(Hồi hương ngẫu thư) Hạ Tri Chương A. Mục tiêu cần đạt 1) Về kiến thức: Giúp HS: Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương. Nghệ thuật đối và vai trò kết cấu trong bài thơ, nét độc đáo về tứ của bài thơ. Nét độc đáo về tứ của bài thơ. Tình cảm quê hương sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của nhà thơ 2) Kỹ năng: Đọc hiểu bài thơ tuyệt cú, nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường. Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, p.tớch tỏc phẩm B. Phương pháp Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích … C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài 2.Chuẩn bị của học sinh Soạn bài, D. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức(1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài 2. Kiểm tra bài cũ(3p): Đọc thuộc lòng phiên âm hoặc dịch thơ bài thơ “ Tĩnh dạ tứ” Phân tích bài thơ để thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của tác giả?
Trang 1Bài 10 – Tuần10
Tiết 37 NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hồi hương ngẫu thư) Hạ Tri Chương
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trò kết cấu trong bài thơ, nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của nhà thơ
2) Kỹ năng:
- Đọc- hiểu bài thơ tuyệt cú, nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
- Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, p.tớch tỏc phẩm
B Phương pháp
- Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Đọc thuộc lòng phiên âm hoặc dịch thơ bài thơ “ Tĩnh dạ tứ”
- Phân tích bài thơ để thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của tác giả?
3 Bài mới (40p)
Hoạt động 1 (7p): Hướng dẫn học sinh Đọc,
tìm hiểu chung
Dựa vào phần chú thích giới thiệu vài nét về
tác giả?
- năm 744, khi 68 tuổi ông cáo quan về quê cả
vua và thái tử tiễn đưa -> ông rất được quý
HS giới thiệu Nghe, ghi
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả :
- HTC (659 – 744), Tự Quý Chân, hiệu Tứ Minh cuồng khách quê ở Vĩnh Hưng- Việt Châu
Trang 2nhưng sống 1 năm ở quê thì mất
- là người bạn vong niên của LB
- có 2 bài thơ ngẫu nhiên đây là bài thứ nhất
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Bài thơ nên đọc với giọng ntn ?
GV hướng dẫn HS đọc: giọng chậm rãi, tha
thiết
GV đọc mẫu 1 lần, gọi 2 HS đọc
GV nxét, uốn nắn cho HS
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? nêu đặc
điểm của thể thơ đó ở trong bài?
Em hiểu ntn về tiêu đề của bài thơ?
Cùng nói về quê hương, so sánh bài thơ Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài thơ này có
gì khác nhau? Qua đó em hiểu gì về tình cảm
của nhà thơ?
- LB viết về quê hương khi xa quê, nhìn trăng
mà nhớ quê
- HTC rời quê từ năm 17 tuổi mới trở về quê
Xa quê, nhớ quê đã đành, về đến quê hương mà
vẫn viết về quê hương chứng tỏ tình cảm sâu
nặng, đằm thắm với quê hương
Chuyển ý: Tình cảm ấy ntn, ta cùng đi tìm hiểu
bài thơ
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- HS trả lời
- Nxét, bổ sung
- Là nhà thơ lớn đời Đường
1 Tác phẩm:
a Đọc, chú thích :
b Thể thơ: thất ngôn tứ
tuyệt
c nhan đề bài thơ
Ngẫu nhiên, không chủ định -> gặp tình huống -> cảm xúc viết thơ
Hoạt động 2 (25p): Hướng dẫn học sinh Đọc,
hiểu văn bản
II.Đọc, hiểu văn bản 1) Hai câu thơ đầu
Trang 3Đọc 2 câu thơ đầu.
Câu thơ đầu tác giả kể điều gì?
Câu thơ thứ 2 cho ta biết tg có gì thay đổi và
có gì không thay đổi ?chứng tỏ điều gì?
Chỉ ra những vế đối nhau trong từng câu
thơ? phép đối đó có tác dụng gì ?
