1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập thương mại thế giới

47 657 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập thương mại thế giới
Tác giả Đỗ Thuý Hằng
Người hướng dẫn P2-K38E
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 51,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp ViệtNam có thể thâm nhập vào các thị trờng tiềm năng, có nhucầu nhập khẩu lớn nh Mỹ, EU, Nhật Bản nhờ gỡ bỏ đợc thế baovây cấm vận, phân biệt đối xử trớc đây của nớc phá

Trang 1

Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách

ơng mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập

th-ơng mại thế giới

I Xu hớng toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

1 Toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

Toàn cầu hoá kinh tế đang là một trong những xu thếphát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Thơng mại thế giới đang chuyển từ chế độ bảo hộ gắtgao và kìm hãm nền kinh tế sang trào lu tự do hoá thơngmại Quá trình tự do hoá thơng mại làm cho nền kinh tế thếgiới phát triển theo xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá

Ngày nay các quốc gia trên thế giới trong quá trình pháttriển đã từng bớc tạo lập nên các mối quan hệ song phơng và

đa phơng nhằm từng bớc tham gia vào các liên kết kinh tếquốc tế với nhiều mức độ khác nhau, nhằm đa lại lợi ích chomỗi bên Chính các liên kết kinh tế là biểu hiện cho toàn cầuhoá và khu vực hóa đang diễn ra hết sức sôi động và đặcbiệt quan trọng trong những năm gần đây Vào đầu nhữngnăm 90 và đặc biệt năm 1992, một hiện tợng phổ biến diễn

ra trên thế giới là sự hình thành các khu vực kinh tế Đây làbiểu hiện của xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

Toàn cầu hoá nền kinh tế đó là sự phá vỡ hàng rào ngăncách giữa các quốc gia, dẫn đến sự liên kết phụ thuộc lẫnnhau, hình thành mối quan hệ mang tính chỉnh thể toàncầu Việc thực hiện quá trình này phải thông qua vai trò chủthể cơ bản là các quốc gia, mối quốc gia lại có đặc điểm

Trang 2

riêng, lợi ích riêng, có vai trò, vị trí khác nhau trên trờng quốc

tế Toàn cầu hoá phản ánh đúng sự phát triển nhảy vọt và sựquốc tế hoá cao độ của lực lợng sản xuất, thúc đẩy quátrình hình thành và phát triển kinh tế tri thức, kinh tế toàncầu trong thời kỳ mới Tuy nhiên, toàn cầu hoá kinh tế vẫn

đang là một vấn đề mới, vẫn đang trong quá trình pháttriển cho nên nhận thức của từng quốc gia, từng khu vực,từng cá nhân về bản chất, nội dung và đặc điểm của toàncầu hoá kinh tế hoàn toàn không giống nhau Chính vì thế,mỗi quốc gia tìm cách thích ứng với tình hình, vừa áp dụngnhững thành tựu của sự phát triển kinh tế thế giới để hoànhập, đồng thời phát huy tiềm năng tối đa của quốc gia,củng cố, duy trì vai trò, vị trí ảnh hởng của mình, bảo vệlợi ích của dân tộc

Toàn cầu hoá bao gồm hai xu hớng: một là, phá vỡ hàng

rào ngăn cách giữa các quốc gia để thâm nhập, phụ thuộc

lẫn nhau; hai là, xu hớng duy trì, bảo vệ, củng cố, phát triển

lợi ích quốc gia Hai xu hớng này bổ sung lẫn nhau, chế ớc lẫnnhau Cơ sở kinh tế của mỗi quốc gia là bộ phận cấu thànhkhăng khít, một khâu quan trọng trong quá trình vận hànhcủa guồng máy kinh tế toàn cầu Toàn cầu hoá tăng cờngmạnh mẽ khi vai trò độc lập, năng lực vận hành nền kinh tếmỗi quốc gia phát triển không ngừng Ngợc lại, toàn cầu hoákinh tế tạo ra những điều kiện khách quan, môi trờng thuậnlợi cho nền kinh tế các quốc gia phát triển Bảo vệ, củng cốvai trò độc lập, phát triển nền kinh tế các dân tộc, đồngthời thúc đẩy sự xâm nhập, liên kết giữa các quốc gia là kếtcấu hai mặt của toàn cầu hoá kinh tế

Trang 3

Nền kinh tế thế của mỗi quốc gia, cũng nh toàn cầu hoá

có nhu cầu chung đảm bảo sự ổn định để phát triển kinh

tế Nhng bản thân nó lại chịu sự tác động của nhiều xunglực luôn tạo ra biến động Hiện nay, nhiều nớc trên thế giớivận dụng cơ chế thị trờng, nhng vẫn sử dụng vai trò của Nhànớc để điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô Đối với thị trờngtoàn cầu, vai trò điều tiết của tổ chức quốc tế yếu ớt Tính

tự phát trên quy mô toàn cầu của cơ chế thị trờng thoát khỏi

điều tiết cục bộ của từng quốc gia, gây nên những biến

động to lớn Những biến động đã làm cho cả thế giới phảiquan tâm; sự rối loạn của hệ thống tài chính quốc tế vàonăm 1929 đã dẫn đến cuộc đại suy thoái vào những năm 30

