1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch i ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

99 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 662,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kếtquả cụ thể để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.- Về mặt nội dung : dự án đầu tư là một tập hợp

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh

tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới Để hội nhập và phát triển, nước tacần rất nhiều vốn đầu tư Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa nguồn lực hạn hẹp vànhu cầu phát triển buộc chúng ta phải lựa chọn đầu tư vào ngành nào, lĩnh vựcnào để đạt được hiệu quả cao nhất

Với vai trò là kênh cung cấp vốn chủ yếu, nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu

tư, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng đáng kểđến nền kinh tế Tuy nhiên trong những năm qua, hiệu quả cho vay của cácngân hàng thương mại chưa cao, nơi cần vốn đầu tư thì chưa được đáp ứngtrong khi có tình trạng lãng phí vốn ở nơi khác

Một trong những nghiệp vụ có nhiều đóng góp quan trọng trong hoạt độngkinh doanh cũng như sự an toàn của các ngân hàng thương mại là thẩm định

dự án đầu tư Việc thẩm định chính xác sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sửdụng vốn vay, giảm sự rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, từ đó góp phầnthúc đẩy sự phát triển của ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung

Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam, em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam".

Đề tài này gồm có 3 chương:

Chương I : Một số vấn đề chung về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I

-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án

đầu tư tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần Chu Toàntrong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này Em cũng chân thành cảm ơnBan lãnh đạo Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, các

cô chú, anh chị Phòng Nguồn vốn kinh doanh đã tạo điều kiện và hướng dẫn

em tận tình trong thời gian thực tập vừa qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạnchế, bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự góp ý của thầy cô giáo, các anh chị Phòng Nguồn vốn, bạn bè và nhữngngười quan tâm để em có thể hoàn thiện hơn nữa bài viết của mình

Trang 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Đầu tư và dự án đầu tư :

1 Đầu tư :

1.1 Khái niệm :

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và hoạt động thực tiễn khác nhau mà cónhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Trong phạm vi bài viết này, khái niệmđầu tư được hiểu là “ hoạt động sử dụng vốn trong thời gian dài nhằm thu lợitrong tương lai ” Thực chất của hoạt động đầu tư là tìm kiếm lợi ích trongtương lai xa đối với chủ đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội đối với đất nước.Các đặc trưng cơ bản của đầu tư là tính sinh lợi, thời gian kéo dài và chứađựng nhiều rủi ro

Tính sinh lời là đặc trưng hàng đầu của đầu tư Không ai bỏ vốn, công sức

để thực hiện đầu tư mà không tính toán đến lợi ích, lợi nhuận thu được từ hoạtđộng đầu tư đó Tất cả những người có ý định đầu tư đều mang hy vọng rằng

họ sẽ thu được lợi ích lớn hơn chi phí đă bỏ ra Chính niềm hy vọng đó làđộng lực chủ yếu của đầu tư

Đặc trưng thứ hai của đầu tư là tính chất dài hạn Thực tế việc xây dựngmột nhà máy, một xí nghiệp để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmthu hồi vốn và lợi nhuận không thể được thực hiện và hoàn thành trong ngàymột ngày hai

Đầu tư là một qúa trình gắn với một khối lượng công việc lớn, phải tiếnhành trong một số năm, thậm chí nhiều năm Tính dài hạn của đầu tư cho thấynhững dự tính trong đầu tư đều phải chịu một xác suất biến đổi nhất định donhiều yếu tố Do đó nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động đầu tư.Nói đến đầu tư cßn là nói đến một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Thựcchất của đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận cho chủ đầu tư, đồng thời mang lại lợiích cho xã hội và điều này chỉ có thể đạt được trong tương lai, có thể saunhiều năm Với khoảng thời gian dài đó, có thể có rất nhiều “ biến cố ” xảy ragây cản trở cho hoạt động đầu tư, thậm chí làm cho đầu tư bị thất bại, đẩy nhàđầu tư vào cảnh “ khuynh gia, bại sản ” Nhận thức rõ rủi ro trong đầu tư là

Trang 3

điều có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tìm ra những cách thức, biện phápngăn ngừa, hạn chế để khả năng rủi ro là ít nhất.

1.2 Các loại đầu tư :

Đầu tư có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo giác độnghiên cứu Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu :

1.2.1 Phân loại đầu tư theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào

đối tượng mình bỏ vốn :

- Đầu tư gián tiếp : là loại đầu tư trong đó người bỏ vốn không tham giaquản lý vốn đã bỏ ra Vì vây, họ cũng không tham gia quản lý điều hành quátrình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư Trong đầu tư gián tiếp,người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là những chủ thể khác nhau

Ví dụ : việc các Chính phủ thông qua các chương trình tài trợ không hoànlại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp cho Chính phủ các nước khác vay đểphát triển kinh tế xã hội; việc các cá nhân, các tổ chức mua lại các chứng chỉ

có giá như cổ phiếu, trái phiếu… để hưởng lợi tức; hoạt động tín dụng của các

tổ chức ngân hµng, quỹ tín dụng…

- Đầu tư trực tiếp : là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn tham giaquản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Trong đầu

tư trực tiếp, người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ thể Đầu

tư trực tiếp được chia làm hai loại :

+ Đầu tư dịch chuyển : là hoạt động bỏ vốn để mua lại một số cổ phần

đủ lớn nhằm nắm quyền chí phối hoạt động của doanh nghiệp Trong trườnghợp này, việc đầu tư không làm tăng tài sản của doanh nghiệp mà chỉ làmchuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản

+ Đầu tư phát triển : là hoạt động bỏ vốn nhằm tạo ra năng lực sản xuấtmới Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển có vai trò quan trọnghàng đầu, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốcdân, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

1.2.2 Phân loại đầu tư theo hình thức đầu tư ( theo tính chất đầu tư hay

theo mục tiêu đầu tư ) :

- Đầu tư mới : là hoạt động đầu tư nhằm hình thành nên các công trình mới

hoàn toàn Đầu tư mới đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản

lý mới, nó có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 4

- Đầu tư chiều sâu : là hoạt động đầu tư, bỏ vốn để mở rộng cơ sở đanghoạt động nhằm nâng cao công suất, tăng thêm mặt hàng, hoặc cải tạo, nângcấp, hiện đại hoá, đồng bộ dây chuyền sản xuất dịch vụ trên cơ sở các côngtrình đã có sẵn Đầu tư chiều sâu cần được xem xét trước khi có quyết địnhđầu tư mới Đầu tư theo chiều sâu có thể được chia thành : đầu tư mở rộng,đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động, đầu tư hiện đại hoá công trình đang

sử dụng

1.2.3 Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế :

- Đầu tư vào lực lượng lao động : nhằm mục đích tăng về lượng về chất, đó

là sức lao động thông qua việc tuyển mộ, thuê mướn và đào tạo chuyên giacán bộ quản lý và công nhân

- Đầu tư vào tài sản lưu động : nhằm bảo đảm sự hoạt động liên tục nhịpnhàng của quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu sản xuất giá trị nhỏ,nguyên vật liệu, tiền tệ… phục vụ cho quá trình kinh doanh

- Đầu tư xây dưng cơ bản : nhằm tạo ra hoặc nâng cao mức độ hiện đại tàisản cố định của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng mới nhà xưởng, cáccông trình hạ tầng và đầu tư cho thiết bị máy móc, bằng phát minh, mua bảnquyền, bí quyết công nghệ…

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quyết định, nó gắn liền với việc nângcao năng lực sản xuất của doanh nghiệp, đòi hỏi vốn lớn, chậm thu hồi

Ngoài ra, đầu tư còn được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như :

- Theo ngành : đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển côngnghiệp, đầu tư phát triển nông nghiệp, đầu tư phát triển dịch vụ

- Theo nguồn vốn : đầu tư bằng nguồn vốn trong nước, đầu tư bằng nguồnvốn nước ngoài

- Theo chủ thể đầu tư : đầu tư của Nhµ nước, đầu tư của doanh nghiệp, đầu

tư của cá nhân

2 Dự án đầu tư :

2.1 Khái niệm :

Khái niệm dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức : dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực

Trang 5

và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kếtquả cụ thể để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.