Tác giả đã dùng phép tiểu đối, đối 2 vế trong 1
câu; đối rất chỉnh cả về ý và lời (khác với thơ
thất ngôn bát cú: 2 vế đối nằm ở 2 câu gọi là
đăng đối)
Đối rất chỉnh về ý: từ lúc là trẻ nhỏ đã ròi nhà,
đến lúc già mới quay về)
- Tác giả đã dùng phương thức biểu đạt nào
để nói về điều ấy?
- Sau 1 thời gian dài xa quê, trở về quê, em
hãy hình dung tác giả có tâm trạng gì?
Tâm trạng: Xúc động, háo hức, vui mừng vì rất
lâu rồi ông mới đuợc trở về mái nhà xưa, làng
quê cũ
Chuyển ý: cùng tìm hiểu tiếp tâm trạng của nhà
thơ ra sao:
Gọi HS đọc lại 2 câu thơ cuối
- Tâm trạng của tác giả ntn khi nghe những
tiếng cười hồn nhiên và câu hỏi ngây thơ của
trẻ nhỏ?
Các em nhi đồng niềm nở, hiếu khách bao nhiêu
Hs đọc
- HS trả lời
- Nxét, bsung Nghe, ghi
HS trả lời
- Nxét, bsung Nghe, ghi
HS trả lời
- Nxét, bsung
HS trả lời
- Nxét, bsung
- kể sự việc: rời quê khi ông còn trẻ, giờ trở lại quê hương
- T/g nhận xét về bản thân:
+ có những thay đổi về tuổi tác, mái tóc
+ không thay đổi giọng qu
- Phép đối + thiếu >< lão
+ tiểu>< đại + li >< hồi + vô cải>< tồi -> vừa khái quát cả quãng đời dài xa quê vừa khẳng định cảm xúc chân thành, tình cảm gắn bó với quê hương
- phương thức biểu đạt:
biểu cảm qua tự sự và miêu
tả
2 Hai câu thơ cuối
Trang 4thì nỗi lòng tác giả đau buồn tan nát bấy nhiêu.
Nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu cuối?
Từ đó cho biết nghệ thuật của 2 câu cuối có
gì độc đáo?
- Tính độc đáo về mặt nghệ thuật của 2 câu cuối
là ở chỗ tác giả đã dùng giọng thơ hóm hỉnh với
hình ảnh vui tươi để thể hiện tình cảm ngậm
ngùi, đau xót một cách kín đáo trước sự thay
đổi của quê nhà Tình huống trong bài đã tạo
nên màu sắc đặc biệt trong bài: giọng điệu bi
hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường
thuật khách quan, hóm hỉnh!
HS trả lời
- Tình huống bất ngờ trẻ nhỏ tưởng nhà thơ là khách lạ
- tâm trạng buồn, ngậm ngùi, chua xót khi thấy mình thành người khách lạ trên chính mảnh đất quê hương
Hoạt động 3 (3p): Hướng dẫn học sinh tổng
kết
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ?
Em cảm nhận được điều gì sau khi học bài
thơ trên?
Trả lời cá nhân -Nhận xét, bổ sung
IV Tổng kết 1.Nghệ thuật
- sử dụng các yếu tó tự sự xen miêu tả để biểu cảm
- sử dụng biên pháp tiểu đối thành công
- Cấu tứ thơ độc đáo, giọng điệu bi hài
2.Nội dung:
Bài thơ thể hiện chân thực
mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi về tình yêu quê hương thắm thiết bền vững thiêng liêng của nhà thơ
Hoạt động 4 (5p): Hướng dẫn học sinh củng
cố - luyện tập
Dựa vào phần dịch nghĩa, so sánh để thấy được
sự khác nhau giữa 2 bản dịch thơ?
