Lời nói đầu:Trong những năm qua chủ trương,chính sách của đảng và nhà nước là đa dạng hóa, đa phương hóa theo hướng mở rộng giao lưu kinh tế , khoa học kỹ thuật công nghệ, từng bước hòa
Trang 1Lời nói đầu:
Trong những năm qua chủ trương,chính sách của đảng và nhà nước là đa dạng hóa, đa phương hóa theo hướng mở rộng giao lưu kinh tế , khoa học
kỹ thuật công nghệ, từng bước hòa nhâp nền kinh tế quốc gia với nền kinh
tế thế giới.Sự nghiệp đổi mới của đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội đối với các sản phẩm tiêu dung, thời trang, may mặc đòi hỏi ngày càng cao trong đó các loại sản phẩm về quần áo có chất lượng cao , kiểu dáng đẹp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu là rất cần thiết.Hơn nữa, trong nền cơ chế thị trường thì sản phẩm là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả và sự thuật tiện cho người sử dụng.Xuất phát từ vấn đề neu trên, việc đầu tư sản xuất sản phẩm mới đáp ứng nhu càu thị trường là yêu cầu cấp thiết phù hợp với sự phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước trong từng thời kì, góp phần vào
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Tuy nhiên để đầu tư sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả cần phải lập dự án đầu tư có giá trị.Muốn có những dự án có giá trị thì việc tính toán phân tích tinh khả thi của dự án là một điều quan trọng.Trước một quyết định đầu tư bạn phải lựa chọn các phương án sử dụng vốn,cân nhắc lợi ích và chi phí của từng dự án một.Quản trị dự án sẽ cung cấp cho ta những kiến thức cơ bản và cần thiết để xem xét tinh khả thi cùng với nhừng lợi ích mang lại của dự án.Thiết kế môn học quản trị dự án như một bước khởi đầu trang bị cho chúng ta hành trang khi quyết định đầu tư vào một lĩnh vực nao đó trong thực tế.Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập dự án, trong thiết kế môn học này em lập dự án: “Lập dự án đầu tư cơ sở may công nghiệp”
Dự án bao gồm các chương sau:
-Chương I: Tổng quan về dự án đầu tư
-Chương II: Tính toán các chi phí và lợi nhuận
-Chương III: Tính toán các chỉ tiêu của dự án
Trang 2Chương I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I.Sự cần thiết phải có dự án đầu tư.
1.Sự cần thiết phải có dự án.
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thị trường ngành may cũng như các yếu tố đảm bảo cho ngành sản xuất này phát triển, đồng thời căn cứ vào các vấn đề sau :
- Nứơc ta ra nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt
- Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng
và Nhà nước ta đề ra
- Hiện nay trên thị trường tiêu thụ hang may mặc rất đa dạng và phong phú
về chủng loại và chất lượng.tốc độ gia tăng nhu cầu của mặt hang này gắn liền với sự gia tăng của mức sống.Theo thống kê, trên thế giới giá trị tiêu dung ngành hang này hang năm tăng khoảng 5% Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt và may mặc hàng năm toàn thế giới khoảng 120 tỷ USD ,hang năm tăng them 5-7 tỷ USD Các nước Đông Nam Á kim ngạch xuất khẩu mặt hang này đạt khoảng 7 tỷ USD mỗi năm.Nước ta ,ngành dệt may là ngành đứng thứ tư trên cả nước về kim ngạch xuất khẩu với giá trị hang năm dạt từ 120 đến 150 tỷ đồng Như vậy so với các nước trong vùng thì con số này là rất khiêm tốn
- Nhằm mục đích đa dạng hóa mặt hang sản xuất, phát triển cơ sở để đóng góp một phần vào sự phát triển chung của đát nước
- Nhằm tạo them việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Vì vậy, đứng trước cơ hội đồng thời là những thách thức, thì cần thiết phải đầu tư tại khu vực huyện Tiền Hải một nhà máy may công nghiệp nhằm
Trang 3nâng cao chất lượng,tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước.
2.Tầm quan trọng của việc quản lí dự án.