- Về mặt nội dung : dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng caochất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Một dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản sau :

- Các mục tiêu của dự án : đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lạicho nhà đầu tư và cho xã hội

- Các hoạt động để thực hiện mục tiêu của dự án

- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí

về các nguồn lực đó

- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án

- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án

- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án

2.2 Yêu cầu của dự án đầu tư :

Một dự án đầu tư muốn có sức thuyết phục, mang tính khả thi thì phải đápứng các yêu cầu cơ bản sau :

- Tính khoa học : đây là một yêu cầu lớn và rất quan trọng đối với dự án

Để đảm bảo tính khoa học của dự án, những người soạn thảo dự án phải cómột quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dụngcủa dự án Nhiều nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích nộidung kỹ thuật của dự án, xây dựng tiến độ sử dụng vốn… rất cần sự tư vấn,giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư

- Tính thực tiễn : một dự án mang tính thực tiễn cho phép giảm bớt nhữngyếu tố “ không lường trước được ” Muốn vậy, các nội dung của dự án phảiđược nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúngmức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tớihoạt động đầu tư Những hoạt động cụ thể thông thường được xem xét là :điều kiện về mặt hàng, về công nghệ thiết bị, cung ứng vật tư, về vốn đầutư…

- Tính pháp lý : là cơ sở bước đầu để một dự án đầu tư có được phép đầu tưhay không Một dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép để đi vào

Trang 6

hoạt động thì trước hết dự án phải chứa đựng những điều không trái với phápluật và chính sách của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phảinghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy

có liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính thống nhất ( hay tính chuẩn mực ) : sự ra đời của dự án không thểthiếu tính thống nhất, bởi dự án có liên quan đến nhà tài trợ, các cơ quản quản

lý Nhà nước… Để tạo điều kiện cho các bên đối tác hiểu vµ quyết định lựachọn dự án đầu tư, các tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay vốnđối với dự án và Nhà nước xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự án thì dự

án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt độngđầu tư Đối với những dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân theo những quyđịnh chung mang tính quốc tế

2.3 Phân loại dự án đầu tư :

Dự án trong thực tế có nhiều dạng, tuỳ theo các tiêu chuẩn ta có các dạngsau:

2.3.1 Xét theo phân cấp quản lý dự án :

Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, các dự án đầu tư ( không kể dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài ) được phân thµnh ba nhóm A,B,C theo các quyđịnh sau đây :

2.3.1.1 Dự án nhóm A :

- Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mậtquốc gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng cơ sở

hạ tầng khu công nghiệp mới ( không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư)

- Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sảnquý hiếm : vŕng bạc, đá quý, đất quý ( không phụ thuộc quy mô đầu tư )

- Dự án BOT trong nước xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng đô thị

có vốn đầu tư 100 tỷ đồng trở lên

- Dự án ODA có vốn từ 1,5 triệu USD vốn nước ngoài trở lên

- Các dự án phi sản xuất : ngành y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoahọc.… trên 75 tỷ đồng ( không kể trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước )

- Các dự án có tổng mức vốn đầu tư lớn :

Trang 7

+ Trên 400 tỷ đồng đối với các dự án thuộc ngành công nghiệp điện, dầukhí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác khoángsản, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

+ Trên 200 tỷ đồng đối với các dự án về thuỷ lợi, giao thông cấp thoátnước và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, kỹ thuật điện,điện tủ, tin học, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông.+ Trên 100 tỷ đồng đối với các dự án hạ tầng khu đô thị mới, các dự án

về công nghiệp nhẹ, sành sứ thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, chế biến nông lâm sản

2.3.1.2 Dự án nhóm B :

- Các dự án từ 30 đến 400 tỷ đồng thuộc các ngành : công nghiệp điện, dầukhí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông, cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ

- Từ 20 đến 200 tỷ đồng đối với các dự án về thuỷ lợi, giao thông, cấp thoátnước, công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vậtliệu, bưu chính viễn thông, BTO trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổthông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiếtđược duyệt

- Từ 15 đến 100 tỷ đồng đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thịmới, các dự án về công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, chế biến nông lâm sản

- Từ 7 đến 75 tỷ đồng đối với các dự án y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiêncứu khoa học

2.3.1.3 Dự án nhóm C :

- Các dự án có tổng mức vốn dưới 30 tỷ đồng thuộc các ngµnh : côngnghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

Trang 8

khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông như : cầu, cảng biển, sânbay, đường sắt, đường quốc lộ.

- Dưới 20 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các ngành thuỷ lợi, cấp thoátnước, công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị

y tế, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông

- Dưới 15 tỷ đồng đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới,các dự án thuộc ngµnh công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, chế biến nông lâm sản

- Dưới 7 tỷ đồng đối với các dự án về y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học

2.3.2 Xét theo mức độ chi tiết của nội dung dự án :

- Dự án tiền khả thi: được lập cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, giảipháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài, không thể đạt được ngay tínhkhả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ và lập dự án sơ bộ Đối với các dự án

có quy mô đầu tư không lớn, giải pháp đầu tư không phức tạp có thể bỏ quabước lập dự án tiền khả thi và lập ngay dự án khả thi

- Dự án khả thi : là dự án chi tiết, các giải pháp có căn cứ và mang tính hợp

lý, có thể thực hiện được, khả năng tạo ra kết quả như dự tính và đạt đượcmục tiêu đề ra có thể được xem là chắc chắn

Ngoài ra, việc phân loại dự án đầu tư còn được xem xét theo các cách khác như :

- Xét theo thời gian ấn định có : dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn

- Xét theo ngành kinh tế xã hội có : các dự án sản xuất thương mại, xâydựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội

- Xét theo chủ đầu tư có : dự án đầu tư của Nhà nước và dự án đầu tư củacác thành phần kinh tế khác

2.4 Ý nghĩa của dự án đầu tư :

Đầu tư là một quá trình tìm kiếm lợi nhuận đầy gian nan, vất vả Mặt khác,đây cũng là một quá trình hết sức phức tạp, có liên quan, ảnh hưởng đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xă hội Ý nghĩa của dự

án đầu tư được thể hiện cụ thể như sau :

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư

Trang 9

- Dự án đầu tư là phương tiện để t×m đối tác trong và ngoài nước liên doanh

bỏ vốn đầu tư, là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong

và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn, là văn kiện cơ bản để các cơ quanquản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư

- Dự án đầu tư là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi,đánh giá và có sự điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quátrình thực hiện và khai thác công trình

- Dự án đầu tư tốt có tác dụng tích cực giải quyết các vấn đề nảy sinh trongquan hệ giữa các bên có liên quan đến việc thực hiện dự án Đây cũng là cơ sởpháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh, là căn

cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều lệ của xínghiệp liên doanh

2.5 Chu kỳ của dự án đầu tư :

Chu kỳ của dự án đầu tư (còn gọi là chu trình của dự án đầu tư) là các giaiđoạn và các bước mà một dự án đầu tư phải trải qua, để đảm bảo cho côngcuộc đầu tư đạt được các mục tiêu đề ra

Chu kỳ dự án đầu tư bao gồm các giai đoạn sau :

2.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :

Đây là giai đoạn đầu tiên của mọi dự án, tạo tiền đề và quyết định sự thànhcông hay thất bại ở các giai đoạn sau Nội dung chính của giai đoạn này là thuthập mọi thông tin, số liệu, tài liệu có liên quan đến công trình đầu tư sau này

Từ đó tiến hành phân tích, đánh giá nhằm đưa ra kết luận nên hay không nênđầu tư vốn vào dự án Giai đoạn này gồm các bước chính sau :

- Nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư : mục đich của bướcnày là phát hiện các cơ hội đầu tư và xác định khả năng khai thác từng cơ hội,làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng và phù hợp để tiến hành cácbước nghiên cứu xây dựng dự án tiếp theo Sản phẩm của bước này là các báocáo kỹ thuật về các cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi : đây là bước tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu

tư đã được phát hiện và đánh giá ở trên nhằm sàng lọc các cơ hội đầu tư cótriển vọng và phù hợp nhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹlưỡng hơn Thực chất là thông qua nghiên cứu các báo cáo kinh tế kỹ thuật vềcác cơ hội đầu tư để chọn các cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất

Trang 10

Nội dung của bước này là thu thập những thông tin cơ bản có liên quan đến

dự án, tiến hành xử lý và đưa ra những kết luận sơ bộ ban đầu, từ đó khẳngđịnh được là nên hay không nên tiếp tục triển khai dự án

Sản phẩm của bước này là các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Báo cáonghiên cứu tiền khả thi là cơ sở để trình cho các cơ quan chủ quản xem xét, là

cơ sở để các đối tác xem xét có nên bỏ vốn đầu tư hay không và cũng là căn

cứ để quyết định việc tiếp tục hay ngừng dự án đầu tư

- Nghiên cứu khả thi : trên cơ sở nghiên cứu tiền khả thi, chủ đầu tư nghiêncứu đánh giá các kết quả, nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theocác chỉ tiêu phân tích thì chủ đầu tư có thể quyết định nghiên cứu khả thi.Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu đầy đủ nhất và sâu sắc nhất tronggiai đoạn chuẩn bị đầu tư Nội dụng nghiên cứu ở bước này cũng bao gồmnhững vấn đề như ở bước nghiên cứu tiền khả thi nhưng được nghiên cứu kỹlưìng, chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,nhằm loại bỏ những sai sót có thể có ở các bước nghiên cứu cơ hội đầu tư vànghiên cứu tiền khả thi Mục tiêu của bước này là khẳng định lại lần cuốicùng về việc nên hay không nên đầu tư vào dự án

Các nghiên cứu và các kết luận sẽ được tập hợp trong một tài liệu gọi làbáo cáo nghiên cứu tiền khả thi ( hay luận chứng kinh tế kỹ thuật ) Nghiêncứu khả thi là cơ sở để thẩm định, quyết định đầu tư và là căn cứ để quyếtđịnh triển khai dự án trên thực tế

- Thẩm định và ra quyết định đầu tư : dự án sau khi được hoàn thiện sẽđược tiến hành thẩm định để đi đến quyết định có nên đầu tư hay không.Trình tự và nội dung thẩm định được tiến hành theo quy định của Nhà nước

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong từng thời kỳ

2.5.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư :

Giai đoạn này bao gồm các công việc sau :

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước ( nếu có xâydựng)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng ( nếu có xây dựng )

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chấtlượng công trình (đấu thầu tuyển chọn tư vấn )

- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình

Trang 11

- Tổ chức đầu thầu, mua sắm thiết bị, thi công xây lắp.

- Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên ( nếu có )

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Thi công xây dựng, lắp đặt công tr×nh

- Vận hành chạy thử

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

2.5.3 Giai đoạn vận hành và khai thác dự án :

Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lýcác hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tính Trong giai đoạn này, dự án bắtđầu sinh lợi Đối với một số dự án, quá trình khai thác, vận hành có thể tiếnhành ngay cả trong giai đoạn còn đang thực hiện dự án

Ở giai đoạn khai thác dự án, cần tiến hµnh công việc đánh giá dự án sauthực hiện Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật của dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác nhằm điều chỉnh cácthông số kinh tế kỹ thuật để đảm bảo mức độ được dự kiến Bên cạnh đó, việcđánh giá dự án còn nhằm tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điềuchỉnh các yếu tố của dự án cho phï hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệuquả của dự án Dựa vào các kết quả đă phân tích, đánh giá quá trình vận hành,khai thác dự án, chủ đầu tư ra quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dàihoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

Khi kết thúc dự án phải tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạtđộng của dự án ( thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủtục pháp lý khác )

2.6 Nội dung của dự án đầu tư :

Một dự án đầu tư thường có các nội dung sau :

- Sự cần thiết phải đầu tư

- Nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án

- Phân tích, lựa chọn hình thức đầu tư

- Nghiên cứu, phân tích công nghệ và kỹ thuật

- Phân tích tài chính

- Nghiên cứu phân tích kinh tế xã hội

- Tổ chức và quản lý dự án

- Kết luận và kiến nghị

Trang 12

II Thẩm định dự án đầu tư :

1 Khái niệm :

Các dự án đầu tư khi được soạn thảo xong, dù được nghiên cứu tính toánrất kỹ lưỡng thì mới chỉ qua bước khởi đầu Trong qúa trình nghiên cứu đókhông tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Để đánh giá tính hợp lý, tính khảthi, tính hiệu quả của dự án và quyết định dự án có được thực hiện hay khôngphải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệtvới quá trình soạn thảo dự án Qúa trình đó gọi là thẩm định dự án

Vậy thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cáchkhách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánhgiá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệuquả và tính khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phépđầu tư

§ối với ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét mộtcách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến dự án đầu tư cóảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án

để phục vụ cho việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư dựán

2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư :

Xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô đối với các hoạt động đầu tư, Nhà nướctiến hành can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư Trước khi raquyết định đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhànước biết xem liệu dự án có góp phần đạt được mục tiêu của đất nước haykhông ? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào ? Đây chính là quá trìnhthẩm định dự án

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu vẫn mangtính chủ quan của người soạn thảo Để đảm bảo tính khách quan của dự án,cần thiết phải thẩm định Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những saisót, các ý kiến có thể có mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có nhữngcâu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đốitác tham gia đầu tư Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa những sai sótđó

Trang 13

Ngân hàng cũng như mọi nhà đầu tư khác, luôn quan tâm đến tính sinh lợicủa đồng vốn mình bỏ ra Chính vì vậy, trước khi quyết định cho khách hàngvay vốn đầu tư dự án, ngân hàng quan tâm đến việc liệu dự án đó có khả nănghoàn trả vốn và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không ? Việc thẩmđịnh sẽ giúp ngân hàng tránh cho vay những dự án không có hiệu quả nhưngmặt khác cũng không bỏ lỡ những cơ hội đầu tư có lợi.

3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư :

Đối với mọi dự án đầu tư, việc thẩm định nhằm mục đích đánh giá tính hợp

lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án Tuy nhięn, mục đích cuối cùng củathẩm định dự án đầu tư phụ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án :

- Chủ đầu tư thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư

- Các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng thẩm định dự ántiền khả thi để xét duyệt cho phép tiếp tục nghiên cứu khả thi, thẩm định dự

án khả thi để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư

- Các định chế tài chính thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết định tàitrợ hoặc cho vay vốn

4 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư :

Thẩm định dự án đầu tư có nhiều ý nghĩa khác nhau tuỳ thuộc vào các chủthể khác nhau :

- Thẩm định dự án đầu tư giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tưtốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án

- Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự ánđứng trên hiệu quả kinh tế xã hội

- Giúp mọi người nhận thức và xác định rõ những cái lợi cái hại của dự ántrên các mặt để có biện pháp khai thác và khống chế

- Xác định rő tư cách pháp nhân của các bên tham gia dự án

Đối với ngân hàng thương mại, với tư cách là người tài trợ vốn cho các dự

án trên nguyên tắc phải thu được vốn và lãi trong một thời gian, vì vậy thẩmđịnh dự án đầu tư có ý nghĩa sau :

- Thông qua thẩm định với những kết quả thu được, ngân hàng có cơ sởquan trọng nhất để quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn, đảm bảohiệu quả của vốn đầu tư Sau khi thẩm định, ngân hàng sẽ tiến hành tài trợ cho

Trang 14

các dự án có khả năng hoàn trả vốn và lãi, đồng thời từ chối những dự án kémhiệu quả không có khả năng hoàn trả.

- Thông qua thẩm định, phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp cho chủđầu tư nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế

và giảm bớt các rủi ro Thông thường các ngân hàng sẽ tham gia góp ý kiến

về thị trường tiêu thụ, giá thành, tỷ giá, lãi suất

- Thông qua thẩm định, ngân hàng có cơ sở để xác định số tiền cho vay,thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiệncho vay tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mụcđích đầu tư của ngân hàng

5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư :

Tuỳ theo quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư mà yêu cầu vềnội dung thẩm định có sự khác nhau

- Thẩm định hồ sơ dự án : xem xét tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của bộ hồ

sơ Hồ sơ xin vay vốn tại ngân hàng gồm các loại sau :

+ Giấy đề nghị vay vốn ( theo mẫu quy định của ngân hàng )

+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn : chủ yếu là hồ sơ về tình hình sản xuấtkinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng và người bảo lãnh

Trang 15

Đối với ngân hàng, việc đánh giá về chủ đầu tư sẽ dễ dàng hơn nếu họ làkhách hàng lâu năm của ngân hàng Nếu là khách hàng mới, ngân hàng có thểtham khảo các bạn hàng của họ và từ các nguồn khác.

5.2 Thẩm định sự cần thiết đầu tư và mục tiêu của dự án :

Trong bước này cần xem xét trên các khía cạnh và vấn đề sau :

- Mục tiêu của dự án là gì ? Mục tiêu đó có phù hợp và đáp ứng mục tiêucủa ngành, của địa phương và của cả nước không ?

- Nếu được thực hiện th× dự án đầu tư sẽ mang lại lợi ích gì cho chủ đầu tư,cho địa phương, cho nền kinh tế ?

- Ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành nghề Nhà nước cho phéphoạt động hay không ? Dự án đó có thuộc diện được Nhµ nước ưu tiên,khuyến khích hay không ?

5.3 Thẩm định về thị trường của dự án :

Nội dung thị trường của dự án đầu tư rất được ngân hàng quan tâm vì hai lý

do cơ bản : ý tưởng hình thành phải xuất phát từ thị trường, từ quá trìnhnghiên cứu thị trường cẩn thận của chủ đầu tư khi quyết định đầu tư Thịtrường là nơi cuối cùng đánh giá chất lượng của sản phẩm, về khả năng tiêuthụ và hiệu quả của dự án đầu tư Nếu ngân hàng không đánh giá chính xácyếu tố này thì dù có chính xác trong thẩm định các yếu tố sau của dự án thìcũng khó tránh khỏi những rủi ro trong việc đưa dự án đầu tư vào thực hiệntrên thực tế

Nội dung thẩm định thị trường của dự án đầu tư bao gồm :

- Kiểm tra tính toán về nhu cầu hiện tại, dự toán nhu cầu tương lai đối vớisản phẩm của dự án Xu hướng của sản phẩm tăng hay giảm trong thời giantới ? Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm, liên hệ với mức gia tăng trongquá khứ, khả năng sản phẩm của dự án bị thay thế bởi các sản phẩm có cùngcông dụng

- Xác định năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng nhu cầu nhu cầu trongnước hiện tại của dự án như thế nào ? Các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứngđược bao nhiªu %, phải nhập khẩu bao nhiêu ? Việc nhập khẩu là do sản xuấttrong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranhhơn ?

Trang 16

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án kháccùng loại, ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu đến thị trường sảnphẩm của dự án khi Việt Nam tham gia vào hiệp hội các nước trong khu vực

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào ? Mạnglưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập hay chưa ? Có phù hợpvới đặc điểm của thị trường hay không ? Chi phí dự kiến để thiết lập mạnglưới phân phối ?

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay ? Nếu việc tiêu thụ chỉ dựavào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có xảy ra việc bị ép giáhay không ? Dự đoán khả năng tiêu thụ của sản phẩm…

Nếu các kết quả phân tích trên cho thấy nhu cầu của thị trường chỉ mangtính nhất thời hay đang dần bị thu hẹp lại thì cần phải hết sức thận trọng khi

bỏ vốn đầu tư cho dự án

5.4 Thẩm định về công nghệ kỹ thuật của dự án :

5.4.1 Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt hàng xây dựng dự án :

Các dự án đầu tư mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần có các phương án

về địa điểm để xem xét lựa chọn :

- Vị trí của dự án phải được tối ưu hoá về :

+ Tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng, kiến trúc của địaphương và các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền vềphòng cháy, chữa cháy, quản lý di tích lịch sử…

+ Thuận lợi về giao thông

+ Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu

Trang 17

+ Tận dụng các cơ sở hạ tầng có sẵn trong vùng : đường sá, bến cảng,điện nước…

+ Các chất phế thải, nước thải nếu có độc hại đều phải qua khâu xử lý vàgần tuyến thải cho phép

- Mặt bằng được chọn phải đủ rộng để phát triển trong tương lai phù hợpvới tiềm năng phát triển của doanh nghiệp

- Cần xem xét các số liệu về địa chất công trěnh để từ đó ước tính được chiphí xây dựng và gia cố nền móng

- Nếu việc đầu tư đòi hỏi phải xây dựng ở địa điểm mới cũng cần xem xét

kỹ khả năng thực thi việc giải phóng mặt bằng, đền bù để có thể ước lượngtương đối đúng chi phí và thời gian

5.4.2 Lựa chọn quy mô vµ c«ng suÊt cñadự án :

Khi lựa chọn quy mô và công suất của dự án cần trả lời tốt các câu hỏi sau :

- Quy mô và công suất có phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm không ?

- Quy mô và công suất có phù hợp với khả năng đáp ứng vốn, cung cấpnguyên liệu, năng lực quản lý của doanh nghiệp không ?

5.4.3 Lựa chọn công nghệ và trang thiết bị :

Những vấn đề cần làm rõ khi lựa chọn công nghệ và trang thiết bị là :

- Công nghệ được lựa chọn có phù hợp với điều kiện của địa phương haykhông ?

- Tính hiện đại và đồng bộ của công nghệ thiết bị ?

- Lý do lựa chọn thiết bị công nghệ hiện tại ?

- Đã đưa ra các phương án để so sánh, lựa chọn công nghệ thiết bị chưa ?

- Công nghệ, thiết bị mới và hiện đại có được đảm bảo bằng các hợp đồngchuyển giao hay không ?

- Ưu, nhược điểm của từng phương án ?

- Thẩm định số lượng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục thiết bị,tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanh nghiệp sovới quy mô của dự án

- Đối với các thiết bị nhập ngoại cần qua đấu thầu để lựa chọn nhằm đảmbảo chất lượng vµ giá cả Kiểm tra các hợp đồng cung ứng, các bên chàohàng, thanh toán, tránh sơ hở gây thiệt hại cho chủ đầu tư và ngân hàng

Trang 18

5.4.4 Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác :

Nội dung cụ thể bao gồm :

- Kiểm tra các tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên nhiên vật liệuchủ yếu, năng lượng, điện, nước… trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật,

so sánh mức tiêu hao thực tế

- Đối với nguyên nhiên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức

dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp thường xuyên, tránh lãng phí

- Về nguồn cung cấp : cần xác định rő dự án có một hay nhiều nhà cungcấp, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tínnhiệm?

- Chính sách nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào ( nếu có )

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trongtrường hợp phải nhập khẩu

- Đối với các dự án khai thác tài nguyên khoáng sản phải kiểm tra tínhđúng đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, phân tích đánh giá về trữlượng, hàm lượng, chất lượng tài nguyên, giấy phép khai thác khoáng sản củacấp có thẩm quyền để đảm bảo dự án hoạt động được lâu dài

Những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề :

- Dự án có chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào hay không ?

- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động đượcnguồn nguyên nhiên vật liệu

5.4.5 Kỹ thuật xây dựng công trình, giải pháp kiến trúc, kết cấu xây

dựng :

5.4.6 Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án :

5.5 Thẩm định phương diện tổ chức, quản trị, nhân sự :

5.6 Thẩm định phương diện tài chính :

Mục đích chủ yếu của việc thẩm định, đánh giá về mặt tài chính của dự ánđầu tư nhằm :

- Kiểm tra nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thựchiện có hiệu quả các dự án đầu tư

- Kiểm tra tình hình, kết qủa và hiệu quả hoạt động của dự án để đánh giákhả năng sinh lời của vốn đầu tư, thời gian hoŕn vốn, độ rủi ro của dự án…

Trang 19

Để đạt được mục đích trên, cần tiến hành thẩm định thông qua các nội dụngchủ yếu sau :

5.6.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án :

Tổng mức vốn đầu tư là số vốn dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trìnhđầu tư nhằm đạt được mục tiªu đầu tư, đưa vào khai thác, sử dụng theo yêucầu của dự án ( bao gồm cả yếu tố trượt giá ) được phân tích, tính toán và xácđịnh trong nghięn cứu khả thi của dự án

Tổng vốn đầu tư cho thấy một cách khái quát quy mô của dự án, thôngthường bao gồm các bộ phận : vốn cố định, vốn lưu động vµ vốn dự phòng

Về phía ngân hàng khi tiến hành thẩm định tổng vốn đầu tư cho dự án, cầnxem xét kỹ các khía cạnh sau :

- Đối với vốn xây lắp : Khi tính toán thường được ước tính trên cơ sở khốilượng xây lắp phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp Khi đó khi kiểm tracần chú ý :

+ Kiểm tra những công việc có tính chất trùng lặp

+ Những khối lượng công việc không nằm trong thành phần chi phí xâylắp

+ Kiểm tra tính đúng đắn và tính hiện hành của các định mức, đơn giá sửdụng trong dự án

- Đối với vốn thiết bị : đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trongcác dự án đặc biệt là các công trình sản xuất công nghiệp Thông thường vốnthiết bị trong các dự án chiếm tới 60-70% tổng mức vốn đầu tư Vì vậy khikiểm tra cần chú ý :

+ Kiểm tra lại danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và cácchỉ tiêu kỹ thuật để đảm bảo đúng nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tínhtoán trong phần kỹ thuật

+ Kiểm tra lại giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản Tuỳ theotừng loại thiết bị mà giá mua có thể sử dụng là giá thị trường hoặc giá do Nhànước quy định Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ sảnxuất thì chi phí thiết bị còn bao gồm chi phí chuyển giao công nghệ, chi phímua bí quyết kỹ thuật, chi phí cho chuyên gia lắp đặt và điều chỉnh Vốn thiết

bị là cơ sở cho việc tính khấu hao thiết bị sau này nên khi tính toán cần đảmbảo tính chính xác cao

Trang 20

Ngoài ra trong việc kiểm định ngân hàng cần phải quan tâm đến cơ cấuvốn đầu tư bằng ngoại tệ, nội tệ để từ đó xác định nguồn ngoại tệ nµo sẽ đảmbảo cho dự án được thực hiện.

Như vậy đối với ngân hàng, việc xác định vốn tiến độ bỏ vốn cho dự ángiúp cho quá trình điều hành vốn của ngân hàng được thuận lợi trong khâu lập

kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn, đồng thời còn giúp ngân hàng theo dõitốt hơn các hoạt động của chủ đầu tư, từ đó xác định được mức độ hiệu quảcủa những đồng vốn bỏ ra

5.6.2 Xác định nguồn vốn và sự bảo đảm nguồn vốn tài trợ cho dự án :

Ngân hàng khi thẩm định cần kiểm tra các nguồn tài trợ cho dự án bao gồm:

- Vốn tự có : Khi xác định ngân hàng cần phải phân tích tình hình tài chính

và tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp trong hai năm gần nhấtthông qua các báo cáo tài chính, thông tin từ cán bộ tín dụng chuyên quản đốivới doanh nghiệp

- Vốn từ ngân sách Nhà nước : đây là nguồn vốn có tính an toàn cao Đểkhẳng định được nguồn vốn này, cán bộ thẩm định phải dựa vào những vănbản cam kết việc cấp vốn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kèm theo

hồ sơ dự án và đơn xin vay

- Vốn vay từ các ngân hàng khác : Người thẩm định cũng cần xem xét khảnăng cho vay từ các ngân hàng này thông qua các văn bản cam kết ban đầu về

số lượng, tiến độ bỏ vốn vào dự án của ngân hàng đó

- Vốn doanh nghiệp vay trực tiếp từ nước ngoài : Đối với nguồn vốn nàyphải xem xét việc chấp hành các quy định của Nhà nước về vay vốn nướcngoài đối với doanh nghiệp, xem xét các điều kiện vay vốn như lãi suất, thờihạn vay, phương thức chuyển giao vốn…

Sau khi đă kiểm tra tính hiện thực của các nguồn vốn, ngân hàng đánh giánguồn vốn đảm bảo thông qua chỉ tiêu tỷ số nợ :

Số vay nợ

Tỷ số nợ = -

Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp

Trang 21

Các doanh nghiệp thường muốn có tỷ số nợ cao, ngược lại các nhà tài trợnhư ngân hàng thường muốn tỷ số nợ thấp nhằm giảm bớt rủi ro.

Hiện nay theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thì tỷ số này phải tối thiểu là 7:3 Khi xem xét, nếu ngân hàng nhận thấy

dự án còn có nhược điểm thì cần tìm nguyên nhân để khắc phục hoặc từ chốicho vay Trong trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, ngân hàng cần có

kế hoạch cho vay với lịch trình giải ngân phù hợp

5.6.3 Thẩm định giá thành sản phẩm dự án :

Giá thành sản phẩm là những chi phí cần thiết để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh của dự án và cũng là chỉ tiêu gốc để tính toán các chỉ tiêu khác

Khi tính toán giá thành, người thẩm định cần kiểm tra tính hợp lý của cácđịnh mức như :

- Mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Đơn giá tiền lương

5.6.4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu của dự án : 5.6.4.1 Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính giản đơn :

- Chỉ tiêu lợi nhuận giản đơn ( hệ số hoàn vốn giản đơn E, ROI ):

Hệ số hoàn vốn giản đơn ( E hoặc ROI ) là tỷ lệ của lợi nhuận ròng trongnăm bình thường và vốn đầu tư ( vốn cố định và vốn lưu động ) Hệ số này cóthể được tính toán trên tổng vốn đầu tư hoặc vốn tự có tuỳ thuộc vào việc tamuốn biết hiệu quả của tổng vốn đầu tư hay hiệu quả của vốn tự có

+ Công thức tính :

F+Y

ROI = E = -

I

Trang 22

F

Hoặc ROIc = Ec = -

It

Trong đó E = ROI : hệ số hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư

Ec = ROIc : hệ số hoàn vốn giản đơn trên vốn tự có

F : Lợi nhuận ròng trong năm bình thường

Y : Lãi tiền vay hàng năm trong năm bình thường

I : Tổng vốn đầu tư bao gồm vốn vay và vốn tự có ( It )

Chỉ tiêu ROI cho biết một đồng vốn đầu tư của dự án thu được bao nhiêuđồng thu nhập ròng trong mỗi năm ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinhlời của vốn đầu tư cũng như dự án nói chung

+ Nguyên tắc sử dụng : tiêu chuẩn để sử dụng hệ số hoàn vốn giản đơn

là nếu hệ số E hoặc Ec cao hơn lãi suất tính toán ( Itt ) thì dự án được coi là tốt.Trong trường hợp phải lựa chọn một số dự án để xem xét thì dự án có hệ sốgiản đơn lớn nhất sẽ được chọn để thực hiện với điều kiện các tiêu chuẩn khácđều bằng nhau

+ Ưu điểm của phương pháp hệ số hoàn vốn giản đơn : đơn giản trongviệc tính toán, được tính trên cơ sở các giá trị dự kiến của vốn đầu tư và lợinhuận ròng trong năm bình thường mà không cần bất kỳ một sự điều chỉnhnào

Phương pháp này không xem xét tới yếu tố thời gian của các chi phí

và lợi nhuận trong quá trình hoạt động của dự án

Mặc dù vậy, phương pháp này là phương pháp tiện lợi để đánh giá nhanhchóng hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án, đặc biệt lŕ các dự án có thời gianhoạt động tương đối ngắn Ngoài ra còn có thể sử dụng nó trong trường hợp ởtrong nước không thể có đủ thông tin cần thiết cho việc phân tích một cáchtổng hợp hơn hoặc đánh giá sơ bộ trong các giai đoạn đầu lập dự án

- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ( T ) :

Trang 23

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng số vốn đầu

tư đă bỏ ra bằng các khoản lãi tiền mặt Nó chính là số năm trong đó dự án sẽtích luỹ các khoản bằng tiền mặt để bů đắp tổng số vốn đầu tư bỏ ra

+ Công thức tính :

T

I = ∑ ( Ft + Đt )

t=0

Trong đó I : Tổng số vốn đầu tư

T : Thời gian thu hồi vốn

Ft : Lợi nhuận ròng hàng năm tại năm t ( lãi ròng )

Đt : Khấu hao hàng năm tại năm t

Nếu dự án có lãi hàng năm bằng nhau ( khấu hao hàng năm bằng nhau,lãi ròng hàng năm cũng bằng nhau ) thì sử dụng công thức :

Với Lv : Lãi vay hàng năm

Nếu lãi ròng, khấu hao và lãi vay hàng năm không bằng nhau thì tínhthời gian hoàn vốn bằng cách lập bảng

+ Nguyên tắc sử dụng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn : dự án sẽ đượcchấp nhận nếu T < Tm Trong đó Tm là thời gian thu hồi vốn định mức đượcngười quyết định đầu tư ấn định Nếu T > Tm thì dự án xem như bị loại T,được xác định trên cơ sở kinh nghiệm và các cơ hội đầu tư khác của chủ đầu

tư, do đó nó sẽ khác nhau đáng kể trong các trường hợp khác nhau Trong sốcác dự án xem xét, dự án nào có thời hạn thu hồi vốn ngắn nhất sẽ được chấpnhận lựa chọn

+ Ưu điểm : Phương pháp thời gian thu hồi vốn đầu tư có ưu điểm chính

là đơn giản, nhanh chóng và dễ hiểu

Trang 24

+ Nhược điểm : do phương pháp này chỉ đề cập đến thời gian mà vốn bỏ

ra được hoàn lại nên có một số hạn chế sau khi ra quyết định đầu tư :

Thứ nhất : Phương pháp thời gian thu hồi vốn không xem xét đến lợinhuận của dự án sau thời gian hoàn vốn Đối với một dự án có thời gian hoànvốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là dự án tốt

Thứ hai : Phương pháp thời gian hoàn vốn không xem xét đến giá trịtheo thời gian của đồng tiền vì vậy sẽ dẫn đến sai lầm khi dùng phương phápnày để so sánh các phương pháp có những khoản tiền tệ khác nhau xuất hiện

ở tại những thời điểm khác nhau

Do nhược điểm của phương pháp này mà hiện nay người ta đề nghị tínhtoán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn theo phương pháp động ( phương pháp đượcxem xét ở trên là phương pháp tĩnh ) Phương pháp động này đươc thực hiệnbằng cách tính triết khấu các khoản tiền tệ xuất hiện ở các thời điểm khácnhau trong tương lai về một thời điểm gốc nào đó được chọn và tính T bằngcách áp dụng công thức T

T = ∑ ( Ft + Đt )

t=0

+ Ý nghĩa đối với ngân hàng : Do hạn chế về nguồn vốn trung – dài hạnnên các ngân hàng khó có thể đầu tư cho các dự án có thời gian hoàn vốn quálâu Khi tài trợ cho các dự án, ngân hàng sẽ tính toán thời gian thu hồi vốnvay theo công thức sau :

Tổng vốn vay

T = + +

Các ngân hàng cũng rất quan tâm đánh giá khả năng trả nợ của dự ánthông qua tỷ lệ đảm bảo trả nợ Công thức xác định như sau :

Các nguồn vốn dùng tài trợ hàng năm

Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =

Số nợ phải trả hàng năm ( gốc + lãi )

Khấu hao tài sản cố định hình thành bằng vốn vay

Lợi nhuận dự

án dùng để trả nợ

Nguồn khác dùng để trả nợ

Trang 25

Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngược lại Tìm tỷ lệ trả nợ hàng năm đểthấy được mức độ tin cậy của dự án Từ đó xác định được mức độ thu nợ hợp

lý Đối với dự án vay vốn ngoại tệ cần đánh giá thêm phương án cân đốingoại tệ để trả nợ

Trong điều kiện của một nước đang phát triển còn nhiều hạn chế nhưnước ta, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được xác định là quan trọng hàng đầu,nhất thiết phải được xem xét khi đánh giá lựa chọn dự án, nó giúp cho việcthu hồi đủ số vốn đã bỏ ra để sử dụng cho các mục đích sinh lời và mục tiêuphát triển khác Vì vậy xác định chính xác thời gian hoàn vốn là điều quantrọng đối với một ngân hàng thương mại

5.6.4.2 Phương pháp giá trị tương đương (phương pháp có chiết khấu):

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV):

Giá trị hiện tại thuần là giá trị thu hồi thuần của các năm trong thời kỳ hoạtđộng hoặc thời kỳ phân tích dự án Điều đó có nghĩa là thu hồi thuần ở cácnăm được chiết khấu về năm 0 theo tỷ suất chiết khấu đã định ( Itt )

