1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT

90 1,4K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Địa điểm xây dựng : Cụm Công Nghiệp Bãi Trành, xã Bãi Trành, Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hóa và dăm gỗ tại Cụm công nghiệp Bãi Trành, xã Bãi Trành, Huyện Như

Trang 1

ĐƠN VỊ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH HÀO HƯNG - DHT

ĐỊA ĐIỂM: CCN BÃI TRÀNH, HUYỆN NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Thanh Hóa – Tháng 06 năm 2016

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

 -THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GỖ

HÀO HƯNG - DHT

-Thanh Hóa, tháng 06 năm 2016 –

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ

ÁN……… ….5

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 5

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

I.3 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án 6

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN……….12

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án 12

II.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 12

II.1.2 Chính sách phát triển của đất nước 17

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án 18

II.2.1 Nguồn nguyên liệu 18

II.2.2 Môi trường thực hiện dự án 27

II.3 Đánh giá thị trường - Phân tích cung - cầu 30

II.3.1.Sản phẩm gỗ ghép thanh 30

II.3.2 Sản phẩm dăm gỗ 32

II.4 Phân tích cơ hội 33

II.4.1 Phân tích SWOT 33

II.4.2 Chiến lược phát triển thị trường 34

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN……… 36

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG……….38

IV.1 Vị trí xây dựng 38

IV.2 Điều kiện tự nhiên 38

IV.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 39

IV.4 Kết luận 40

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT……….42

V.1 Quy mô và diện tích xây dựng 42

V.2 Các hạng mục công trình 42

CÁC HẠNG MỤC MMTB SẢN XUẤT GỖ GHÉP THANH 43

CÁC HẠNG MỤC MMTB SẢN XUẤT DĂM GỖ 43

V.3 Sản phẩm của dự án 44

V.3.1 Sản phẩm gỗ ghép thanh 44

V.3.2 Sản phẩm dăm gỗ 46

V.4 Phương án kỹ thuật 47

V.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất gỗ ghép thanh: 47

V.4.2 Quy trình sản xuất dăm gỗ 54

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN……… 57

VI.1 Giải pháp thi công xây dựng 57

VI.2 Hình thức quản lý dự án 58

VI.3 Phương án sử dụng lao động 58

VI.4 Tiến độ đầu tư – triển khai của dự án 60

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG……… 61

VII.1 Đánh giá tác động môi trường 61

VII.1.1 Giới thiệu chung 61

Trang 4

VII.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 61

VII.2 Tác động của dự án tới môi trường 62

VII.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 62

VII.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 63

VII.3 Kết luận 66

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN……… 67

VIII.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 67

VIII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 68

VIII.2.1 Nội dung 68

VIII.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 73

CHƯƠNG IX: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN………74

IX.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án 74

IX.1.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư 74

IX.1.2 Nguồn vốn thực hiện dự án 74

IX.1.4 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 75

IX.2 Tính toán chi phí của dự án khi triển khai 76

IX.2.1 Chi phí nhân công 76

IX.2.2 Chi phí hoạt động 77

IX.2.3 Dự kiến doanh thu 81

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH……….85

X.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 85

X.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 85

X.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 87

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………89

XI.1 Kết luận 89

XI.2 Kiến nghị 89

PHỤ LỤC 1………91

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

Ngày đăng ký lần đầu : 14/12/2015

Nơi đăng ký : Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ trụ sở : CCN Bãi Trành, Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh

Hóa

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Địa điểm xây dựng : Cụm Công Nghiệp Bãi Trành, xã Bãi

Trành, Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

và dăm gỗ tại Cụm công nghiệp Bãi Trành, xã Bãi Trành, Huyện Như Xuân, TỉnhThanh Hóa để tiêu thụ gỗ rừng trồng và tận dụng các loại gỗ phế liệu trong quá trìnhkhai thác, bao gồm: cành, nhánh, gốc… cũng như các phế liệu trong quá trình sản xuất

gỗ như: bìa, rìa, mùn cưa, đầu mẩu, phoi bào…Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ phối hợpcùng người dân và chính quyền địa phương tham gia trồng rừng, phủ xanh đất trốngđồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng theo mục tiêu của tỉnh Thanh Hóa đã đề ra giaiđoạn 2011-2020, đồng thời cũng góp phần bảo vệ môi trường và tạo nguồn nguyênliệu đầu vào ổn định cho nhà máy

Không chỉ tạo điều kiện cho người nông dân trồng rừng tại địa phương nâng caogiá trị thu được từ cây rừng, dự án còn đem lại việc làm cho một bộ phận người dânđịa phương khi tham gia làm công nhân trong nhà máy, hoặc tham gia trồng cây rừngtạo nguồn nguyên liệu

Dự án tiếp tục thúc đẩy việc liên kết giữa nhà đầu tư, nhà nông, nhà khoa học vàNhà nước trong việc trồng rừng, nâng cao năng suất và hiệu quả trồng rừng, góp phầnvào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 6

Trên cơ sở đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, mua sắm dây chuyền máy mócthiết bị đồng bộ, dự án xác định các mục tiêu chính bao gồm nâng cao chất lượng và

hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, mởrộng thị phần tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải quyết ô nhiễm môitrường

Sản phẩm sản xuất : Gỗ ghép thanh, dăm gỗ và các sản phẩm về gỗkhác

Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua BanQuản lý dự án do chủ đầu tư thành lập

Nguồn vốn thực hiện dự án : 30% vốn tự có + 70% vốn vay NHTM

o Vốn tự có của doanh nghiệp : 13,249,475,000 VNĐ

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng

cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

 Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

Trang 7

 Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành 14 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

 Luật Đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

 Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều về luật xâydựng 16/2003/QH11

 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

 Nghị định 12/2015/ND-CP ban hành 12/02/2015 của chính phủ về sửa đổi bổ

sung một số điều của luật thuế và sửa đổi bổ sung một số điều về các nghị định

 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ tài chính sửa đổi

bổ sung một số điều của thông tư 78/2014/TT-BTC

Trang 8

 Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc

“Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

 Nghị định số 218/2013/ NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp ;

 Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quyđịnh việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổchức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án pháttriển;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý

dự án đầu tư và xây dựng công trình;

 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa, đổi

bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chínhphủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều luật phòng cháy và chữa cháy;

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định209/2004/NĐ-CP;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Trang 9

 Thông tư 98/2007/TT-BTC ban hành ngày 09/08/2007 sửa đổi, bổ sung một sốđiểm của thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của BTC hướng dẫnquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

 Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong côngtrình, ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thácnước ngầm;

 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội;

 Công văn số 1186/BNN-LN ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Bộ nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc hướng dẫn việc liên doanh, liên kết trồng rừngnguyên liệu gắn với chế biến sản phẩm gỗ

 Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướngchính phủ về việc Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giaiđoạn 2006-2020;

 Nghị quyết số 127/2015/NQ-HĐND ngày 17/07/2015 về việc quy định tiêu chí

dự án trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

 Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐNDngày 31/12/2014 của UBND Thanh Hóa vềnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2014

 Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ban hành ngày 26 tháng 03 năm 2015 củaUBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về thực hiện trình tự thủ tụcchấp thuận chủ trương đầu tư thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất để thwucj hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

 Quyết định 4833/QĐ-UBND ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy hoạchtổng thế phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướngđến năm 2030

 Quyết định 4602/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 V/v phê duyệt quyhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Bãi Trành, huyện NhưXuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

 Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnhThanh Hóa phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bãi Trành, huyện Như Xuân,tỉnh Thanh Hóa

 Quyết định số 2255/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa phê duyệt tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnhThanh Hóa đến năm 2020

 Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnhThanh Hóa về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015

 Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2014 vềbảng giá đất thời kỳ 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

 Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2012 về Quy hoạchbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2020

 Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2012 về Quy hoạchbảo vệ và phát triển rừng 5 năm ( 2011-2015) tỉnh Thanh Hóa

 Nghị quyết số 125/2009/NQ-HĐND ban hành ngày 15 tháng 07 năm 2009 về

hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu

 Công văn số 2307/SNN&PTNT-LN của Sở NN & PTNN về việc báo cáo tình hìnhkhai thác lâm sản và chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

 Quyết định số 832/QĐ-BNN-KHCN ngày 17 tháng 03 năm 2008 về việc Phêduyệt đề án phát triển khuyến lâm giai đoạn 2008-2010 và định hướng đến 2020của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn;

 Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dựtoán và dự toán công trình;

Các tiêu chuẩn:

Dự án “Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng - DHT ” được xây dựng dựa trên những

tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Tiêu chuẩn của EPA : Tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường;

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

Trang 11

 Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữacháy;

 TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

 EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)

 QCVN 24 : Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Năm 2015 - Năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, năm cuối thực hiện Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đã khép lại Kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm 2016, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2016 - 2020

Tăng trưởng GDP năm 2015 tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01% Mức tăng trưởngnăm 2015 cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-

2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét Trong mức tăng 6,68% của toàn nền kinh

tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm

2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểmphần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm

Hình 1: Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm

Trang 13

Chỉ số giá bình quân năm 2015 tăng 0,63% so với năm ngoái, thấp nhất trong 15 nămqua.

