BÁNH TRÔI NƯỚC A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1) Về kiến thức: Giúp HS: Cảm nhận được phẩm chất, tài năng của tg Hồ Xuân Hương. Thấy được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước ”. Tĩnh chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. 2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu, phân tích thơ Nôm Đường luật. Nhận biết thể loại của văn bản B. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích … C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài 2. Chuẩn bị của học sinh Soạn bài, D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài 2. Kiểm tra bài cũ (3p): 3. Bài mới (40p)
Trang 1Bài 7 - Tuần 7
Tiết 25
BÁNH TRÔI NƯỚC
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Cảm nhận được phẩm chất, tài năng của t/g Hồ Xuân Hương
- Thấy được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước ”
- Tĩnh chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu, phân tích thơ Nôm Đường luật
- Nhận biết thể loại của văn bản
B PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu về món bánh trôi nước (1p)
Hoạt động của GV HĐ của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh Tác giả tác
phẩm (6p)
GV:Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm?
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả :
Hồ Xuân Hương : Bà chúa thơ Nôm
Trang 2GV hướng dẫn HS đọc: giọng nhẹ nhàng, tình
cảm
GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 HS đọc tiếp
GV nxét, uốn nắn cho HS
Gọi HS đọc 1 vài chú thích khó
GV:Bài thơ được viết theo thể thơ nào?đặc
điểm của thể thơ thể hiện trong bài ntn?
HS đọc
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
2 tác phẩm
a Đọc, chú thích :
b Thể thơ: thất ngôn tứ
tuyệt
Hoạt động 3 (25p): Hướng dẫn học sinh Đọc,
hiểu văn bản
GV: Với nghĩa thứ nhất, chiếc bánh trôi nước
đã được miêu tả ntn?
Chuyển ý: Bài thơ ko chỉ nói về cách làm bánh
mà còn là hình ảnh ẩn dụ gợi hứng để t/g nói về
phẩm chất của người phụ nữ
GV:Qua hình ảnh bánh trôi nước, vẻ đẹp của
người phụ nữ được hiện lên ntn?
Bình: Với vẻ đẹp vẹn toàn, người phụ nữ phải có
được cuộc đời hạnh phúc, sung sướng nhưng
cuộc đời họ lại gặp đầy bất hạnh
GV: Câu thơ thứ 3 em nhận xét gì về cách sử
dụng từ ngữ của tác giả, Hiểu thế nào là ba
(thảo luận nhóm bàn 2 phút)
- HS trả lời
- Nxét, bsung
HS trả lời cá nhân
Nhận xét, bổ sung
II.Đọc, hiểu văn bản
1 Hình ảnh bánh trôi nước
- màu sắc: làm bằng bột nếp, trắng
- Hình dáng: được nặn tròn trịa
- Cách làm bánh: tùy thuộc vào bàn tay khéo léo của người làm bánh, nhiều nước
sẽ nát, ít nước sẽ rắn
- cách luộc: chín thì nổi, chưa chín thì chìm
- nhân bánh: bằng viên đường thẻ màu nâu sẫm
2 Hình ảnh người phụ nữ
- Vẻ đẹp:
+ Trắng tròn: nước da trắng ngần
+ vừa .vừa vẻ đep hài hoà cân đối, duyên dáng
- Thân phận:
+ thành ngữ ba chìm bảy
Trang 3chìm bảy nổi?
Em hiểu gì về thân phận của người phụ nữ?
GV:Nhận xét gì về giọng điệu câu thơ cuối?
chuyển đổi: bộc lộ sự cứng rắn, sáng lên lời
khẳng định về phẩm chất
Gv:Tấm lòng son là gì? T/g khẳng định phẩm
chất gì của người phụ nữ?
Gv:Qua bài thơ, em cảm nhận được thái độ và
tình cảm gì của nữ sĩ XH?
