Cơ hội và thách thức gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN AEC đối với du lịch Việt Nam; Hội nhập luôn mang đến nhiều cơ hội thuận lợi và không ít thách thức cho các nước, các chủ thể tham gia vào quá trình này. Quá trình hội nhập của Việt Nam trong những năm gần đây đã giúp mang lại cho đất nước sự phát triển về kinh tế, GDP liên tục tăng qua các năm, đầu tư được thúc đầy, kim ngạch xuất khẩu tăng cao, thu nhập và đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt. Ngày 31122015, cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập, là một trong ba trụ cột của ASEAN (bao gồm: Cộng đồng kinh tế; Cộng đồng an ninh chính trị và Cộng đồng văn hóa xã hội). Việc thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN được kì vọng sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều lợi ích, kinh tế tăng trưởng thêm 14,5%, việc làm tăng trưởng thêm 10,5%, bên cạnh đó là nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH DU LỊCH 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN - AEC 6
1.1.1 Giới thiệu về Cộng đồng kinh tế ASEAN - AEC 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6
1.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỪ VIỆC THAM GIA AEC CỦA VIỆT NAM 7 1.2.1 Cơ hội 7
1.2.2 Thách thức 8
1.3 NHỮNG NỘI DUNG CỦA AEC TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH DU LỊCH 9
1.3.1 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về lao động du lịch 9
1.3.2 Tự do di chuyển Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ CÁC TÁC ĐỘNG DO AEC 14
2.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 14
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG THỜI GIAN QUA 15
2.2.1 Nguồn khách 15
2.2.2 Doanh thu 16
2.2.3 Lao động 17
2.2.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật 17
2.2.5 Sản phẩm du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch 19
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA AEC ĐẾN NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM 20
2.3.1 Tác động tích cực 20
2.3.2 Tác động tiêu cực 21
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP AEC 28
3.1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
3.2 GIẢI PHÁP 29
3.2.1 Giải pháp với Chính phủ 29
3.2.2 Giải pháp với các doanh nghiệp du lịch 31
3.2.3 Giải pháp với các cơ sở đào tạo du lịch 32
PHẦN KẾT LUẬN 36
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bốn trụ cột của AEC 7
Bảng 1.2: Các cấp độ văn bằng theo quy định 13
Bảng 2.1: Tổng thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Việt Nam (2008-2015) 16
Bảng 2.2: Tổng lượng khách đến các quốc gia trong khu vực (2010 – 2014) 22
Bảng 2.3: Tổng lượng khách quốc tế đến các quốc gia trong khu vực (2010 – 2014) 23
Bảng 2.4: Tổng lượng khách nội khối đến các quốc gia trong khu vực (2010 – 2014) 25
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tổng thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Việt Nam (2008-2015) 16
Biểu đồ 2.2: Tổng lượng khách đến các quốc gia trong khu vực (2010-2014) 22
Biểu đồ 2.3: Tổng lượng khách quốc tế đến các quốc gia trong khu vực (2010 – 2014) 24
Biểu đồ 2.4: Tổng lượng khách nội khối đến các quốc gia trong khu vực (2010 – 2014) 25
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian
Tiêu chuẩn nghề chung ASEAN đối với nghề du lịch
AEC Asean Economic Community Cộng đồng Kinh tế chung AseanGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
MRA Mutual Recognition Agrement Thỏa thuận công nhận lẫn nhauMRA - TP Mutual Recognition Agrement
for Tourism Professionals
Thỏa thuận công nhận lẫn nhau vềlao động du lịch
MICE Metting Incentive Convention
Exhibition
Du lịch kết hợp hội nghị, khen thưởng, triển lãm
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập luôn mang đến nhiều cơ hội thuận lợi và không ít thách thức cho cácnước, các chủ thể tham gia vào quá trình này Quá trình hội nhập của Việt Namtrong những năm gần đây đã giúp mang lại cho đất nước sự phát triển về kinh tế,GDP liên tục tăng qua các năm, đầu tư được thúc đầy, kim ngạch xuất khẩu tăngcao, thu nhập và đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt
Ngày 31/12/2015, cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập, là mộttrong ba trụ cột của ASEAN (bao gồm: Cộng đồng kinh tế; Cộng đồng an ninh -chính trị và Cộng đồng văn hóa - xã hội) Việc thành lập cộng đồng kinh tế ASEANđược kì vọng sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều lợi ích, kinh tế tăng trưởng thêm14,5%, việc làm tăng trưởng thêm 10,5%, bên cạnh đó là nâng cao năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp trong nước, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, du lịch là một trong những ngànhkinh tế quan trọng của Việt Nam Trong xu hướng hội nhập hiện nay, du lịch ngàycàng khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân, gián tiếpthúc đẩy các ngành nghề khác phát triển và đặc biệt là trong việc nâng cao hình ảnhcon người, đất nước Việt Nam, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong nhiềulĩnh vực, thêm vào đó, du lịch lại là một trong tám lĩnh vực ngành nghề được tự do
di chuyển lao động trong AEC
Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, du lịch Việt Nam cònbộc lộ nhiều hạn chế về sản phẩm, về xúc tiến quảng bá hình ảnh và tính chủ độngtrong hội nhập còn chưa cao và bị cạnh tranh bởi các nước trong khu vực như TháiLan, Malaysia, Indonesia,…Với những lí do như trên, nhóm tác giả lựa chọn đề tàinghiên cứu “ Cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam khi gia nhậpcộng đồng kinh tế ASEAN”
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tác động của AEC đến phát triển kinh tế ViệtNam, như các đề tài về thị trường tài chính, phát triển nông nghiệp, phát triểnLogistic,… khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN Tuy nhiên, chưa có đề tài nàonghiên cứu về cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN - AEC có tác động như thế nào đếnngành du lịch Việt Nam?
