1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ hội và THÁCH THỨC về NGUỒN NHÂN lực của nước TA TRONG bối CẢNH hội NHẬP SAU KHI THAM GIA TPP

24 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 219,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về sốlượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhànước và thời gian lao động có thể huy động được từ h

Trang 2

ĐỀ TÀI 5

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NƯỚC TA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP SAU KHI THAM GIA TPP

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC

II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM:

1.Điểm mạnh

2.Điểm yếu

III NHỮNG GIẢI PHÁP CHO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

1: Quan điểm cá nhân

2: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020

IV: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NƯỚC TA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP SAU KHI THAM GIA TPP

1 Cơ hội

2 Thách thức

V: KẾT LUẬN

Trang 3

I: KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC

Ở mõi góc độ khác nhau thì ta lại có những quan điểm khác nhau về nguồn nhânlực:

- Theo quan điểm chung: Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số của pháp luật trongtrong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ

- Theo Liên hợp quốc: Nguồn nhân lực là tất cả những, kỹ những kiến thức, kỹ năng vàtiềm năng của con người liên quan tới sự phát triển của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và củađất nước

- Theo tổ chức lao động quốc tế thì:

Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năngtham gia lao động

- Kinh tế phát triển lại cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quyđịnh có khả năng tham gia lao động nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về sốlượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhànước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ vàtrình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động

II.ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM

1.Điểm mạnh:

Thứ nhất: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động “trẻ” Theo số

liệu của Tổng cục thống kê, tính đến giữa năm 2014, quy mô lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên ở Việt Nam là 53,8 triệu người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là47,52 triệu người Trong số LLLĐ, trên 51,0% có độ tuổi từ 15-39 tuổi, trong đó nhómtuổi trẻ (15-29 tuổi) chiếm đến 26,7% và nhóm tuổi thanh niên (15-24 tuổi) chiếm gần15% Đây là nhóm tuổi có tiềm năng tiếp thu được những tri thức mới, kỹ năng mới đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao động của Việt Nam

Thứ hai: Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ lệ lao động khu

vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 47,1%; khu vực công nghiệp và xây dựng 20,8%;khu vực dịch vụ là 32,1%

Trang 4

Thứ ba; Chất lượng lao động cũng đã từng bước được nâng lên; tỷ lệ lao động qua đào

tạo tăng từ 30% lên 38% trong vòng 10 năm trở lại đây( theo cách tiếp cận và cách tínhcủa Bộ lao động- Thương binh và Xã hội) Lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứngđược yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động Lực lượng lao động kỹ thuật củaViệt nam đã làm chủ được khoa học- công nghệ, đảm nhận được hầu hết các vị trí côngviệc phức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phải thuê chuyên gia nước ngoài

2.Điểm yếu:

Thứ nhất; Do xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp, do vậy, tỷ

lệ lao động tham gia vào thị trường lao động chính thức còn thấp, đạt khoảng 30%

Thứ hai: Chất lượng và cơ cấu lao động, vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển

và hội nhập Khoảng 45% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hầu hết chưa qua đào tạo.Chất lượng nguồn nhân lực nước ta đang rất thấp, là một trong những “điểm nghẽn” cảntrở sự phát triển (PTT Hoàng Trung Hải, 2013) Theo số liệu của Tổng cục thống kê(2013), trong LLLĐ đang làm việc trong nền kinh tế, lao động phổ thông, không cóchuyên môn kỹ thuật chiếm 81, 8%; lao động đã qua đào tạo nghề chỉ chiếm tỷ lệ 5,4 %;lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp là 3,7%; và lao động có trình độ từ caođẳng, đại học trở lên chiếm 9,1% Nếu tính theo cách tính của Bộ Lao động- Thương binh

và Xã hội, lao động qua đào tạo (gồm cả dạy nghề chính quy và thường xuyên, phi chínhquy, dạy nghề dưới 3 tháng và dạy nghề tại doanh nghiệp) chiếm khoảng

Trang 5

38% tổng LLLĐ

Thứ ba: Chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn thấp và còn khoảng cách khá lớn

so với các nước phát triển trong khu vực

Năng suất lao động:

Lao động Việt nam có năng suất lao động thấp hơn nhiều nước trong khu vực và được thểhiện qua các biểu đồ :