HS TL Nhận xét, bổ sung
HS TL Nhận xét, bổ sung
HSkhá,giỏi -Bổ sung
nổi: nỗi vất vả long đong, trôi nổi giữa cuộc đời
+ từ trái nghĩa rắn nát: cuộc sống phụ thuộc, ko được quyền tự quyết
- Phẩm chất:
+ Tấm lòng son: nghĩa tình son sắt thuỷ chung, đức hạnh của người phụ nữ
+ cặp quan hệ từ: mặc dầu mà vẫn: khẳng định bản lĩnh kiên định dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được vẻ đẹp của tâm hồn
- Cảm thông xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong XH cũ ẩn chứa sựu phản kháng, thách thức với chế độ XHPK
Hoạt động 3 (3p): Hướng dẫn học sinh tổng
kết GV:Nhận xét về những nét đặc sắc về ND và
NT?
Trả lời cá nhân -Nhận xét, bổ sung
IV Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Ngôn ngữ trong sáng, giản
dị, gần gũi
- sử dụng thành ngữ hàm súc
- sáng tạo trong việc xây dung hình tượng đa nghĩa.
2.Nội dung:
- Bài thơ trân trọng, ngợi ca
vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng của người phụ nữ đồng thời thể hiện niềm cảm thông cho
số phận của họ
Trang 4Hoạt động 4 (3p): Hướng dẫn học sinh củng
cố - luyện tập
GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
GV hướng dẫn HS luyện tập
Hs đọc mục
Ghi nhớ
HS làm bài
III Luyện tập:
BT1 (SGK, 96)
- Thân em như dải lụa đào
- Thân em như hạt mưa sa
→ Liên hệ : gắn bó, tiếp nối nguồn cảm xúc nhân đạo đối với người phụ nữ
Những người phụ nữ trong
ca dao và những người phụ
nữ trong bài thơ "Bánh trôi nước" đều không chủ động cuộc đời mình Họ đều bị số phận đẩy đưa theo may rủi
Ở thơ Hồ Xuân Hương, tác giả nói rõ hơn phẩm chất và hình thể tuyệt vời của người phụ nữ Tuy có tiếp thu sâu sắc ca dao dân gian nhưng Hồ Xuân Hương khảng định mạnh mẽ nhân cách đáng trân trọng của người phụ nữ xưa
4.Dặn dò (1p):
1 Học thuộc bài thơ, cách phân tích
2 Chuẩn bị bài: Sau phút chia li
Trang 5Tiết 26
TỰ HỌC Cể HƯỚNG DẪN “SAU PHÚT CHIA LI”
LUYỆN TẬP VĂN BẢN “BÁNH TRễI NƯỚC”
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thể song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề ngời dịch Chinh phụ ngâm khúc.
- Cảm nhận đợc niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của ngời phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa đợc thể hiện trong văn bản
- Nắm chắc những nột nghệ thuật tiờu biểu của bài “Bỏnh trụi nước”
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc
- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch “ Chinh phụ ngâm khúc”.
- Cảm thụ cỏc nột đặc sắc nghệ thuật của một bài thơ thất ngụn tứ tuyệt (“Bỏnh trụi nước”).
3 Thái độ: Giáo dục học sinh cảm thông trớc nỗi sầu khổ của ngời phụ nữ trong xã hội phong
kiến
II Chuẩn bị
- GV : Giáo án +SGK
- HS: Bài soạn + SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức (1p):
2 Kiểm tra (3p): - Đọc thuộc lòng bài thơ : Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng? Chỉ ra cỏi
hay trong hai cõu thơ mở cuối của bài thơ?
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài (1p)
Chinh phụ ngậm khúc: Khúc ngâm của ngời vợ có chồng ra trận cũng gọi là chinh phụ
ngâm Nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn Đây là đoạn có nội dung thể hiện nỗi sầu của ngời vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thờm (15 phỳt)
? Nờu tỏc giả của văn
bản?
?Xỏc định thể thơ của
từng văn bản?