Hình 2: Tình hình lạm phát của Việt Nam qua các năm

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2015 tăng 12% so với năm 2014

Những điểm sáng trong bức tranh kinh tế nước ta năm 2015 được thể hiện qua cácchỉ số vĩ mô tương đối ổn định: Lạm phát được kiểm soát tốt và luôn giữ ở mức thấp;chính sách tiền tệ, tài khóa được điều hành linh hoạt, hiệu quả và phù hợp với diễn biếncủa thị trường; hệ thống tài chính, ngân hàng đạt được một số thành công ban đầu nhờthực hiện nhiều biện pháp quan trọng để nâng cao tính ổn định và hiệu quả trong hoạtđộng; dự trữ ngoại tệ đạt mức cao; tín dụng tăng trưởng khá; môi trường thể chế đangdần được cải thiện; xu hướng kinh doanh của khu vực doanh nghiệp có nhiều tín hiệukhả quan, phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư được củng cố và tăng lên; tái cấu trúckinh tế bước đầu có chuyển biến; xuất khẩu duy trì mức tăng khá; công nghiệp chế biến,chế tạo tăng cao; tổng cầu nội địa mạnh hơn Công tác an sinh xã hội được tăng cường,

Trang 14

việc làm của người lao động tăng lên, nhờ đó thu nhập và đời sống dân cư được cảithiện hơn.

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2015

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, thì trong năm 2015, IIP quý 2 đạt mứccao nhất (tăng 10,2%), tiếp đến là quý 4 (tăng 10%), quý 1 và quý 3 (9,3%) Trongmức tăng chung cả năm của toàn ngành công nghiệp, ngành khai khoáng tăng 6,5%(năm 2014 tăng 2,4%), đóng góp 1,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành chếbiến, chế tạo tăng 10,6% (năm 2014 tăng 8,7%), đóng góp lớn nhất vào mức tăngchung với 7,5 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 11,4%, đónggóp 0,8 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 7,4%,đóng góp 0,1 điểm phần trăm

Trang 15

Tính chung cả năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng ước tính đạt 3,242.9 ngàn tỷ đồng, tăng 9.5% so với năm trước (loại trừ yếu tốgiá tăng 8.4%, cao hơn mức tăng 8.1% của năm 2014)

Tính đến thời điểm 18/12/2015, tăng trưởng tín dụng đạt 17,02% so với thời điểmcuối năm 2014, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2011; huy động vốn của các tổ chứctín dụng tăng 13,49%; tổng phương tiện thanh toán tăng 13,6% Thanh khoản của hệthống ngân hàng thương mại tiếp tục được cải thiện, đảm bảo khả năng thanh toán vàchi trả của hệ thống, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô Tỷ giá hốiđoái bình quân của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ giữ ổn định sau khi biến độngmạnh vào giữa tháng 8/2015

Trong năm 2015, cả nước có 94.754 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổngvốn đăng ký là 601,5 nghìn tỷ đồng, tăng 26,6% về số doanh nghiệp và tăng 39,1% về

số vốn đăng ký so với năm 2014 (Năm 2014, số doanh nghiệp giảm 2,7%; số vốn tăng8,4% so với năm 2013) Bên cạnh đó, có 851 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm củacác doanh nghiệp thay đổi tăng vốn trong năm 2015 Như vậy, tổng số vốn đăng ký bổsung thêm vào nền kinh tế trong năm nay là 1452,5 nghìn tỷ đồng Số vốn đăng ký

Trang 16

bình quân một doanh nghiệp năm 2015 đạt 6,3 tỷ đồng, tăng 9,9% so với năm trước.

Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm

2015 là 1471,9 nghìn người, tăng 34,9% so với năm 2014

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm15/12/2015 đạt 1064,5 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8% dự toán năm, trong đó chi đầu tưphát triển 162 nghìn tỷ đồng, bằng 83,1% (riêng chi đầu tư xây dựng cơbản 157,5 nghìn tỷ đồng, bằng 82,7%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 745 nghìn tỷ đồng, bằng 97,1%; chi trả nợ vàviện trợ 148,3 nghìn tỷ đồng, bằng 98,9%

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ước tínhđạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014 và bằng 32,6% GDP, bao gồm:Vốn khu vực Nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38% tổng vốn và tăng 6,7% sovới năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% vàtăng 13%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng,chiếm 23,3% và tăng 19,9%

Trang 17

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy, tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt gần 208 tỷ USD, tăng16,7% tương ứng tăng 29,69 tỷ USD năm 2014 và chiếm 63,4% tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu của cả nước.Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong

kỳ 2 tháng 12 năm 2015 (từ 16-12-2015 đến 30-12-2015) đạt 14,57 tỷ USD, tăng 9,2%tương ứng tăng 1,23 tỷ USD so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 12-2015.Trong đó, xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạtkim ngạch 8,62 tỷ USD, tăng 7,3% tương ứng tăng 588 triệu USD so với nửa đầutháng 12-2015

Nhìn chung, triển vọng của kinh tế nước ta trong những năm tới có nhiều yếu tốtích cực nhưng các ngành, các cấp và các địa phương phải nhận thức đúng và đủ nhữngkhó khăn, thách thức trên chặng đường phía trước để kịp thời có giải pháp khắc phụcvượt qua, đồng thời chủ động tận dụng cơ hội nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội năm 2016, tạo đà phát triển mạnh cho những năm tiếp theo

II.1.2 Chính sách phát triển của đất nước

Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt

Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đã nêu rõ:

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo

vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Trang 18

Các mục tiêu cụ thể

- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh

lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng

trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện

tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế các bon thấp Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi

nguồn lực

- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền

văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con

người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng

tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật Giáo dục và đào tạo, khoa học và công

nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng Giữ vững ổn định chính trị - xã hội,

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường Khai

thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là

tài nguyên không tái tạo.Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái

môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa

dạng sinh học Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với

biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng

Như vậy, Dự án Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng – DHT phù hợp với bối

cảnh kinh tế của đất nước, phù hợp với chính sách phát triển bền vững, chính sách

sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường mà chính phủ đã

định hướng

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án

II.2.1 Nguồn nguyên liệu

Tiềm năng và sự đa dạng tài nguyên gỗ

Tiềm năng và sự đa dạng tài nguyên gỗ Việt Nam tập trung chủ yếu vào đối

tượng đất có rừng là rừng sản xuất Vì rừng phòng hộ và rừng đặc dụng cần được

bảo vệ để duy trì phòng hộ và bảo tồn đa dạng sinh học, việc khai thác sử dụng rất

hạn chế, ở đây chỉ tập trung đánh giá tiềm năng và sự đa dạng tài nguyên gỗ của

rừng sản xuất

Trang 19

Về diện tích: Theo Quyết định số 3135/QĐ/BNN-TCLN ngày 06/08/2015 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT, diện tích rừng toàn quốc tính đến 31/12/2014 như

sau:

Đơn vị: ha

Biểu 1: DIỆN TÍCH RỪNG TOÀN QUỐC

Tính đến ngày 31/12/2014

(Ban hành theo Quyết định số 3135/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/08/2015)

TT Loại rừng Tổng cộng Thuộc quy hoạch 3 loại rừng Ngoài quy hoạchđất lâm nghiệp

Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất

1 Tổng diện tích rừng 13.796.506 2.085.132 4.564.537 6.751.923 394.9141.1 Rừng tự nhiên 10.100.186 2.008.254 3.938.689 4.059.302 93.9411.2 Rừng trồng 3.396.320 76.878 625.848 2.692.621 300.973

A Rừng trồng đã khép tán 3.282.258 68.266 555.741 2.390.993 267.258

B Rừng trồng chưa khép tán 414.062 8.612 70.107 301.628 33.715

2 Diện tích rừng để tính độche phủ 13.382.444 2.076.519 4.494.430 6.450.296 361.200

Theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng

TT Phân theo loài cây Tổng diện tích

(ha)

Độ che phủ(%)