- Giải pháp của ngành du lịch Việt Nam là gì để có thể phát triển tốt hơn saukhi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC?
Trang 54 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển của ngành du lịch, nhận định đượcnhững cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam khi gia nhập cộngđồng Kinh tế ASEAN Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tận dụngđược cơ hội và vượt qua thách thức để ngành du lịch Việt Nam có những bướcphát triển mạnh mẽ trong thời gian tới
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh hình thànhcộng đồng kinh tế ASEAN
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: lãnh thổ Việt Nam+ Thời gian: từ năm 2010 đến 2015
6 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu có sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Phương thức thu thập lý thuyết chung, số liệu, tài liệu về du lịch và AEC đểđưa ra cơ sở lý luận và các nhận định chung trong chương 1, chương 2
Phương pháp phân tích và so sánh biểu đồ để đưa ra nhận các đánh giá, rút racác kết luận tổng quát trong phần đánh giá thực trạng ở chương 2
Nguồn thông tin và số liệu trong bài viết được thu thập từ các công trìnhnghiên cứu, các báo cáo, thống kê của Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê…
7 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tác động đến ngành du lịch
Chương 2: Ngành du lịch Việt Nam và các tác động do AEC
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển của ngành dulịch trong điều kiện hội nhập AEC
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH DU LỊCH
1.1 Tổng quan về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
1.1.1 Giới thiệu về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 vớimục tiêu nhằm thiết lập một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của cácnước trong khu vực Sau 48 năm tồn tại và phát triển ASEAN đã đạt được nhiều kếtquả đáng khích lệ trên tất cả các lĩnh vực Trong số đó thành tựu trên lĩnh vực kinh
tế được xem là thành công nhất của khu vực khi tất cả các quốc gia đã quyết tâmhướng tới việc xây dựng cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) vào năm 2015.AEC được thành lập là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khu vực một cáchtoàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á, hướng tới mô hình cộng đồng kinh tế -
an ninh - xã hội Kinh tế khu vực dự kiến sẽ được nâng cao tính cạnh tranh, giúpASEAN trở thành một thị trường rộng lớn đồng thời là nhà xuất khẩu lớn của thếgiới
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Để đáp ứng yêu cầu phát triển và liên kết
các quốc gia trong khu vực thành một khối thống
nhất, tháng 10 năm 2003, lãnh đạo các nước
ASEAN đã kí tuyên bố Bali II thống nhất đề ra
mục tiêu hình thành cộng đồng ASEAN vào năm
2020 với ba trụ cột chính: Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC); Cộng đồng an ninh - chính trị
ASEAN (APSC) và Cộng đồng văn hóa - xã hội
ASEAN (ASCC) Trong đó, AEC là mô hình liên
kết khu vực dựa trên những liên kết kinh tế hiện
có của ASEAN (hình bên)
Trong ba trụ cột, AEC được coi là quan trọng nhất; sự phát triển của AEC sẽ
là tiền đề thúc đẩy việc thực hiện hai trụ cột còn lại Tại Hội nghị Cấp cao ASEANlần thứ 14 ở Thái Lan, các Nhà Lãnh đạo ASEAN đã ký Tuyên bố Cha-am/Hua Hin
về Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Roadmap) và thông
Trang 7qua Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC Blueprint) đếnnăm 2015 (ISEAS, 2009)
Kế hoạch nói trên đã quy định cụ thể các biện pháp nhằm thực hiện bốn trụ cộtcủa AEC gồm: (1) Thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất; (2) Một khu vực kinh tếcạnh tranh; (3) Một khu vực phát triển đồng đều và (4) Hội nhập với nền kinh tếtoàn cầu, với các nội dung cụ thể như sau:
Thị trường và cơ sở sản xuất thống
nhất
Một khu vực kinh tế cạnh tranh
+ Tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch
vụ, vốn và lao động có kĩ năng
+ Đẩy mạnh hội nhập các khối,
ngành ưu tiên
+ Hợp nhất thị trường ngành thực
phẩm, nông – lâm nghiệp
+ Hoàn thiện chính sách cạnh tranh+ Bảo vệ người tiêu dùng và sởhữu trí tuệ
+ Từng bước xóa bỏ rào cản thuếquan và phi thuế quan