Để quá trình soạn thảo các dự án được tiến hành nghiêm túc, dự án lập ra chất lượng tốt, quá trình thực hiện dự án đã được soạn thảo tiến triển thuận lợi, quá trình hoạt động của dự án sau này đạt hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chức, phân công , phân nhiệm giữa các bộ phận có lien quan Đồng thời giám sát điều phối hoạt động cuả từng bộ phận,kịp thời có các biện pháp xử lí các tình huống nảy sinh Tất cả những vấn đề trên thuộc về chức năng quản lí dự án Có thể nói cóp dự án mới chỉ là điều kiện cần còn để đảm bảo cho dự án thành công thì điều kiện đủ chính
là quản lí tót quá trình thực hiẹn dự án đầu tư
II.Các thông số cơ bản
1.Các thông số về kỹ thuật.
a.Công nghệ sản xuất :
Hiện nay công nghệ may đã có nhiều tiến bộ, đang được sử dụng rỗng rãi
và ổn định trong các ngành dệt may trong nước cùng như trên thế giới Công nghệ may đáp ứng thỏa đáng các yêu cầu về đọ bền, mẫu mã đẹp, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạn chế tối đa phế phẩm và năng suất lao động cao.Dây chuyền may có khả năng chuyên môn hóa cao, sản xuất khep kín từ khâu tạo mẫu đến khâu hoàn thiện sản phẩm Dây chuyền bố trí bộ phận kiểm tra sản phẩm nên chất lượng hang đảm bảo khi tiêu thụ
Tóm tắt qui trình công nghệ may như sau:
Trang 4Trong đó:
- Tạo mẫu : Mẫu vải được tạo theo các catalog sẵn có của các loại quần áo được ưa chuộng trên thị trường hoặc theo yêu cầu của bên dặt hàng
- Cắt : Vải được xếp thành nhiều lớp đặt trên bàn máy cắt sau đó cắt theo các mẫu đã định sẵn
- Máy theo dây chuyền : Từ những miến vải đã được cắt, ép, mex,vắt
sổ đưa vào dây chuyền máy để tạo thành sản phẩm
- Lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm : Từ những mảnh vai đã được tạo hình , dựng măng séc đưa sang máy chuyên dụng để dựng thành áo, thùa khuyết, đính cúc sau đó kiểm tra và đóng gói sản phẩm
b Trang thiết bị:
Các thiết bị được lựa chọn chủ yếu là của Nhật Bản, Đài Loan, và một số thiết bị Việt Nam đã sản xuất được đồng bộ và mới 100% Các loại máy này phù hợp với điều kiến sản xuất của Việt Nam,có thiết bị dễ thay thế dễ kiếm trên thị trường Giá cả hợp lí phù hợp với vốn đầu tư hiện có và điều kiện thanh toán Mọi chi phí chuyển giao công nghệ, lắp đặt, chạy thử do bên cung cấp thiết bị chịu mọi trách nhiệm đảm nhận Khi tién hành đầu tư
sẽ mở đấu thầu công khai
Danh mục các thiết bị cần đầu tư:
Đơn vị tính: USD
Đính cúc Là
Kiểm tra Đóng gói
Máy theo dây chuyền
Trang 5TT Tên máy ĐVT lượng Số Đơn giá Tổng
Trang 6I Nhóm máy may
3 Máy 2 kim di động (Nhật Bản) Cái 6 200 12.000
7 Máy thùa khuyết đầu tròn Cái 1 3.532 3.532
8 Máy đính cúc ( Đài Loan) Cái 2 1.180 2.360
10 Máy dập cúc, ôdê (Đài loan) Cái 5 220 1.100
11 Máy ziczắc 1 bớc (1 bớc = 8mm) Cái 4 1.095 4.380
12 Máy lộn cổ áo sơ mi (Việt nam) Cái 1 4.500 4.500
13 Bàn gấp áo sơ mi ( Việt Nam) Cái 1 730 730
VI Bàn ghế cho công nhân
VII Thiết bị cứu hỏa
Trang 7Máy bơm cứu hỏa Bộ 1 200 200
Qui đổi ra tiền Việt Nam với tỉ giá 1 USD = 16.550 đồng
Giá trị của thiết bị là : 178.307 * 16.550 = 2.950980850 đồng
Dự phòng chi phí (khoảng 7,5%) : 221.323.564 đồng
Như vậy , tổng giá trị của thiét bị là: 3.172.304.414 đồng
c.Nguyên vật liệu, điện, nước:
- Nguyên vật liệu chính là các loại vải sợi tổng hợp, sợi cotton, bônglót…
