Cạnh tranh: * Gia nhập WTO chúng ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật
Trang 1MỤC LỤC
I BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM 2
II PHÂN TÍCH CƠ HỘI , THÁCH THỨC 3
2.1 , Điểm mạnh , điểm yếu : 3
2.2, Cơ hội , Thách thức : 3
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU 8 NĂM GIA NHẬP WTO 3
3.1.1 Đối nội 3
3.1.2 Đối ngoại 3
3.2.1 Gia nhập WTO góp phần nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế 3
3.2.2 Về thu hút vốn đầu tư 3
3.2.3 Giá trị XNK tăng 3
3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : 3
Trang 2I BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM
Từ sau khi thống nhất 1975 đến trước thời kỳ Đổi mới (1986), Việt Nam rơi vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng với tỷ lệ lạm phát 3 con số, ngân sách thâm hụt khổng lồ, phải nhập siêu lương thực triền miên và hơn nửa dân số sống trong nghèo đói; Chính sách Nhà nước độc quyền ngoại thương được vận hành theo
cơ chế kế hoạch hóa tập trung Việt Nam chỉ trao đổi thương mại với Hội đồng tương trợ kinh tế (CMEA), đặc biệt là với Liên Xô
Thời kỳ sau Đổi mới (1986) Việt Nam đã tiến hành cải cách kinh tế, đặc biệt là tự
do hóa mạnh mẽ trong lĩnh vực thương mại với các nước trên thế giới Cụ thể, Việt Nam đã tích cực, chủ động hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới được khởi xướng từ các hiệp định song phương Trong đó, các mốc quan trọng đáng chú ý là:
1992: ký các hiệp định hợp tác kinh tế-thương mại với EU
1994: Mỹ bình thường hóa quan hệ và xóa bỏ cấm vận đối với Việt Nam
1995: gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)
1998:gia nhập diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương(APEC)
2001: ký hiệp định thương mại song phương Việt-Mỹ
2003: tham gia khu vực mậu dịch tự do AFTA và ASEAN
Và đáng nhớ nhất là sự kiện:
11/1/2007: trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới(WTO)
và đánh dấu sự mở cửa hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu của Việt Nam
=> Việc Việt Nam gia nhập WTO là thành quả của quá trình cải cách lâu dài nền kinh tế
; việc gia nhập này sẽ đem lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức Các nghiên cứu thực nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy có mối quan hệ rất tích cực giữa độ mở của nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế, đặc biệt mối quan hệ này càng mạnh hơn ở những nước thu nhập thấp Vì thế, với việc gia nhập WTO, mọi người đều
kỳ vọng rằng Việt Nam sẽ còn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn, nhanh hơn
Trang 3II PHÂN TÍCH CƠ HỘI , THÁCH THỨC
2.1 , Điểm mạnh , điểm yếu :
Vị trí
địa lí
Nằm ở cửa ngõ giao thương giữa
ngõ giao thương quan trọng của Châu Á
Đường bờ biển dài hơn 3260km
Nằm bên bờ Tây của biển Đông – 1
biển có vị trí địa kinh tế, chính trị đặc biệt quan trọng của khu vực và thế giới
Chưa khai thác hết được tiềm năng
Thường xuyên bị dòm ngó (vấn đề Biển Đông)
Điều
kiện
tự
nhiên
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa ẩm
Chưa khai thác hiệu quả
TNTN đang dần cạn kiệt, khó hồi phục,
Ô nhiễm môi trường gia tăng
Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu
Điều
kiện
kinh
tế
Phát triển một số ngành sản xuất
truyền thống (thâm dụng lao động):
nông sản, cây công nghiệp, thủy hải sản; sản xuất thủ công nghiệp
Lao động: dồi dào, giá rẻ, cần cù, tiếp
thu thành tựu
Thị trường rộng lớn
Các ngành thâm dụng vốn cao chưa phát triển, trình độ công nghệ
kĩ thuật còn yếu
Năng suất và trình độ lao động còn yếu kém
Tỉ lệ thất nghiệp cao
Cơ sở hạ tầng yếu kém
Chính
trị
chỉnh
Khả năng tự về thương mại yếu
Trang 42.2, Cơ hội , Thách thức :
I Cạnh
tranh:
* Gia nhập WTO chúng ta có
được vị thế bình đẳng như các
thành viên khác trong việc
hoạch định chính sách thương
mại toàn cầu, có cơ hội để đấu
tranh nhằm thiết lập một trật tự
kinh tế mới công bằng hơn, hợp
lý hơn, có điều kiện để bảo vệ
lợi ích của đất nước, của doanh
nghiệp Việc xuất khẩu sang
cường quốc như Hoa Kì, Nhật
Bản,… là một trong những minh
chứng rõ cho điều này, khi mà ta
có thể cạnh tranh trực tiếp với
các đối thủ từ các nền kinh tế
lớn cho thấy vị trí bình đẳng
trước họ Cơ cấu xuất khẩu
đang chuyển dần từ các thị
trường quen thuộc ASEAN sang
các thị trường mới như Nhật
Bản, Trung Quốc, Hoa Kì, Úc,
Châu Âu
Hoa Kỳ cũng nhanh chóng trở
thành đối tác xuất khẩu quan trọng
hàng đầu của nước ta Khác với cơ
cấu hàng xuất khẩu sang các thị
trường khác, cơ cấu hàng xuất
khẩu vào Hoa Kỳ khá tập trung vào
nhóm hàng tiêu dùng Đến năm
2009, tỷ trọng hàng tiêu dùng trong
xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 79,7%.
Một thị trường xuất khẩu lớn nữa
của nước ta là Nhật Bản Cơ cấu
hàng xuất khẩu vào thị trường này
đã có những thay đổi đáng kể theo
hướng tập trung vào các nhóm
Cạnh tranh khốc liệt cả thị trường nội
*Thị trường nội địa:
- Khi tham gia WTO, Việt nam phải thực hiện cam kết do WTO đưa ra.Mở cửa thị trường khiến nhiều hàng hóa ngoại nhập tham gia vào thị trường trong nước.Hàng hóa ngoại nhập có thể có một số tính năng ưu việt hơn giá thành thấp hơn hàng nội địa khiến khách hàng yêu thích hơn.Khi đó hàng hóa nội địa
sẽ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp, sản phẩm nội địa không
có khả năng cạnh tranh hoặc cạnh tranh kém sẽ bị thiệt hại
VD: Đầu năm 2015, đùi gà nhập khẩu từ Mỹ
về VN với giá bán 20000đ/kg trong khi giá đùi gà Việt Nam dao động trong khoảng từ
34000 – 36000đ/kg khiến các doanh nghiệp kinh doanh gà việt nam thiệt hại( Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2015).
- Do đó doanh nghiệp trong nước cần quan sát các biến động của thị trường hàng hóa và luôn chủ động cải tiến hàng hóa đáp ứng đòi hỏi của thị trường => tăng chi phí sản xuất đầu tư công nghệ
và trình độ lao động
Nguy cơ mất dần thị trường vào tay các
Trang 5hàng tiêu dùng và hàng trung gian.
Xuất khẩu hàng tiêu dùng vào Nhật
Bản hầu như tăng liên tục, đạt gần
2,6 tỷ USD vào năm 2009 so với
mức 1,4 tỷ USD năm 2000
đối thủ khác:
Từ 65% thị phần nhập khẩu gạo Trung Quốc những năm 2012-2013, song đến
2014 Việt Nam chỉ còn 53%, hết 4 tháng đầu năm nay là 47% Đối thủ thế chân Việt Nam chính là Thái Lan, Campuchia và Pakistan (Theo Bộ NN-PTNT).
II Thuế
và hành
lang
pháp lý:
*Lợi ích từ việc cắt giảm thuế,
hành lang pháp lý và môi trường
kinh doanh được cải thiện minh
bạch, bình đẳng hơn:
Trước hết ta thấy được lợi ích
tiếp cận thị trường hàng hoá và
dịch vụ ở tất cả các nước thành
viên với mức thuế nhập khẩu đã
được cắt giảm và các ngành
dịch vụ mà các nước mở cửa
theo các Nghị định thư gia nhập
của các nước này, không bị
phân biệt đối xử
Điều này tạo điều kiện cho
chúng ta mở rộng thị trường
xuất khẩu và trong tương lai
-với sự lớn mạnh của doanh
nghiệp và nền kinh tế nước ta
-mở rộng kinh doanh dịch vụ ra
ngoài biên giới quốc gia Thuế
quan giảm mạnh là cơ hội lớn
để tiếp cận thì trường và xuất
khẩu của Việt Nam, nhất là đối
với các đối tác thường tự do hóa
nhanh hơn hoặc có ưu đãi hơn
Với một nền kinh tế có độ mở
lớn như nền kinh tế nước ta, kim
ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên
60% GDP thì điều này là đặc
biệt quan trọng, là yếu tố bảo
đảm tăng trưởng
*Phải áp dụng nhiều tiêu chuẩn trong nước và quốc tế:
-Biện pháp kiểm dịch vệ sinh dịch tễ (SPS): các quy định về vệ sinh dịch tễ, các thủ tục kiểm tra, giám định, công
- Rào cản kỹ thuật đối với thương mại(TBT): Mỗi nước sẽ có những quy định về mặt kỹ thuật và các tiêu chuẩn công nghiệp khác nhau=> phương tiện bảo hộ
- Khi tham gia vào WTO, hàng hóa sản xuất của Việt Nam khi xuất khẩu cũng như sản xuất phải tuân theo các tiêu chuẩn trong nước về quốc tế và chất lượng cũng như quy trình sản xuất đóng gói
Điều này được thể hiện thông qua sự việc tôm xuất khẩu của Việt Nam bị trả về( Nhật Bản là 7 lô, EU là 4 lô, Mỹ là 25 lô) do không đạt tiêu chuẩn chất lượng Trong tôm
có chứa nhiều chất hóa học có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn quốc tế Nó đã gây thiệt hại lớn về tiền cũng như ảnh hưởng không tốt đến thương hiệu tôm của Việt Nam trên một số thị trường.( Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, 2014).
*Các chính sách gây khó khăn: -Chống bán phá giá: Các sản phẩm Việt Nam hầu hết có ưu thế cạnh tranh là giá
Trang 6rẻ Khi đặt giá trần quá cao, hàng hóa Việt Nam sẽ gặp khó khăn lớn trong việc
*Phải học hỏi, hiểu các quy định của WTO, các cam kết khu vực và luật lệ của các nước ban hàng
Rất nhiều doanh nghiệp không am tường luật lệ và thủ tục (mới) của WTO Những luật lệ và thủ tục hiện hành của WTO còn thay đổi nhiều Trong bước đầu hội nhập WTO, giới kinh doanh Việt Nam gặp phải những cạnh tranh rất gay gắt vì giới quản lý cũng như nhân viên phải cấp kỳ lãnh hội cách làm ăn mới để thích hợp với thương trường WTO Nhiều nguy cơ thua đậm trong những vụ tranh chấp pháp lý
Ngày 31/12/2003, liên minh tôm miền Nam Hoa Kì (SSA) đã chính thức đệ đơn lên bộ thương mại và Ủy ban thương mại quốc tế khởi kiện chống bán phá giá tôm của Việt Nam Trong vụ kiện này Việt Nam thua kiện,
đã ảnh hưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy haỉ sản, Mỹ áp dụng thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng tôm đông lạnh đã làm giảm lượng công ty tham gia vào thị trường này vì mức thuế bị
áp quá cao Riêng đối với các doanh nghiệp
VN, mức thuế chống bán phá giá mặt hàng tôm đông lạnh có lúc lên đến gần 26%.
III.Chính
sách:
*Cơ hội có được từ việc thay
đổi chủ trương, chính sách
nhằm phát triển kinh tế trong
nước ổn định, tiếp cận tín dụng,
công nghệ, vốn đầu tư, tốt hơn:
*Với việc hoàn thiện hệ thống
pháp luật kinh tế theo cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và thực hiện công khai
* Nhiều ưu đãi và chính sách trợ cấp của Nhà nước bị bãi bỏ:
- Về trợ cấp phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp
bị cấm theo qui định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hoá -Về trợ cấp nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với hàng nông sản từ thời điểm gia
Trang 7minh bạch các thiết chế quản lý
theo quy định của WTO, môi
trường kinh doanh của nước ta
ngày càng được cải thiện Đảng
và Nhà nước đã có thay đổi về
nhận thức và quan điểm đối với
khu vực kinh tế ngoài nhà nước
nói chung và khu vực có vốn
FDI nói riêng: “hướng vào xuất
khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, gắn với thu hút
công nghệ hiện đại, tạo thêm
nhiều việc làm ”
Những nỗ lực thay đổi về chính
sách để đáp ứng những cơ hội
đặt ra khi hội nhập đã mang lại
sự màu mỡ cho mảnh đất đầu
tư trong nước Việt Nam dần đạt
được mức trung bình trong xếp
hạng về mức độ thuận lợi trong
kinh doanh qua từng năm, cho
thấy khả năng thích ứng và cạnh
tranh cũng ngày càng cao
nhập
-Việt Nam đã phải cam kết sẽ không trợ cấp xuất khẩu cho cà phê kể từ thời điểm gia nhập; cho gạo, thịt lợn và rau sau 3 năm.Ngoài ra, Việt Nam có thể không được áp dụng trợ cấp xuất khẩu cho mặt hàng nào khác ngoài 4 mặt hàng trên
IV Lựa
chọn đối
tác:
*Cơ hội trở thành đối tác, liên
kết mới để phát triển:
Cùng với những thành tựu to
lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20
năm đổi mới, việc gia nhập
WTO sẽ nâng cao vị thế của ta
trên trường quốc tế, tạo điều
kiện cho ta triển khai có hiệu
quả đường lối đối ngoại theo
phương châm: Việt Nam mong
muốn là bạn, là đối tác tin cậy
của các nước trong cộng đồng
thế giới vì hoà bình, hợp tác và
phát triển Đây là đường lối mà
Đảng đã vạch ra cho đất nước
trong những năm hội nhập và
phát triển tiếp theo Việc kí kết
các hiệp định mang lại lợi ích
*Phải thận trọng hơn trong việc chọn bạn hàng, thị trường và phương thức kinh doanh:
Theo số liệu của tổng cục thống kê, tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc là 14905644 nghìn USD, nhập từ nước này 43867923 nghìn USD Hiện việc buôn bán với Trung Quốc chiếm khoảng 14,07% tổng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam, trong khi đó Việt Nam chỉ chiếm 0,78% tổng kim ngạch ngoại thương của Trung Quốc Sự chênh lệch trong cán cân thương mại này khiến hàng hóa Việt Nam khi XK sang Trung Quốc thường xuyên bị bạn hàng ép giá, gây khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu hầu hết doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc đều thiếu thông tin và không cập nhật những thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu của nước này Hệ quả là hàng ách tắc
Trang 8cho cả hai phía, và đặc biệt khi
Việt Nam đang có các chính
sách thu hút đầu tư nước ngoài
thì đây chính là mảnh đất hợp
tác có lợi cho các nhà đầu tư
nước ngoài
dọc biên giới dẫn đén hàng hóa ứ thừa, bị
ép giá Doanh nghiệp Trung Quốc khi NK hàng đưa ra điều kiện gây khó dễ để ép giá như: Mẫu mã phải thay đổi liên tục, yêu cầu khắt khe về chất lượng Nguyên nhân là
do phần lớn doanh nghiệp Việt Nam thường ký hợp đồng XK qua trung gian nên thiếu thông tin thị trường, dẫn đến việc chịu nhiều rủi ro xuất khẩu.
trường, an ninh quốc gia, gìn giữ bản sắc dân tộc
*Tính phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên, các nước nhỏ dễ bị chi phối và quyền lợi bị ảnh hưởng
* Cần lưu ý là nước ta đang và có thể sẽ phải đối mặt với rủi ro lớn về bất ổn kinh
tế vĩ mô và tài chính Cùng với quá trình hội nhập sâu rộng, nước ta dễ bị tổn thương hơn trước những cú sốc từ bên (biến động giá cả, tình hình kinh tế của các nước bạn hàng chính, …) Thâm hụt thương mại có thể giãn rộng Nước ta vẫn có nguy cơ rơi vào “bẫy chi phí lao động thấp”/ “bẫy tự do hóa thương mại” (luôn đứng ở vị trí thấp trong chuỗi giá trị gia tăng) Mở cửa và hội nhập với những rủi ro và các cú sốc kèm theo cũng làm tăng khả năng tái nghèo, khả năng tụt hậu của một số nhóm yếu thế,
và tăng bất bình đẳng thu nhập
Trang 9III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU 8 NĂM GIA NHẬP WTO
3.1,Chính sách :
Việc gia nhập WTO đánh dấu quá trình tham gia sâu rộng của nền kinh tế nước