+ Mở rộng thương mại điện tửMột khu vực phát triển đồng đều Hội nhập với nền kinh tế toàn cầu+ Phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ
+ Chủ động kết nối với ASEAN
+ Liên kết kinh tế giữa ASEAN vàcác tổ chức, đối tác khác
+ Góp phần tích cực vào mạng lướikinh tế toàn cầu
Bảng 1.1: Bốn trụ cột của AEC
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được kỳ vọng là cộng đồng năng động, có ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu với GDP bình quân hằng năm ước đạt 2.000 tỷUSD và sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới Khi tham gia Cộng đồngKinh tế ASEAN, theo dự báo của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), kinh tế Việtnam có cơ hội tăng trưởng thêm 14,5% vào năm 2025
1.2 Cơ hội và thách thức đối với việc tham gia AEC của Việt Nam
Cộng đồng các nước ASEAN với một thị trường rộng lớn, nhiều tiềmnăng và đang phát triển nhanh trong thời gian gần đây, Việt Nam cũng cùngnằm trong nhịp độ phát triển đó Kinh tế Việt Nam những năm gần đây có nhiềukhởi sắc, gặt hái được khá nhiều thành công và nhu cầu về sự hội nhập toàn diệntrong nền kinh tế của khu vực và thế giới là một tất yếu khách quan để chúng taphát huy mọi tiềm năng, nguồn lực phục vụ công cuộc đổi mới của đất nước
Trang 81.2.1 Cơ hội
Trên con đường hội nhập quốc tế, cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ giúp ViệtNam kiểm định lại khả năng hội nhập và sức cạnh tranh trước khi thực hiện cácchính sách hợp tác toàn diện trên thế giới Bằng kinh nghiệm của các nước có nềnkinh tế phát triển và nhiều kinh nghiệm về hội nhập trog khu vực sẽ là cơ hội tốt đểViệt Nam tiếp thu, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm, tăng sức cạnh tranh từ khu vực rathế giới Đây là động lực chính cho phép ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng
có thể cạnh tranh thành công với thị trường toàn cầu, đạt được mục đích sản xuất,trở thành nơi cung ứng quan trọng cho thị trường quốc tế, đồng thời đảm bảo thịtrường ASEAN cũng như Việt Nam có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài
Các quốc gia thành viên ASEAN đã nhất trí tham gia nhiều hơn nữa vàomạng lưới cung ứng toàn cầu bằng việc nâng cao năng suất và hiệu quả côngnghiệp, thương mại, dịch vụ và đầu tư Vì vậy, AEC sẽ trở thành tâm điểm củaASEAN – một trụ cột chính và cốt lõi trong cộng đồng ASEAN, với vai trò chủđộng tham gia cùng các đối tác FTA - ASEAN và đối tác kinh tế bên ngoài trongviệc đổi mới kiến trúc khu vực
Về thuế quan, AEC là khu vực kinh tế chung, thị trường chung, xóa bỏ hàngrào thuế quan, khi đó thuế suất trong ASEAN sẽ là 0% Do đó, các doanh nghiệpxuất khẩu của Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ việc không phải chịu thuế nhập khẩutại thị trường ASEAN Hơn nữa, hiện nay phần lớn các doanh nghiêp sản xuất củaViệt Nam đang nhập các sản phẩm máy móc, thiết bị của nước ngoài về sản xuất vàkinh doanh Khi AEC hình thành, việc nhập máy móc từ các nước thành viênASEAN mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp khi không phải chịu mức thuế nhậpkhẩu cao như trước đây
Về thị trường, khi AEC hình thành, thị trường mở rộng, thị trường Việt Nam
sẽ phát triển với số dân 90 triệu, đứng thứ hai ASEAN sẽ có nhiều cơ hội về việclàm, thu nhập, phát triển thị trường lao động, nâng cao trình độ tay nghề… Nhiềumặt hàng xuất khẩu chủ lực là thế mạnh của Việt Nam như may mặc, điện tử, nôngsản, thủy sản Việt Nam sẽ có thêm nhiều cơ hội thâm nhập thị trường rộng lớn hơnhiện nay
Cơ hội thu hút đầu tư, với nhiều chính sách mới mở trong đầu tư, kinh tế,thương mại, dịch vụ, cơ sở hạ tầng của các nước trong AEC sẽ tạo điều kiện thuậnlợi không chỉ đối với các nước trong AEC đầu tư vào Việt Nam trong thời gian tới.Riêng với Việt Nam thì việc hình thành AEC sẽ đem đến cho Việt Nam nhiều cơhội thu hút các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài đối với các nhà đầu
tư đến từ các nước Dông Nam Á hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan
Trang 9Bên cạnh đó, để đảm bảo cho việc hội nhập thị trường kinh tế ASEAN và đủnăng lực cạnh tranh trong khu vực và thế giới, đòi hỏi Chính phủ Việt Nam sẽ phải