Trang 6

Nhìn vào các bi u đ trên ta th p đểu đố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ược thực trạng của nguồn nhân lực của Việtc th c tr ng c a ngu n nhân l c c a Vi tực trạng của nguồn nhân lực của Việt ạng của nguồn nhân lực của Việt ủa nguồn nhân lực của Việt ồn nhân lực của Việt ực trạng của nguồn nhân lực của Việt ủa nguồn nhân lực của Việt ệtnam hi n nay C th là ngày 9/5, báo cáo m i nh t c a T ch c Lao đ ng Qu c tệt ểu đố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tế ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ủa nguồn nhân lực của Việt ổ chức Lao động Quốc tế ức Lao động Quốc tế ộng Quốc tế ố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ế(ILO) cho bi t, năng su t lao đ ng (NSLĐ) c a Vi t Nam vào lo i th p nh t châu Á -ế ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ộng Quốc tế ủa nguồn nhân lực của Việt ệt ạng của nguồn nhân lực của Việt ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của ViệtThái Bình Dương.ng Th p h n Singapore g n 15 l n, th p h n Nh t 11 l n và Hànấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ơng ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ơng ật 11 lần và Hàn ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn

Qu c 10 l n Th m chí, so v i các nố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ật 11 lần và Hàn ới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tế ưới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tếc láng gi ng ASEAN có m c thu nh p trungềng ASEAN có mức thu nhập trung ức Lao động Quốc tế ật 11 lần và Hàn

Trang 7

bình, đó v n là m t kho ng cách l n Ch ng h n, NSLĐ c a Vi t Nam ch b ng 1/5ộng Quốc tế ảng cách lớn Chẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tế ẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ạng của nguồn nhân lực của Việt ủa nguồn nhân lực của Việt ệt ỉ bằng 1/5 ằng 1/5Malaysia và 2/5 Thái Lan.

M t xu hộng Quốc tế ưới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tếng đáng chú ý là t c đ tăng c a NSLĐ gi m đi t i Vi t Nam Trong giaiố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ộng Quốc tế ủa nguồn nhân lực của Việt ảng cách lớn Chẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ạng của nguồn nhân lực của Việt ệt

đo n 2002-2007, NSLĐ tăng trung bình 5,2% m i năm - m c cao nh t trong khuạng của nguồn nhân lực của Việt ỗi năm - mức cao nhất trong khu ức Lao động Quốc tế ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt

v c Tuy nhiên, k t cu c kh ng ho ng kinh t toàn c u năm 2008, t c đ tăngực trạng của nguồn nhân lực của Việt ểu đố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ừ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, tốc độ tăng ộng Quốc tế ủa nguồn nhân lực của Việt ảng cách lớn Chẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ế ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ộng Quốc tếnăng su t trung bình h ng năm c a Vi t Nam ch m l i, ch còn 3,3%.ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ằng 1/5 ủa nguồn nhân lực của Việt ệt ật 11 lần và Hàn ạng của nguồn nhân lực của Việt ỉ bằng 1/5

Theo m t cu c kh o sát v nhu c u v kỹ năng v i h n 200 doanh nghi p ho tộng Quốc tế ộng Quốc tế ảng cách lớn Chẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ềng ASEAN có mức thu nhập trung ần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ềng ASEAN có mức thu nhập trung ới nhất của Tổ chức Lao động Quốc tế ơng ệt ạng của nguồn nhân lực của Việt

đ ng trong lĩnh v c du l ch khu v c mi n Trung Vi t Nam, t t c ch lao đ ngộng Quốc tế ực trạng của nguồn nhân lực của Việt ịch ở khu vực miền Trung Việt Nam, tất cả chủ lao động ở khu vực miền Trung Việt Nam, tất cả chủ lao động ực trạng của nguồn nhân lực của Việt ềng ASEAN có mức thu nhập trung ệt ấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ảng cách lớn Chẳng hạn, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/5 ủa nguồn nhân lực của Việt ộng Quốc tế