Hs đọc mục
Ghi nhớ
III Luyện tập
- hai bản dịch đều chuyển sang thơ lục bát, có sự khác nhau về vần nhịp
Trang 54.Dặn dò (1p):
1 Học thuộc phiên âm và bản dịch bài thơ, Cách sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ có tác dụng gì?
2 Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa
Bài 10 - Tuần 10
Tiết 38 LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Trang 6A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố lại khái niệm, chủ đề văn biểu cảm
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn kỹ năng rèn ý, tìm ý, lập dàn ý (HS chuẩn bị ở nhà)
- Lần lượt được nói trước lớp và biết cách sửa ý, lời văn và cả giọng nói, tư thế nói trước lớp
B Phương pháp
- Sử dụng phương pháp quy nạp, phân tích mẫu, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án,
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài.
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình dạy học bài mới
3.Bài mới:
Giới thiệu (1p)
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc rèn luyện cho học sinh năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm.
Hoạt động của GV HĐ của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: (5p)Chép đề -
Nêu yêu cầu và phân công
- GV nêu yêu cầu và phân công
thảo luận trình bày trước nhóm
- GV gọi HS đọc 4 đề và nêu
yêu cầu cả 4 đề
Quan sát
Đọc và nêu yêu cầu
I Đề bài
1 Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những người lái đò "đưa thế hệ trẻ" cập bến "tương lai"
2 Cảm nhĩ về tình bạn
3 Cảm nghĩ về sách vở mình đọc
và học hàng ngày
4 Cảm nghĩ về mọt món quà mà
em được nhận thời thơ ấu
Hoạt động 2: (30p)Thực hành
- GV cho HS trình bày trước tổ
- Các bạn trong tổ nhận xét
Trình bày ở tổ Đại diện tổ
II Thực hành:
1 Chia tổ nhóm để thực hành (15 phút)
Trang 7- Gọi đại diện cỏc tổ trỡnh bày
trước lớp - Cho HS nhận xột
đỏnh giỏ
- Xõy dựng một số dàn bài
nhúm trỡnh bày 2 trỡnh bày trước lớp (15 phỳt)
III Một số dàn bài:
a Mở bài:
- Giới thiệu về thầy cụ giỏo, tỡnh cảm chung
b Thõn bài:
- Tả hỡnh dỏng- kể tớnh nết
- Kể, tả cụng việc soạn, giảng, chấm
- Kỉ niệm với em, với lớp
c Kết luận: Khẳng định tỡnh cảm, lời hứa
Hoạt đụng3: (5p)Luyện tập
Đọc Đứng tại chỗ trả lời
IV Luyện tập:
1 Cho HS đọc văn bản: "Quà bỏnh tuổi thơ"
2 Tỏc giả đó kể những kỉ niệm gỡ? Qua đú nờu ra những cảm nghĩ gỡ?
4 Dặn dũ:
- Tập núi nhiều lần
- Soạn bài: Bài ca nhà tranh bị giú thu phỏ
Tiết 39
bài ca nhà tranh bị gió thu phá
(Đỗ Phủ)
A Mục tiêu cần đạt
Trang 81) Về kiến thức: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ
- Bớc đầu thấy đợc đặc điểm bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự
2) Kỹ năng:
- Cảm thụ tỏc phẩm văn học đó học
- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học
B Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài
D Tiến trình BàI dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài.
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
- Đọc thuộc lòng bản phiên âm và dich thơ bài "Hồi hơng ngẫu th"
- Em cảm nhận đợc điều gì qua 2 câu thơ đầu (hai câu cuối) bài thơ
3 Bài mới (40p):
HĐ 1 (7p): hớng dẫn HS tìm hiểu chung I Đọc,Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
? Giới thiệu vài nét về tác giả Đỗ Phủ?