có nhiều nỗ lực để hoàn thiện các thể chế thuận tiện cho phát triển, sức đầu tư, pháttriển thị trường, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lao động… Yêu cầu vềnăng lực sản xuất và tính cạnh tranh của doanh nghiệp được tăng trưởng và củng cố,khi AEC hình thành, cơ hội giao thương và hợp tác của các doanh nghiệp trongnước với các doanh nghiệp trong khối AEC sẽ được thực hiện một cách dễ dànghơn Qua đó, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội hợp tác, chuyển giao côngnghệ, nâng cao khả năng sản xuất, vị thế và khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước nhờ đó cũng được cải thiện đáng kể
Thách thức
Hiện nay, trình độ phát triển của Việt Nam còn kém xa nhiều quốc gia trongASEAN như: Singapore, Malaysia, Thái Lan do vậy, sức ép cải cách đặt ra vớiViệt Nam là rất lớn Xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam do Diễnđàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố cho năm 2014-2015 ở mức rất thấp và ít có cảithiện từ nhiều năm nay Nền quản lý hành chính lạc hậu, nhiều thủ tục rườm rà gâyảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến năng lực cạnh tranh, chi phí về thời gian vàtiền bạc của doanh nghiệp Việt Nam, đơn cử như việc các doanh nghiệp Việt Namcần đến 872 giờ/năm để đóng thuế trong khi con số bình quân của dịch vụ đó ở cácnước ASEAN-6 chỉ là 172 giờ/năm.Thực tế này cho thấy, cải cách thể chế, tái cơcấu kinh tế, nâng cao trình độ khoa học-công nghệ và năng lực cạnh tranh đang làđòi hỏi cấp thiết đặt ra cho Việt Nam khi gia nhập AEC
Theo Viện Nghiên cứu Đông Nam Á của Singapore (ISEAS) khi điều tra vềnhận thức và sự quan tâm của doanh nghiệp đến AEC ở các quốc gia ASEAN trong
đó có các doanh nghiệp Việt Nam, thì phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có hiểubiết và nhận thức rất hạn chế về AEC Cụ thể: có 76% số doanh nghiệp được điềutra không biết về AEC và 94% doanh nghiệp không biết về Biểu đánh giá thực hiệnAEC Các doanh nghiệp được hỏi cũng không hiểu rõ những cơ hội cũng như tháchthức đối với Việt Nam nói chung và với các doanh nghiệp nói riêng khi Việt Namgia tham gia vào AEC 2015 Có đến 63% doanh nghiệp cho rằng AEC không cóảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến việc kinh doanh của mình Đây là tỷ lệ lớnnhất trong số các quốc gia ASEAN
Những nhận thức còn hạn chế như vậy sẽ khiến doanh nghiệp gặp khó khăntrong việc tận dụng được các ưu đãi và cơ hội đến từ AEC (như ưu đãi về thuếquan, về thủ tục hải quan, sự công nhận lẫn nhau đối với một số ngành, các ngànhđược ưu tiên trong ASEAN)
Trang 10Khi gia nhập AEC, Việt Nam có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang các nướctrong khu vực Việt Nam có lợi thế về nguồn lao động trẻ đông đảo, khéo tay, họcnhanh và làm việc chăm chỉ, có thể cạnh tranh với các nước trong khu vực về laođộng phổ thông Tuy nhiên, lao động Việt Nam có nhược điểm là rất kém về kỷ luậtlao động, kỹ năng sống và sẵn sàng chuyển việc nếu được hứa hẹn tiền lương caohơn nơi đang làm Trình độ chuyên môn và kỹ năng của lao động trong nước đa sốchưa cao Do vậy, lao động có tay nghề cao từ các nước ASEAN-6 phát triển hơncũng có thể tràn vào Việt Nam và gây nhiều hệ lụy về xã hội.
Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa, trong tổng số 9 thị trường của khốiASEAN thì có 5 thị trường Việt Nam xuất siêu gồm Campuchia, Phiippin,Indonesia, Myanmar và Brunây với tổng ức xuất siêu đạt 3,11 tỷ USD Tuy nhiên,không bù đắp được mức thâm hụt ở 4 thị trường Singapore, Thái Lan, Lào vàMalaysia lên đến 6,46 tỷ USD
Cả xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với các nước trong khu vực đềucho thấy sự thay đổi về tỷ trọng theo hướng giảm dần Về giá trị tuyệt đối, xuấtkhẩu Việt Nam vẫn liên tục tăng qua các năm, tuy nhiên, tỷ trọng trong tổng xuấtkhẩu sang các nước AEC lại giảm dần qua các năm Trong năm 2014, mức xuấtkhẩu này đạt 19,09 tỷ USD và chiếm 12,7% trong tổng xuất khẩu của Việt Nam
Diến biến thương mại Việt Nam – AEC
(Nguồn: Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách)
Tương tự, nhập khẩu từ các nước AEC giảm từ mức trên 30% trong nhữngnăm 1990 xuống còn 15,5% trong năm 2014, tương ứng với giá trị 23 tỷ USD.Trong đó, các đối tác chính vẫn là Thái Lan, Malaysia, Singapore và Indonesia Đây
Trang 11là vấn đề mà Việt Nam cần xem lại về vấn đề thị trường cũng như năng lực cạnhtranh đối với các nước trong khu vực.