đ u cho r ng sinh viên t t nghi p các trềng ASEAN có mức thu nhập trung ằng 1/5 ố trên ta thấp được thực trạng của nguồn nhân lực của Việt ệt ường dạy nghề không đáp ứng được yêung d y ngh không đáp ng đạng của nguồn nhân lực của Việt ềng ASEAN có mức thu nhập trung ức Lao động Quốc tế ược thực trạng của nguồn nhân lực của Việtc yêu

c u c a h Nguyên nhân vì thi u s tham gia c a doanh nghi p vào quá trình đàoần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn ủa nguồn nhân lực của Việt ế ực trạng của nguồn nhân lực của Việt ủa nguồn nhân lực của Việt ệt

t o.ạng của nguồn nhân lực của Việt Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đang rất thiếu lao động có trình độtay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao Chất lượng nguồn nhân lực Việt nam thấp so vớicác nước khác Nếu lấy thang điểm là 10 thì chất lượng nhân lực của Việt nam chỉ đạt3,79 điểm - xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng của Ngân hàng Thế giới;trong khi Hàn Quốc là 6,91; Ấn Độ là 5,76; Malaysia là 5,59; Thái Lan là 4,94

III Những giải pháp cho nguồn nhân lực Việt Nam

1 Từ phía quan điểm cá nhân

Khi Việt Nam gia nhập TTP, chắc chắn sẽ có một dòng chảy lao động nước ngoàivào thị trường trong nước từ các gói dịch vụ do nước ngoài cung cấp Chất lượng laođộng thấp là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp phải sửdụng người nước ngoài Để hạn chế dòng chảy này, tức không để thua ngay trên “sânnhà”, cách tốt nhất là nâng cao chất lượng lao động tại chỗ để có thể đáp ứng yêu cầu củanhà đầu tư Đây không phải là vấn đề riêng của doanh nghiệp hay của người lao động màđòi hỏi một chiến lược ở tầm quốc gia Các giải pháp được đề xuất bao gồm:

Thứ nhất, tăng cường xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động

Đây là một hướng giải quyết việc làm tương đối hiệu quả và khá tích cực đối với thịtrường lao động khi gia nhập TTP, bởi lẽ trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn, việc xuất khẩu lao động sẽ tạo nguồn thu nhập tương đối cao và ổn định so với laođộng tự tạo việc làm trong nước và góp phần vào việc đào tạo tay nghề cho người laođộng Theo báo cáo năm 2012 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về tình hình lao động toàncầu, thị trường lao động thế giới đã tăng gấp 4 lần so với những năm 1990 và theo dựkiến, đến năm 2050, thị trường này 26 N.T.T Hoài / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh

tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 4 (2014) 21-28 sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay Việc hòa

Trang 8

nhập nền kinh tế thế giới của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Âu cùng với sự tăngtrưởng dân số toàn cầu đã đóng góp đáng kể cho lực lượng lao động tham gia vào thươngmại quốc tế Đối với người lao động, xuất khẩu lao động là cơ hội để họ có thể có điềukiện học tập về kỹ thuật, tiếp cận công nghệ hiện đại, tích lũy kinh nghiệm, tạo ý thứcchấp hành kỷ luật lao động… Đó là yêu cầu bắt buộc đối với người lao động trong nềnsản xuất lớn.

Thứ hai, rút ngắn khoảng cách cung - cầu về lao động

Sự mất cân bằng về cung - cầu của thị trường lao động là mối quan tâm không chỉ riêngcủa người lao động, doanh nghiệp mà còn là của xã hội cũng như các Bộ, ban, ngành Đểrút ngắn khoảng cách cung - cầu về lao động, Nhà nước cần phải có giải pháp kích thíchthị trường lao động phát triển theo sát nền kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế Cụ thể làsớm khắc phục khiếm khuyết của nguồn nhân lực như tăng tỷ lệ đào tạo nghề có trình độchuyên môn, kỹ thuật, có tác phong công nghiệp, thích ứng với môi trường làm việcchuyên nghiệp, hiện đại Đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác đồng bộ các hoạt động hướngnghiệp, tuyển sinh, đào tạo, thực hành gắn kết với nhu cầu sử dụng lao động; thông tinkịp thời thị trường lao động, cung ứng lao động, giới thiệu việc làm và tái đào tạo theonhu cầu xã hội; quản lý nguồn lao động, xây dựng hệ thống theo dõi, cập nhật tình trạnglao động thôi việc, mất việc làm, di chuyển chỗ làm việc tại các doanh nghiệp… Đồngthời, mở rộng đối tượng cho vay các nguồn quỹ tín dụng việc làm, quỹ xóa đói giảmnghèo, quỹ hỗ trợ đào tạo nghề… để hỗ trợ người lao động mất việc làm có hoàn cảnhkhó khăn có khả năng tự tạo việc làm

Ngày 25/12/2013, Việt Nam và Nhật Bản chính thức ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế(JVEPA) nhằm tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư và hợp tác trong lĩnh vựcđào tạo nhân lực giữa hai nước Về nội dung, Hiệp định có đề cập đến vấn đề di chuyểnthể nhân, trong đó phía Nhật Bản chỉ chấp nhận lao động Việt Nam ở một phạm vi hẹp,với nhiều điều kiện khó như lao động làm nghề y tá người Việt Nam phải có chứng chỉquốc gia về y tá của Nhật Bản thì mới được làm việc và hưởng lương như người bản địa.Nhật Bản cam kết dành cho Việt Nam một khoản ODA để đào tạo mỗi năm 200-300 y tátại Nhật Bản Sau khi có chứng chỉ, họ có thể ở lại Nhật Bản làm việc tới 7 năm Cùngvới đó, Nhật Bản sẽ hỗ trợ ta xây dựng hệ thống kiểm định và cấp chứng chỉ hành nghề,trong đó có cả nghề y tá Nhật Bản cũng đồng ý trong vòng 1 năm kể từ khi Hiệp định cóhiệu lực, sẽ nối lại đàm phán về di chuyển thể nhân với Việt Nam để cải thiện điều kiệntiếp cận thị trường cho y tá, điều dưỡng viên và các ngành nghề khác Điều đó đặt ra yêucầu phải đổi mới và nâng cao trình độ người lao động để đáp ứng thị trường khó tính này

Thứ ba, hạn chế tỷ lệ lao động dịch chuyển và phát triển mạnh mẽ thị trường lao động

Trang 9

Phát triển mạnh mẽ thị trường lao động để lao động được xã hội hóa, người lao độngđược quyền tham gia trao đổi sức lao động trên thị trường theo quan hệ kinh tế thị trường.Điều đó vừa đảm bảo lợi ích cho người lao động, vừa tạo động lực thúc đẩy chất lượngđội ngũ lao động Cần gắn kết chính sách lao động - việc làm với quá trình và kế hoạchtổng thể về tái cấu trúc kinh tế theo hướng hiện đại và phát triển bền vững; chủ động pháttriển có tổ chức các thị trường lao động có nhiều tiềm năng và hiệu quả kinh tế cao, nhất

là thị trường lao động chất lượng cao về kinh tế nông nghiệp cao, kinh tế biển, công nghệthông tin và xuất khẩu lao động Cần tạo môi trường áp lực cao để người lao động ViệtNam khắc phục ảnh hưởng của lao động trong nền sản xuất nhỏ, tiểu nông, manh mún,được học tập và rèn luyện trong các trường dạy nghề trọng điểm chất lượng cao, trườngđại học đẳng cấp quốc tế, được quản lý N.T.T Hoài / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh

tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 4 (2014) 21-28 27 theo mục tiêu Để hạn chế tỷ lệ lao độngdịch chuyển gây biến động về lao động, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế, Nhànước cần phải có những quy định pháp lý ràng buộc người lao động có ý thức và tráchnhiệm gắn bó với doanh nghiệp Thực tế cho thấy, thị trường lao động có phát triển ổnđịnh thì nền kinh tế mới phát triển bền vững Bởi lẽ con người - nguồn nhân lực - là yếu

tố then chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp Để tạo nên một bước tiến về đàotạo, cơ chế tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, đặc biệt làtrong các doanh nghiệp nhà nước, cần có sự thay đổi theo hướng ưu tiên lao động có chấtlượng, có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Kiên quyết xử lý nghiêmkhắc những trường hợp lao động vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến thị trườnglao động Ví dụ, tháng 10/2013, trước tình trạng lao động Việt Nam tại Hàn Quốc hết hạnhợp đồng bỏ trốn ở lại làm việc bất hợp pháp lên tới gần 58%, Hàn Quốc đã tạm dừngchương trình hợp tác lao động giữa hai nước (EPS) Việc này khiến khoảng 12.000 laođộng trên cả nước đã hoàn thành kỳ kiểm tra tiếng Hàn Quốc trên máy tính mất cơ hộisang Hàn Quốc làm việc Phía Hàn Quốc cũng khẳng định, nếu Việt Nam không giảm sốlượng lao động bỏ trốn, nước bạn sẽ dừng hẳn chương trình EPS đối với Việt Nam, trongkhi đây là thị trường tiếp nhận lao động chủ lực của Việt Nam, với hơn 10.000-15.000người/năm bảo đảm chất lượng đào tạo và gắn với nhu cầu của xã hội

2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020

Một là, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực

Trong đó, cần tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mớiphương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý

Trang 10

về phát triển nhân lực Cần hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng

hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn cả nước nhằm bảo đảm cân đốicung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới các chính sách, cơ chế, công

cụ phát triển nhân lực (bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, chính sách việclàm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định

cư, chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, nhân tài) Cải tiến vàtăng cường sự phối hợp giữa các cấp các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực

Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực

Ngân sách nhà nước là nguồn lực chủ yếu để phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020.Tăng đầu tư phát triển nhân lực cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốnđầu tư toàn xã hội Cần xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tậptrung chi để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án đào tạo theo mục tiêu ưu tiên vàthực hiện công bằng xã hội (hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực ở các vùng sâu, vùng xa,cho các đối tượng là người dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách,…) Nghiên cứu đổimới cơ chế phân bổ và hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực từ hỗ trợcho các đơn vị cung ứng sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng và bảo đảm côngbằng giữa các cơ sở công lập và ngoài công lập

Đẩy mạnh xã hội hoá để tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực.Nhà nước có cơ chế, chính sách để huy động các nguồn vốn của người dân đầu tư vàđóng góp cho phát triển nhân lực bằng các hình thức: Trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sởgiáo dục, đào tạo, cơ sở y tế, văn hoá, thể dục thể thao; Góp vốn, mua công trái, hìnhthành các quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực Cần quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đốivới sự phát triển nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế, chính sách mạnh đểdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tăng đầu tư phát triển nhân lực nói chung vàđào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề nói riêng Mở rộng các hình thức tín dụng ưu đãi cho các cơ

sở giáo dục, đào tạo và cho học sinh, sinh viên để học nghề, học đại học, cao đẳng, hỗ trợngười lao động học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ

Đẩy mạnh và tạo cơ chế phù hợp để thu hút các nguồn vốn nước ngoài cho phát triểnnhân lực Việt Nam; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của nước ngoài hỗ trợ phát triểnnhân lực (ODA); thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) của nước ngoài cho phát triển nhân lực(đầu tư trực tiếp xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, bệnh viện, trung tâm thể thao )

Ba là, đổi mới giáo dục và đào tạo

Đây là nhiệm vụ then chốt, giải pháp chủ yếu để phát triển nhân lực Việt Nam trong giaiđoạn từ nay đến 2020 và những thời kỳ tiếp theo Cần quán triệt và triển khai quyết liệtNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04-11-2013 của Hội nghị Trung ương 8 khoá XI và Nghịquyết số 44/NQ-CP ngày 09-6-2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành độngcủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị

Trang 11

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trước mắt, cần tập trung vàomột số nội dung sau đây:

- Hoàn thiện hệ thống giáo dục theo hướng mở, hội nhập, thúc đẩy phân tầng, phânluồng, khuyến khích học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Tổ chức lại mạng lướigiáo dục đào tạo, sắp xếp lại hệ thống giáo dục quốc dân cả ở quy mô đào tạo, cơ cấungành nghề, cơ sở đào tạo, quy hoạch lại mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đạihọc gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, miền và địa phương.Thực hiện phân tầng giáo dục đại học

- Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, khung chương trình đào tạo ở bậc đạihọc và giáo dục nghề nghiệp theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tựnghiên cứu, tăng thời gian thực hành, tập trung vào những nội dung, kỹ năng người học,doanh nghiệp và xã hội cần, đảm bảo liên thông giữa các bậc học, cấp học, giữa giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục đại học Đa dạng hoá các phương thức đào tạo Có cơ chế để tổchức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chươngtrình đào tạo và đánh giá năng lực người học

- Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học Cải cách mục tiêu, nộidung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin Từng bước áp dụng kiểm định, đánh giá theo kết quả đầu ra của giáodục và đào tạo

Đổi mới chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao chất lượngnghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào giáo dục và đào tạo Đặc biệt chútrọng việc tổ chức sắp xếp lại và hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với các trường sưphạm trên phạm vi cả nước

Bốn là, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

Xây dựng, thường xuyên cập nhật hệ thống pháp luật về phát triển nguồn nhân lực ViệtNam phù hợp với trình độ phát triển của Việt Nam nhưng không trái với thông lệ và luậtpháp quốc tế về lĩnh vực này mà Việt Nam tham gia, ký kết, cam kết thực hiện

Thiết lập khung trình độ quốc gia phù hợp với khu vực và thế giới Xây dựng nội dung,chương trình và phương pháp giáo dục và đào tạo theo định hướng phù hợp chuẩn quốc

tế và đặc thù Việt Nam; tăng cường quan hệ liên thông chương trình đào tạo giữa các cơ

sở giáo dục và các ngành đào tạo của Việt Nam và quốc tế; thực hiên công nhận lẫn nhauchương trình đào tạo giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo của Việt Nam và của thế giới;thỏa thuận về việc công nhận văn bằng, chứng chỉ đào tạo giữa Việt Nam với các nước.Tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo Thực hiện đánh giá và quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết, trao đổi về giáo dục và đào tạo đại học, sau đạihọc và các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, công nghệ giữa các cơ sở giáo dục đại họcViệt Nam và thế giới

Trang 12

Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà giáo, nhà khoa học có tài năng

và kinh nghiệm của nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào quá trìnhđào tạo nhân lực đại học và nghiên cứu khoa học, công nghệ tại các cơ sở giáo dục đạihọc Việt Nam

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xãhội, kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm xây dựng một số trường đại học, cao đẳng và dạynghề đạt chuẩn quốc tế Thu hút các trường đại học, dạy nghề có đẳng cấp quốc tế vàoViệt Nam hoạt động

Tăng cường dạy và bồi dưỡng ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh), văn hoá thế giới, kỹnăng thích ứng trong môi trường cạnh tranh quốc tế cho người Việt Nam

Để thực hiện thành công các giải pháp trên, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, làm chocán bộ, công chức của toàn bộ hệ thông chính trị các cấp, các tầng lớp nhân dân, các nhàtrường, các doanh nghiệp, tổ chức hiểu rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhânlực, biến thách thức về nhân lực thành lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao vịthế quốc gia trên trường quốc tế./

Ngoài việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đưa đi làm việc ởnước ngoài theo quy định thì đào tạo nghề, ngoại ngữ, huấn luyện tác phong lao độngcông nghiệp cho người lao động có tầm quan trọng ngày càng tăng đối với việc duy trì,phát triển và tạo khả năng cạnh tranh cho lao động Việt Nam trên thị trường lao độngquốc tế Trong khi nguồn nhân lực của nước ta chủ yếu là lao động giản đơn, thiếu hụtnguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho xuất khẩu lao động dẫn đến kìm hãm sự ổnkịnh và phát triển thị trường của lao động ngoài Các doanh nghiệp XKLĐ đã và đanggặp phải những khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có nghề có sẵn trên thị trườnglao động trong nước để đáp ứng nhu cầu ngày cào lớn của đối tác nước ngoài Vấn đề nàycần phải được giải quyết nhanh chóng Trong bối cảnh nguồn lực của nhà nước đầu tưcho phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực còn hạn hẹp, chưa hiệu quả, nội dung,chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, xem nhẹ thực hành kỹ năng nghề cho ngườilao động thì ngành XKLĐ đã và đang chủ động áp dụng một số giải pháp sau:

Một là, Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề và ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu

về kỹ năng nghề, ngoại ngữ của của đối tác nước ngoài Nội dung đào tạo tập trung huấnluyện kỹ năng nghề cho người lao động và an toàn vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tainạn xảy ra trong quá trình tác nghiệp Hướng dẫn cơ sở đào tạo căn cứ đặc điểm thịtrường tiếp nhận lao động để rèn luyện tác phong lao động công nghiệp cho người laođộng Ví dụ: đối với lao động đi tu nghiệp tại Nhật Bản thì cơ sở đào tạo phải rèn chongười lao động bỏ thói quen ngủ trưa, đi làm việc đúng giờ, tác nghiệp phải chính xác, tunghiệp sinh chỉ được thực hiện công việc khi đã hiểu rõ yêu cầu của người quản lý…

Hai là, Thí điểm đặt hàng đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo

cơ chế đặt hàng giai đoạn 2008-2010, nội dung chủ yếu của đề án là nhà nước hỗ trợ 70%

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w