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ, trả lời
A.HƯỚNG DẪN ĐỌC THấM I/ Đọc, tỡm hiểu chung
1/ Tỏc giả
-Chữ Hỏn: Đặng Trần Cụn
-Chữ Nụm: Đoàn Thị Điểm
2/ Tỏc phẩm
- Thể thơ: song thất lục bỏt
II/ Đọc, hiểu văn bản
Trang 6?Nội dung chính của văn
bản là gì?
?Thông qua nỗi buồn ấy,
tác giả muốn gửi gắm
điều gì?
?Đọc bốn câu cuối và
nhận xét về cách sử dụng
ngôn từ của tác giả?
Theo dõi văn bản, suy nghĩ, cảm nhận, trả lời Trả lời
Suy nghĩ kết hợp với phần soạn bài ở nhà để trả lời
1/ Nội dung
-Nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau lúc tiễn chồng ra trận
-Thông qua nỗi sầu dài ngao ngán
ấy, tác giả đã ngầm tố cáo chiến tranh phi nghĩa và thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
2/ Nghệ thuật
-Điệp ngữ -Cách sử dụng ngôn từ điêu luyện
Nêu vấn đề
Hướng dẫn cách làm
Nghe
III/ Hướng dẫn tự học
1/ Nêu tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ
2/ Viết đoạn văn cảm nhận về bốn câu thơ cuối của đoạn trích?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập văn bản “Bánh trôi nước”
(24 phút)
Nêu câu hỏi
Yêu cầu học sinh xác định
đề bài
Hướng dẫn cách làm
Gọi học sinh trình bày
Nhận xét, chữa bài
Nghe, chép đề Xác định đề bài
Nghe Làm bài Trình bày bài Chữa, ghi chép
B LUYỆN TẬP VĂN BẢN
“BÁNH TRÔI NƯỚC”
Bài 1 Em hiểu thế nào về ý
nghĩa của từ “son” trong câu thơ cuối?
Gợi ý:
-Chữ “son”: nhãn tự của bài thơ
-“son”:
+màu đỏ của đường phèn, làm nên
vị ngọt ngào thanh mát cho viên bánh trôi
Trang 7Nêu câu hỏi
Yêu cầu học sinh xác định
đề bài
Hướng dẫn cách làm
Gọi học sinh trình bày
Nhận xét, chữa bài
Nghe Làm bài
Trình bày bài Chữa, ghi chép
+sự thủy chung, son sắt, nhân hậu – cốt cách của người phụ nữ Việt Nam
=>Làm sáng lên vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Bài 2 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội cũ được thể hiện trong bài thơ?
Gợi ý:
-Vẻ đẹp hình thức: xinh xắn, khỏe
mạnh, tinh khôi, đẹp đến tròn trịa, viên mãn
-Vẻ đẹp tâm hồn: sự thủy chung, son sắt, nhân hậu, vượt lên trên những thử thách nghiệt ngã, chìm nổi của số phận
Chú ý: trong khi viết, học sinh
phải kết hợp với phân tích thơ để làm dẫn chứng, không “nói vo”.
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài Hoàn thiện bài tập còn lại
- Soạn bài: Quan hệ từ
Bài 7 - Tuần 7
Tiết 27 QUAN HỆ TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Về kiến thức: Giúp HS:
Trang 8- Nắm được khái niệm quan hệ từ (QHT)
- Việc sử dụng QHT trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, sử dụng các loại từ QHT
- Phân tích được tác dụng của QHT
B PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp quy nạp, phân tích mẫu, thảo luận
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ(3p):Từ HV tạo ra những sắc thái BC nào? cho VD
HS Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới (40p)
Hoạt động của GV HĐ của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (7p) : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu khái niệm
quan hệ từ
Gọi HS đọc VD - Sgk 96
GV: hãy tìm QHT trong những
câu đó?
GV:Các QHT nói trên LK
những từ ngữ hay những vế câu
nào với nhau? Nêu ý nghĩa của
mỗi QHT?