Như vậy có thể thấy, cán cân xuất nhập khẩu của của Việt Nam vẫn thiếu cânbằng, khi hội nhập kinh tế, hiển nhiên kinh tế của các nước có tiềm năng lớn sẽ tạonhững sức ép trên nhiều lĩnh vực nhất là các sản phẩm đòi hỏi phải có hàm lượng kỹthuật cao
1.1 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về lao động du lịch
Với AEC, các quốc gia thành viên ASEAN chú trọng tự do hóa ba lĩnh vựclớn là: Thương mại hàng hoá; Thương mại dịch vụ; Đầu tư, tài chính và lao động
Để tạo điều kiện cho lao động lành nghề di chuyển trong khu vực, từ đó thúc đẩyhoạt động đầu tư và thương mại, các nước ASEAN đã ký kết 8 Thoả thuận côngnhận lẫn nhau (MRAs - Mutual Recognition Agreement), theo đó cho phép chứngchỉ của lao động lành nghề được cấp bởi các cơ quan chức năng tương ứng tại mộtquốc gia sẽ được thừa nhận bởi các nước thành viên khác trong khu vực Trong lĩnhvực du lịch là Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về lao động du lịch (MRA-TP:Mutual Recognition Agreement for Tourism Professionals)
MRA-TP được ký vào tháng 1 năm 2009, có 5 mục tiêu chính như sau:
a) Tạo thuận lợi cho sự dịch chuyển của lao động nghề du lịch dựa trên một hệthống công nhận trình độ năng lực nghề chung và chứng chỉ nghề tương ứng;
b) Nâng cao sự tương thích giữa các nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạonghề dựa trên năng lực;
c) Công nhận kỹ năng nghề du lịch của người lao động;
d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch (đủ năng lực để làm việc);e) Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch
Nhiệm vụ của MRA-TP là tạo ra một cơ chế giúp thống nhất và công nhậntương đương trình độ năng lực nghề du lịch trong toàn ASEAN để lao động du lịchcủa một nước có thể được công nhận tay nghề và làm việc tại bất kỳ nước nào kháctrong khu vực mặc dù mỗi nước hiện còn có những quy định, hệ thống tiêu chuẩnnghề và đánh giá, cấp chứng chỉ, công nhận năng lực nghề của người lao động khácbiệt Việc triển khai MRA-TP sẽ khuyến khích tự do hóa thị trường lao động dulịch, tạo điều kiện cho người lao động có trình độ ở bất cứ quốc gia nào trongASEAN đều có thể ứng tuyển công việc ở các quốc gia thành viên khác; tạo điềukiện để lao động có chứng chỉ công nhận trình độ kỹ năng nghề có thể dịch chuyển
Trang 12tự do trong khu vực, nâng cao tính cạnh tranh của ngành du lịch các nước ASEAN.Các doanh nghiệp du lịch cũng nhờ đó có nguồn tuyển dụng nhân viên rộng hơn từ
cả Cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân sự cụ thể của họ
MRA-TP có cơ chế hoạt động như mô tả trong sơ đồ sau với sự tham gia củanhiều thành tố gồm: Ủy ban giám sát nghề du lịch ASEAN (ATPMC); Hệ thốngđăng ký lao động du lịch ASEAN (ATPRS); Hội đồng nghề du lịch quốc gia(NTPB); Ban chứng nhận nghề du lịch (TPCB) và Ma trận tương đương về bằngcấp du lịch trong ASEAN (ATQEM)
Sơ đồ 1: Cơ chế hoạt động của MRA - TP
(Nguồn: Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ Du lịch (VTCB) - Tổng cục Du lịch)
Theo thông tin từ VTCB, quy trình đào tạo và thẩm định năng lực của laođộng du lịch theo MRA-TP được mô tả theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2: Quy trình đào tạo, thẩm định năng lực của lao động du lịch theo MRA-TP
(Nguồn: Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ Du lịch (VTCB) - Tổng cục Du lịch)
ACCSTP là Tiêu chuẩn nghề chung ASEAN đối với nghề du lịch;
Trang 13CATC là Giáo trình du lịch chung ASEAN;
Thẩm định là quá trình đánh giá văn bằng và/ hoặc năng lực của những ngườilao động du lịch;
Chứng nhận là việc cấp chứng chỉ cho người lao động du lịch - người có vănbằng và/hoặc năng lực đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ năng quy định trongACCSTP
Để đảm bảo triển khai MRA-TP cần có 3 thành phần cơ bản sau:
a, Thành phần 1: Bộ Tiêu chuẩn nghề du lịch chung ASEAN (ACCSTP)
ACCSTP được xây dựng dựa trên khái niệm năng lực, bao gồm 3 thành phần
là Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ (KSA) mà cá nhân phải có, hoặc phải đạt được đểthực hiện một cách hiệu quả công việc tại nơi làm việc Sơ đồ dưới đây mô tả mốiliên hệ giữa các yếu tố này
Sơ đồ 3: Mối liên hệ giữa các yếu tố về tiêu chuẩn năng lực mà cá nhân phải đạt
(Nguồn: Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ Du lịch - Tổng cục Du lịch)
Theo mô tả này, tiêu chuẩn năng lực của ACCSTP đặt ra yêu cầu cả về kiếnthức, kỹ năng và thái độ để thực hiện hiệu quả công việc cùng với tiêu chuẩn cụ thểđối với kết quả cần đạt được Các tiêu chuẩn này được bố cục thành các đơn vị(unit), với mã số và tiêu đề riêng Bộ tiêu chuẩn nghề du lịch bao gồm các tiêuchuẩn chung (như năng lực giao tiếp, lãnh đạo hay sức khỏe nghề nghiệp và antoàn, …) và các tiêu chuẩn riêng cho từng phân ngành cụ thể trong 2 lĩnh vực là lữhành và khách sạn
Trang 14Thông qua Chương trình hợp tác phát triển giữa ASEAN và Úc, đến thời điểmnày, ASEAN đã xây dựng được Tiêu chuẩn nghề chung cho 6 nghiệp vụ, gồm: Lễtân, Phục vụ buồng, Phục vụ nhà hàng, Chế biến món ăn (thuộc phân ngành Lưu trú
Du lịch) và Đại lí du lịch, Điều hành tour (thuộc phân ngành Lữ hành) Các tiêuchuẩn này bao trùm tổng số 32 chức danh nghề như trưởng bộ phận, giám sát bộphận và các nhân viên nghiệp vụ cụ thể (như nhân viên lễ tân, phục vụ ăn uống, …)
b, Thành phần 2: Chương trình đào tạo du lịch chung ASEAN (CATC)
CATC được xây dựng trên cơ sở ACCSTP, theo phương pháp đào tạo dựa vàonăng lực Trong CATC có 5 cấp độ văn bằng được quy định như sau:
Bảng 1.2: Các cấp độ văn bằng theo quy định
c, Thành phần 3: Hội đồng nghề du lịch quốc gia (NTPB) và Ban chứng nhậnnghề du lịch (TPCB)
Theo quy định triển khai MRA-TP, mỗi nước ASEAN cần thành lập Hội đồngnghề du lịch quốc gia (NTPB, có vai trò giám sát việc áp dụng ACCSTP và CATCcũng như thúc đẩy việc triển khai MRA-TP nói chung) và Ban chứng nhận nghề dulịch(TPCB, với nhiệm vụ áp dụng các tiêu chuẩn năng lực cấp quốc gia, thẩm định
và chứng nhận cho lao động du lịch trong nước đồng thời hỗ trợ Hệ thống đăng kýlao động du lịch ASEAN xác nhận năng lực tương đương của họ so với Khung trình
độ khu vực) Hiện nay, tất cả các nước ASEAN đều đã thành lập 2 cơ quan này mộtcách độc lập hoặc nhập làm một
MRA-TP sẽ mang lại cơ hội cho người lao động Việt Nam được đào tạo theotiêu chuẩn quốc gia, khu vực; thúc đẩy các trường du lịch tiến hành đào tạo bằng
Trang 15phương pháp mới dựa trên tiếp cận năng lực và tạo cơ hội cho người lao động cótay nghề mở rộng khả năng tìm việc làm tự do hơn trong ASEAN
Trang 16CHƯƠNG 2: NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ CÁC TÁC ĐỘNG DO AEC
2.1 Vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là xếp thứ 2 Châu Á về tiềm năng phát triển dulịch, theo một cuộc khảo sát ý kiến của hơn 1,200 nhà quản lý du lịch Điều kiệnđịa lý tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã tạo cho Việt Nam có tiềm năng du lịchphong phú, đa dạng với những bờ biển dài, nhiều rừng, núi với các hang độngtuyệt đẹp, nhiều công trình kiến trúc cổ và nhiều lễ hội đặc sắc
Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với 125 bãi tắm biển, trong đó hầuhết là các bãi tắm rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà không phải quốcgia nào cũng có Ðặc biệt vùng biển Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên đượcUNESCO hai lần công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới vào các năm 1994 và
2000 bởi những giá trị ngoại hạng mang tính toàn cầu về cảnh quan thiên nhiên
và địa chất, địa mạo
Là quốc gia trong vùng nhiệt đới, nhưng Việt Nam có nhiều điểm nghỉmát vùng núi mang dáng dấp ôn đới như những đô thị nhỏ ở châu Âu như: Sa
Pa, Tam Ðảo, Bạch Mã, Bà Nà, Ðà Lạt
Bên cạnh đó, tính đến năm 2011, Việt Nam được UNESCO công nhận
8 "Khu dự trữ sinh quyển thế giới", đó là: Vườn Quốc gia Cát Tiên (nay là Khu
dự trữ sinh quyển Đồng Nai) (2001), Rừng ngập mặn Cần Giờ ở thành phố HồChí Minh (2000), Quần đảo Cát Bà ở thành phố Hải Phòng (2004), Châu thổsông Hồng (vùng đất ngập nước ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình) (2004), Ven biển và biển đảo Kiên Giang (2006), miền Tây Nghệ
An (2007), Cù Lao Chàm ở Hội An - Quảng Nam (2009), và Mũi Cà Mau ở tỉnh
Cà Mau (2009)
Nguồn nước nóng, nước khoáng thiên nhiên ở Việt Nam rất phong phúnhư suối khoáng Quang Hanh (Quảng Ninh), suối khoáng Kim Bôi (Hoà Bình),suối khoáng nóng Bang (Quảng Bình), suối khoáng Hội Vân (Bình Ðịnh),…Những vùng nước khoáng nóng này đã trở thành những nơi nghỉ ngơi và phụchồi sức khoẻ được nhiều khách du lịch ưa chuộng
Với bề dày lịch sử 4.000 năm, Việt Nam còn giữ được nhiều di tích kiếntrúc có giá trị trong đó còn lưu giữ được nhiều di tích cổ đặc sắc với dáng vẻban đầu như: Chùa Một Cột, Chùa Kim Liên, Chùa Tây Phương, Ðình TâyÐằng và Ðình Chu Quyến (Hà Nội), Tháp Phổ Minh (Nam Định), Chùa Keo(Thái Bình), Chùa Bút Tháp và Ðình Bảng (Bắc Ninh), Tháp Chàm (các tỉnhven biển miền Trung) và kiến trúc cung đình Huế
Trang 17Tính đến 7/2011, trong số hàng chục nghìn di tích lịch sử - văn hóa vàdanh lam thắng cảnh ở Việt Nam, đã có hơn 6000 di tích cấp tỉnh, hơn 3000 ditích và danh thắng đã được xếp hạng di sản văn hóa quốc gia, 10 di tích quốcgia đặc biệt Ngoài 2 di sản thiên nhiên thế giới ở trên, UNESCO đã công nhận
5 điểm di sản văn hóa thế giới; 6 di sản thế giới phi vật thể; 2 di sản tư liệu thếgiới; và Cao nguyên đá Đồng Văn là thành viên của Mạng lưới Công viên địachất toàn cầu (GGN - Global Geopark Network) Trong tương lai, một số di sảnvăn hóa và thiên nhiên khác sẽ tiếp tục được lập hồ sơ để đề nghị UNESCOcông nhận
Ngoài ra, hàng chục triệu di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia có giá trịđang được bảo quản và trưng bày tại hệ thống 125 bảo tàng phân bổ ở mọi miềnđất nước Đồng thời, các lễ hội, phong tục tập quán, nghệ thuật trình diễn, làngnghề thủ công truyền thống, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống… củacộng đồng 54 dân tộc đều đã và đang trở thành những tài nguyên du lịch quantrọng
2.1.2 VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định dulịch là một trong những ngành kinh tế trọng điểm, đóng góp đáng kể và hiệu quảvào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, của đất nước.Với mộtquốc gia có những tiềm năng phát triển du lịch thuận lợi như Việt Nam thì ngành dulịch đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình hội nhập và pháttriển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân
Năm 2014, mức đóng góp trực tiếp của ngành du lịch và lữ hành Việt Namvào GDP là 4,6%, tương đương 182 nghìn tỷ đồng Mức đóng góp này tăng lên5,1% GDP vào năm 2015 và dự báo đạt 370 nghìn tỷ đồng (6,1% tổng GDP) vàonăm 2025
Con số 1,96 triệu lao động, là lượng công việc được tạo ra trực tiếp bởingành du lịch Việt Nam trong năm 2014, chiếm 3,7% tổng số việc làm Theo dựtính sẽ đạt 2,4 triệu lao động, tương đương 4% vào năm 2025 Lao động trongngành du lịch từ các dịch vụ lưu trú đến các lao động vệ sinh môi trường bãi biển,tạo dáng cây cảnh, chăm sóc khuôn viên sân vườn, bảo vệ khu du lịch, bán vé haylực lượng ứng cứu trên biến Bên cạnh đó, các dịch vụ lữ hành tạo ra việc làm chorất nhiều người dân, các dịch vụ ăn uống cũng thu hút một lượng lớn lao động thamgia Nhờ có du lịch, mà các dịch vụ ăn uống có điều kiện phát triển, nhiều gia đình
Trang 18mở quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhiều công ty mở dịch vụ ăn uống. Đa số ngườilao động có chuyên môn, tay nghề phù hợp với yêu cầu công việc, vì thế đã đáp ứngđược nhu cầu phong phú đa dạng của của du khách Có thể nói, ngành du lịch pháttriển mạnh mẽ đã giải quyết một số lượng lớn việc làm cho người lao động, giảm tỉ