- Điện: Căn cứ vào công suất máy móc thiết bị theo tài liệu kỹ thuật kèm theo máy và tham khảo tại một số đơn vị có qui mô tương đương, nhu cầu điện năng tiêu thụ trong 1 năm của dự án được tính toán là:
+ Điện cho sản xuất chính : 300.000 KWh
+ Điện cho ánh sang sản xuất : 20.000 KWh
+ Điện cho bảo vệ và các hoạt động khác : 3.000 KWh
d.Cơ sở hạ tầng:
Dự kiến thuê mặt bằng trên diện tích 1,5 ha cạnh huyện Tiền Hải-Thái Bình.Đây là dịa điểm phù hợp cho sản xúât và thuận tiện cho việc vận chuyển
Đồng thời phải xây dựng mới nhà xưởng sản xúât rộng 1200 m2 để bảo đảm tiêu chuẩn về sản xuất công nghiệp may
Trang 8Dự kiến chi phí san lấp mặt bằng gồm
Thành tiền (1000Đ)
Tổng chi phí cho xây dựng là : 1.680.300.000 đồng
e.Vấn đề vệ sinh môi trường:
- Vệ sinh môi trường: ngành may mặc là ngành công nghiệp tương đối sạch sẽ vì không sử dụng các nguyên liệu độc hại, nước thải và chất thải đều trong giới hạn an toàn cho phép, do đó ít gây ô nhiễm.Các chất thải, bụi sẽ được gom lại để xử lý
Các ảnh hưởng khác nhu bụi, tiếng ồn, ánh sang đối với các khu vực lân cận cũng được xem xét kỹ.Các loại máy móc thiết bị mới hoàn toàn, hơn nữa hệ thống máy may cũng ít gây tiếng ồn.Tuy nhiên nhà xưởng có lắp hệ
Trang 9thống cửa kính, chớp để ngăn chặn ối đa lượng bụi và ánh sang thoát ra ngoài làm ảnh hưởng đến dân cư khu vực lân cận.
- Phòng cháy chữa cháy : để đảm bảo an toàn sản xuất, hạn chế rủi ro cháy
nổ gây ra,ở từng phòng ban sẽ được bố trí các dụng cụ phòng cháy chữa cháy như bình CO2, hệ thống báo cháy, chữa cháy ngay tại kho và nơi sản xuất Có qui chế an toàn trong phòng chóng cháy nổ, thành lập đội phòng cháy chữa cháy, chủ động khi có sự cố xảy ra
- Chi phí xây dựng kiến trúc
- Mua sắm máy móc, thiết bị đồng bộ
- Chi phí đào tạo,dạy nghề
- Chi phí mua sắm thiết bị điện và băng chuyền sản xuất
Trang 10Vốn lưu động bao gồm:
- nguyên vật liệu
- Tiền công người lao động
- Tiền điện nước
- Nhiên liệu phụ tùng thay thế
e Thời hạn trả vốn vay : 6 năm
f Thời hạn kinh doanh : 13 năm
Trang 113.Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự
a Cơ cấu tổ chức:
b.Định biên nhân sự:
Nguồn nhân lực cần thiết cho dự án gồm:
+ Nhân viên trực tiếp
- Công nhân may : 227người
- Kỹ thuật và KCS :8 người
- Công nhân cắt : 5 người
+ Nhân viên gián tiếp
- Kế hoạch và ngoại thương : 3 người
- Thủ kho : 2 người
- Kế toán : 2 người
- Cung ứng vật tư : 2 người
- Lái xe, bảo vệ : 3 người
+Nhân viên điều hành
Trang 12- Giám đốc : 1 người
- Phó giám đốc : 2 người
Tổng số lao động là : 255 người
4 Phương án kinh doanh
Sau khi xem xét nghiên cứu thị trường dự án lựa chọn phương án kinh doanh sản xuất hai loại sản phẩm chính là áo sơ mi và áo jacket ( Công suất sản xuất hang năm dự kiến 250.000 sản phẩm áo sơ mi, 350.000 sản phẩm áo jacket).Trong năm 1/3 thời gian sản xuất áo sơ mi và 2/3 thời gian còn lại sản xuất áo jacket Tuy nhiên trong tính toán để đơn giản và thuận tiện qui về sản phẩm áo sơ mi với công suất năm là 900.000 sản phẩm.Các sản phẩm này hiện nay đang được ưa chuộng và tiêu thụ rộng rãi trên thị trường, phục vụ nhu cầu may mặc của nhân dân
Dự án lựa chon phương án ký hợp đồng gia công với các công ty lớn của Trung ương tiến tới sẽ kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu với nước ngoài.Bên cạnh đó sẽ tổ chức sản xuất một phần nhỏ phục vụ nhu cầu tiêu dung nội địa