- Liên kết giữa các bộ phận của
câu; các vế câu
1 HS đọc
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời nxét, bổ sung
- HS trả lời
I.Bài tập:
1 Các quan hệ từ:
a “ của ” : LK từ với từ
→ Quan hệ sở hữu
b “ như ” : LK từ ngữ
→ Quan hệ so sánh
c “ và ” : LK các bộ phận
d “ Bởi… nên…” : LK hai vế câu có quan hệ nhân quả
II Bài học
1 khái niệm:
Quan hệ từ dùng
để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như
sở hữu, so sánh,
Trang 9GV:Từ việc phân tích các VD
trên, em hiểu thế nào là QHT?
BT khắc sâu Kthức: HS đặt câu
Hoạt động 2 (8p) : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu cách sử dụng
QHT
* HS quan sát VD 1 (SGK, 97)
GV:Trường hợp nào bắt buộc
phải có QHT? Trường hợp nào
không bắt buộc? Vì sao?
GV treo bảng phụ để HS điền
- Nếu không dùng QHT câu văn
không rõ nghĩa, hoặc thay đổi
nghĩa
Gv: Quan sát VD 2 : Tìm QHT
có thể dùng thành cặp với các
QHT sau đây?
Đặt câu với các cặp QHT vừa
tìm được
VD: Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ
không đi picnic nữa
Gv: Từ việc phân tích trên, em
rút ra chú ý gì khi sử dụng
QHT?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK,
98)
nxét, bổ sung
Nghe, ghi
đọc ghi nhớ
- HS trả lời nxét, bổ sung
- HS trả lời nxét, bổ sung
Nghe, ghi
nhân quả, đẳng lập
2 BT 2:
- Bắt buộc : b,d,g,h Không bắt buộc :a,c,e,i
- Các cặp QHT:
Nếu…thì…
Vì….nên…
Hễ…thì…
Tuy…nhưng…
Sở dĩ…vì…
2 sử dụng QHT
- Khi nói và viết có trường hợp bắt buộc sử dụng QHT,
có trường hợp không bắt buộc sủ dụng QHT
Trang 10- Một số QHT được dùng thành cặp
Hoạt động 3 (25p) : Hướng dẫn
học sinh Luyện tập
- Bài tập 1: HS làm miệng
- Bài tập 2: 1HS lên bảng làm
- Bài tập 3: HS lên làm miệng
- Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có
sử dụng quan hệ từ, gạch dưới các
quan hệ từ trong đoạn văn đó?
gv nhận xét
Củng cố: Gọi HS nhắc lại bài học
điền vào sơ đồ câm
HS làm bài
cá nhân -Nhận xét,
bổ sung
III Luyện tập 1.Bài tập 1(sgk- 98)
Tìm QHT: của, với, như,, và, mà.
2.Bài tập 2(sgk- 98)
: với, và, với, với, nếu,thì, và
3.Bài tập 3(sgk- 98)
Đúng : b, d, g, i, k,
- Sai : a, d, e, h
4.Bài tập 4(sgk- 98)
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về người bạn em yêu quý (só ử dụng QHT
4 Dặn dò (1p):
1 Học thuộc ghi nhớ- làm BTVN : 5(sgk - 98)
2 Chuẩn bị bài: Luyện tập cách làm văn biểu cảm
Bài 7 - Tuần 7
Tiết 28 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trang 111) Về kiến thức: Giúp HS:
- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm, tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài
- Có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm
B PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p) : GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p) : - Nêu đặc điểm của đề văn BC ? Các bước làm một bài văn BC?
HS trả lời, HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới (40p)
Hoạt động 1 (20p) : hướng dẫn HS tìm hiểu
bài đã chuẩn bị
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi câu hỏi
trong SGK
Xác định các yêu cầu trong phần tìm hiểu
đề?
Gợi ý HS có thể chon: cây cau, cây khế, cây
quất, cây hoa hướng dương, cây thị, cây vú
sữa (những loại cây dẽ gợi cảm xúc)
Để tìm ý cho đối tượngbc, em phải làm gì?