lệ thất nghiệp Đội ngũ những người làm du lịch không những tăng về số lượng, màcòn đảm bảo chất lượng Sự phát triển của du lịch - ngành công nghiệp không khói,đang tạo ra hàng ngàn việc làm mỗi năm, góp phần tăng cao tỉ lệ lao động có việclàm, nâng cao chất lượng đời sống của người dân
Du lịch không chỉ là một ngành kinh tế mũi nhọn mà còn chính là công cụtruyền thông, mang hình ảnh đất nước Việt Nam đến gần hơn với bạn bè quốc tế
Từ đó, góp phần thúc đẩy sự hợp tác, liên kết với các quốc gia khác trong khu vực
và trên thế giới, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài hiệu quảhơn
Bên cạnh đó, ngành du lịch còn đóng một vai trò hết sức quan trọng gópphần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước theo hướng công nghiệp hóa– hiện đại hóa Chuyển dần từ các ngành có năng suất lao động thấp sang các ngành
có năng suất lao động cao hơn, đóng góp lớn hơn cho tăng trưởng kinh tế Hìnhthành các ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực tạo thành các cực tăng trưởng, nhằm tạo
ra các tác động lan tỏa thúc đẩy các ngành khác phát triển.Du lịch là một ngànhmàViệt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, có giá trị gia tăng cao và được nhà nướcchú trọng, quan tâm đầu tư phát triển
Thực trạng phát triển của ngành du lịch trong thời gian qua
2.1.1 Nguồn khách
Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2015 tăngnhanh với tốc độ trung bình cả giai đoạn đạt 9,6%/ năm Tuy nhiên, tại những thờiđiểm cụ thể, lượng khách đến Việt Nam có sự thay đổi chịu tác động của nhữngbiến động có tính quốc tế và khu vực, cũng như những yếu tố trong nước
Tuy khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng mạnh nhưng không ổnđịnh, không chủ động về thị trường và không đạt mục tiêu đề ra trong Quy hoạchtổng thể do do dự báo quá lạc quan ở giai đoạn đầu phát triển mở cửa và hội nhập Trong khi nửa cuối năm 2015 chứng kiến sự hồi phục khi từ tháng 7 kháchquốc tế đến đã tăng trưởng trở lại, thậm chí đạt tăng trưởng hai con số trong 3 thángcuối năm Đặc biệt, thị trường khách Hàn Quốc tăng trưởng tới 31,3% trong cả năm,lần đầu tiên vượt qua mốc 1 triệu khách Sự hồi phục mạnh mẽ này đã góp phần kéotổng số khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2015 đạt trên 7,9 triệu lượt, tăngnhẹ 0,9% so với năm trước Lý do của việc phục hổi này có lẽ phần lớn nhờ thay
Trang 19đổi lớn trong chính sách Chính phủ ban hành các Nghị quyết về việc miễn thị thựccho công dân 6 nước châu Âu (Anh, Pháp, Italia, Đức, Tây Ban Nha và Belarus). Bên cạnh các khách du lịch quốc tế từ Đông Bắc Á, Châu Âu, Bắc Mỹ thì thịtrường trong khu vực với dân số hơn 600 triệu dân, trong những năm qua, các thịtrường nguồn du lịch thuộc khu vực ASEAN đóng góp khoảng 20% tổng số khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam Một số nước ASEAN như Thái Lan, Singapore,Malaysia vừa là thị trường nguồn, vừa đóng vai trò là cửa ngõ quan trọng để khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam
Nhìn chung thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam những năm quatăng trưởng liên tục và mở rộng nhiều thị trường mới Tuy nhiên các thị trườngchưa được chủ động tiếp cận theo chiến lược riêng và theo cách chuyên nghiệp nênthị trường du lịch quốc tế của Việt Nam tăng trưởng nhưng không ổn định và phụthuộc nhiều vào các tác động từ bên ngoài
Khách du lịch nội địa cũng tăng trưởng mạnh từ sau năm 1995 Đến năm
2010, số khách nội địa đạt 28 triệu lượt khách gấp 4,8 lần so với năm 1995 Từ năm
2001 đến năm 2015, khách du lịch nội địa tăng ổn định ở mức 10,2%/ năm
* Theo phương pháp tính mới
Bảng 2.1: Tổng thu và tốc độ tăng trưởng ngành du lịch Việt Nam
(2008-2015)