Giới thiệu thêm: là nhà thơ hiện thực
lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung
Quốc Thơ ông đợc mệnh danh là "thi sử"
(sử bằng thơ), vì thơ ông phản ánh đợc
một cách chân thực, sâu sắc bộ mặt lịch sử
đơng thời
- Cá nhân - Đỗ Phủ (712 - 770) tự - Tử
Mĩ, hiệu - Thiếu Lăng
- Là nhà thơ nổi tiếng đời Đ-ờng - Trung Quốc, nhng cuộc
đời gặp nhiều gian truân
2 Tỏc phẩm
- Chú ý ngắt nhịp và giọng đọc - 2 hs đọc bài
thơ a Đọc, chỳ thớch
? Bằng sự hiểu biết, em hay nhận diện thể
+ Mỗi khổ 5 câu - Riêng khổ 3: 8 câu
+ Mỗi câu 7 tiếng - khổ 2, 4
Trang 9? Nhận xét vần bằng, chắc ở các khổ thơ
có gì khác nhau? Tại sao? - Cá nhân.
có 8 - 11 tiếng đây là một hiện tợng hiếm thấy trong thơ trung cổ Trung Quốc
Vì để diễn đạt ớc mơ cao cả,
đoạn thơ phải kéo dài ra, câu thơ phải kéo dài ra
+ Các khổ 1, 2, 3 dùng nhiều vần trắc để nói lên nỗi cực khổ, ấm ức của tác giả
+ Khổ thơ cuối câu 1, 2: nhiều vần bằng cuối câu nhà thơ
đã không bị công thức, khuôn khổ gò bó Mỗi câu cần bao nhiêu chữ, gieo vần trắc, bằng
là do nhu cầu diễn đạt quyết
định
? Tìm hiểu phơng thức biểu đạt ở mỗi
chủ yếu(3 )’
- Phơng thức biểu đạt chủ yếu: + Phần 1: miêu tả kết hợp tự sự
+ Phần 2: tự sự kết hợp biểu cảm
+ Phần 3: miêu tả kết hợp biểu cảm
+ Phần 4: biểu cảm trực tiếp
c Bố cục
? Em có nhận xét gì về bố cục bài thơ? - Cá nhân - Bố cục gồm 4 phần:
+ Khổ 1: tả cảch nhà tranh bị gió thu phá
+ Khổ 2: kể lại tình cảnh mất tranh lợp nhà
+ Khổ 3: miêu tả ma thu và nỗi khổ nhà dột
+ Khổ 4: tình cảm của tác giả
đối với những ngời cùng cảnh ngộ
HĐ 2 (30p): Hướng dẫn đọc – hiểu II Đọc, hiểu bài thơ
1 Nỗi khổ nhà dột
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 3
? Khổ 3 có quan hệ gì với 2 khổ thơ - Cá nhân đọc và trả lời - Khổ 3 có mối quan hệ nhân
Trang 10? Những nỗi khổ nào đã đợc tác giả đề
cập ở phần 3?
? Nhà thơ đã miêu tả sinh động, khúc
chiết những nỗi khổ đó nh thế nào?
- Cá nhân
- Cá nhân
quả với 2 khổ thơ trên: khổ 1 (miêu tả + tự sự): hình dung lại cảnh gió thu phá nhà tranh Khổ 2 (tự sự + biểu cảm): kể lại tình cảnh bất lực của tuổi già
- "Trời thu mịt mịt đêm đen
đặc Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt
Con nằm xấu nết đạp lót nát Đầu gờng, nhà giột chẳng chừa đâu "…
+ Thời gian: gió nổi lên từ buổi chiều, đêm ma mới đổ xuống và kéo dài suốt đêm
+ Lạnh:
* Mềm vải lâu năm
* Con đạp rách
* Ma kéo dài do nhà dột chẳng chừa đâu, ma dày hạt, chẳng dứt
+ Loạn lạc, ít ngủ
- Chỉ với vài nét miêu tả, nhà thơ đã làm nổi bật đặc điểm của ma thu (khác với cơn dông
hè chớp nhoáng) Bao nhiêu nỗi khổ dồn dập: ớt, lạnh, con quậy phá, lo lắng vì loạn lạc… nỗi khổ nào cũng miêu tả một cách sinh động làm cho nỗi khổ của Đỗ Phủ đợc nhân lên gấp bội
2 Tấm lòng của nhân đạo của nhà thơ
- Yêu cầu đọc 3 câu thơ đầu
khổ cuối
? Nhà thơ ớc điều gì? Em
có nhận xét gì về ớc mơ của
Đỗ Phủ?