Đầu những năm 90, thị trờng chứng khoán Nhật Bản bùng nổ,làm thất thoát ớc chừng 500 tỷ USD và làm nền kinh tế NhậtBản lâm vào vòng suy thoái Tháng 02/1994, việc thay đổi

tỷ suất đồng Pexo ở Mexico làm cho thị trờng thế giới chao

đảo mạnh mẽ

Sự vận động của nhiều nhân tố trên đã làm thay đổinội dung, tính chất, cơ cấu quan hệ kinh tế quốc tế và vaitrò của mỗi quốc gia Thị trờng quốc tế tỏ ra hạn chế trớc sựphát triển mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu Sự đơn lẻ của Nhànớc tỏ ra bất lực trớc những rủi ro, những biến động của nềnkinh tế thế giới, cũng nh năng lực quá nhỏ bé trớc những vấn

đề lớn nh môi trờng sinh thái, nan nghèo đói, bệnh hiểmnghèo… Quốc gia nào cũng phải đối phó với sức cạnh tranhtrên phạm vi toàn cầu Sức cạnh tranh này ngày càng mở rộng

và gay gắt, có khả năng đe dọa cả sự tồn vong của dân tộc.Nếu đứng riêng rẽ, sự cạnh tranh rơi vào trạng thái thiếu an

Trang 4

toàn Các dân tộc cần tạo ra môi trờng an ninh kinh tế, tăngcờng sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển Do đó, từ điềukiện gần gũi về địa lý, có mối giao lu về văn hoá, các nớc liênkết với nhau theo khu vực và tiên tới hội nhập toàn cầu Chínhvì thế, toàn cầu hoá kinh tế là một tất yếu khách quan đốivới tất cả các quốc gia trong thời kỳ mới.

2 Việt Nam trên con đờng hội nhập kinh tế thế giới.

Không nằm ngoài quy luật phát triển kinh tế của thế giới,Việt Nam đang và sẽ huy động mọi tiềm lực của đất nớc đểtừng bớc hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nhất quán đờnglối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng hoá, đadạng hoá các quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng là bạn, là

đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn

đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam nhiềucơ hội phát triển cũng nh không ít những thách thức

Xu thế tự do hoá thơng mại tạo điều kiện cho các doanhnghiệp Việt Nam mở rộng thị trờng xuất khẩu để khai tháctối đa lợi thế có sẵn của đất nớc Các doanh nghiệp ViệtNam có thể thâm nhập vào các thị trờng tiềm năng, có nhucầu nhập khẩu lớn nh Mỹ, EU, Nhật Bản nhờ gỡ bỏ đợc thế baovây cấm vận, phân biệt đối xử trớc đây của nớc phát triển(đứng đầu là Mỹ) đối với Việt Nam và đợc hởng các chế độ

u đãi của các nớc này dành cho hàng hoá của các nớc đangphát triển có nền kinh tế chuyển đổi nh nớc ta Tham giatoàn cầu hoá, khu vực hoá tạo điều kiện mở rộng thị phầncho hàng hoá của nớc ta ở các nớc đang phát triển, đặc biệt

Trang 5

là đối với các nớc ở trong khu vực và các nớc có quan hệ buônbán truyền thống.

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam trênthị trờng trong và ngoài nớc Nhờ hiệu ứng mở rộng quy môsản xuất và xuất khẩu, doanh nghiệp có thể giảm chi phítrên một đơn vị sản phẩm, nhờ nhập khẩu đợc các nguyênliệu đầu vào với giá thế giới thấp hơn trớc đây nên giá thànhsản xuất cũng giảm đáng kể, từ hai yếu tố này sẽ làm tăngkhả năng cạnh tranh về giá cả của hàng hoá Hơn nữa, chúng

ta có thể nhập khẩu máy móc thiết bị và công nghệ cao củacác nớc phát triển để đầu t vào sản xuất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất và chất lợng của sản phẩm, làm cho sảnphẩm của ta đáp ứng đợc các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuậtcũng nh vệ sinh an toàn thực phẩm của thế giới…

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên, hội nhập kinh

tế quốc tế đang đặt ra cho Việt Nam những thách thứccũng nh khó khăn Khó khăn lớn nhất của nớc ta hiện nay lànăng lực cạnh tranh ở các cấp độ đều thấp trong khi tự dohoá ngày càng sâu rộng đẩy mức độ cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn

Trớc hết, khi tham gia vào tự do hoá thơng mại, chúng taphải loại bỏ, giảm bớt các hàng rào thuế quan, phi thuế quan

và các biện pháp bảo hộ sản xuất trong nớc, đặt các doanhnghiệp của ta vào vị trí bất lợi vì không còn đợc Nhà nớcyểm trợ nh trớc đây Các doanh nghiệp phải đối mặt với sựcạnh tranh không khoan nhợng của các nớc trong khu vực vàthế giới bởi các mặt hàng xuất khẩu của ta đều là các mặt

Trang 6

hàng xuất khẩu có thế mạnh của ASEAN, Trung Quốc, trình

độ công nghệ của ta còn lạc hậu, trình độ quản lý còn yếukém, doanh nghiệp cha chú ý đến việc nghiên cứu, sáng tạo

ra những sản phẩm mới có mẫu mã, kiểu dáng và chất lợngkhác biệt

Hơn nữa, tham gia vào tự do hoá thơng mại thế giới làmtăng mức độ phụ thuộc của nền kinh tế nớc ta vào các biến

động quốc tế, đặc biệt là vào tốc độ tăng trởng kinh tếcủa các nớc phát triển Việc ban hành các hàng rào phi thuếquan mới nh những hàng rào kỹ thuật, các tiêu chuẩn an toàn

vệ sinh thực phẩm, các quy định về lao động làm hạn chếrất lớn đến khả năng thâm nhập của hàng hoá nớc ta vào thịtrờng các nớc phát triển

Mặc dù vậy, Việt Nam đang chuẩn bị những điều kiệncần thiết cho quá trình hội nhập

Hiện nay chúng ta đang không ngừng mở rộng quan hệnhiều mặt, song phơng và đa phơng với các nớc và vùng lãnhthổ, các trung tâm chính trị, kinh tế quốc tế lớn, các tổchức quốc tế và khu vực, trở thành thành viên của các tổchức kinh tế khu vực nh ASEAN, APEC và đang cố gắng gianhập WTO trong thời gian sớm nhất Chúng ta đổi mới thànhcông, duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao, đang cải thiện thểchế kinh tế thị trờng đầy đủ, đi đôi với đẩy mạnh cải cáchhành chính, tạo ra môi trờng đầu t kinh doanh thông thoáng

và thuận lợi Khung pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoàitại Việt Nam liên tục đợc hoàn thiện, thông thoáng và đợc

đánh giá là có sức hấp dẫn hơn Nhiều lĩnh vực và hìnhthức đa dạng mở ra cho các nhà đầu t nớc ngoài nh cho phép

Trang 7

đầu t theo công ty cổ phần, niêm yết trên thị trờng chứngkhoán…

Về yếu tố con ngời, chúng ta có gần 45 triệu ngời lao

động, phần lớn là lực lợng trẻ chiếm gần 2/3 Kỹ s, lao động ởViệt Nam có mức lơng thấp hơn so với các nớc trong khu vựcnhng trình độ, kỹ năng lại không thua kém bao nhiêu Lao

động của Việt Nam, nhất là lực lợng trẻ rất ham học hỏi và cókhả năng nắm bắt nhanh, đặc biệt những lĩnh vực mới nhcông nghệ thông tin, phần mềm, máy tính

Nhìn chung, Việt Nam đang trong quá trình tích cực hộinhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

II Mục tiêu của ngoại thơng Việt Nam trong thời gian tới.

Hoạt động xuất nhập khẩu trong 10 năm tới cần phục vụtrực tiếp cho mục tiêu chung sẽ đợc thông qua tại Đại hội lầnthứ IX của Đảng với nội dung cơ bản là:nỗ lực gia tăng tốc độtăng trởng xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh CNH- HĐH, tạocông ăn việc làm, thu ngoại tệ; chuyển cơ cấu xuất khẩutheo hớng nâng cao giá trị gia tăng, gia tăng sản phẩm chếbiến và chế tạo, các loại sản phẩm có hàm lợng công nghệ vàchất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ; về nhập khẩu:chú trọng thiết bị và nguyên liệu phục vụ sản xuất, nhất làcông nghệ tiên tiến, bảo đảm cán cân thơng mại ở mức hợp

lý, tiến tới cân bằng kim ngạch xuất nhập khẩu; mở rộng và

đa dạng hoá thị trờng và phơng thức kinh doanh; hội nhậpthắng lợi vào kinh tế khu vực và thế giới

Trang 8

A Về quy mô và tốc độ tăng trởng:

Dựa trên kinh nghịêm 10 năm qua kết hợp với những dựbáo về sản xuất và thị trờng trong 10 năm tới và trên cơ sởphát huy nội lực, có tính đến sự thay đổi có tính đột biến,

Bộ Thơng mại đề xuất phơng án phấn đấu tăng trởng xuấtnhập khẩu thời kỳ 2001-2010 nh sau:

1 Về xuất khẩu:

1.1 Xuất khẩu hàng hoá:

- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010

là 15%/năm, trong đó thời kỳ 2001-2005 tăng 16%/năm, thời

kỳ 2006-2010 tăng 14%/năm

- Giá trị tăng từ khoảng 13,5 tỷ USD năm 2000 lên 28,4 tỷUSD vào năm 2005 và 54,6 tỷ USD vào năm 2010, gấp 4 lầnnăm 2000

1.2 Xuất khẩu dịch vụ:

- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010

là 15%/năm

- Giá trị tăng từ khoảng 2 tỷ USD năm 2000 lên 4 tỷ USDvào năm 2005 và 8,1 tỷ USD vào năm 2010, tức là tăng gấphơn 4 lần

1.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch

Trang 9

thể xoá bỏ đợc ngay tình trạng nhập siêu Tuy nhiên, cầnphải rất tiết kiệm ngoại tệ trong nhập khẩu, chỉ nhập khẩunhững hàng hoá cần thiết, máy móc thiết bị công nghệ mới

và sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,sản xuất để giảm thiểu nhu cầu nhập khẩu, phải giữ đợcthế chủ động trong nhập khẩu, kiềm chế đợc nhập siêu vàgiảm dần tỷ lệ nhập siêu tiến tới sớm cân bằng xuất khẩu vàxuất siêu Theo hớng đó dự kiến nhập khẩu nh sau:

2.1 Nhập khẩu hàng hoá:

- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010

là 14%/năm, trong đó thời kỳ 2001-2005 là 15% và thời kỳ2005-2010 là 13%

- Giá trị kim ngạch tăng từ khoảng 14,5 tỷ USD năm 2000lên 29,2 tỷ USD năm 2005 (cả thời kỳ 2001-2005 nhập khẩu

112 tỷ USD) và 53,7 tỷ USD vào năm 2010

Nh vậy, trong 5 năm đầu (2001-2005) nhập siêu về hànghoá giảm dần, mỗi năm bình quân 900 triệu USD và cả thời

kỳ là 4,73 tỷ USD; 5 năm sau (2006-2010) nhập siêu tiếp tục

Trang 10

giảm Đến năm 2008 cân bằng xuất nhập khẩu hàng hoáphấn đấu xuất siêu khoảng 1 tỷ USD vào năm 2010 Nếutính cả xuất khẩu dịch vụ thì năm 2002 đã cân bằng xuấtnhập khẩu và bắt đầu xuất siêu, năm 2010 xuất siêu 5,5 tỷUSD.

B Về cơ cấu hàng hoá xuất – nhập khẩu và cơ cấu dịch vụ:

1 Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu:

Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu trong 10 năm tới cần đợcchuyển dịch theo hớng chủ yếu sau:

- Trớc mắt huy động mọi nguồn lực hiện có thể để đẩymạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ;

- Chủ động gia tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến vàchế tạo với giá trị gia tăng ngày càng cao, chủ trọng các sảnphẩm co hàm lợng công nghệ và tri thức cao, giảm dần tỷtrọng thô;

- Mặt hàng, chất lợng, mẫu mã cần đáp ứng nhu cầu củatừng thị trờng;

- Chú trọng đến việc gia tăng các hoạt động dịch vụ.Theo các hớng nói trên, chính sách mặt hàng đợc đề ra

nh sau:

1.1 Nhóm nguyên nhiên liệu:

Hiện nay nhóm nguyên nhiên liệu, với hai mặt hàngchính là dầu thô và than đá, đang chiếm khoảng trên 20%kim ngạch xuất khẩu của nớc ta Tuy nhiên dầu thô hiện nay

đang có xu hớng giảm dần, dự kiến vào năm 2005, lợng dầuthô xuất khẩu chỉ còn khoảng gần 12 triệu tấn (hiện nay là

Trang 11

16 triệu tấn) Thị trờng xuất khẩu chính vẫn là Australia,Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc và có thể có thêm Hoa Kỳ.Việc giảm xuất khẩu dầu thô sẽ đi đôi với việc giảmnhập khẩu sản phẩm xăng dầu từ nớc ngoài Dự kiến đếnnăm 2010, sản xuất trong nớc sẽ đáp ứng đợc gần 80% nhucầu về sản phẩm dầu khí, tức là khoảng 13 triệu tấn sảnphẩm/năm, trị giá trên 3 tỷ USD Nhập khẩu xăng dầu vàonăm 2010 chỉ còn khoảng 4 triệu tấn, giảm 50% so với 8triệu tấn hiện nay; nếu tính theo giá hiện nay thì sẽ giảmkhoảng 850-900 triệu USD.

Về than đá, do nhu cầu trong nớc tăng nên xuất khẩucũng chỉ dao động ở mức 4 triệu tấn/năm trong 10 năm tới,mang lại kim ngạch mỗi năm khoảng 120-150 triệu USD Nhìnchung, giá xuất khẩu than khó có khả năng tăng đột biến donguồn cung trên thị trờng thế giới tơng đối dồi dào, vả lại vì

lý do môi trờng nên cầu có xu hớng giảm Nhiêm vụ chủ yếutrong những năm tới là cố gắng duy trì những thị trờng đã

có nh Nhật Bản, Trung Quốc, Tây Âu… và tăng cờng thâmnhập vào thị trờng Thái Lan, Hàn Quốc…

Khả năng tăng xuất khẩu các loại khoáng sản khác là rấthạn chế

Nh vậy, tới năm 2005, nhóm nguyên nhiên liệu có khảnăng chỉ còn đóng góp đợc khoảng 9% kim ngạch xuất khẩu(2,5 tỷ USD) so với trên 20% hiện nay; đến năm 2010, tỷtrọng của nhóm này sẽ giảm xuống còn cha đầy 1% (dới 5ôtriệu USD) hoặc 3,5% (khoảng 1,7 tỷ USD), tuỳ theo phơng

án khai thác dầu thô Vì vậy, việc tìm ra các mặt hàng mới

Trang 12

để thay thế là một thách thức lớn đối với việc gia tăng xuấtkhẩu.

1.2 Nhóm nông, lâm, thuỷ sản:

Do sản xuất nông nghiệp phải chịu những hạn chế mangtính cơ cấu (nh diện tích có hạn, khả năng khai thác và đánhbắt có hạn…) và thời tiết nên theo dự thảo chiến lợc chung,tốc độ tăng trởng của nhóm này sẽ chỉ ở mức 4%/năm trongtoàn kỳ 2001-2010 Tuy nhiên, do nhu cầu thị trờng thế giớicũng có hạn và do giá cả lại không ổn định nên dù kim ngạchtuyệt đối vẫn tăng nhng tỷ trọng của nhóm sẽ giảm dầnxuống còn 22% (tơng đơng 5,85 tỷ USD) vào năm 2005 và17,2% (tơng đơng 8- 8,6 tỷ USD) vào năm 2010

Hớng phát triển chủ đạo của nhóm hàng này trong 10năm tới là chuyển dịch cơ cấu toàn lĩnh vực, trong mỗingành, thậm chí trong từng loại sản phẩm, nâng cao năngsuất, chất lợng và giá trị gia tăng Đối với thuỷ sản, mục tiêu

đặt ra là kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD vào năm 2005

và 3,2 - 3,5 tỷ USD vào năm 2010, chiếm 40% tổng kimngạch của nhóm nông lâm hải sản Thị trờng chính sẽ làNhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc…

Về gạo, do nhu cầu thế giới tơng đối ổn định, khoảngtrên 20 triệu tấn/năm nên dự kiến trong suốt thời kỳ 2001-

2010, ta chỉ có thể xuất khẩu đợc khoảng 4-4,5 triệutấn/năm, thu về mỗi năm khoảng trên 1 tỷ USD Để nâng caohơn nữa kim ngạch, chúng ta cần đầu t để cải thiện cơ cấu

và chất lợng gạo xuất khẩu; khai thác các thị trờng mới nhTrung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ và ổn định các thị trờng đã

có nh Indonesia, Philippines…, nghiên cứu khả năng phối hợp

Trang 13

với Thái Lan để điều tiết nguồn cung, ổn định giá cả thị ờng, tăng cờng hiệu quả xuất khẩu gạo.

tr-Về nhân hạt điều: xuất khẩu tăng bình quân 7%/nămtrong 10 tới và sẽ đạt 160-200.000 tấn, giá xuất khẩu cũngtăng từ 3.779 USD/tấn năm 1994 lên 5.984 USD/tấn; thị trờngchủ yếu là Mỹ, EU, Australia, Trung Quốc

Hạt tiêu: chỉ tiêu đa ra là xuất khẩu đạt 230-205 triệuUSD, thị trờng chính là Châu Âu, Mỹ, Nhật, Trung Quốc,Trung Đông

Về các loại rau, hoa và quả khác, Thủ tớng Chính phủ đã

có Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03/09/1999 phêduyệt đề án phát triển đến năm 2010, theo đó kim ngạchxuất khẩu rau, hoa và quả sẽ đa lên khoảng 1,2-1,6 tỷ USDvới thị trờng là Nhật, Nga, Trung Quốc, Châu Âu

Cà phê: xuất khẩu có thể đạt 750 ngàn tấn vào năm 2010với kim ngạch khoảng 850 triệu USD, đa Việt Nam vợt quaColombia để trở thành nớc xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trênthế giới

Cao su và chè: dự kiến kim ngạch xuất khẩu cao su có thể

đạt 500 triệu USD vào năm 2010, chè: 200 triệu tấn, gấp 4lần hiện nay

Nhìn chung, kim ngạch của nhóm nguyên nhiên liệu vànông lâm hải sản tổng cộng sẽ đạt từ 10 đến 10,35 tỷ USDvào năm 2010, chiếm khoảng 20-21% kim ngạch xuất khẩu sovới trên 40% hiện nay theo hớng gia tăng chất lợng và giá trịgia tăng Phần còn lại là các mặt hàng chế biến và chế tạo

Trang 14

Về thị trờng, chúng ta cần phải tiếp tục mở rộng thêmthị trờng Trung Đông và Đông Âu, khai thác thêm các thị trờngmới là Hoa Kỳ, Châu Đại Dơng; ổn định và tăng thị phầntrên các thị trờng quên thuộc nh EU, Nhật Bản, đặc biệt làNhật Bản bởi đây là thị trờng phi quota; chuyển dần từhình thức gia công là chính sang nội địa hoá trên cơ sởtăng cờng đầu t sản xuất nguyên phụ liệu đầu vào, tạo nhãnhiệu có uy tín; chuyển mạnh sang bán FOB; thu hút mạnh

đầu t nớc ngoài, nhất là từ EU, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài loan…

để tăng cờng năng lực thâm nhập trở lại các thị trờng này và

đi vào các thị trờng khác

Thủ công mỹ nghệ: chỉ tiêu đặt ra cho kim ngạch xuấtkhẩu của ngành hàng này là 800 triệu USD vào năm 2005 và1,5 tỷ USD vào năm 2010, trong đó hàng gốm sứ chiếmkhoảng 60% Thị trờng định hớng là EU, Nhật và Hoa Kỳ Cácthị trờng nh Trung Đông, Châu Đại Dơng cũng là thị trờngtiềm tàng, cấn nỗ lực phát triển

Hàng hoá tiêu dùng: mục tiêu kim ngạch vào năm 2005 là

200 triệu USD và vào năm 2010 là 600 triệu USD Thị trờngchính trong thời kỳ 2001-2005 vẫn là Trung Quốc,

Trang 15

Campuchia, các nớc ASEAN và một số nớc phát triển; sang thời

kỳ 2006-2010 cố gắng len vào các thị trờng khác nh EU,Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ

Sản phẩm cơ khí, điện: năm 2005, kim ngạch xuất khẩu

là 300 triệu USD và năm 2010 là 1 tỷ USD

Các sản phẩm gạch ốp lát và sứ vệ sinh bắt đầu có mặttrên các thị trờng Nhật Bản, Nga, Myanmar, Bangladesh,Pháp, Ucraina Đây là những mặt hàng có tiềm năng xuấtkhẩu lớn trong tơng lai

1.5 Sản phẩm hàm lợng công nghệ và chất xám cao

Đây là ngành mới xuất hiện nhng đã mang lại kim ngạchxuất khẩu khá lớn, khoảng 700 triệu USD vào năm 2000 Mụctiêu kim ngạch xuất khẩu đặt ra cho ngành là 2,5 tỷ USD vàonăm 2005 (riêng phần mềm là 1 tỷ USD) Về thị trờng nhằmvào các nớc công nghiệp phát triển (phần mềm) và các nớc

đang phát triển (phần cứng) Coi đây là một đột phá trong

5 năm cuối của kỳ 2001-2010

2 Cơ cấu dịch vụ xuất khẩu

Các ngành dịch vụ thu ngoại tệ bao gồm nhiều lĩnh vực(theo WTO thì có tới 155 loại hình), tuy nhiên ở Việt Nam mới

Trang 16

chỉ có thể đề cập đến các loại hình dịch vụ nh du lịch,xuất khẩu lao động, vận tải, hàng không, bu chính viễnthông và dịch vụ ngân hàng.

Về xuất khẩu lao động, theo Bộ Lao động Thơng binh

và Xã hội thì mục tiêu phấn đấu năm 2005 là xuất khẩu

150-200 ngàn lao động và đến năm 2010 là 1 triệu lao động.Nếu thực hiện đợc mục tiêu này, kim ngạch dự kiến sẽ đạtkhoảng 1,5 tỷ USD vào năm 2005 và 4,5-6 tỷ USD vào năm2010

Về du lịch: theo chiều hớng phát triển của ngành thìnăm 2005 sẽ phấn đấu thu hút đợc 3 triệu khách quốc tế vớidoanh thu xấp xỉ 1 tỷ USD, năm 2010 thu hút 4,5 triệu khách

đạt 1,6 tỷ USD

Vận tải biển và dịch vụ cảng, giao nhận: kim ngạch xuấtkhẩu của ngành vận tải biển ớc đạt trên dới 250 triệu USDnăm 2005 và 500 triệu USD năm 2010

Các ngành dịch vụ khác nh ngân hàng, bu chính viễnthông, vận tải hàng không, xây dựng, y tế, giáo dục… dựkiến kim ngạch của nhóm này tăng khoảng 10%/năm thời kỳ2001-2010, đạt 1,6 tỷ USD năm 2005 và 2,6 tỷ USD năm2010

Tóm lại tới năm 2010, kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu dự kiến

Tỷ trọng %

2000 2010

Trang 17

1 Nguyên nhiên liệu 1.750 20,1 3 - 3,5

Đối với hàng nhập khẩu thì phơng châm chung là:

- Ưu tiên nhập khẩu vật t thiết bị và công nghệ tiên tiếnphục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao khả năngcạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nớc, đẩy mạnh xuấtkhẩu

- Cố gắng sử dụng vật t, thiết bị mà trong nớc có thể sảnxuất đợc để tiết kiệm ngoại tệ, nâng cao trình độ sảnxuất

- Hạn chế tới mức tối đa có thể đợc việc nhập khẩu hàngtiêu dùng

- Tạp trung vào nhập thiết bị iện đại từ các nớc có côngnghệ nguồn (Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu); giảm nhanh tiến tới hạnchế nhập thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc công nghệ trunggian

Nhu cầu nhập khẩu tăng năm 2010 dự kiến nh sau:

Trang 18

Bảng 28: Nhu cầu nhập khẩu dự kiến đến năm

tỷ trọng hàng tiêu dùng ở mức 4% nh hiện nay Khả năng này

có hiện thực vì trong những năm tới ta sẽ giảm nhập khẩuxăng dầu, một số đồ dùng lâu bền, phân bón và các loại vậtliệu xây dựng…, hàng tiêu dùng nhập khẩu đang đợc thaythế dần bằng hàng sản xuất trong nớc, nhất là vào nhữngnăm cuối thời kỳ 2001-2010

Mục tiêu thời kỳ tới là kiềm chế nhập khẩu, giảm dần tỷ

lệ nhập siêu, khống chế nhập siêu hàng năm ở mức khôngquá 10% kim ngạch xuất khẩu, tiến tới cần bằng xuất khẩu vàxuất siêu vào cuối thời kỳ của chiến lợc 2001-2010

Về thị trờng nhập khẩu cần chuyển dịch theo hớng giảmthiểu tỷ trọng của thị trờng ASEAN nói riêng, châu á nói

Trang 19

chung xuống còn khoảng 55% Tỷ trọng cung ứng công nghệnguồn nh Nhật, EU, Bắc Mỹ hiện rất thấp (Nhật khoảng 12%,

EU khoảng 10%, Bắc Mỹ cha đầy 4%), do đó cần nâng dần

tỷ trọng của Nhật, EU, Bắc Mỹ lên trên 30% vào năm 2005 và40% vào năm 2010

Cần chủ động thay đổi về căn bản phơng thức quản lýnhập khẩu theo hớng tăng cờng sử dụng các công cụ phi thuế

“hợp lệ” nh các hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh, môi ờng…, hạn ngạch thuế quan, thuế tuyệt đối, thuế mùa vụ,thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, công bố lộ trình rõràng cho việc dỡ bở hàng rào bảo hộ, khắc phục triệt đểnhững bất hợp lý trong chính sách bảo hộ, cân đối lại đối t-ợng bảo hộ theo hớng trớc hết bảo hộ nông sản Giảm dần tỷtrọng của thuế nhập khẩu trong cơ cấu nguồn thu ngânsách Cải cách biểu thuế và tích cực xúc tiến việc sắp xếplại các doanh nghiệp, đổi mới công nghệ, phơng thức quản lý

tr-để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của từng ngànhhàng

4 Cơ cấu dịch vụ nhập khẩu

Các ngành dịch vụ mà ta phải chi trả ngoại tệ chủ yếu làdịch vụ tài chính (bảo hiểm, kiểm toán…), ngân hàng(thanh toán, chuyển tiền…), bu chính viễn thông, vận tải(hàng không, đờng thuỷ…), thuê chuyên gia nớc ngoài, dulịch, du học… Tổng giá trị nhập khẩu dịch vụ năm 2000 ớctính vào khoảng 1,2 tỷ USD Dự kiến nhập khẩu dịch vụ tăngkhoảng 10,5% trong thời kỳ 2001-2010, đạt giá trị 2,02 tỷUSD năm 2005 và 3,4 tỷ USD năm 2010

Trang 20

C Về thị trờng xuất – nhập khẩu:

Một trong những khâu then chốt của Chiến lợc phát triểnxuất-nhập khẩu đến năm 2010 là mở rộng và đa dạng hoáthị trờng Quan điểm chủ đạo là:

- Tích cực, chủ động tranh thủ mở rộng thị trờng, nhất

là sau khi tham gia WTO;

- Đa phơng hoá và đa dạng hoá các quan hệ với các đốitác, phòng ngừa chấn động đột ngột;

- Mở rộng tối đa về diện song trọng điểm là các thị ờng có sức mua lớn, tiếp cận thị trờng cung ứng công nghệnguồn;

tr Tìm kiếm các thị trờng mới ở Mỹ Latr tinh, Châu Phi.Xuất phát từ những phơng châm nói trên, mục tiêu đặt

ra cho các thị trờng nh sau:

1 Khu vực Châu á - Thái Bình Dơng

Tiếp tục coi trọng khu vực này trong 10 năm tới vì ở gần

ta, có dung lợng lớn, phát triển tơng đối năng động Thị trờngtrọng điểm tại khu vực này sẽ là các nớc ASEAN, Trung Quốc,Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc

Mặt hàng trọng tâm cần đợc đẩy mạnh xuất khẩu sangcác nớc ASEAN sẽ là gạo, linh kiện vi tính, một vài sản phẩmcơ khí (đối với các nớc ngoài Đông Dơng) và hoá phẩm tiêudùng, thực phẩm chế biến, sản phẩm nhựa, hàng bách hoá(đối với Lào và Campuchia) Về nhập khẩu, mặt hàng chủyếu từ thị trờng này sẽ là nguyên liệu sản xuất dầu thực vật,phân bón, linh kiện vi tính - cơ khí - điện tử, xăng dầu, sắtthép, tân dợc và một số chủng loại máy móc, thiết bị, phụtùng

Trang 21

Với Trung Quốc, chúng ta cố gắng đa kim ngạch buôn bánlên 3-4 tỷ USD Tận dụng các thoả thuận ở cấp Chính phủ vềtrao đổi một số mặt hàng với số lợng lớn, coi trọng buôn bánchính ngạch và buôn bán tiểu ngạch.

Với Nhật Bản, trong những năm tới mặt hàng chủ lực xuấtkhẩu sang sẽ là hải sản, hàng dệt may, giày dép và sản phẩm

da, than đá cao su, cà phê, rau quả, thực phẩm chế biến, chè,

đồ gốm sứ và sản phẩm gỗ Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từNhật sẽ là máy móc, thiết bị công nghệ cao, chất dẻo nguyênliệu, linh kiện điện tử tin học cơ khí, thuốc trừ sâu vànguyên liệu, sắt thép, nguyên phụ liệu dệt - may - da

2 Khu vực Châu Âu

Chiến lợc thâm nhập và mở rộng thị phần tại Châu Âu

đợc xác định trên cơ sở chia Châu Âu thành 2 khu vực cơbản: Đông Âu và Tây Âu

Tại Tây Âu, trọng tâm sẽ là EU mà chủ yếu là các thị ờng lớn nh Đức, Anh, Pháp và Italia

tr-Nhìn chung, nhiều mặt hàng có thể tăng xuất khẩu vào

EU nhng trọng tâm vẫn là dệt may, giày dép, hải sản, rauhoa quả, cao su, sản phẩm nhựa, sản phẩm gỗ và sản phẩmcơ khí Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trờng này sẽ làmáy móc thiết bị công nghệ cao, máy chế biến thực phẩm,phơng tiện vận tải, máy bay, hoá chất, tân dợc, nguyên phụliệu dệt - may - da