Trang 20

g Tỉnh Diện tích tự nhiên

Diện tích có rừng

Rừng tự nhiên

Tổng

Trong đó Không bao

gồm diện tích cây cao

su, cây sắn

Bao gồm diện tích cây cao

su, cây sắn

Trên 3 năm tuổi

Dưới

3 năm tuổi

Cây cao su,cây sắn

An 1.648.820 902.179 735.423 166.757 161.418 2.534 2.805 54.4 54.6

Hà Tĩnh 599.731 327.952 220.642 107.310 84.955 13.198 9.157 51.0 52.5 Quảng

Bình

806.526 561.621 481.338 80.283 69.617 10.666 67.6 67.6Quảng

Trị

473.982 241.105 141.656 99.649 90.931 8.718 48.6 48.6T.Thiên

Huế 503.320 297.802 202.967 94.835 72.693 12.753 9.389 54.8 56.6

Riêng với địa bàn đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ Hào Hưng - DHT tại

tỉnh Thanh Hóa, theo số liệu trong Quyết định 3135/QĐ-BNN-TCLN về công bố hiện

trạng rừng toàn quốc của Bộ nông nghiệp, diện tích đất rừng tại tỉnh Thanh Hóa là:

583.621 ha với độ che phủ rừng không bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản đạt

50,3%, độ che phủ rừng bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản là 51,5% - trong đó đất

rừng trồng là 189.905 ha Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 là 52,5% Theo

QĐ số 20/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Quy hoạch

và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020, tỉnh đề ra mục tiêu quản lý

bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh

thái, bảo tồn đa dạng sinh học, tập trung nâng cao chất lượng rừng, sớm hình thành

vùng sản xuất lớn tập trung gắn với chế biến lâm sản; huy động sự tham gia rộng rãi,

tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển

kinh tế - xã hội xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn,

miền núi và góp phần giữ vững an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh; Ngoài ra, tỉnh

đề ra nhiệm vụ cho giai đoạn 2011-2020:

Trồng rừng: 162.864 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 16.286 ha (bao gồm

trồng trên đất trống, trồng lại rừng sau khai thác, cải tạo rừng)

Trang 21

Chế biến dăm gỗ và ván nhân tạo: 3.000.000 tấn

Trước mắt, trong năm 2020 phấn đấu nâng tỉ lệ độ che phủ rừng lên 52,5%, đếnnăm 2025 đạt 52,6% ( theo QĐ 4833/QĐ-UBND)

Tại huyện Như Xuân, Thanh Hóa diện tích đất trồng rừng hiện nay khoảng52.614 ha, trong đó: diện tích rừng sản xuất là 32.190,63 ha; diện tích rừng đặc dụng là8.132,10 ha; diện tích rừng phòng hộ là 12.291,27 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 64%

Nguồn cung nguyên liệu gỗ tươi cũng được cung cấp từ các vùng trồng rừngnguyên liệu của các huyện:

- Huyện Thường Xuân – Thanh Hóa: có diện tích đất lâm nghiệp 90.417,96 ha,diện tích rừng sản xuất là 38.203,15 ha

- Huyện Như Thanh – Thanh Hóa: có diện tích đất lâm nghiệp là 36.266 ha, diệntích rừng sản xuất là 22.746ha

- Huyện Lang Chánh – Thanh Hóa: có diện tích đất lâm nghiệp là 50.632,58 ha,diện tích rừng sản xuất là 34.765,08 ha

- Huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An: với diện tích rừng sản xuất là 18.450 ha

- Huyện Quế Phong – Nghệ An: với diện tích đất có rừng là 177.000 ha, với độche phủ rừng là 74,5%

- Huyện Quỳ Châu: với diện tích đất lâm nghiệp là 77.000ha, với độ che phủrừng là 78%

Đây là các huyện giáp với Như Xuân – Thanh Hóa tạo điều kiện thuận lợi trongkhâu vận chuyển, tối thiểu hóa chi phí cho nguồn nguyên liệu đầu vào của Nhàmáy.Công ty cũng sẽ tiến hành thuê đất tại các vùng qui hoạch trồng rừng kinh tế trênđịa bàn huyện Như Xuân và các huyện lân cận ở Thanh Hóa để trồng rừng tạo nguồn

Trang 22

nguyên liệu ổn định, lâu dài cho nhà máy, tạo công ăn việc làm cho người lao động địaphương.

Ngoài ra nguồn nguyên liệu còn được cung cấp từ việc thu mua các loại gỗ phếliệu trong sản xuất, chế biến gỗ như bìa, rìa, mùn cưa, đầu mẩu, phoi bào, ván mỏngvụn, ván dán vụn, lõi bóc, ván rọc rìa…và phế liệu trong khai thác như cành, nhánh,đầu mẩu, gỗ tròn đường kính nhỏ, gỗ không hợp qui cách, rễ cây, gốc cây, gỗ và cácsản phẩm phế thải sau quá trình sử dụng v.v

Thực trạng khai thác và chế biến gỗ của Việt Nam

Theo Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, hiện nay thực trạng công nghiệp khaithác và chế biến gỗ của Việt Nam còn hạn chế

- Trong khai thác, tỷ lệ lợi dụng gỗ chỉ đạt 30-35% thể tích thân cây Phần lớn khốigốc, rễ, cành, ngọn, lá, cây sâu bệnh, dập vỡ… được bỏ lại trong rừng

- Trong khâu cưa xẻ, tỷ lệ thành khí chỉ đạt trung bình 60% thể tích

Tỷ lệ lợi dụng chung chỉ đạt (30-35%) x 60% = 18-21% Như vậy, một lượng rấtlớn phế liệu gỗ chưa được sử dụng hợp lý, gây lãng phí rất lớn về tài nguyên gỗ

Ngoài ra, trong quá trình khai thác, vận xuất, vận chuyển, lưu bãi, gỗ bị suy giảmchất lượng do nấm mốc và côn trùng phá hoại

Qua đó chúng ta nhận thấy rằng, trình độ kỹ thuật, công nghệ khai thác chế biến

gỗ của Việt Nam còn rất lạc hậu, chế biến chủ yếu theo phương pháp thủ công, các cơ

sở chế biến nhỏ lẻ, manh mún, rất ít cơ sở chế biến tổng hợp, tận dụng các nguồn phếliệu, mức độ cơ giới hoá, tự động hoá chưa cao…Trong khi đó, tỷ lệ lợi dụng gỗ so vớitoàn thân cây của các nước công nghiệp phát triển, ví dụ của Nga là 80-85%; của Đức

là 90-95%

Tiềm năng sử dụng gỗ phế liệu

Khái niệm gỗ phế liệu

Nguyên liệu chính của công nghiệp sản xuất đồ gỗ được gọi chung là gỗ tròn.Công nghiệp xẻ được coi là công đoạn đầu tiên của toàn bộ quá trình chế biến lợi dụnggỗ

Để đánh giá khả năng tận dụng gỗ của một cơ sở sản xuất, một đất nước, có thểcăn cứ vào tỷ lệ lợi dụng.Để đánh giá trình độ kỹ thuật, khả năng tận dụng gỗ của một

Trang 23

cơ sở sản xuất, một ngành hay một đất nước, có thể căn cứ vào tỷ lệ thành khí củakhâu xẻ gỗ.

Các sản phẩm còn lại được coi là gỗ phế liệu

Gỗ phế liệu là các dạng nguyên liệu gỗ không đáp ứng yêu cầu của nguyên liệu

gỗ xẻ và các sản phẩm phụ của công nghiệp khai thác và chế biến gỗ theo phươngpháp cơ học

Khối lượng gỗ phế liệu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệkhai thác và chế biến gỗ, thể hiện qua tỷ lệ lợi dụng và tỷ lệ thành khí

Nói chung, gỗ phế liệu bao gồm các dạng sau:

- Phế liệu của công nghiệp xẻ bao gồm: bìa, rìa, mùn cưa, đầu mẩu

- Phế liệu từ quá trình sản xuất đồ mộc bao gồm: phoi bào, mùn cưa, bụi (bột) gỗ

- Phế liệu của công nghiệp sản xuất gỗ dán, gỗ lạng bao gồm: ván mỏng vụn, vándán vụn, lõi bóc, ván rọc rìa

- Phế liệu của công nghiệp sản xuất diêm, xây dựng

- Phế liệu khai thác bao gồm: cành nhánh, đầu mẩu, gỗ tròn đường kính nhỏ, gỗkhông hợp quy cách, rễ cây, gốc cây

- Gỗ khô mục, cây bụi

- Gỗ và sản phẩm phế thải sau quá trình sử dụng

Trang 24

Đặc tính chung nổi bật của gỗ phế liệu là sự đa dạng về kích thước và loại gỗ,ảnh hưởng rất lớn đến việc phân loại theo yêu cầu xử lý, chế biến với mục đích giảmthiểu các chi phí và giá thành sản phẩm cuối cùng

Đặc tính của gỗ phế liệu theo các lĩnh vực sử dụng:

Tận dụng phế liệu gỗ để sản xuất ván dăm, ván sợi

Tận dụng phế liệu gỗ để sản xuất ván sợi tước

Tình trạng sử dụng gỗ phế liệu hiện nay

Như đã nói ở trên, do thói quen sử dụng, trình độ kỹ thuật lạc hậu… nên hiện tạichúng ta chỉ sử dụng được một lượng rất nhỏ nguyên liệu gỗ để tạo ra các sản phẩm gỗnói chung

Đối với các nước công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, có thái độ ứng xửtốt với môi trường tự nhiên, việc sử dụng phế liệu gỗ được coi là trách nhiệm và nghĩa

vụ của công dân Ví dụ trong công nghiệp sản xuất ván dăm, nguyên liệu chủ yếu từnguồn gỗ phế liệu với tỷ lệ trên 50%

Đối với Việt Nam, nguồn gỗ phế liệu hiện nay không được sử dụng đúng, phùhợp với tiềm năng và giá trị về mặt kinh tế và khía cạnh môi trường

Hiện nay Việt Nam có rất ít các nhà máy chế biến gỗ với công suất lớn, chưa cókhu sản xuất chế biến gỗ tập trung Trong khi đó nguồn gỗ phế thải rất lớn, khoảng40% so với công suất tính theo gỗ tròn

Tại một số cơ sở chế biến khép kín từ khâu xẻ gỗ tròn đến sản xuất sản phẩm gỗcuối cùng, lượng gỗ phế thải đã được tận dụng làm nhiên liệu cho việc đốt nồi hơi,hoặc tạo khói lò, sinh nhiệt cho công đoạn sấy gỗ, cách sử dụng này có ý nghĩa nhấtđịnh về mặt kinh tế, giảm được giá thành sấy gỗ và giá thành sản phẩm nói chung, mặtkhác cũng đã hạn chế lượng rác thải gây ô nhiễm môi trường

Nói chung, tại các cơ sở chế biến gỗ hiện nay thường sử dụng gỗ phế liệu baogồm mùn cưa, phoi bào, bìa bắp, đầu mẩu… để làm nhiên liệu Tuỳ thuộc vào côngđoạn sản xuất mà tận dụng gỗ phế liệu tại chỗ hay bán cho người dân làm củi đun

Hiện tại mức sống của người dân đã được cải thiện rất nhiều, rất ít nơi sử dụngmùn cưa, phoi bào và đầu mẩu gỗ ngắn làm củi đun, chỉ sử dụng các mảnh gỗ dài đểthuận tiện trong việc vận chuyển và đốt

Trang 25

Khối lượng mùn cưa rất lớn, khoảng 8-12% hiện nay chưa được tận dụng triệt để,phát thải ra môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường qua việc bổ sung lượng rácthải

Tại những khu chế biến gỗ có công suất lớn, khối lượng gỗ phế thải rất lớn,thường phải vận chuyển đến nơi khác hoặc thuê vận chuyển thải ra bãi rác, làm tăngchi phí, mặt khác về lâu dài khi các chế tài về xử lý môi trường được hoàn thiện, việcphát thải ra môi trường còn chịu các khoản thuế môi trường

Tuy nhiên, đã có một số cơ sở biết tổ chức sản xuất chế biến tổng hợp, tận dụngtối đa nguyên liệu gỗ để tạo ra sản phẩm.Đã xuất hiện nhiều mô hình chế biến gỗ tổnghợp, phế liệu gỗ được sử dụng để băm dăm nguyên liệu cho sản xuất ván dăm

Tài nguyên gỗ ngày càng trở nên thiếu hụt so với nhu cầu, giá cả nguyên liệu gỗtăng đáng kể, buộc các cơ sở sản xuất phải tìm các giải pháp công nghệ nâng cao tỷ lệthành khí, đặc biệt tìm kiếm công nghệ kỹ thuật tận dụng nguồn gỗ phế thải đang trởthành xu hướng mới trong công nghiệp chế biến gỗ

Hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp biết tận dụng gỗ bìa bắp, đầu mẩu, mùn cưa,phoi bào để sản xuất ván nhân tạo.Gỗ bìa bắp đầu mẩu được sử dụng làm nguyên liệusản xuất ván ghép thành dạng Finger Joint hoặc các dạng ván ghép khung rỗng, khungđặc và một số dạng ván ghép đặc biệt khác.Mùn cưa và phoi bào được tận dụng tối đa,kết hợp với chất kết dính (keo dán gỗ) để tạo ra các sản phẩm tấm phẳng hoặc địnhhình dạng ván dăm

Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thuỷ phân, nhiệt phân gỗ để tạo ra các sảnphẩm hữu cơ như cồn, rượu, chất chiết, tơ sợi nhân tạo đã phát triển từ khá lâu trênthế giới, nhưng tại Việt Nam thì đây vẫn còn là một lĩnh vực mới mẻ

Nhiều doanh nghiệp có chiến lược dài hạn, biết khai thác, tìm hiểu nhu cầu thịtrường về sử dụng than hoạt tính nên đã mạnh dạn đầu tư thiết bị công nghệ để tậndụng gỗ phế thải, bước đầu đạt được một số kết quả khả quan Song do thiết bị của takhông đảm bảo độ kín khít và khả năng bảo ôn (cách nhiệt) nên chất lượng than hoạttính chưa đạt yêu cầu của các thị trường khó tính Vì vậy, công nghệ hầm than hoạttính chưa phát triển, thậm chí chưa được quan tâm

Việc sản xuất than củi tự phát thủ công, không theo kế hoạch, bừa bãi đã gópphần làm suy giảm tài nguyên rừng Những cây gỗ bụi, kích thước nhỏ được chặt hạ

Trang 26

làm nguyên liệu để đốt than, trong khi đó gỗ phế thải của quá trình tỉa thưa, khai thácphân tán trong rừng chưa được tận dụng hợp lý, gây lãng phí rất lớn

Việt Nam là một nước có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống, trong đó cónghề thủ công mỹ nghệ như chạm khắc, đan lát Theo đó đã xuất hiện nhiều cơ sở biếttận dụng nguồn gỗ phế thải như bìa bắp, đầu mẩu để sản xuất ra các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ, đồ chơi trẻ em, dụng cụ học tập, đồ lưu niệm, đồ dùng gia đình như thớt gỗ,giá để sách báo, đồ điện tử phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đemlại thu nhập đáng kể cho người lao động, đóng góp cho ngân sách và đặc biệt có ýnghĩa về mặt xã hội, tạo công ăn việc làm cho người dân nông thôn, góp phần hạn chếrác thải ra môi trường

Nguồn phế liệu gỗ của quá trình chăm sóc tỉa thưa rừng và khai thác gỗ còn rấtlớn, hiện tại đang bị bỏ phí trong rừng

Phương thức sử dụng phổ biến và truyền thống đối với loại gỗ này chủ yếu chomục đích làm nhiên liệu cho việc đun nấu và đốt lò

Khối lượng gỗ được dùng làm củi đun khoảng 10.000 ste mỗi năm, vì vậy khốilượng gỗ phế thải bị bỏ lại trong rừng chắc chắn phải lớn hơn con số này rất nhiều

Trước đây, khi rừng tự nhiên còn nhiều, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế,chúng ta đã khai thác quá mức tài nguyên rừng, đã hình thành những tổ chức, doanhnghiệp làm nhiệm vụ khai thác gỗ rừng, tất nhiên lượng gỗ phế thải trong rừng rất lớn,trong đó có cả những gốc cây to, tồn tại lâu năm

Ngày nay, khi gỗ rừng tự nhiên đã cạn kiệt, cùng với xu hướng thị hiếu ngườitiêu dùng thích sử dụng các sản phẩm có tính chất gần gũi thiên nhiên, các gốc cây to

kể trên đã trở thành nguồn vật liệu quý để phục vụ quá trình gia công chế tác các sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Tóm lại, khả năng tận dụng gỗ phế liệu hiện nay còn rất hạn chế, hàng năm chúng

ta bỏ phí một khối lượng lớn gỗ phế liệu, trong khi đó nguyên liệu gỗ phục vụ côngnghiệp chế biến bị thiếu hụt, hàng năm phải nhập khẩu 80% phục vụ nhu cầu, đó chính

là nghịch lý rất lớn, câu trả lời thuộc về ngành công nghiệp chế biến gỗ và các ngànhcông nghiệp khác có liên quan như công nghệ hoá học, công nghệ nhiệt phân, thuỷphân…

Kết luận

Trang 27

Theo kết quả nghiên cứu thị trường, hiện Việt Nam có trữ lượng gỗ ngày càngtăng và trở thành một trong những nước xuất khẩu gỗ lớn của thế giới Bên cạnh đó,tại Thanh Hóa và các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Hòa Bình, Sơn La , Nghệ An cũng

có mật độ che phủ rừng cao Tuy nhiên, ở khắp mọi nơi trên nước Việt Nam, số lượng

gỗ phế liệu khổng lồ phát sinh không được sử dụng đúng và phù hợp với tiềm năng vềmặt kinh tế cũng như khía cạnh môi trường Do đó đây được xem là nguồn nguyênliệu lớn, là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất để tiến hành xây dựng dự án Nhà máyChế Biến Gỗ Hào Hưng - DHT, sản xuất gỗ ghép thanh, dăm gỗ và các sản phẩm từ gỗkhác

II.2.2 Môi trường thực hiện dự án

Địa giới, hành chính

Như Xuân là huyện miền núi nằm của Tỉnh Thanh Hóa, với trung tâm huyện làthị trấn Yên Cát cách thành phố Thanh Hóa khoảng 57 km về phía Tây Nam, phía Bắcgiáp huyện Thường Xuân, Phía tây và phía Nam giáp huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An,phía Đông giáp huyện Như Thanh

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 860 km2, dân số là 59.713 người Toàn huyện

có 18 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn (Yên Cát) và 17 xã bao gồm: BãiTrành, Yên Lễ, Xuân Hòa, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Xuân Quỳ, Cát Vân, Cát Tân, TânBình, Bình Lương, Thanh Quân, Thanh Xuân, Thanh Hòa, Thanh Phong, Thanh Lâm,Thanh Sơn, Thượng Ninh

Vị trí khu đất nghiên cứu quy hoạch nằm ở Cụm công nghiệp Bãi Trành đượcxác định trên địa giới hành chính xã Xuân Bình Nằm phía Đông Nam đô thị, nằm trêntrục đường Nghi Sơn – Bãi Trành

- Cách trung tâm huyện Như Xuân khoảng 33km về hướng Nam

- Theo đường Nghi Sơn - Bãi Trành: + Cách đường HCM 4,8km

+ Cách cảng Nghi Sơn 45km

Địa chất, địa hình

Địa hình Như Xuân tương đối phức tạp, nghiêng từ tây bắc xuống đông nam, ởphía tây bắc có những đồi núi cao kéo dài và mở rộng về phía đông nam, đồi núi chiếmphần lớn diện tích của huyện, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm

Trang 28

sản,tài nguyên phong phú…chảy trên địa bàn huyện có Hệ thống sông Yên ( bắt nguồn

từ Như Xuân chảy qua các huyện Như Thanh, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương đổ

ra biển Lạch Ghép) và Hệ thống sông Bạng ( bắt nguồn từ Như Xuân chảy qua TĩnhGia rồi đổ ra biển tại cửa Lạch Bạng)

Cụm công nghiệp Bãi Trành có địa hình bằng phẳng thuật lợi cho việc đi lại, hoạtđộng của nhà máy

Kinh tế

Là huyện miền núi, kinh tế thuần nông, Như Xuân luôn chú trọng triển khai các

chính sách, hỗ trợ, khuyến khích bà con phát triển kinh tế hộ, nâng cao thu nhập bằng

nhiều hình thức như: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện

từng vùng, mở rộng các loại hình kinh doanh dịch vụ, sản xuất, xác định phát triển cây

công nghiệp, trồng rừng hàng hóa, chăn nuôi gia súc là hoạt động kinh tế chủ đạo.Cơ

cấu kinh tế gồm nông - lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và

dịch vụ, trong đó nông - lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo

Bên cạnh đó, Như Xuân cũng đạt được bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấunông – lâm nghiệp.Với diện tích đất lâm nghiệp rộng 42.761ha, chiếm 59% tổng diệntích đất tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm nhiều loại gỗ quý hiếm nhưlim, lát, dổi là tài sản vô giá của nhân dân huyện Như Xuân.Những năm gần đây,được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổchức quốc tế, nhiều dự án đã được triển khai như: dự án định canh định cư, chươngtrình 135 Do đó, diện tích rừng của Như Xuân được bảo vệ tốt hơn, nâng độ che phủcủa rừng lên mức 61% Sản xuất lâm nghiệp ngày càng được xã hội hoá, huyện đãthực hiện công tác giao đất giao rừng đến từng hộ dân, tạo cho nông dân yên tâm pháttriển kinh tế đồi, rừng, kinh tế trang trại

Khí hậu

Tỉnh Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa trungbình hàng năm khoảng 1600-2300mm, độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắngbình quân khoảng 1600-1800 giờ, nhiệt độ trung bình 230C – 240C, nhiệt độ giảm dầnkhi lên vùng núi cao; hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè

là Đông và Đông nam

Trang 29

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô hạn nhất vào tháng 1;mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều nhất vào tháng 8

 Khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Riêng với Cụm công nghiệp Bãi Trành:

 Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,00C, vụ mùa chiếm khoảng 60-65%lượng nhiệt vào tháng 5 và tháng 10

 Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 khoảng 28,40C–290C, caonhất là 410C

 Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm vào tháng 1 khoảng 16 – 170C, nhiệt

độ thấp nhất không quá 50C

Điều kiện phát triển nghề trồng rừng

Với lượng mưa nhiều vào các tháng giữa năm là điều kiện cho thảm thực vật trênđịa bàn huyện phát triển, đặc biệt là cây rừng Bên cạnh đó, địa hình tự nhiên củahuyện chủ yếu là vùng đồi núi, điều kiện địa hình giao thông phức tạp, gây khó khăncho việc phát triển giao thông hỗ trợ cho phát triển kinh tế nhưng đây lại là vùng đấtthích hợp cho việc trồng các loại cây rừng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệpgiấy hay nguyên liệu cho các Nhà máy chế biến lâm sản

Có thể nói, trồng rừng là một trong những hướng phát triển kinh tế chính và hợp

lý nhằm nâng cao mức thu nhập và đời sống của nhân dân

Kết luận

Địa bàn đầu tư của dự án hội tụ đầy đủ những thế mạnh của nguồn lao động địaphương cũng như một vùng nguyên liệu tài nguyên rừng dồi dào đi đôi với hướng pháttriển kinh tế trồng rừng tại địa phương, vị thế giao thông thích hợp giao thương buônbán với nước ngoài giúp đảm bảo cho nguồn nguyên liệu tại chỗ ổn định và là điềukiện thuận lợi để xây dựng Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng – DHT

Trang 30

II.3 Đánh giá thị trường - Phân tích cung - cầu

II.3.1.Sản phẩm gỗ ghép thanh

Hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển Bên cạnh ưu thế về giá nhâncông rẻ, nguồn nguyên liệu phong phú, các chính sách của Nhà nước luôn khuyếnkhích nhà đầu tư trong và ngoài nước, đã tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư vào cáclĩnh vực xuất khẩu ở những vùng kinh tế đặc biệt khó khăn để người dân thay đổi đờisống

Ngành công nghiệp về gỗ hiện nay phát triển khá mạnh, sản phẩm gỗ chiếm tỷ lệrất lớn ở các quốc gia Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản Quan trọng hơn với chủtrương phát triển trồng rừng nguyên liệu của các dự án lớn của Chính phủ trong thờigian qua đã và đang tạo ra các nguồn nguyên liệu hết sức dồi dào, đặc biệt tại các khuvực duyên hải Nam Trung Bộ Để những đơn vị trồng rừng có nơi tiêu thụ khi rừng đã

đủ tuổi khai thác, cùng với việc phối hợp nhịp nhàng trong việc tận dụng tài nguyên gỗgiữa chế biến sâu khi gỗ đã đủ lớn và tận dụng gỗ phế liệu để sản xuất dăm gỗ từ chếbiến sâu thì việc tiến hành sản xuất gỗ ghép thanh kết hợp song song với sản xuất cácsản phẩm dăm gỗ không những có ý nghĩa đặc biệt đối với các vùng nguyên liệu tạinhững nơi đặc biệt khó khăn, giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất, giảm thiểu chi phí vậnchuyển, tạo thu nhập cho người dân địa phương và các vùng lân cận mà còn mang lạinhững lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp khi có được nguồn nguyên liệu phong phú,đảm bảo

Thị trường gỗ thế giới:

Năm 2015, tình hình kinh tế thế giới vẫn còn khó khăn, nhiều ngành hàng xuấtkhẩu của Việt nam bị ảnh hưởng, sụt giảm mạnh do nhu cầu yếu trên thị trường thếgiới nhưng riêng ngành gỗ và sản phẩm gỗ xuất của Việt Nam vẫn có mức tăng trưởng

ấn tượng Với đà tăng trưởng như hiện tại, trong năm 2016 này nhu cầu tiêu thụ đồ gỗtrên thế giới tiếp tục tăng mạnh

Triển vọng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong năm nay được mở rộng còn dothị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tăng, cũng như nhờ tác động mạnh từ hiệp địnhthương mại tự do trên thế giới đã được ký kết và đang trong quá trình triển khai thựchiện Với những yếu tố cung cầu thuận lợi cho ngành gỗ năm 2016, dự báo kim ngạch

Trang 31

xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sẽ đạt 7,6 tỉ USD, tăng 10,2% so với năm2015

Mặc dù nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm gỗ trên thế giới là rất lớn, trong khi đó,kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam còn chiếm tỉ trọng quá thấp so với nhu cầutiêu thụ Đây là cơ hội lớn để cho các doanh nghiệp gỗ tăng mạnh xuất khẩu trong thờigian tới.Bên cạnh đó, sự tăng trưởng mạnh thị trường bất động sản tại những thịtrường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ chủ lực của Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản sẽ

là động lực lớn để ngành gỗ của Việt Nam mở rộng thị phần xuất khẩu

Tại Nhật Bản công cuộc tái thiết đất nước sau thảm họa kép vẫn đang tiếptục,và đây vẫn là thị trường nhập khẩu quan trọng của Viêt Nam Nhu cầu nhập khẩucác loại ván ghép thanh của Nhật Bản tăng, bởi Nhật Bản sẽ đăng cai tổ chức Olympic

2020 Nhu cầu gỗ trong xây dựng nhà ở cũng tăng cao

Bên cạnh đó, thời gian qua do ảnh hưởng suy thoái thị trường Châu Âu, giáthành tăng không cạnh tranh được, nhiều nhà máy của những nước chế biến gỗ lừnglẫy thế giới như Ý, Đức, Mỹ đã thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, trong khi mặt hàng đồ

gỗ chế biến của Trung Quốc đã bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá cao, làm mất lợi thếcạnh tranh, đó là chưa nói đến nhân công lao động của ngành chế biến gỗ không còn làlợi thế của Trung Quốc.Đây là cơ hội để ngành gỗ chế biến Việt Nam mở rộng thịtrường và thị phần

Việt Nam là quốc gia đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu sản phẩm gỗ, thứ 2 châu

Á sau Trung Quốc và thứ nhất khu vực Đông Nam Á, nhưng với kim ngạch xuất khẩu5,5 tỷ USD, ngành chế biến gỗ Việt Nam chỉ mới chiếm 1,5% thị phần xuất khẩu gỗthế giới So với 10 nước xuất khẩu đồ gỗ nhiều nhất, Việt Nam là nước có nhiều ưu thế

về sản xuất, lao động, khu vực chế biến tập trung với bán kính khoảng 50km…

Tiêu biểu như khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và TPHCM, tiềm năng và cơhội của ngành còn rất nhiều, ngành chế biến gỗ Việt Nam có thể nâng thị phần xuấtkhẩu hàng năm từ 1,5% hiện nay lên 5% trong khoản chục năm tới, tương đương với

15 tỷ USD

Thị trường Mỹ luôn có mức tăng trưởng nhập khẩu tốt Tuy là thị trường khákhó tính nhưng các doanh nghiệp gỗ của Việt Nam cũng đã quen với thị trường này vàsản phẩm làm ra tương đối có uy tín với Mỹ Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đảm

Trang 32

bảo yêu cầu về tính hợp pháp của gỗ mà Mỹ đưa ra như đạo luật Lacey.Mặc dù, Mỹ lànước bán gỗ nguyên liệu rất mạnh nhưng lại không chế biến gỗ Nhu cầu tiêu dùng sảnphẩm gỗ của Mỹ rất lớn, mỗi năm tiêu thụ khoảng 30 tỷ đô la Mỹ nên dư địa thịtrường cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu còn rất lớn Hơn nữa, năm 2016Trung Quốc sẽ giảm lượng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang Mỹ và Liên hiệp châu

Âu (EU) nên nhu cầu các sản phẩm gỗ từ Mỹ và các nước Châu Âu dự báo sẽ khôngngừng tăng cao, nên dự kiến kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt 7,6 tỉ đô la Mỹ trong nămnay Song song với đó một số thị trường như Hàn Quốc và Nhật Bản cũng tăng kimngạch nhập khẩu gỗ từ Việt Nam

Thị trường nội địa:

Thị trường nội địa của Việt Nam hàng năm tiêu thụ một lượng lớn gỗ và sảnphẩm gỗ Thời gian gần đây thị trường bất động sản – một kênh quan trọng trong việctiêu thụ các loại sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ đang có dấu hiệu phục hồi đáng kể.Theo khảo sát, với quy mô 90 triệu người, thương mại gỗ VN 4 năm gần đây khoảng19.8 tỷ USD/năm Trong đó, tiêu dùng đồ gỗ của người dân thành thị chiểm khoảng30% cho hộ gia đình và 40% cho các công tình dự án mới; 30% thị phần còn lại là từ70% dân cư ở nông thôn

Kết luận:

Như vậy trong thời gian tới cả nhu cầu gỗ thế giới và trong nước đều có xuhướng tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho ngành gỗ phát triển Đây cũng là cơ hội đểdoanh nghiệp phát triển sản xuất mặt hàng gỗ ghép thanh

II.3.2 Sản phẩm dăm gỗ

Hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đặc biệt là lĩnh vực sản xuấthàng công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng Bên cạnh ưu thế về giá nhân công rẻ, nguồnnguyên liệu phong phú, các chính sách của Nhà nước luôn khuyến khích nhà đầu tưtrong và ngoài nước, đã tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực xuất khẩunhằm thu hút vào những vùng đặc biệt khó khăn về kinh tế để người dân thay đổi đờisống

Ngành công nghiệp về gỗ hiện nay phát triển khá mạnh, sản phẩm dăm gỗ chiếm

tỷ lệ rất lớn ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và các quốc

Trang 33

gia Châu Âu Quan trọng hơn với chủ trương phát triển trồng rừng nguyên liệu của các

dự án lớn của Chính phủ trong thời gian qua đã và đang tạo ra các nguồn nguyên liệuhết sức dồi dào, đặc biệt tại các khu vực Bắc Trung Bộ Để những đơn vị trồng rừng cónơi tiêu thụ khi rừng đã đủ tuổi khai thác, việc hình thành một nhà máy chế biến và sảnxuất các sản phẩm gỗ không những sẽ có ý nghĩa rất đặc biệt đối với các vùng nguyênliệu tại những nơi đặc biệt khó khăn, giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất, giảm thiểu chi phívận chuyển, tạo thu nhập cho người dân địa phương và các vùng lân cận mà còn manglại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp khi có được nguồn nguyên liệu phongphú, đảm bảo

Bên cạnh đó, bằng việc đưa đến một loạt các thành tựu về ngoại giao, kinh tế,chính trị cũng như việc trở thành thành viên của WTO, ASEAN và các tổ chức hợp táckinh tế khác, Việt Nam đã tạo ra hàng loạt các cơ hội về phát triển và hợp tác kinh tếquốc tế Trong những năm sắp tới, sẽ có hàng loạt các nhà máy mới sản xuất hàng hóatrong lĩnh vực giấy ra đời Điều đó chắc chắn làm tăng thêm nhu cầu về dăm gỗnguyên liệu cho ngành sản xuất giấy

Qua khảo sát một số cơ sở sản xuất dăm gỗ trong nước chưa có cơ sở nào đầu

tư hoàn chỉnh, đặc biệt là chưa có công nghệ băm tiên tiến, do đó không tận dụng đượctối đa nguyên liệu đầu vào Việc sản xuất dăm gỗ còn nhiều bí quyết, công nghệ khác,các nhà đầu tư chưa thể lường hết được

Đối với các nước công nghiệp phát triển, khi thu nhập GDP càng cao, đời sốngnhân dân nâng cao thì mức sử dụng giấy và các sản phẩm bằng giấy rất lớn, cùng với

đó, nhu cầu về dăm gỗ của các nước như Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc tăng cao,

có thể khẳng định được tính vững chắc của thị trường đầu ra cho sản phẩm dăm gỗnguyên liệu qua mạng lưới rộng khắp các bạn hàng hiện có như tập đoàn sản xuất giấyABB, tập đoàn JINHAI, tập đoàn Hunam Juntai pulp and paper, tập đoàn Sinochem QingDao, tập đoàn Artemis Forestry, tập đoàn Sojitz

II.4 Phân tích cơ hội

II.4.1 Phân tích SWOT

Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ,Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu,

Trang 34

cơ hội, thách thức đối với công ty, từ đó là cơ sở để quyết định lựa chọn các chiến lượcphát triển phù hợp

Biểu diễn ma trận SWOT của Công ty

1 Năng lực lãnh đạo tốt, đội ngũ quản lý có

kinh nghiệm

1 Công ty chưa có thị trường và danh tiếng lâu dài

2 Nguồn tài chính lành mạnh 2 Nguồn vốn hạn chế do tổng đầu tư cao

3 Nhà máy được xây dựng tại Cụm công

nghiệp Bãi Trành – Như Xuân – Thanh Hóa,

là tỉnh có vùng nguyên liệu lớn, cơ sở hạ tầng

thuận lợi, nhân công dồi dào

4 Máy móc công nghệ kĩ thuật tiên tiến đáp

ứng nhu cầu sản xuất

1 Nhu cầu giấy trên thế giới, đặc biệt tại các

nước công nghiệp phát triển tăng cao, thúc

đẩy cầu nguyên liệu giấy trên thị trường thế

giới

1 Nền kinh tế không ổn định (lạm phát , khủng hoảng kinh tế )

2 Tiềm năng thị trường gỗ lớn; Nhu cầu tiêu

thụ ở các nước phát triển cao

2 Gia nhập WTO: xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh

3 Việt Nam gia nhập WTO, AFTA góp phần

giúp công ty mở rộng thị trường xuất khẩu,

kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm

3 Tình hình chính trị trên thế giới còn nhiềubất ổn

4 Lĩnh vực đầu tư nằm trong chính sách ưu

đãi của Nhà nước Nhà máy nhận được

những chính sách ưu đãi của cụm công

nghiệp

4 Sự gia tăng đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gỗ ghép thanh và dăm gỗ

II.4.2 Chiến lược phát triển thị trường

Từ kết quả của việc phân tích ma trận SWOT, Công ty đề ra chiến lược phát triểnnhư sau:

Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội Tối thiểu hóa các điểm yếu để tránh khỏi

Trang 35

bên ngoài các mối đe dọa

1 Chiến lược phát triển sản phẩm: sử dụng

S1, S2, S3, S4 tận dụng cơ hội O1, O2, O3,

O4

1 Tối thiểu hóa điểm yếu W1,W2 để tránhkhỏi các mối đe dọa T1,T2,T3,T4

2 Chiến lược phát triển công nghệ mới: sử

dụng S4 tận dụng O1, O2, O3, O4

3 Chiến lược phát triển năng lực quản lý và

chất lượng nguồn nhân lực

Sử dụng các điểm mạnh để hạn chế và né

tránh các mối đe dọa từ bên ngoài Khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội vàtận dụng cơ hội để hạn chế điểm yếu

1 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Tận

dụng các điểm mạnh S1, S2, S3, S4 để vượt

qua các đe dọa T1, T2, T3, T4

1 Chiến lược nâng cao năng lực sản xuất:

sử dụng cơ hội O1, O2, O3 để hạn chếđiểm yếu W1, W2

Trang 36

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Trước thực trạng những năm vừa qua nguyên liệu từ gỗ để chế biến các sản phẩm

gỗ ghép thanh, dăm gỗ tại khu vực huyện Như Xuân và các vùng lân cận nhiều mà cácnhà máy chế biến gỗ ở đây còn khá ít và chủ yếu là nhỏ lẻ tự phát gây khó khăn choviệc kiểm soát của chính quyền địa phương và việc xuất bán nguyên liệu không ổnđịnh gây tâm lý lo ngại cho người trồng rừng Hơn nữa khoảng cách từ nhà máy chếbiến gỗ ghép thanh, dăm gỗ đến các vùng nguyên liệu gỗ lớn còn khá xa nên việc vậnchuyển nguyên liệu đến nơi chế biến không thuận tiện làm cho chi phí vận chuyển cao,ảnh hưởng đến giá bán nguyên vật liệu của các hộ dân trồng rừng, cũng như ảnhhưởng đến giá thành sản xuất của các sản phẩm từ gỗ của các nhà máy chế biến gỗtrong nước trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay

Dự án sản xuất gỗ ghép thanh và dăm gỗ của Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng –

DHT thành lập nhằm mục đích giảm thiểu chi phí vận chuyển cho các hộ nông dân

trồng rừng tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các khu vực lân cận trong quá trình chở câygốc nguyên liệu từ rừng trồng đến địa điểm sản xuất tạo điều kiện giúp điều chỉnh giácho các hộ cung cấp hoặc liên kết trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu

Không chỉ tạo điều kiện cho người nông dân trồng rừng tại địa phương nâng caogiá trị thu được từ cây rừng, dự án còn đem lại cơ hội việc làm cho một bộ phận ngườidân địa phương khi tham gia làm công nhân trong nhà máy, hoặc tham gia trồng câyrừng tạo nguồn nguyên liệu

Dự án sẽ tiếp tục thúc đẩy việc liên kết giữa nhà đầu tư, nhà nông, nhà khoa học

và Nhà nước trong việc trồng rừng, nâng cao năng suất và hiệu quả trồng rừng

Hiện nay, các sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 nước, trong đó

EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc là những thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ lớn nhất,chiếm hơn 70% tổng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của cả nước.Theo Hiệp hội gỗ và lâmsản Việt Nam, nhu cầu sử dụng gỗ trên thế giới tăng khá cao.Hơn nữa, sau khi ViệtNam ra nhập WTO, ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam được giảm thuế nhậpkhẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuế xuất khẩu sản phẩm hàng hóa vào thị trườngcác nước.Đây là những yếu tố thuận lợi tạo ra lợi thế kinh doanh trên thị trường Bêncạnh đó, việc Mỹ đánh thuế chống bán phá giá khá cao với Trung Quốc cũng là mộtlợi thế để các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu vào thị trường này

Trang 37

Với những lợi thế ấy, nước ta còn có nguồn nhân công dồi dào, các cảng biển trảidài trên địa bàn cả nước rất phù hợp cho việc vận chuyển các Container cồng kềnhchiếm nhiều chỗ như đồ gỗ Kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ tăng trưởng khánhanh, dẫn đầu trong các mặt hàng xuất khẩu của nước ta Vì thế ngành chế biến gỗnói chung và ngành chế biến gỗ ghép thanh và dăm gỗ nói riêng đang đứng trước nhiều

cơ hội để phát triển Bằng chứng là đã có rất nhiều đầu mối cung cấp gỗ nguyên liệucủa Canada, Mỹ và một số nước Bắc Mỹ đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam

Bên cạnh đó, việc sản xuất song song hai mặt hàng là gỗ ghép thanh và dăm gỗ

có thể tận dụng được tối đa nguồn gỗ dư thừa, gỗ phế liệu từ sản xuất sản phẩm gỗghép thanh Bắt kịp xu hướng thị trường, cùng với nhu cầu đang vô cùng khan hiếmcủa nguyên liệu đầu vào cho sản xuất dăm gỗ, tận dụng tối đa nguồn gỗ dư thừa nênCông ty chúng tôi đã quyết định tiến hành lựa chọn sản xuất hai sản phẩm là gỗ ghépthanh và dăm gỗ Đây cũng là lợi thế không phải doanh nghiệp nào cũng có được bởi

lẽ hiện nay các doanh nghiệp sản xuất gỗ ghép tập trung chủ yếu ở Bình Dương, lượng

gỗ phế liệu dư thừa từ quá trình sản xuất của họ chỉ có thể bán để làm nguyên liệu đốthoặc nếu bán cho các doanh nghiệp sản xuất dăm hay viên gỗ nén thì phải chuyển đirất xa theo đó giá bán cũng rẻ mạt, không ổn định, tốn kém chi phí vận chuyển…

Cuối cùng, với niềm tự hào sẽ góp phần tái tạo tài nguyên, bảo vệ môi trườngcũng như tăng giá trị của sản phẩm chế biến từ gỗ rừng trồng trong nước, nâng cao giátrị tổng sản phẩm công nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân, tạoviệc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án sản xuất gỗ ghép thanh

và dăm gỗ của Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng - DHT là sự đầu tư thực sự cần thiếttrong giai đoạn hiện nay

Trang 38

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Nhà máy sản xuất gỗ ghép thanh và dăm gỗ với diện tích 20.000 m2 được xâydựng tại Cụm công nghiệp Bãi Trành, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa vì ở đây cócác điểm thuận lợi sau:

- Có tuyến đường đầu nối quốc lộ 45 và trục đường Hồ Chí Minh đi qua, đườnggiao thông nối từ đường Hồ Chí Minh về Khu công nghiệp Nghi Sơn (cảng Nghi Sơn)tạo thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm

- Hệ thống điện đã được lắp đặt đầy đủ trên địa bàn huyện, nguồn lưới điện quốcgia được lấy từ đường dây 35KV, lộ 377 từ trạm trung gian 110kv Nông Cống CS(1x25)MVA-110/35/10KV

- Có nguồn nước từ hồ Đồng Cần xã Xuân Bình có dung tích hữu ích là1,6x106m3, gần 2 Hệ thống sông lớn

- Một số cây trồng trên khu vực, trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng,công ty sẽ tiến hành đền bù theo đúng quy định đền bù của UBND tỉnh Thanh Hóa

- Giới hạn của khu đất giải phóng mặt bằng sẽ được xác định bằng các cọc mốcvới quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng Diện tích đất dự kiến thu hồi phục vụ cho

dự án là 20.000m2

IV.2 Điều kiện tự nhiên

Địa điểm đầu tư và môi trường xung quanh

Trang 39

- Là nơi có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi cho việc pháttriển cây công nghiệp, lâm nghiệp, có rừng phát triển tốt, có nhiều gỗ quý, thích hợpcho việc trồng rừng cũng như khai thác và chế biến gỗ.

- Gần Hệ thống sống Yên và sông Bạng, hồ Đồng Cần phục vụ cho việc cung cấpnước cho cây rừng mỗi khi mùa khô tới cũng như thuận tiện cho việc cung cấp nướccho nhà máy hoạt động

- Lưu vực và hướng thoát: toàn bộ nước mưa trong khu vực này sẽ được thoát rasông Sào và hồ Đồng Cần

- Ngoài ra khu vực này có hệ thống đường nối ra cảng biển Nghi Sơn ( là cảngbiển lớn của Việt Nam)

Nhằm tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân và tăng nguồn thu ngânsách cho địa phương, việc tăng cường công tác xúc tiến và tạo điều kiện thu hút các dự

án đầu tư vào cụm công nghiệp là thật sự cần thiết

IV.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Có tuyến đường nối quốc lộ 45 chạy qua nối từ huyện Như Xuân đến HuyệnNho Quan – Ninh Bình, quốc lộ 45 giao với đường Hồ Chí Minh tại ngã ba Như Xuân( thị trấn Yên Cát – Như Xuân), có hệ thống đường Hồ Chí Minh chạy qua,có đườnggiao thông nối từ đường Hồ Chí Minh đến cảng biển Nghi Sơn, huyện Thường Xuân

và huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An; gần sân bay Sao Vàng ( Thọ Xuân – Thanh Hóa)…giúp tạo điều kiện thu mua nguyên vật liệu đầu vào và việc giao lưu vận chuyển hànghóa giữa các tỉnh thành trong nước cũng như xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài

- Hiện nay hệ thống điện ở Như Xuân – Thanh Hóa đã được lắp đặt đầy đủphục vụ cho hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân trong khu vực Nhucầu về điện của nhà máy chủ yếu là để phục vụ các hoạt động sản xuất, chiếu sáng,sinh hoạt Công ty sẽ ký hợp đồng cấp điện với sở điện lực Thanh Hóa và đầu tư xâydựng hệ thống điện để cung cấp điện ổn định cho hoạt động sản xuất của nhà máy,tổng công suất điện nhà máy vận hành đồng thời là 1.741 KW

- Nước dùng cho hoạt động sản xuất của nhà máy sẽ được cung cấp chủ yếu lànước từ Hồ Đồng Cần có dung tích hữu ích 1,6 x 106 m3/ng.đ.Nước cho nhu cầu

Trang 40

sinh hoạt của Cán bộ CNV và người lao động trong nhà máy là nước ngầm thông qua

hệ thống giếng khoan và từ giếng khoan do nhà máy đầu tư Toàn bộ nước mưa trongkhu vực này sẽ được thoát ra sông Sào và hồ Đồng Cần, được chia làm 3 lưu vựcchính:

+ Lưu vực 1: Tại khu công nghiệp phía bắc Nước mưa được thu gom bằng các

ga thu nước mặt đường đổ vào hệ thống cống BT-BTCT sau đó chảy vào cống ngầmthoát ra mương tiêu chung khu vực dẫn vào hồ Đồng Cần

+ Lưu vực 2: tại khu vực Đông – Nam khu công nghiệp Nước mưa dược gombằng các ga thu nước mặt đường dẫn vào hệ thống cống hộp BT-BTCT thoát ra kênhtiêu chung qua cống ngang đường Nghi Sơn- Bãi Trành

+ Lưu vực 3: Tại khu vực còn lại Tây Nam khu công nghiệp: nước mưa được thugom bằng các ga thu nước mặt đường đổ vào hệ thống cống hộp BT-BTCT sau đó đổvào cống ngầm thoát ra kênh tiêu chung chảy ra sông Sào

- Một số cây trồng trên khu vực, trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng,công ty sẽ tiến hành đền bù theo đúng quy định đền bù của UBND tỉnh Thanh Hóa.Bên cạnh đó, để cùng thực hiện kế hoạch trồng rừng đã đề ra của tỉnh Thanh Hóa tronggiai đoạn 2011-2020 và góp phần gia tăng nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào, phủ xanhđồi trọc đất trống, gia tăng độ che phủ rưng, góp phần bảo vệ môi trường trong khuvực, Nhà máy cũng sẽ phối hợp tham gia trồng rừng cùng người dân và chính quyềnđịa phương

- Giới hạn của khu đất thi công xây dựng nằm trong cụm công nghiệp sẽ đượcxác định bằng các cọc mốc với quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng Diện tích đất

dự kiến thu hồi phục vụ cho dự án là 20.000m2

IV.4 Kết luận

Dự án xây dựng Nhà máy Chế Biến Gỗ Hào Hưng - DHT của Công ty TNHHHào Hưng – DHT được đặt tại Cụm công nghiệp Bãi Trành, Huyện Như Xuân, tỉnhThanh Hóa Khu vực dự án đã được quy hoạch đúng với chức năng của một nhà máysản xuất chế biến gỗ ghép thanh và dăm gỗ, đúng với quy hoạch xây dựng và pháttriển của tỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng như vấn đề môi trường cho cáccông ty đầu tư sản xuất ở đây Vị trí dự án thuận lợi về nhiều mặt như gần vùng

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Quy trình công nghệ xuất gỗ ghép thanh - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
uy trình công nghệ xuất gỗ ghép thanh (Trang 48)
Hình ảnh: Máy cưa cắt ngang - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
nh ảnh: Máy cưa cắt ngang (Trang 52)
Hình ảnh: Máy bào 4 mặt 4 trục - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
nh ảnh: Máy bào 4 mặt 4 trục (Trang 53)
Hình ảnh: Máy đánh mộng tự động - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
nh ảnh: Máy đánh mộng tự động (Trang 54)
Bảng các máy móc thiết bị sản xuất gỗ ghép thanh - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
Bảng c ác máy móc thiết bị sản xuất gỗ ghép thanh (Trang 72)
Bảng các máy móc thiết bị sản xuất dăm gỗ - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
Bảng c ác máy móc thiết bị sản xuất dăm gỗ (Trang 73)
Bảng Tổng mức đầu tư                                                                      ĐVT: 1,000Đ - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
ng Tổng mức đầu tư ĐVT: 1,000Đ (Trang 75)
Bảng lịch trả nợ - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
Bảng l ịch trả nợ (Trang 78)
Bảng công suất dăm gỗ hoạt động trong 5 năm đầu ước tính như sau: - THUYẾT MINH dự án đầu tư NHÀ máy CHẾ BIẾN gỗ hào HƯNG DHT
Bảng c ông suất dăm gỗ hoạt động trong 5 năm đầu ước tính như sau: (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w