+ Công thức tính toán chỉ tiêu NPV:

n 1 Đn

NPV = ∑ ( Nt – It ) - +

t=0 ( 1 + itt )t ( 1 + itt )n

Trong đó : Nt : - Thu hồi gộp tại năm t

- Thu hồi hoàn vốn tại năm t

Nt = Khấu hao tại năm t + Lợi nhuận tại năm t + Lãi vay tại năm t =(Ft + Pt+Lv)

It : Vốn đầu tư tại năm t ( Luồng tiền mặt chi tại năm t )

NPV : Giá trị hiện tại thuần tại thời điểm t=0

n : Số năm hoạt động hoặc số năm trong thời kỳ phân tích ( Nt – It ) : Thu hồi thuần tại năm t ( Lợi ích thuần tại năm t )

Đn : Giá trị đào thải hay thanh lý vào cuối kỳ sử dụng

Itt : Mức lãi suất tính toán

1

- : Hệ số chiết khấu tại năm t Hệ số này được tính toán sẵn phụ ( 1 + itt )t thuộc vào mức lãi suất tính toán ( itt ) và thời gian t

Trang 26

Công thức trên là dạng tổng quát nhất Trong một số trường hợp đặc biệtthường xảy ra, bỏ vốn chỉ một lần vào thời điểm t=0 và sang năm thứ t =1,2,3 n thu lại hàng năm giá trị hoàn vốn Nt, lúc đó công thức tính giá trị hiệntại thuần NPV được đơn giản :

án trong số những dự án có thể có để đạt tổng lợi ích lớn nhất với nhữngnguồn lực hạn định

+ Nhược điểm :

Thứ nhất : Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu itt đượcchọn Tỷ số này càng nhỏ thì NPV càng lớn và ngược lại Việc xác định tỷ

Trang 27

suất chiết khấu chính xác là hết sức khó khăn, nhất là khi thị trường vốn cónhiều biến động.

Thứ hai : Khi sử dụng phương pháp NPV đòi hỏi dòng tiền mặt của

dự án đầu tư phải được dự báo độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án

và các thời điểm phát sinh chúng Các phương pháp đã được trình bày ở trênkhông đòi hỏi điều đó Hơn nữa việc áp dụng phương pháp NPV để so sánhcác phương án có thời kỳ hoạt động không giống nhau sẽ gặp nhiều khó khăn.Mặc dù các nhà phân tích đã dùng kỹ thuật thời kỳ phân tích chung của các

dự án, phương pháp đầu tư bổ xung, gối đầu, chuỗi đầu tư… nhưng đó chỉ làgiả định khó đảm bảo độ chính xác Vì vậy người ta sử dụng phương pháp giátrị hàng năm AW để thay thế khi phương pháp NPV gặp khó khăn

Thứ ba : NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên dùng phương pháp NPV mớichỉ dừng lại ở mức xác định lỗ lãi thật của dự án mà nó chưa biết tỷ lệ lãi đótrên vốn đầu tư như thế nào ? Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi sosánh giữa các phương án có vốn đầu tư khác nhau Để khắc phục hạn chế nàyngười ta áp dụng phương pháp hệ số hoàn vốn đã chiết khấu

- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( suất thu hồi nội bộ IRR ) :

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV = 0.+ Công thức tính được biểu hiện dưới dạng :

n 1 Đn

∑ ( Nt – It ) - - = 0

t=0 ( 1 + IRR ) t ( 1 + IRR )n

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ được mô tả như tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu

tư, biểu thị tỷ lệ sinh lời lớn nhất mà tự bản thân dự án có thể đạt được Có thểnói đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá lựa chọn dự án, nhất là dự

án có sử dụng vốn vay

Chỉ tiêu IRR dùng để khắc phục nhược điểm của phương pháp giá trịtương đương nói chung, của phương pháp giá trị hiện tại nói riêng là chịu ảnhhưởng của việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu itt

Khác với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu IRR không có một công thức toánhọc nào cho phép tính toán một cách trực tiếp IRR được tính thông quaphương pháp nội suy, tức là phương pháp xác định một giá trị gần đúng giữahai giá trị đã chọn Theo phương pháp này, cần tìm hai tỷ suất chiết khẩu i1, i2

Trang 28

sao cho ứng với tỷ suất nhỏ hơn ( giả sử i1 ) ta có giá trị hiện tại vốn NPVdương, còn tỷ suất kia làm giá trị hiện tại vốn NPV âm Việc nội suy giá trịthứ ba giữa hai tỷ suất trên được thực hiện theo công thức :

NPV( i1 )

IRR = i1 + ( i2 – i1 ) -

NPV( i1 ) – NPV ( i2 )

Trong đó i1 : tỷ suất chiết khẩu thấp hơn NPV ( i1 ) > 0

i2 : tỷ suất chiết khấu cao hơn NPV ( i2 ) < 0

NPV ( i1 ) : giá trị hiệ tại thuần ứng với i1

NPV ( i2 ) : giá trị hiệ tại thuần ứng với i2

Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i1 và i2 còn lớn thì tiếp tục nộ suycặp IRR và i1 với cặp IRR và i2 để xác định một cách chính xác hơn giá trịIRR

Khi sử dụng phương pháp nội suy, không nên nội suy quá rộng, cụ thể làkhoảng cách giữa hai tỷ suất chiết khấu được chọn ( i1, i2 ) không nên vượtquá 5% Ngoài ra cần thận trọng khi chọn tỷ suất ban đầu ( i1 và i2 ) Tỷ suấtnày càng gần IRR bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu

+ Nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả :

Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính toán itt nhỏ hơn mức lãi suất nộitại IRR Đây là tiêu chuẩn để chấp nhận hay gạt bỏ một dự án khi phân tíchhiệu quả IRR theo giá trị itt

Trong số các dự án độc lập dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí caohơn về khả năng sinh lợi

+ Ưu điểm :

Chỉ tiêu IRR chỉ rõ mức lãi suất mà dự án có thể đạt được Qua đócho phép xác định mức lãi suất tính toán itt tối đa mà dự án có thể chịu đựngđược

Việc sử dụng phương pháp này rất thích hợp với trường hợp vì lý donào đó mà người phân tích muốn tránh hoặc khó xác định được chính xác tỷsuất chiết khấu ( itt ) dùng trong phương pháp hiện giá

+ Hạn chế :

Trang 29

Có thÓ cã trêng hîp tồn tại nhiều IRR và khó xác định một cáchchính xác IRR nào làm chỉ tiêu đánh giá Điều này được mô tả trên mô hìnhsau :

Ngoài ra phương pháp này cũng không cho phép xác định đượcnhững thông tin về mức độ sinh lợi của một đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gianhoàn vốn…

- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn đã được chiết khấu ( NPVR ):

Phương pháp NPV mới chỉ dừng ở mức xác định quy mô lãi ròng của từng

dự án Nó chưa cho biết tỷ lệ lãi này trên vốn đầu tư như thế nào Để khắcphục hạn chế này của phương pháp NPV người ta đã sử dụng phương pháp hệ

số hoàn vốn đã chiết khấu Phương pháp này còn được gọi là phương pháp tỷ

lệ giá trị hiện tại thuần NPVR

Phương pháp tỷ lệ giá trị hiện tại thuần là phương pháp phân tích hiệu quảcác dự án đầu tư trên cơ sở sử dụng chỉ tiêu hiệu quả tỷ lệ giá trị hiện tạithuần NPVR

Tỷ lệ giá trị hiện tại thuần NPVR được tính bằng cách lấy giá trị hiện tạithuần của dự án chia cho giá trị hiện tại của vốn đầu tư

+ Công thức tính :

Trang 30

Trong đó NPV : giá trị hiện tại thuần của dự án

PV(I) : giá trị hiện tại của vốn đầu tư

+ Nguyên tắc sử dụng : Tất cả các dự án có NPVR > 0 đều được chấpnhận Trong số các dự án đem xếp hạng, dự án nào có NPVR lớn hơn sẽ đượcxếp hạng cao hơn

+ Ưu điểm :

Phương pháp NPVR khắc phục được những hạn chế của phươngpháp hệ số hoàn vốn giản đơn Phương pháp hệ số hoàn vốn giản đơn khôngtính đến yếu tố thời gian của các khoản thu nhập và chi phí trong toàn bộ đờihoạt động của dự án, phương pháp hệ số hoàn vốn giản đơn chỉ dựa vào sốliệu của một năm bình thường

Phương pháp NPVR khắc phục được hạn chế của phương phápNPV Thực chất phương pháp NPVR là phương pháp tỷ lệ hoàn vốn đã tínhđến yếu tố thời gian của đồng tiền và tính cho cả thời kỳ hoạt động của dự án.+ Hạn chế : Phương pháp NPVR là một phương pháp dựa trên tiêuchuẩn đánh giá tương đối nên có thể dẫn đến những sai lầm khi lựa chọnnhững dự án loại trừ nhau vì với những dự án nhỏ mặc dù tỷ lệ NPVR lớnsong tổng lợi nhuận vẫn nhỏ Phương pháp này cần được kết hợp với các biệnpháp khác để có được những kết luận chính xác hơn Phương pháp NPVRcũng chịu nhiều ảnh hưởng của việc xác định lãi suất tính toán itt