Chương II : TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
I.Tính toán chi phí
Tính toán chi phí cho năm đầu tiên sản xuất: để đơn giản và thuận tiện cho việc tính toán,sẽ qui về một loại sản phẩm đó là áo sơ mi công suất ổn định
là 900.000 sản phẩm
1.Tính lương và bảo hiểm xã hội
- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo từng sản phẩm, tham khảo một số cách tính của các đơn vị sản xuất hang may tính trung bình một đợn vị sản phẩm có chi phí tiền công
và bảo hiểm là: 2.450
Trang 13- Tổng lương và BHXH mỗi năm là 2.450 * 900.000 = 2.205.000.000 Đồng/năm
2.Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của dự án chủ yếu là nguyên vật liệu phụ được tính theo định mức tiêu hao đối với một đơn vị sản phẩm.Ta có chi phí nguyên vật liệu 1.820 đồng/sp.Tổng chi phí nguyên vật liệu là 1.560 * 9000.000= 1.404.000.000 đồng/năm
Trang 14- Tổng chi phí quản lý mỗi tháng là: 20.500.000 đông/tháng
- Tông chi phí cho năm là : 20.500.000 * 12 = 249.000.000 đồng/ năm
7.Lãi vay ngân hàng
Tổng lãi vay phải trả trong năm đầu tiên là : 153.941.144 + 145.388.859 + 136.836.573 = 436.166.576(đồng)
( số liệu ở bảng phương án trả nợ vốn vay)
8.Các chi phí khác
Các chi phí ngoài sản xuất : phí ủy thác, quota …được tính theo tỉ lệ % giá thành.Do doanh nghiệp gia công xuất khẩu nên đây là mặt hang có thuế VAT = 0% ,chỉ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí phụ tùng thay thế cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 đồng/sp
- Tiền thuế đất là : 213 đồng/sp
- Chi phí ngoài sản xuất: phí ủy thác,quota … là : 850 đông/sp
Tổng chi phí khác là : 1.213 * 900.000 =873.360.000 đông/năm
Bảng tổng hợp chi phí cho năm đầu tiên của dự án:
STT Khoản mục Số tiền (đồng/năm)
Trang 15II.Tính doanh thu, lợi nhuận
Doanh thu, lợi nhuận của dự án trong năm đầu tiên
- Thuế TNDN : lợi nhuận trước thuế * 28% = 358.432.655 đồng
- Lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN = 921.683.970 đồng
III Phương án trả nợ vốn vay
- Số vốn vay: 2.748.949.008 Đồng ( chiếm 37%)
- Lãi vay : 16,8%/năm
- Kỳ trả nợ vay : 3 kỳ/ năm
Lãi suất mỗi kỳ là :16,8/3 = 5,6%/kỳ
-Thời hạn trả vốn vay : 6 năm
Trang 161 Giá trị hiện tại thuần – NPV
a.Khái niệm, cách tính, nguyên tắc sử dụng
Là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có thể được định nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích với giá trị hiện tại của dòng chi phí khi nó được chiết khấu với mức lãi suất thích hợp
- NPV : giá trị hiện tại thuần
- Bt : Lợi ích trong năm t
Trang 17- Ct : Chi phí trong năm t
- NBt : Lợi ích thuần trong năm t
r
I N
Trong đó :
- Nt : Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t
Nt = LNt + KHt + Lvt
Với LNt : lợi nhuận năm t
KHt : Khấu hao năm t
Lvt : lãi vay năm t
- It : Vốn đầu tư tại năm t
- Dn : Giá trị thanh lí tài sản vào cuối năm thứ n
Hai công thức trên là dạng tổn quát nhất trong một số trường hợp chỉ bổ vốn một lần vào thời điểm t = 0 và sang các năm t = 1 ,n thu được 1 khoản vốn là Nt thì công thức sẽ có dạng :
Nếu ngừng hoàn vốn Nt bằng 1 hằng số = N và chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t = 0 ta có công thức :
Trong các công thức trên các lợi ích và chi phí của dự án đựoc chiết khấu