Hình dung về đối tượng
- HS thảo luận theo tổ
Cử đại diện trình bày
I chuẩn bị II.Thực hành : Đề bài :
Loài cây em yêu
1.Tìm hiểu đề, tìm ý
Thể loại : biểu cảm Nội dung :
+ Đối tượng : cây tre + tình cảm: em yêu
* Tìm ý
- Em yêu cây gì? Vì sao em
Trang 12+ Cây bưởi có đặc điểm:
* sức sống mạnh mẽ của cây
* màu xanh của lá, tác dụng của lá
* Hoa trắng tinh, hương thơm nồng nàn, man
mát: ướp trà, ướp bột sắn
* Cùi (trắng ngần,làm thành món chè bưởi)
* hạt bưởi bóc lớp vỏ, phơi khô, sâu vào thành
chuỗi dài, đêm trung thu đem đốt nổ lách tách
rất vui tai
Múi bưởi kết thành những chú chó bông xinh
xắn
Trong những loài cây có ở xứ sở quê hương em,
em yêu nhất là cây bưởi vì nó thân thiết, gắn bó
và là niềm tự hào của quê hương em
* GV gọi Học sinh đọc văn bản Cây sấu Hà Nội
Tác giả thể hiện tình cảm gì? lập ý bằng cách
nào? Xác định bố cục của văn bản?
- HS trả lời nxét, bổ sung
yêu cây đó hơn cây khác?
- Cây đó có đặc điểm gì nổi bật, phẩm chất gì đáng quý? (màu sắc, sức sống
- Cây đã đem lại lợi ích gì cho mọi người?
- cây có ý nghĩa gì đối với em?
2 Lập dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu về cây
và cảm nghĩ khái quát b.Thân bài:
- Nêu các phẩm chất có tính gợi cảm của cây
-Loài cây trong cuộc sống con người
+ Cây cho bóng mát + Cây cho hương thơm, hoa đẹp, quả ngọt
- Loài cây trong cuộc sống của em
+ Cảm giác khi được thưởng thức hoa
+ Cây như người bạn + Cây gắn bó với kỉ niệm
c Kết bài:
- Khẳng định lại phẩm chất của cây
- Tình yêu của em đối với cây
Trang 13-Mở bài tác giả giới thiệu sấu bằng những ấn
tượng gì?
-Thân bài nêu những tình cảm gì và những kỉ
niệm gì về sấu?
-Phần kết luận cho thấy cây sấu gắn bó với
người Hà Nội như thế nào?
Hoạt động 2 (20p) : Hướng dẫn HS luyện tập
Gv yêu cầu Hs viết đoạn:
- Tổ1: viết phần mở bài
- Tổ 2: viết ý 1 của phần thân bài
- Tổ 3: viết ý 2 của phần thân bài
- Tổ 4: viết ý 3 của phần thân bài
- Tổ 4: viết kết luận
Gv lưu ý:
- Khi viết về các đặc điểm của cây : Phát huy
cảm nhận tinh tế của các giác quan với tất cả
tâm tình yêu thương : thân, lá, hoa, hương
thơm, trái…
- Khi viết loài cây trong cuộc sống gia đình và
bản thân em : xây dựng hình ảnh đẹp và tình
cảm chân thành, cảm động
-Yêu cầu HS viết phần MB, KB, trình bày bảng
- GV nhận xét và sửa chữa
Nghe, ghi
HS làm bài cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
*dàn ý bài: Cây sấu Hà Nội
a, Mở bài: Tác giả giới thiệu trực tiếp hương thơm của cây sấu và ca ngợi nó
b Thân bài:
-Tình cảm gắn bó, gợi nhớ gợi thương
- Kỉ niệm của người xa Hà Nội nhớ về món sấu dầm, rau muống
c Kết bài: Cây sấu trở thành niềm thuơng nỗi nhớ của người xa Hà Nội
3) Viết bài 4) Kiểm tra
II Luyện tập
1 Viết phần mở bài:
2 Viết phần thân bài:
3 Viết phần kết luận: