- Thông qua việc đấu thầu, chủ đầu tư sẽ chọn ra được nhà thầu có đủ năng lực vàkinh nghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đápứng yêu cầu của hồ
Trang 1ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU:
“XÂY LẮP CÁC HẠNG MỤC NHÀ THUỘC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ
CHO THUÊGREEN LAND”
HẠNG MỤC: NHÀ A, B, C, D (Số lượng tương ứng: 3, 2, 1, 3)
GVHD:
Sinh viên: VŨ THỊ TRANGMssv: 5868.57
Lớp: 57KT5Khoa: Kinh tế và quản lý xây dựng
Trang 2ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
MỞ ĐẦU I.Mục đích của đấu thầu xây dựng
- Hiện nay đấu thầu đang là phương thức được áp dụng rộng rãi nhất trong cácnước có nền kinh tế thị trường Ở nước ta hiện nay, nhất là trong xây lắp, đấu thầu là cơbản, chỉ định thầu chỉ là trường hợp hãn hữu
- Thông qua việc đấu thầu, chủ đầu tư sẽ chọn ra được nhà thầu có đủ năng lực vàkinh nghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đápứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và giá bỏ thầu thấp nhất
- Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việcthường xuyên, liên tục; là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách công bằngkhách quan
- Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trongviệc thực hiện các công việc Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải tiếncông nghệ và quản lý để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm
II.Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây dựng
- Hiện nay trong đấu thầu dùng giá đánh giá nên giá dự thầu có vai trò rất quantrọng trong việc trúng thầu của doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu)
- Hoạt động sản xuất xây lắp thường bỏ ra chi phí rất lớn, giá dự thầu là một tiền
đề giải bài toán mâu thuẫn giữa doanh thu và lợi nhuận
- Giá dự thầu là yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp xây lắp
III.Giới thiệu nhiệm vụ của đồ án môn học
- Hạch toán để biết được mức chi phí bỏ ra và doanh thu nhận được ta phải tiếnhành hạch toán gíá dự thầu xây dựng
- Xác định giá trị dự thầu xây lắp (không có hệ thống cấp điện, cấp nước) thuộc góithầu xây dựng Khu biệt thự cao cấp cho thuê Green Land theo mẫu thiết kế A(4),B(2), C(3), D(4)
Trang 3ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY
LẮP 1.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trườnghợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
- Giá dự thầu của nhà thầu là mức giá do nhà thầu lập căn cứ từ hồ sơ mời thầu vànhững quy định khác có liên quan thỏa mãn mục tiêu tranh thầu của nhà thầu, đảmbảo khả năng thắng thầu cao nhất với mức lãi hợp lý mà nhà thầu chấp nhận đượchay đảm bảo mức giảm giá hợp lý và khả năng thắng thầu cao nhất
1.2 Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp
Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chấtlượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải có đủ nguồn thu
để nộp các khoản thuế, phí và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp pháttriển bình thường Như vậy nội dung giá dự thầu bao gồm:
- Chi phí trực tiếp (T):
+ Chi phí vật liệu (VL)
+ Chi phí nhân công (NC)
+ Chi phí máy thi công (MTC)
- Chi phí chung (C):
+ Chi phí chung tại hiện trường
+ Chi phí chung cho quản lý của doanh nghiệp
- Lợi nhuận dự kiến (LN)
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Chi phí hạng mục chung (CHMC)
1.3 Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp
Trang 4ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
1.3.1 Phương pháp lập giá dự thầu theocác khoản mục chi phí
Giá dự thầu xây lắp được xác định theo công thức:
+ n: Số loại vật liệu cần dùng cho gói thầu;
+ m: Số loại công tác xây lắp sử dụng loại vật liệu i;
+ Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j;
+ ĐM ij VL: Định mức nội bộ vật liệu thứ i của công tác xây lắp thứ j;
+ đ i: Đơn giá vật liệu thứ i;
+ K VLP j : Hệ số kể đến vật liệu phụ trong công tác xây lắp thứ j
1.3.2.2 Chi phí nhân công
+ m: Số loại công tác xây lắp sử dụng loại vật liệu i;
+ Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j;
+ đ NC j : Đơn giá khoán nhân công cho công tác xây lắp thứ j
1.3.2.3 Chi phí máy thi công
Trang 5+ Mi: Số lượng máy thứ i dự kiến sử dụng vào gói thầu;
+ Ti: Thời gian dự kiến sử dụng máy thứ i;
+ K i KH: Mức quy định của doanh nghiệp mà đơn vị thuê trích nộp theo thời gian;+ G i: Giá trị tính khấu hao của máy thứ i;
+ SL ca i : Số lượng ca máy của máy thứ i;
+ đ ca i : Chi phí sử dụng máy không có khấu hao cho 1 ca máy hoạt động mang tínhnội bộ;
+ C 1lần i : Chi phí 1 lần của máy thứ i
1.3.2.4 Chi phí chung
C = C1 + C2
Trong đó:
+ C: Chi phí chung;
+ C1: Chi phí chung cấp công trường;
+ C2: Chi phí chung cấp doanh nghiệp
1.3.2.5 Lợi nhuận dự kiến
- Mức lợi nhuận dự kiến được xác định theo định mức tỷ lệ:
Trang 6+ C NT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
+ C KKL: Chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác định đượckhối lượng từ thiết kế
+ C K: Chi phí hạng mục chung còn lại, được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dựtính
+ T: Thuế suất thuế giá trị gia tăng
1.3.2 Phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ
m: Số lượng công tác xây lắp;
Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp;
đj: Đơn giá xây dựng đầy đủ của công tác thứ j do bên nhà thầu tự xác định
1.3.3 Phương pháp lập giá dự thầu theo chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ
Trong các khoản mục chi phí tạo thành giá dự thầu, có những khoản mục được tính cụthể (chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công), đồng thời có những khoản mục khó xácđịnh được cụ thể Vì vậy, tùy theo kinh nghiệm của nhà thầu, có thể sử dụng một hoặcmột số thành phần chi phí trực tiếp được lấy làm cơ sở Các phần chi phí còn lại lấy theo
tỷ lệ % so với chi phí thành phần cơ sở
Trang 7ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
1.3.4 Phương pháp lập giá dự thầu từ trên xuống
3 phương pháp nêu trước là phương pháp cộng dồn chi phí xuất phát từ lợi ích của nhàsản xuất
Phương pháp lập giá dự thầu từ trên xuống xuất phát từ lợi ích của khách hàng
Nội dung phương pháp: Xuất phát từ luật đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu trúng thầuphải có giá dự thầu không lớn hơn giá gói thầu dùng để xét thầu Vì vậy có thể coi giá góithầu dùng để xét thầu là giá thị trường, để từ đó nhà thầu tính lùi dần ra các thành phầnchi phí trong giá dự thầu
+ Bước 1: Xác định giá gói thầu dùng để xét thầu
Trang 8ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
MTT ≥ Myc: Dự thầu
1.4 Một số chiến lược giá dự thầu của doanh nghiệp
1.4.1 Chiến lược công nghệ - kỹ thuật
Lựa chọn phương án kỹ thuật – công nghệ tiên tiến và có hiệu quả kinh tế cao và phù hợpvới điều kiện của nhà thầu sẽ ảnh hưởng tới việc quyết định thắng thầu
1.4.2 Chiến lược giá
1.4.2.1 Chiến lược giá cao
Áp dụng khi doanh nghiệp có công nghệ độc đáo, có tính chất độc quyền Định giá theo 2hướng:
- Doanh nghiệp muốn định giá cao một cách lâu dài nhờ duy trì chất lượng sản phẩm và
hệ thống phân phối sản phẩm Doanh nghiệp cần nhấn mạnh chất lượng hoàn hảo, tínhnăng kỹ thuật đa dạng, khách hàng ấn tượng mạnh mẽ về nhãn hiệu sản phẩm
- Doanh nghiệp định giá cao trong thời gian ngắn: áp dụng với những sản phẩm mới, hấpdẫn thị trường
1.4.2.2 Chiến lược định giá thấp
Chiến lược đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc ít nhất bằng giá của đối thủ cạnhtranh có giá thấp nhất
Chiến lược định giá thấp dài hạn (chiến lược hấp dẫn về giá) Muốn theo đuổi chiến lượcnày doanh nghiệp phải tổ chức tốt để có chi phí thấp nhất nhưng chất lượng không đượckém hơn đối thủ cạnh tranh trong con mắt của khách hàng Đòi hỏi doanh nghiệp phải cóquy mô sản xuất tối ưu, phát huy mạnh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức sảnxuất
Định giá thấp trong thời gian tương đối ngắn nhằm:
+ Chiếm lĩnh thị trường sau đó nâng dần giá bán lên
+ Nhằm thắng thầu trong các cuộc tranh thầu
1.4.2.3 Chiến lược định giá theo thị trường
Trang 9ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường và theo dõi giá thị trường để định giá sản phẩmlinh hoạt Chú ý phân tích điểm hòa vốn và phải chú ý giảm chi phí bất biến trong thànhphẩm
1.4.2.4 Chiến lược phân chia mức giá
Theo chiến lược này giá cả sản phẩm được quy định phân biệt theo từng khu vực, theotừng nhóm khách hàng, cho từng thời đoạn cho từng mẫu khác nhau, cho từng mục đích
sử dụng và cho từng số lượng mua nhiều hay mua ít
+ Trong xây dựng, giá cả cần phải phân biệt theo từng khu vực địa lý vì tình hình và điềukiện thi công ở mỗi vùng đều có điểm khác biệt, nhất là điều kiện khai thác và sản xuấtvật liệu xây dựng, điều kiện giao thông và vận chuyển cung ứng vật tư cho xây dựng Ví
dụ giá xây dựng còn có thể phân biệt theo từng loại khách hàng nhằm tăng thị phần tăng,tăng việc làm cho doanh nghiệp
+ Giá xây dựng còn có thể phân biệt theo mùa vụ, theo thời gian thi công công trình.+ Giá xây dựng có thể phân biệt khi nhận khối lượng xây dựng ít khi nhận thầu khốilượng xây dựng nhiều nhà thầu có thể định giá thấp hơn Đây là một quy luật phổ biếncủa tiền tệ quốc tế cho các nước đang phát triển vay Họ luôn khuyến khích nhà thầunhận thầu với khối lượng lớn nhằm giảm giá dự thầu mang lại
1.5 Trình tự lập giá dự thầu xây lắp công trình
Quy trình lập hồ sơ dự thầu xây lắp gồm 6 bước:
- B1: Mua hồ sơ mời thầu
- B2: Tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu, nghiên cứu gói thầu và môi trường đấu thầu
- B3: Ra quyết định có tham gia dự thầu hay không
- B4: Tổ chức lập hồ sơ dự thầu, tiến hành theo quy trình gồm 3 bước nhỏ:
+ Lập hồ sơ
+ Kiểm tra đánh giá hồ sơ
+ Ra quyết định
Trang 10ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
- B5: Hoàn thiện hồ sơ sự thầu (rà soát kiểm tra, đóng dấu, photo nhân bản, đóng quyển,niêm phong, )
- B6: Nộp hồ sơ dự thầu
1.6 Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp
Thông thường trong một hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu trình bày giá dựthầu theo một cách thức cụ thể nào đó
Phổ biến ở Việt Nam hiện nay là thể hiện giá dự thầu bằng đơn giá xây dựng đầy đủ vàchiết tính các đơn giá đầy đủ cho từng công tác xây lắp
Mục đích của việc chiết tính đơn giá là cơ sở cho việc điều chỉnh giá khi thực hiện góithầu thành phần nào dó
Quy trình lập và trình bày giá dự thầu xây lắp như sau:
- Kiểm tra tiên lượng mời thầu
- Tập hợp các căn cứ, dữ liệu
- Tính toán giá dự thầu
- Kiểm tra giá gói thầu
- So sánh, quyết định giá dự thầu
- Chiết tính giá dự thầu: Tính toán đơn giá cho từng công tác xây lắp
- Trình bày giá dự thầu theo hồ sơ dự thầu:
+ Trình bày giá dự thầu theo bảng giá chi tiết
+ Trình bày giá dự thầu bằng phương pháp đưa giá dự thầu vào đơn giá dự thầu
Trang 11ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “XÂY LẮP CÁC HẠNG MỤC NHÀ THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ CHO THUÊ
I Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
1 Giới thiệu gói thầu
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê Green Land
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây Thăng Long
- Địa điểm xây dựng: xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- Tên gói thầu: Gói thầu thi công xây dựng nhà biệt thự cho thuê Green Land
- Đặc điểm của giải pháp kiến trúc kết cấu: Theo bản vẽ và thuyết minh thiết kế kèmtheo
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi
Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu
2.1 Tiên lượng mời thầu
Tính toán khối lượng ván khuôn cột, dầm, sàn cho từng loại nhà ABCD
Trang 12Tổng khối lượng
Trang 13BẢNG 2.1 TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG MỜI THẦU
Khối lượng tổng cộng
Nhà A Nhà B Nhà C Nhà D 3 nhà A 2 nhà B 1 nhà C 3nhà D(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(4)*3 (9)=(5)*2 (10)=(6)*1 (11)=(7)*3 (12)=(8)+(9)+(10)+
(11)PHẦN XÂY THÔ
Trang 1418 Ván khuôn đáy móng bể nước + bểphốt 100m2 0.06 0.09 0.04 0.06 0.18 0.18 0.04 0.18 0.58
19 Bê tông đáy bể nước + bể phốt mác250, đá 1x2 m3 0.84 1.33 0.66 0.89 2.52 2.66 0.66 2.67 8.51
21 Bê tông mặt bể nước, vữa mác 250,đá 1x2 m3 0.31 0.49 0.24 0.33 0.93 0.98 0.24 0.99 3.14
22 Xây tường gạch đặc M75 dày 220 bể phốt + bể nước, vữa xi măng
M75
23
Xây tường gạch đặc M75 dày 110
bể phốt + bể nước, vữa xi măng
Trang 1524 Trát thành bể phốt và bể nước vữa XM mác 75 m2 103.7 164.34 80.94 110.13 311.01 328.68 80.94 330.39 1051.02
25 Láng vữa đánh màu đáy bể phốt + bể nước mác 50 m2 3.65 5.78 2.85 3.88 10.95 11.56 2.85 11.64 37
26 Ngâm nước XM chống thấm bể phốt và bể nước m3 5.04 7.99 3.94 5.36 15.12 15.98 3.94 16.08 51.12
27 Đặt ống nhựa D100 thông từ ngăn chứa sang ngăn láng của bể phốt,
Vận chuyển đất móng thừa đi xa
10 km bằng ô tô tự đổ 10T đất cấp
II
36 Đắp cát nền nhà, bằng thủ công m3 11.31 17.92 8.83 12.01 33.93 35.84 8.83 36.03 114.63
Trang 1637 Bê tông lót nền nhà vữa mác 100, đá 4x6 m3 5.65 8.96 4.41 6.01 16.95 17.92 4.41 18.03 57.31
49 Bê tông sàn mái, vữa mác 250, đá 1x2 m3 28.35 44.94 22.13 30.12 85.05 89.88 22.13 90.36 287.42
51 Bê tông lót chân thang, chiều rộng <= 100 cm mác 50 m3 0.08 0.13 0.07 0.09 0.24 0.26 0.07 0.27 0.84
Trang 1756 Bê tông cầu thang, vữa mác 250, đá 1x2 m3 2.62 4.15 2.04 2.78 7.86 8.3 2.04 8.34 26.54
57 Xây tường nhà vữa xi măng mác 50, gạch rỗng bề rộng 220 mm m3 96.14 152.4 75.06 102.13 288.42 304.8 75.06 306.39 974.67
58 Xây tường nhà vữa xi măng mác 50, gạch đặc bề rộng110 mm m3 14.25 22.58 11.12 15.14 42.75 45.16 11.12 45.42 144.45
59 Xây bậc cầu thang tầng 1 vữa xi măng mác 75 m3 2.32 3.67 1.81 2.46 6.96 7.34 1.81 7.38 23.49
Trang 1866 Cốt thép trần phụ WC tầng 1 tấn 0.03 0.04 0.02 0.03 0.09 0.08 0.02 0.09 0.28
68 Quét Sika chống thấm sàn WC 2 lớp m2 16.32 25.87 12.74 17.33 48.96 51.74 12.74 51.99 165.43
69 Xây tường ban công 110, gạch đặc,vữa xi măng mác 75 m3 0.57 0.91 0.45 0.61 1.71 1.82 0.45 1.83 5.81
70 Gia công lan can sắt hộp m2 18.76 29.76 14.65 19.93 56.28 59.52 14.65 59.79 190.24
72 Sơn lan can sắt 3 nước m2 14.07 22.31 10.99 14.95 42.21 44.62 10.99 44.85 142.67
73 Xây tường bo mái 110, gạch đặc, vữa xi măng mác 75 m3 2.05 3.25 1.6 2.18 6.15 6.5 1.6 6.54 20.79
74 Xây tường bo mái 220, gạch đặc, vữa xi măng mác 75 m3 1.67 2.64 1.3 1.77 5.01 5.28 1.3 5.31 16.9
75 Quét Sika chống thấm mái 2 lớp m2 83.18 131.85 64.94 88.36 249.54 263.7 64.94 265.08 843.26
76 Bê tông đá 1x2, mác 250, chống thấm xung quanh mái dày 50 mm m3 0.27 0.43 0.21 0.29 0.81 0.86 0.21 0.87 2.75
PHẦN HOÀN THIỆN
1 Trát tường nhà dày 1,5 cm, vữa xi măng mác 75 m2 1258 1993.3 981.7 1335.9 3772.5 3986.6 981.7 4007.7 12748.5
2 Công tác trát, trát dầm, vữa xi măng mác 75 m2 189.8 300.8 148.2 201.59 569.28 601.6 148.2 604.77 1923.85
Trang 193 Trát cột, lam đứng, cầu thang dày 1,5 cm, vữa xi măng mác 75 m2 169.2 268.21 132.1 179.75 507.6 536.42 132.1 539.25 1715.37
4 Công tác trát, trát trần, vữa xi măng mác 75 m2 255 404.2 199.1 270.88 764.97 808.4 199.1 812.64 2585.11
5 Trát ban công, bồn hoa dày 1,5 cm,vữa xi măng mác 75 m2 6.986 11.074 5.454 7.421 20.958 22.148 5.454 22.263 70.823
6 Soi chỉ âm tường rộng 30, sâu 10 m 90.97 143.25 70.55 96.003 272.91 286.5 70.55 288.01 917.972
7 Ốp chân tường các tầng, ốp gạch Granit nhân tạo 12x50 cm m2 21.14 33.514 16.51 22.46 63.426 67.028 16.51 67.38 214.344
8 Ốp gạch tường WC viên 40x25 cm m2 97.8 155.04 76.36 103.9 293.41 310.08 76.36 311.7 991.552
9 Lát gạch chống trơn 25x25 màu ghi, nền vệ sinh m2 23.75 37.651 18.54 25.233 71.256 75.302 18.54 75.699 240.797
10 Lát gạch Granit nhân tạo 50x50 cm m2 475.1 753.03 370.9 504.66 1425.2 1506.1 370.9 1514 4816.09
11 Lát gạch gốm Giếng Đáy 30x30 cm m2 64.24 101.83 50.15 68.24 192.72 203.66 50.15 204.72 651.25
13 Làm trần giả thạch cao chịu nước m2 30.93 49.033 24.15 32.86 92.799 98.066 24.15 98.58 313.595
14 Sơn tường 3 nước (bằng diện tích trát) m2 1105 1752 862.9 1174.2 3315.9 3504 862.9 3522.6 11205.4
15 Ốp gạch cầu thang (căn cứ khối lượng trát mặt bậc) m2 42.94 68.063 33.52 45.613 128.81 136.13 33.52 136.84 435.296
16 Sản xuất gia công lan can sắt cầu thang m2 15.31 24.267 11.95 16.263 45.927 48.534 11.95 48.789 155.2
Trang 2017 Sơn lan can thang sắt 3 nước m2 10.72 16.987 8.367 11.384 32.151 33.974 8.367 34.152 108.644
18 Lắp dựng lan can sắt m2 15.31 24.267 11.95 16.263 45.927 48.534 11.95 48.789 155.2
19 Sản xuất và lắp dựng trụ cầu thang cái 2.794 4.4296 2.182 2.9686 8.3832 8.8592 2.182 8.9058 28.3302
20 Sản xuất và lắp dựng tay vịn cầu thang bằng gỗ nhóm II m 18.99 30.108 14.83 20.177 56.982 60.216 14.83 60.531 192.559
21 Sản xuất khuôn cửa đơn gỗ chò chỉ m 348.3 552.15 271.9 370.03 1045 1104.3 271.9 1110.1 3531.25
22 Lắp dựng khuôn cửa bằng gỗ nhóm II m 348.3 552.15 271.9 370.03 1045 1104.3 271.9 1110.1 3531.25
23 Sản xuất cửa đi pano gỗ chò chỉ, dổi m2 103.8 164.47 81 110.22 311.28 328.94 81 330.66 1051.88
24 Sản xuất cửa sổ pano kính gỗ chò chỉ, dổi m2 46.57 73.83 36.36 49.48 139.71 147.66 36.36 148.44 472.17
25 Lắp dựng cửa vào khuôn m2 150.3 238.3 117.4 159.7 450.99 476.6 117.4 479.1 1524.09
26 Sản xuất cửa đi nhôm kính cánh mở, kính an toàn m2 3.395 5.3819 2.651 3.6068 10.186 10.764 2.651 10.82 34.4208
Trang 2132 Lắp ống nhựa thoát nước mái, PCV D90 100m 0.372 0.5891 0.29 0.3948 1.1151 1.1782 0.29 1.1844 3.7677
Trang 222.2 Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu
Quy cách, chất lượng vật liệu, chất lượng kết cấu phù hợp với thiết kế và tiên lượng mờithầu Trong đó có quy định cụ thể như sau:
- Vữa bê tông dùng trong các kết cấu chính công trình là bê tông thương phẩm đá dăm1x2cm mác 250 độ sụt 12±2cm, thi công tại hiện trường
- Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuấttheo công nghệ lò quay loạiPC-30 theo TCVN hiện hành
- Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợpvới TCVN hiện hành
- Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AIItheo TCVN hiện hành (thép 8mmloại AI; thép 10 loại AII)
- Vữa xây: vữa xi măng mác 50
- Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2
- Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm
- Gạch lát nhà kích thước 50x50 sản xuất trong nước loại tốt nhất của nhà máy gạch ốp látThạch Bàn, Hà Nội
- Gạch ốp tường khu WC là gạch ốp tường kích thước 40x25mm (nhập khẩu từ Ý, TâyBan Nha, hoặc tương đương)
- Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh là thiết bị của Nhật hoặc Ý sản xuất
2.3 Yêu cầu về hoàn thiện
- Trong, ngoài nhà trát vữa xi măng mác 75 dày 2cm, bả matít và lăn sơn toàn bộ (sơn loạitốt)
- Phần mái nghiêng dán ngói đỏ của nhà máy gạch giếng Đáy
- Các cửa đi, cửa sổ đều có khuôn kép kích thước 50x250; cửa sổ 2 lớp, lớp trong cửa sổkính, lớp ngoài cửa sổ chớp đánh véc ni
Trang 23- Cửa đi loại Panô kính, khung gỗ nhóm 2.
- Cầu thang: bậc trát granitô, lan can con tiện gỗ, tay vịn gỗ đánh véc ni
- Các yêu cầu khác về kỹ thuật và hoàn thiện được ghi trong hồ sơ thiết kế công trình
2.4 Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ
Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để thi công gói thầu là các giải pháp kỹ thuật côngnghệ đang sử dụng phổ biến trong xây dựng các công trình dân dụng, nhà nghỉ, biệt thự,khách sạn có chiều cao tương ứng với số tầng 5 tầng ( 16m)
Một số giải pháp kĩ thuật công nghệ ảnh hướng lớn đến giá dự thầu:
- Đào móng bằng máy kết hợp với sửa hố móng thủ công
- Công tác bê tông: với các cấu kiện có khối lượng lớn như móng, cột, dầm, sàn dùng bêtông thương phẩm đổ bằng máy bơm hoặc cần cẩu Với các cấu kiện có khối lượng nhỏnhư bê tông lót móng dùng máy trộn bê tông, vận chuyển bằng xe cải tiến, vận thăng, cầntrục từ hành, đổ thủ công và đầm bằng máy
- Công tác cốt thép: gia công cốt thép bằng máy cắt uốn, máy hàn, vận chuyển lên caobằng vận thăng
- Công tác cốp pha, cột chống; sử dụng cốp pha, đà, nẹp cầu công tác gỗ với bê tôngmóng, dùng ván khuôn kim loại với bê tông dầm, sàn, cột
- Công tác xây và hoàn thiện: vữa trộn bằng máy, giáo công cụ thép, vận chuyển lên caobằng xe cải tiến, vận thăng
- Công tác khác: mua khuôn cửa và cửa thành phẩm sau đó tiến hành lắp dựng tại côngtrình, lắp đặt đường ống thoát nước mái và thoát nước mặt
2.5 Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán
- Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10% hoặc 15 hoặc 20% giá trị hợp đồng
- Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán 100% giátrị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu (trừ đi phần tạm ứng theo tỷ lệ; thời gian thicông khoảng 3 tháng)
Trang 24- Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán tiếp đợt 2 với giá trị
là 100% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợp đồng,trừ đitạm ứng theo tỷ lệ; thời gian thi công khoảng 4 tháng tiếp theo)
- Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán đợt 3 Giá trị tạmứng đợt 3 bằng 100% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt 3 (30% giátrị hợp đồng, nhưng trừ nốt giá trị tạm ứng; thời gian thi công khoảng 3 tháng tiếp theo)
- Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trị hợpđồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh của ngânhàng
3 Giới thiệu về nhà thầu
3.1 Năng lực của nhà thầu
- Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 150 người
- Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 120 người
- Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 100 người
- Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 100.000.000.000 đồng
- Tổng giá trị tài sản cố định dùng trong xây lắp: 20.195.000.000 đồng
Trang 253.2 Danh mục các thiết bị máy móc thi công của toàn doanh nghiệp
BẢNG KHỐI LƯỢNG DẦM SÀN CỦA DỰ ÁN
Nhà Tầng Đơn vị ĐVT: Triệu đồng
3.3 Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp
Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp là 30% tổng nhu cầu vốn lưu động
3.4 Tổ chức bộ máy công trường của từng gói thầu
- Chỉ huy trưởng công trường: Kỹ sư chính 01 người
- Chỉ huy phó công trường: 01 người
- Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng 02 người
- Nhân viên kinh tế: Kỹ sư, cử nhân 02 người
- Nhân viên khác: Trung cấp 01 người
- Bảo vệ công trường: Công nhân 03 người
Trang 263.5 Chiến lược giảm giá dự thầu so với “Giá gói thầu làm căn cứ trúng thầu”
- Mức độ cạnh tranh thấp thì tỷ lệ giảm giá khoảng 1% 5%
- Mức độ cạnh tranh trung bình thì tỉ lệ giảm giá khoảng 5% 8%
- Mức độ cạnh tranh cao thì tỷ lệ giảm giá khoảng 8% 15%
Chọn chiến lược cạnh tranh cao
II Xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu làm căn cứ xét trúng thầu
Giá gói thầu có ý nghĩa tương đương như giá trần trong đấu thầu xây lắp Giá dự thầukhông được vượt giá gói thầu mới có thể trúng thầu Giá gói thầu có thể được công bốtrong kế hoạch đấu thầu của dự án Trường hợp không biết thông tin về giá gói thầu thìnhà thầu có thể tự xác định để dự đoán giá gói thầu hoặc nếu biết giá xét thầu thì kiểm tralại
1 Căn cứ để xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu
- Bảng tiên lượng mời thầu
- Khối lượng mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp
- Định mức dự toán 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng
- Đơn giá xây dựng 5481/QĐ-UBND ban hành ngày 24/11/2011 của UBND TP Hà Nội
- Quy định lập giá dự toán xây lắp hiện hành của nhà nước, theo thông tư BXD ngày 10/03/2016
06/2016/TT Thông báo điều chỉnh giá dựa theo bảng công bố giá vật liệu xây dựng TP Hà Nội Quý Inăm 2016: Công bố số 01/2016/CBGVL-LS ngày 01/03/2016 của liên sở Xây dựng-Tàichính
2 Xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu làm căn cứ xét trúng thầu
Loại hợp đồng áp dụng cho gói thầu là hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Giá gói thầu làm căn cứ xét trúng thầu được tính theo công thức:
G XTH ĐGĐC=G XD+C HMC
Trang 27+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp i;
+ Đ i VL: Chi phí vật liệu cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp thứ i;
+ CLVL: Chênh lệch về giá vật liệu, CL = ∑
+ G G j: Giá vật liệu đến hiện trường tại thời điểm gốc;
2.2 Chi phí nhân công (NC)
- Chi phí nhân công được xác định theo: NC = ∑
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp i;
+ Đ i NC: Chi phí nhân công cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp thứ i;
+ CLNC: Chênh lệch về giá nhân công, CLNC = ∑
Trang 28+ G j HH: Đơn giá nhân công tại thời điểm hiện tại;
+ G G j
: Đơn giá nhân công tại thời điểm gốc
2.3 Chi phí máy thi công (M)
- Chi phí máy được xác định theo công thức: M = ∑
i=1
n
Q i × Đ i M
+CL M
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp i;
+ ĐiM: Chi phí máy cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp thứ i;
: Định mức hao phí ca máy j cho khối lượng công tác xây lắp i;
+ G j HH: Đơn giá ca máy tại thời điểm hiện tại;
+ G G j
: Đơn giá ca máy tại thời điểm gốc
2.4 Chi phí chung (C), mức lãi dự kiến (TL), Thuế GTGT (GTGT) được tính theo quy định hiện hành:
- Chi phí chung: C = Kc×T
Trong đó: T = VL + NC + M
Kc: Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định theo chi phí xây dựng trước thuếtrong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụlục số 3 của Thông tư số 06/2016/TT-BXD
Xác định chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư:
+ Xác định suất chi phí xây dựng công trình:
Dự án bắt đầu thực hiện vào quý I năm 2016 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành tậpsuất vốn đầu tư tư năm 2013 theo QĐ số 634/QĐ-BXD 09/06/2014 nên phải quy đổi
về suất vốn năm 2016 (dự kiến), thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân, việc tínhtoán thông qua công thức:
Trang 29SXD2016quý I = SXD2013 x (1+I bq quý) k (1) Trong đó:
SXD 2016 : Suất vốn đầu tư quý I năm 2016
SXD 2013 : Suất vốn đầu tư năm 2013
Ibq quý :Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân chỉ số giá xây
dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất Ta lấy 3năm kề gần với năm công bố gồm những năm 2012,2013, 2014,
k : số quý kể từ sau thời điểm công bố tập suất vốn đầu tư đến thời điểm cần
tính suất vốn đầu tư Ở đây k = 10 (từ quý IV/ 2013 – quý II /2016)
Các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của
Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội:
Quyết định số 2469/QĐ – SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày23/04/2013
Quyết định 4983/QĐ –SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 10/07/2013
Quyết định số 8062/QĐ – SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày23/10/2013
Quyết định số 102/QĐ-SXD ngày 08/01/2014 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội
Quyết định số 2816/QĐ-SXD ngày 29/04/2014 của Sở xây dựng thành phố HàNội
Quyết định số 10926/QĐ-SXD ngày 25/12/2014 của Sở xây dựng thành phố HàNội
Quyết định số 119/QĐ-SXD ngày 25/05/2015 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội
Quyết định số 10329/QĐ-SXD ngày 23/10/2015 của Sở xây dựng thành phố HàNội
Quyết định số11630/QĐ-SXD ngày 09/11/2015 của Sở xây dựng thành phố HàNội
Quyết định số 159/QĐ/SXD ngày 04/02/2016 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội Giả sử quý II năm 2014 không có biến động về chỉ số giá xây dựng so với quý trước
Trang 30BẢNG KHỐI LƯỢNG DẦM SÀN CỦA DỰ ÁN
Nhà Tầng Đơn vị
Mức độ trượt giá bình quân là I bq quý =0,998-1= -0,002
+ Theo QĐ số 634/QĐ-BXD 09/06/2014 của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn đầu tư xây
dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp kết cấu công trình năm 2013, có suất chi phí
xây dựng tính cho 1m2 sàn là 8,16 triệu đồng
=> SXD2013 = 8,16 (triệu đồng)
Thay các số liệu vào phương trình (1):
SXD2016quý I = 8,16* (1-0,002)10= 7,994 (triệu đồng)Suất chi phí xây dựng khi trước thuế VAT là:
SXD2016(trước thuế) = 1+0,17,994= 7,268(triệu đồng )
Vậy chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư:
G=S sàn × S TT XD=5637,49× 7,268=40973,3 (triệu đồng)Nội suy: Kc = 6,35%
Trang 31- Thu nhập chịu thuế tính trước:TL= 5,5%×(T+C)
+ T: Thuế suất thuế giá trị gia tăng, T=10%
2.6 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo bộ đơn giá số UBND TP Hà Nội ngày 24/11/2011
Trang 32Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
Vữa bê tông thương phẩm từ các
cơ sở sản xuất tập trung và đổ
bằng máy bơm bê tông tự hành,
rộng >250cm, bê tông móng, vữa
Trang 33Vữa bê tông thương phẩm từ các
cơ sở sản xuất tập trung và đổ
bằng máy bơm bê tông tự hành,
bê tông giằng móng, vữa bê tông
16
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông cột tiết diện ≤0,1m2, chiều
cao ≤16m, vữa bê tông đá 1x2
Trang 34Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông đáy bể nước+bể phốt, vữa
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông mặt bể nước, vữa bê tông đá
25 Láng vữa đánh màu đáy bể
phốt+bể nước dày 2cm, vữa XM
Trang 35khuôn gỗ, ván khuôn tấm đan 100m² 0.20 251,530 5,101,531 50,306 1,020,306
30 Sản xuất cấu kiện bê tông đúc
sẵn, bê tông tấm đan, vữa bê
tông đá 1x2 mác 200
m³ 3.94 647,498 511,746 25,655 2,551,142 2,016,279 101,081
31 Quét vữa sika chống thấm bể m² 1,051.02 22,130 5,974 23,259,073 6,278,793
32 Lắp dựng tấm đan bể phốt+bể nước cái 58.70 4,694 105,265 275,538 6,179,056
33 Láng trên mặt tấm đan bể
phốt+bể nước không đánh màu,
chiều dày 2cm, vữa XM mác 75
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
Trang 36cần cẩu, bê tông cột tiết diện
≤0,1m2, chiều cao ≤16m, vữa bê
1,985,516 540,389 501,017,052 60,597,948 16,492,672
46
Vữa bê tông thương phẩm từ các
cơ sở sản xuất tập trung và đổ
bằng máy bơm bê tông tự hành,
bê tông dầm, vữa bê tông đá 1x2
Trang 37Vữa bê tông thương phẩm từ các
cơ sở sản xuất tập trung và đổ
bằng máy bơm bê tông tự hành,
bê tông sàn mái, vữa bê tông đá
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông lót chân thang, chiều rộng
khuôn cho bê tông đổ tại chỗ,
ván khuôn gỗ cầu thang thường
100m² 2.26 3,889,05
6
56
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông cầu thang thường, vữa bê
tông đá 1x2 mác 250
m³ 26.54 717,515 627,917 83,950 19,042,848 16,664,917 2,228,033
Trang 38khuôn cho bê tông đổ tại chỗ,
ván khuôn gỗ lanh tô
100m² 2.17
3,329,920
tô liền mái hắt, máng nước,
đường kính >10mm, chiều cao
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông lanh tô, vữa bê tông đá 1x2
Trang 39Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông trần phụ WC tầng 1, vữa bê
Trang 40Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông chống thấm xung quanh
mái, vữa bê tông đá 1x2 mác 250
m³ 2.75 717,515 822,787 83,950 1,973,166 2,262,664 230,863
77
Bê tông đá dăm sản xuất bằng
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê
tông mái dốc, vữa bê tông đá 1x2
mác 250
m³ 3.23 717,515 822,787 83,950 2,317,573 2,657,602 271,159
78 Trát tường trong, chiều dày trát 1,5cm, vữa XM mác 75 m² 12,748.50 7,542 46,785 724 96,149,187 596,438,573 9,229,914
79 Trát tường ngoài, chiều dày trát 1,5cm, vữa XM mác 75 m² 12,748.50 7,542 60,820 745 96,149,187 775,363,770 9,497,633
80 Trát dầm, vữa XM mác 75 m² 1,923.85 7,986 81,873 745 15,363,866 157,511,371 1,433,26881
83 Trát ban công bồn hoa, chiều dàytrát 1,5cm, vữa XM mác 75 m² 70.82 7,542 60,820 745 534,147 4,307,455 52,763
85 Ốp chân tường các tầng bằng
gạch Granit nhân tạo 12x50cm 1m2 214.34 113,019 53,079 14,826 24,224,945 11,377,165 3,177,864
86 Ốp gạch tường WC viên 40x25cm 1m2 991.55 85,382 67,047 29,652 84,660,693 66,480,587 29,401,50087