe - viết Nói với em
- GV đọc bài Nói với em.
+ Nhắm mắt lại em nhỏ sẽ thấy điềugì?
+ Nội dung bài thơ như thế nào?
- YC HS đọc thầm và nêu cách trìnhbày bài thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: YC HS tìmtiếng khó viết trong bài thơ?
- YC HS viết đúng các từ khó
- GV đọc bài cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lại bài
- HS bắt thăm bài tập đọc, chuẩn bị
5 phút rồi đọc bài
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
+ Sẽ nghe tiếng chim hót, tiếng bàkể chuyện, gặp bà tiên, chú bé đi hàibảy dặm, cô Tấm, cha mẹ
+ Trẻ em luôn được sống trong tìnhyêu thương, trong những câu chuyệncổ tích và trong thiên nhiên tươiđẹp
- Trình bày bài thơ theo thể thơ bảychữ Đầu dòng thơ viết hoa, các câuthơ viết thẳng nhau
- Tiếng khó viết: lộng gió, lích rích,
chìa vôi, sớm khuya.
- 1 HS viết bảng lớp, bạn viết nhápđúng
- HS viết bài vào vở