ta vào hệ thống kinh tế quốc tế, với những cơ hội và thách thức, cũng như những tác động tích cực và tiêu cực đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đặc biệt, quá trình này diễn ra trong bối cảnh kinh tế khu vực và trên thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế toàn cầu bắt đầu ở Hoa Kỳ lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, vẫn tiếp tục kéo dài
Để tăng cường hiệu quả việc thực thi các cam kết với WTO, tiến tới sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, Nhà nước đã đưa ra một số chính sách, định hướng phát triển:
3.1.1 Đối nội
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Tiếp tục quản lý, điều hành để bảo đảm tăng cường tính ổn định của kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát tốt hơn; điều hành lãi suất, tỷ giá theo tín hiệu thị trường, phù hợp với tín hiệu thị trường; tăng dự trữ ngoại tệ, bảo đảm ít nhất 12 tuần nhập khẩu Đảm bảo tăng trưởng xuất khẩu bình quân mỗi năm khoảng 10-15%; nhập siêu không quá 5%
- Thực hiện các chính sách bảo hộ, trợ cấp xuất nhập khẩu cho những ngành con non trẻ (ô tô)
- Thứ tư, thực hiện kiểm soát, hạn chế nhập siêu, có các chính sách hạn chế nhập khẩu các mặt hàng xa xỉ
- tháo gỡ thủ tục, tạo môi trường thu hút đầu tư nước ngoài
- Chính sách xuất nhập khẩu và các quy định về thương mại được thông thoáng hơn theo đó các doanh nghiệp tư nhân được trực tiếp tham gia vào thương mại quốc tế vào năm 1991 và thành lập các khu chế xuất Tuy nhiên, một số hàng hoá vẫn bị giới hạn xuất khẩu ở một số ít công ty và các tổng công ty xuất khẩu vẫn phải đăng ký nhóm hàng hoá xuất khẩu với cơ quan quản lý nhà nước
3.1.2 Đối ngoại
Xu hướng hướng vào xuất khẩu được ưu tiên hơn thể hiện ở việc thông thoáng hơn thủ tục xuất khẩu và thủ tục nhập khẩu như bãi bỏ hầu hết các giấy phép nhập khẩu chuyến vào năm 1995, dỡ bỏ quyền kiểm soát buôn bán gạo vào năm 1997, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu trong đó có doanh nghiệp FDI Kể từ năm 1998, các doanh nghiệp FDI được xuất khẩu những hàng hoá không có trong giấy phép đầu tư Năm 1993, Chính phủ cho phép nợ thuế đầu vào xuất khẩu Các lệnh cấm nhập khẩu
Trang 10tạm thời hàng tiêu dùng hay cấm nhập khẩu đường vào năm 1997 trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam không hoàn toàn nhằm bảo hộ thị trường nội địa Tham gia nhiều ký kết nhiều hiệp định thương mại: AFTA/AEC; APEC, các FTA giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài, các BTA, v.v
3.2, Những thành quả khi tham gia WTO
3.2.1 Gia nhập WTO đã góp phần nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế
Các đối tác kinh tế, thương mại đánh giá Việt Nam như là một đối tác quan trọng và giàu tiềm năng của khu vực Ðông - Nam Á Vai trò của nước ta trong các hoạt động của WTO, ASEAN, APEC, ASEM và các tổ chức quốc tế ngày càng được nâng cao Ðặc biệt, việc trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ nhiệm kỳ
2008 - 2009 đã chứng tỏ uy tín quốc tế ngày càng cao của Việt Nam
3.2.2 Về thu hút vốn đầu tư
Do đã từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải thiện thủ tục hành chính, tạo ta môi trường đầu tư hấp dẫn nên Việt Nam sau khi gia nhập WTO, huy động vốn đầu tư xã hội tiếp tục tăng về số tuyệt đối (Theo báo cáo giám sát mới nhất của Ủy ban kinh tế Quốc 18/9/2015)
Bảng 1 : Giá trị vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2006-2014
( đơn vị : tỷ đồng )
T ng s ổng số ố Kinh t ế
Nh n à nước ước c
Kinh t ế
ng o i nh à nước à nước
n ước c
Khu v c ực
c ó v n ố đầu u
t n ư ước c
ng o i à nước
2006 404.712,00 185.102,00 154.006,00 65.604,00
2007 532.093,00 197.989,00 204.705,00 129.399,00
2008 616.735,00 209.031,00 217.034,00 190.670,00
2009 708.826,00 287.534,00 240.109,00 181.183,00
2010 830.278,00 316.285,00 299.487,00 214.506,00
2011 924.495,00 341.555,00 356.049,00 226.891,00
2012 1.010.114,00 406.514,00 385.027,00 218.573,00
2013 1.094.542,00 441.924,00 412.506,00 240.112,00
2014 1.220.724,00 486.804,00 468.513,00 265.407,00
(nguồn : tổng cục thống kê )