5.6.4.3 Các phương pháp phân tích đầu tư trong điều kiện không an toàn:

Các phương pháp vừa trình bày ở trên là các phương pháp đánh giá hiệuquả tài chính các dự án đầu tư trong điều kiện an toàn, tức là coi lượng vốnđầu tư bỏ ra và kết quả đầu tư là cố định và chắc chắn Thực tế kết quả nhậnđược trong tương lai lại hoàn toàn trên cơ sở giả định, dự đoán và có độ antoàn không cao Như vậy, việc tính toán và đánh giá trong trường hợp này sẽphức tạp và việc ra quyết định đầu tư lại dựa trên cơ sở nhiều khả năng có thểxảy ra

NPV NPVR = - PV(I)

Trang 31

Trong điều kiện không an toàn người ta thường sử dụng các phương phápsau đây :

5.6.4.3.1 Phương pháp phân tích điểm hoà vốn :

- Khái niệm : Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí

Tổng doanh thu = Tổng chi phí

Phân tích điểm hoà vốn được tiến hành nhằm xác định mức sản xuất hoặcmức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành mà không gây nguyhiểm đến khả năng tồn tại về mặt tài chính của nó Tức là dự án không bị lỗ,

có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả nợ Ngoài ra việc phân tíchđiểm hoà vốn còn cho phép xem xét mức giá cả mà dự án có thể chấp nhậnđược

Có các loại điểm hoà vốn sau :

- Điểm hoà vốn lời lỗ : là điểm mà tại đó mức sản lượng hoặc mức doanhthu đảm bảo cho dự án không bị lỗ trong năm hoạt động bình thường Điểmhoà vốn lời lỗ được biểu hiện thông qua các hình thức sau :

+ Hệ số hoàn vốn lời lỗ : là tỷ lệ tính theo % của công suất thiết kế hoặcsản lượng tiêu thụ dự kiến tính trong năm hoạt động bình thường của dự án

D : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án

B : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án

Hệ số này chỉ rõ mức độ sử dụng công suất thiết kế hàng năm hoặc sảnlượng tiêu thụ dự kiến trong năm để đảm bảo cho doanh nghiệp không bị lỗ.+ Mức sản lượng lời lỗ : là số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cầnthiết tối thiểu để đảm bảo cho doanh nghiệp không bị lỗ ( công suất kinh tế )

Q0 = Hll Q

Trong đó Q0 : Sản lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn

Hll : Hệ số hoàn vốn lời lỗ

Trang 32

Q : Công suất thiết kế hoặc sản lượng dự kiến tiêu thụ sảnxuất và tiêu thụ hàng năm.

+ Mức doanh thu lời lỗ : là mức doanh thu cần thiết để đảm bảo chodoanh nghiệp bù đắp được chi phí

D0 = Hll D

Trong đó D0 : Mức doanh thu lời lỗ

D : Doanh thu dự kiến ở mức hoạt động hết công suất

Điểm hoà vốn được mô tả trên mô hình :

- Điểm hoà vốn tiền tệ : Điểm hoà vốn tiền tệ là mức doanh thu mà tại đó

dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay kể cả sử dụng khấu hao cơ bản tài sản cốđịnh và chiết giảm chi phí thành lập

Đối với khấu hao cơ bản, chỉ tính khấu hao cơ bản phần tài sản cố định vayvốn

Điểm hòa vốn tiền tệ cũng được biểu hiện thông qua hệ số hoà vốn tiền tệ

và mức doanh thu hoà vốn tiền tệ

Trang 33

+ Doanh thu hoà vốn tiền tệ :

DT = HTT D

Điểm hoà vốn tiền tệ thấp hơn điểm hoà vốn lời lỗ

- Điểm hoà vốn trả nợ : là điểm hoà vốn mà tại đó cho phép dự án có tiền

để trả nợ vốn vay và cho phép đóng thuế hàng năm

Từ điểm hoà vốn tiền tệ dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay Tuy nhiên trênthực tế ngoài số nợ vay, dự án phải có số tiền cao hơn để vừa trả nợ vừa đóngthuế lợi tức

Số nợ phải trả và thuế lợi tức phải đóng trong năm được xem như chi phí

cố định của năm sản xuất đó

Như vậy chi phí cố định trong công thức tìm điểm hoàn vốn trả nợ là chiphí cố định của điểm hoà vốn tiền tệ cộng với số nợ vay phải trả và thuế lợitức phải đóng Thuế lợi tức được xem là chi phí cố định tại điểm hoà vốn

QTN = HTN Q

DTN = HTN D

Trong đó HTN : Hệ số hoàn vốn trả nợ

QTN : Mức sản lượng tại điểm hoà vốn trả nợ

DTN : Mức doanh thu tại điểm hoà vốn trả nợ

T : Thuế lợi tức phải trả ở điểm hoà vốnThuế lợi tức phải trả ở điểm hoà vốn được tính theo công thức :

( N - Khấu hao )

T = - Suất thuế lợi tức

1 - Suất thuế lợi tức

- Điểm hoà vốn nhiều giá bán : Giá cả là một nhân tố luôn biến động trênthị trường Những loại điểm hoà vốn đã xem xét coi doanh thu hoặc sản lượngtheo công suất thiết kế hay theo sự ước tính kế hoạch là một đại lượng khôngđổi Tình huống đặt ra là nếu đại lượng này thay đổi thì điều gì sẽ diễn ra vớicác điểm hoà vốn trên Doanh thu dự kiến là kết quả của giá cả dự kiến và sảnlượng dự kiến Đến lượt mình giá cả là nhân tố kinh tế quan trọng quyết định

số lượng sản phẩm tiêu thụ được trên thị trường Để phân tích điểm hoà vốntrên phương diện giá cả, người ta đưa ra nhiều giá khác nhau mà trên thị

Đ - Khấu hao + N + T

HTN =

D – B

Trang 34

trường trong tương lai có thể có Công thức để phân tích điểm hoà vốn nhiềugiá bán là :

Đ

QGb =

-P – b

Trong đó QGb : Sản lượng hoà vốn tại giá bán P

P : Giá bán đơn vị sản phẩm dự kiến

b : Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm Trong phân tích điểm hoà vốn nhiều giá bán, giá hoà vốn càng thấp so vớigiá dự kiến càng tốt vì điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp chịu được rủi rolớn về giá

- Nguyên lý phân tích điểm hoà vốn : Các dự án có điểm hoà vốn càng thấpcàng tốt vì điểm hoà vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận càng cao, rủi rothua lỗ càng thấp

Điểm hoà vốn của dự án được xác định trên cơ sở số liệu của bất kỳ nămbình thường nào về mức sản lượng, mức chi phí và giá

Việc phân tích điểm hoà vốn được tiến hành cho từng dự án Điểm hoà vốnkhác nhau giữa các ngành khác nhau Những ngành có chi phí cố định lớnthường có điểm hoà vốn cao, những ngành chi phí biến đổi lớn thì điểm hoàvốn thấp hơn Trên thực tế, điểm hoà vốn lời lỗ thường lấy hệ số xấp xỉ 50 %công suất thiết kế hoặc mức sản lượng dự kiến sản xuất và tiêu thụ

5.6.4.3.2.Phương pháp phân tích độ nhạy :

- Khái niệm : Phương pháp phân tích độ nhậy là phương pháp nghiên cứumối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào không an toàn và đại lượng đầu ra

- Các đại lượng đầu vào mà chủ đầu tư có thể cho là không an toàn là :+ Mức lãi suất tính toán : Chọn mức lãi suất tính toán thấp làm cho cácchỉ tiêu giá trị tương đương trở thành hấp dẫn Trong thực tế mức lãi suất đó

có thể cao hơn

+ Lượng sản phẩm tiêu thụ : Nếu dự tính lượng sản phẩm tiêu thụ cao cóthể mang lại doanh thu lớn và ngược lại Chủ đầu tư có thể kiểm tra dự án vớimức sản lượng dự kiến sản xuất và tiêu thụ thấp

Trang 35

+ Thời kỳ hoạt động của dự án ( thời kỳ hoạt động của các thiết bị chủyếu của dự án ) : Dự tính thời gian hoạt động của dự án càng dài thì thu nhậpcủa dự án sẽ cao hơn và ngược lại.