về năm 0 tức là năm mà trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện Tuy vậy trong khi tính giá trị hiện tại thuần của dự án các lợi ích và chi phí có thể được khấu trừ về năm bất kì Giả sử là một năm nào đó lúc
Trang 18này các lợi ích và chi phí từ năm đầu tiên đến năm k sẽ đựơc nhân với hệ
số lãi kép để tính giá trị tương lai ở năm k Còn các lợi ích và chi phí từ năm k trở đi sẽ đựoc chiết khấu trở về năm k
t K t
t C x r B
0
) 1 ( ) (
Với: NPVk là giá trị hiện tại thuần đựoc tính ở năm k
Trong một số trường hợp chúng ta phải lựa chọn các dự án có tuổi thọ khác nhau Việc so sánh các dự án có tuổi thọ khác nhau đòi hỏi phải thực hiện các điều chỉnh để các dự án có thời hạn sấp xỉ nhau, một trong các cách điều chỉnh là cho dự án lặp lại theo một thời gian để dự án có tuổi thọ ngang nhau hoặc sấp xỉ nhau
Một nhựoc điểm chính của các tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy cảm với lãi suất lựa chọn Thay đổi trong lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị hiện tại của dòng thuần và dòng chi phí Dự án thướng phải chịu nhiều các khoản chi phí lớn trong những năm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện Còn lợi ích chỉ xuât hiện vào những năm sau khi dự án đi vào hoạt động Vì vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của dòng chi phí và như vậy giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm.Như vậy giá trị hiện tại thuần không phải là một tiêu chuẩn tốt nhất, nếu không lựa chọn được một lãi suất thích hợp trong phân tích tài chính của dụ án thì việc xác định thường đuợc chọn căn cứ vào chi phí cơ hội của vốn tức là chi phí thực sự của dự án.Hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ các nguồn khác như vốn cổ phần vốn vay, vốn ngân sách cấp cho nên lãi suất được chọn sẽ là mức chỉnh bình của các chi phí từ các nguồn khác nhau
r = ∑ ∑ i
i i
k r k
Trang 19Trong đó : ki : vốn lấy từ nguồn thứ i
Ri : lãi suất phải trả cho nguồn vốn thư i
Thông thường các lợi ích và chi phí được triết khấu ở mức không đổi tuy nhiên lãi suất có thể thay đổi để phản ánh điều kiện thực tế Trong trường hợp lãi suất thay đổi NPV của dự án sẽ được tính theo công thức :
r
C B
b Tính giá trị hiện tại thuần của dự án
Trang 20- NPV : giá trị hiện tại thuần của dự án.
- Bt : Lợi ích trong năm t
- Ct : Chi phí trong năm t
- r : Lãi suất
2.Tỉ suất nội hòan – IRR
a.Khái niệm, cách tính, nguyên tắc sử dụng :
Khái niệm :
IRR hay còn gọi là tỉ suất nội hòan là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng ấy bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí hay nói cách khác là NPV của dự án = 0 Theo định nghĩa trên thì IRR là lãi suất thỏa mãn phương trình
IRR
C B
0 ( 1 ) = 0
Cách tính :
chỉ tiêu IRR và NPV có lien quan với nhau trong cách tính Khi tính NPV
ta chọn trước một lãi suất từ đó tính ra gia trị hiện tại của dòng lơị ích và dòng chi phí Ngược lại khi tính tỉ suất IRR thay vì chọn trước một lãi suất
gí trị NVP của dự án được giả sử bằng 0 từ đó tính IRR Khác với tiêu chuẩn NPV không có một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR mà IRR được xác định bằng phương pháp nội suy tức là phương pháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn Theo phương pháp này người ta chọ trước hai lãi suất r1 , r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ hơn