- Đọc 3 câu đầu
- Cá nhân
+Ba câu đàu: Tác giả ớc đợc
nhà rộng: ngàn gian, che khắp thiên hạ thể hiện ớc mơ cao cả, chứa chan lòng vị
Trang 11- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu
cuối
? Hai câu cuối nói lên điều
gì? Em hiểu thêm điều gì về
tác giả qua hai câu này?
- Đọc 2 câu cuối
tha (vì chỉ nghĩ đến ngời khác) và tinh thần nhân đạo (ớc mong cho mọi ngời đợc vui sớng) Tuy ớc mơ mang màu sắc ảo tởng song rất đẹp
đẽ, bắt nguồn từ cuộc sống (vì căn nhà bị phá nên nhà thơ mới ớc mơ có căn nhà muôn ngàn gian)
+ Hai câu cuối: Riêng lều…
ta nát, chịu chết rét cũng đợc!
Lòng vị tha cao độ dám quên mình vì hạnh phúc chung Từ nỗi khổ của riêng mình, Đỗ Phủ liên hệ tới nỗi khổ của những ngời nghèo hơn mình và hơn thế, ông còn
đặt nỗi khổ của dân chúng lên trên nỗi khổ của mình
- Nếu thiếu 5 dòng cuối, trớc mặt ta vẫn là 1 bài thơ hay, có giá trị biểu cảm cao, vì vẫn nói lên đợc một cách chân thực, xúc động nỗi khổ của 1 ngời nghèo trớc cảnh căn nhà
bị gió thu phá nát và phần nào tình cảm của 1 con ngời dầu thừa khổ đau song vẫn luôn quan tâm đến việc đời + Tuy nhiên, nhờ có 5 dòng thơ cuối, nỗi khổ đau của 1 con ngời, 1 gia đình mới trở thành tấm gơng phản chiếu nỗi khổ đau của muôn ngời, muôn nhà
Hơn thế nữa khi nhà thơ đã
đặt nỗi khổ của muôn nhà lên trên hết thì tình cảm cao cả
đó không chỉ làm cho mọi ngời xúc động mà còn có tác dụng nâng cao tầm t tởng và bồi dỡng nhiều phẩm chất quý báu cho con ngời
Trang 12HDD3 (3p): Hướng dẫn
? Em hãy nhận xét cách thể
hiện bài thơ Qua bài, em
cảm thấy đợc gì về tình cảm,
t tởng của tác giả?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Ghi nhớ: SGK - T/134 (Đỗ Phủ là một nhà thơ hiện thực vĩ đại Ông đã phanh phui những mặt xấu của xã hội đơng thời ông không… chỉ là nhà thơ mà còn là 1 nhà tiên tri.)
4 Dặn dò (1p):
1 Học thuộc ghi nhớ- làm BTVN : hoàn thành các bài tập còn lại
2 Chuẩn bị bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
3 Chuẩn bị kiểm tra Văn
4 Chuẩn bị chủ đề “Cỏc từ cú quan hệ về ngữ nghĩa”
+ Nhúm 1: Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
+ Nhúm 2: Việc sử dụng từ trỏi nghĩa cú tỏc dụng gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
+ Nhúm 3: Khi sử dụng từ đồng õm cần lưu ý điều gỡ? Cho vớ dụ minh họa.
+ Nhúm 4: Phõn biệt từ đồng õm và từ nhiều nghĩa
Tiết 40:
KIỂM TRA VĂN (Sổ lưu đề)