Quan hệ thơng mại với các nớc Đông Âu và SNG, nhất làLiên bang Nga có thể và cần đợc khôi phục bởi đây là thị tr-ờng có nhiều tiềm năng Nhà nớc cần có những chính sách hỗtrợ cho thị trờng này, quỹ hỗ trợ xuất khẩu cần sớm đợc ra đời

Trang 22

để bảo lãnh tín dụng xuất khẩu cho ngời xuất khẩu hàng hoávào Nga và Đông Âu theo phơng thức “Nhà nớc và doanhnghiệp cùng làm”, xây dựng một số trung tâm tiêu thụ hànghoá, hỗ trợ tận dụng cộng đồng ngời Việt để đa hàng vàoNga và Đông Âu, tạo một số cơ sở sản xuất tại chỗ…

Trọng tâm về hàng hoá xuất khẩu sẽ là cao su, chè, thựcphẩm chế biến, rau quả, hoá phẩm tiêu dùng, dệt may, giàydép và thủ công mỹ nghệ Hàng nhập khẩu chủ yếu sẽ làthiết bị năng lợng, thiết bị mỏ, hàng quốc phòng, phân bón,sắt thép, phơng tiện vận tải, lúa mỳ và tân dợc

3 Khu vực Bắc Mỹ

Trọng tâm của khu vực này là thị trờng Hoa Kỳ Mặthàng chủ yếu xuất vào Hoa Kỳ sẽ là dệt may, giày dép, sảnphẩm nhựa, sản phẩm cơ khí - điện, sản phẩm gỗ, thủ công

mỹ nghệ, hải sản, cà phê, hạt điều, nhân điều, chè, gia vị,rau quả và thực phẩm chế biến Mặt hàng nhập khẩu chủyếu là máy móc, thiết bị công nghệ cao, phần mềm, máybay, phơng tiện vận tải, hoá chất, tân dợc, sản phẩm cao su,chất dẻo nguyên liệu, lúa mỳ và nguyên liệu sản xuất thức ăngia súc

Các ngành hàng trên, nhất là chế biến gỗ, chế biến thựcphẩm, sản xuất đồ nhựa cần bắt tay ngay vào việc nghiêncứu thị trờng Hoa Kỳ để thâm nhập và đẩy mạnh xuấtkhẩu Riêng một số ngành nh dệt may, giày dép, chế biếnhải sản đã dành sự quan tâm khá thích đáng trong việcnghiên cứu thị trờng Mỹ từ trớc khi ký Hiệp định nên hầu nh

đã ở thế sẵn sàng để xuất phát

Trang 23

4 Châu Đại Dơng

Trọng tâm tại khu vực Châu Đại Dơng là Ausralia vàNewzealand Quan hệ thơng mại với hai thị trờng này pháttriển tốt trong những năm gần đây chứng tỏ tiềm năngkhông nhỏ nhng mức khai thác vẫn còn thấp Do đó, cần kiêntrì tìm kiếm, tạo lập và củng cố quan hệ bạn hàng Hànghoá đi vào khu vực này chủ yếu sẽ là dầu thô, dệt may, giàydép, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nhựa, sản phẩm gỗ và sảnphẩm cơ khí Hàng nhập khẩu sẽ là máy móc, thiết bị, sắtthép, lúa mỳ, bột mỳ sữa nguyên liệu và tân dợc

5 Trung Cận Đông, Nam á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh

Hàng hoá của Việt Nam hiện đã xuất hiện trên các thị ờng này nhng chủ yếu là qua thơng nhân nớc thứ ba; kimngạch xuất trực tiếp còn khá bé nhỏ Đặc điểm cần lu ý đốivới các thị trờng này là toàn bộ các nớc trong khu vực, kể cảnhững nớc đã từng phát triển theo đờng lối kế hoạch hoá tậptrung, đều đã áp dụng cơ chế thị trờng và hiện đang có sựgắn kết với nhau thông qua việc hình thành các liên kết kinh

tr-tế khu vực nh khối liên minh thuế quan Nam Châu Phi, khối

sử dụng đồng Franc ở Tây Phi, khối Meghreb tại Bắc Phi…Thơng mại giữa các nớc trong khối đợc hởng những u đãi

đặc biệt Vì lý do đó, trong chiến lợc thâm nhập thị trờng,cần chọn thị trờng trọng điểm cho từng khối và lấy đó làmbàn đạp để tiến vào các nớc trong khối

Tóm lại, trong thời gian tới, bên cạnh việc tiếp tục củng cố

và tăng cờng chỗ đứng tại các thị trờng đã có thì khâu độtphá có thể là gia tăng sự có mặt tại thị trờng Trung Quốc,

Ngày đăng: 05/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 28: Nhu cầu nhập khẩu dự kiến đến năm - Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách thương mại  Việt Nam trong điều kiện hội nhập thương mại thế giới
Bảng 28 Nhu cầu nhập khẩu dự kiến đến năm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w