+ Giá bán sản phẩm : Dự tính giá bán sản phẩm càng cao thì doanh thucàng lớn và các chỉ tiêu đầu ra mang tính hấp dẫn hơn Thị trường có chấpnhận với giá dự kiến mà nhà xây dựng dự án đưa ra hay không? Nếu tình hìnhxấu đi thì sao? Đây là một nhân tố thường xuyên diễn ra Để đảm bảo độ tincậy cao các nhà thẩm định phải đưa ra nhiều phương án giá khác nhau đểkhẳng định hiệu quả của dự án

+ Các yếu tố chi phí sản xuất : Mỗi yếu tố chi phí sản xuất đều ảnhhưởng đến chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư Để tăng tính hấp dẫn của dự án,các nhà xây dựng dự án thường giảm chi phí xuống hoặc tính toán chi phíkhông đầy đủ, liệu trong trường hợp xấu hơn dự án có thể trụ nổi với mứchiệu quả đề ra hay không? Xem xét sự biến động của các yếu tố chi phí là cầnthiết trong mọi trường hợp đặc biệt là trong điều kiện có sự biến động của đầuvào

+ Chi phí vốn đầu tư : Chi phí vốn đầu tư thấp làm cho dự án hấp dẫnhơn và ngược lại Các dự án lớn thông thường dự toán chi phí đầu tư thấp hơnnhiều chi phí đầu tư thực tế làm cho dự án từ chỗ có hiệu quả trở nên phi hiệuquả

- Các đại lượng đầu ra của dự án có thể là :

+ Giá trị tuyệt đối lợi nhuËn thu được, nếu phân tích hiệu quả kinh tế xãhội thì đó là giá trị gia tăng

+ Giá trị hiện tại thuần NPV, giá trị vốn tương lai FW

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

+ Thời gian thu hồi vốn T

+ Tỷ suất lợi nhuận

+ Điểm hoà vốn

Các đại lượng đầu ra là các chỉ tiêu hiệu quả dùng để phân tích, đánh giá vàlựa chọn dự án

Phân tích độ nhậy của dự án giúp các nhà đầu tư nhận biết được các nhân

tố có ảnh hưởng lớn đến kết quả đầu ra của dự án từ đó có những chú ý đặcbiệt trong việc tính toán và quản lý các nhân tố này trong quá trình tính toán

Trang 36

đầu tư và trong quá trình vận hành dự án Phương pháp phân tích độ nhậycũng cho phép nhà đầu tư tìm đến những dự án an toàn hơn cho những kếtquả dự tính Những dự án được coi là an toàn là những dự án ít chịu ảnhhưởng của các nhân tố đầu vào Tức là những nhân tố đầu vào bất định thìnhững kết quả của dự án vẫn nằm trong khung có thể chấp nhận được.

- Nguyên lý sử dụng trong tính toán độ nhậy của dự án : Phương pháp phântích độ nhậy có hai nguyên lý sau :

+ Nguyên lý tính đầu ra theo nhân tố đầu ra được đánh giá là bất địnhnhất trong điều kiện xấu nhất của nhân tố này Theo nguyên lý này, việc đầutiên là xác định được chỉ tiêu hiệu quả dùng làm căn cứ để phân tích hiệu quả

dự án (đầu ra ) Tiếp theo đánh giá trong những nhân tố đầu vào ảnh hưởngđến đầu ra được xác định ỏ trên nhân tố nào là nhân tố quan trọng và bất địnhnhất Thứ ba, là xác định khả năng xấu nhất có thể xảy ra đối với nhân tố này,cuối cùng tính toán chỉ tiêu hiệu quả đã xác định ( phương án bi quan ) Nếuchỉ tiêu hiệu quả được tính toán vẫn đảm bảo tiêu chuẩn hiệu quả thì dự ánđực coi là an toàn

+ Nguyên lý sự thay đổi của đại lượng đầu ra khi có sự thay đổi của đạilượng đầu vào Theo nguyên lý này, độ nhậy của dự án đối với một nhân tốđầu vào nào đó được đánh giá thông qua tốc độ biến đổi của đầu ra so với đầuvào Nếu tốc độ biến đổi của đầu ra lớn hơn tốc độ biến đổi của đầu vào, dự

án được coi là có độ nhậy cao hơn đối với nhân tố này và ngược lại

+ Nhược điểm của phương pháp phân tích độ nhạy của dự án : Phươngpháp phân tích độ nhậy có ưu điểm nổi bật là đơn giản, song phương phápnày có những hạn chế khi áp dụng :

Phương pháp phân tích độ nhậy thường phải giả thuyết : những giátrị khác ( nhân tố khác ) của những đại lượng đầu vào ngoài đại lượng đangxét là cố định Giả thuyết này không phù hợp với thực tế đặc biệt là khi sửdụng nguyên lý thứ nhất

Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án không tính đến biến cốxác suất xấu nhất đối với nhân tố bất định cũng như xác suất của biến cố tốtnhất đối với nhân tố đó Đây là thông số đáng quan tâm của các nhà phân tích

dự án

5.7 Thẩm định về lợi ích kinh tế xã hội :

Trang 37

Mục tiêu của việc thẩm định lợi ích kinh tế xã hội là :

- Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất nước hay không? Đã manglại lợi ích kinh tế gì cho đất nước?

- Dự án có tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, cảitạo nếp sống, tập quán hay không?

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu của xã hội hay không?

Quá trình thẩm định lợi ích kinh tế xã hội dựa vào các chỉ tiêu sau :

- Giá trị gia tăng : Giá trị giá tăng là tiêu chuẩn cơ bản biểu thị cho toàn bộcác ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế Dưới dạng tổng quát nhất, giá trịgia tăng là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua từ cácđơn vị khác ( mua ngoài )

Việc đánh giá dự án đầu tư dựa vào giá trị gia tăng thuần

Giá trị gia tăng thuần bao gồm hai thành phần chính : tiền lương (W) vàgiá trị thặng dư xã hội (SS)

NVA = W + SSTiền lương biểu thị tổng số lượng lao động và lương bình quân cho mỗingười Giá trị thặng dư xã hội biểu thị khả năng sinh lãi của dự án Nó baogồm các loại thuế gián thu, lãi tiền vay, tiền bảo hiểm và tái bảo hiểm, thuếtrực thu, tiền trả kỳ vụ, lợi nhuận để lại doanh nghiệp để lập các quỹ, lợinhuận phải nộp nếu là doanh nghiệp Nhà nước, lợi tức cổ phần nếu là cáccông ty cổ phần

Giá trị gia tăng thuần có thể xác định cho bất kỳ một năm nào hoặc chotoàn bộ đời dự án

Giá trị gia tăng thuần của một năm :

NVA = D – ( MI + Đ ) ( của năm tính toán )Trong đó :

Đ : Khấu hao hàng nămGiá trị gia tăng thuần trong toàn bộ tuổi thọ kinh tế của dự án :

n n n

∑ NVA = ∑ Dt - ∑ ( MI + I ) t=0 t=0 t=0

Trong đó :

Trang 38

Các dự án đầu tư được đánh giá bằng giá trị gia tăng quốc dân thuần(NNVA) Giá trị gia tăng quốc dân thuần là chỉ tiêu quan trọng nhất biểu thị

sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế Tất cả các khoản chuyển ra nướcngoài đều bị loại ra Bởi vậy biểu thức tính giá trị gia tăng quốc dân thuần sẽ

+ Giá trị gia tăng trực tiếp : được tạo ra trong phạm vi dự án đang xemxét

+ Giá trị gia tăng gián tiếp : là giá trị gia tăng bổ xung thu được ở các dự

án khác có mối quan hệ kinh tế và công nghệ đối với dự án đang xem xét Giátrị gia tăng này sẽ không được tạo ra nếu như dự án đang xem xét không đượcxây dựng

Việc đánh giá dự án đầu tư về nguyên tắc phải căn cứ vào giá trị gia tăngtoàn bộ cả trực tiếp và gián tiếp Nếu giá trị gia tăng gián tiếp khó xác địnhđược hoặc quá nhỏ thì việc xác định chúng có thể bỏ qua Khi đó việc tínhtoán hiệu quả kinh tế chỉ dựa vào giá trị gia tăng trực tiếp

- Tỷ lệ giá trị gia tăng trên vốn đầu tư

Trang 39

- Mức độ giải quyết việc làm : nguyên tắc chung là dự án càng giải quyếtđược nhiều việc làm bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu

- Tiết kiệm hoặc thu nhập ngoại tệ : tính toán ngoại tệ tiết kiệm trongtrườngh hợp dự án có sản xuất các mặt hàng thay thế nhập khẩu Việc tăngthu ngoại tệ được tính toán khi dự án có sản phẩm xuất khẩu

- Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách trên vốn đầu tư

- Tỷ giá hối đoái thực tế : tỷ giá này càng cao càng tốt

Ngoài ra có thể đánh giá qua các khía cạnh như dự án đóng góp phát triểnđịa phương, mức độ sử dụng nguyên vật liệu trong nước, phát triển cơ sở hạtầng, góp phần phát triển các ngành khác, vấn đề phân phối… và đặc biệt làvấn đề môi trường

5.8 Thẩm định môi trường sinh thái :

Thẩm định về môi trường sinh thái của dự án cần chú ý cả hai chiều tíchcực và tiêu cực Hướng tích cực có thể là :

- Bảo vệ và cải tạo nguồn nước

- Bảo vệ và cải tạo dưỡng khí cho con người

- Bảo vệ và cải tạo đất, bảo vệ các công trình xây dựng

- Tạo cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Giảm thiểu những thiệt hại do môi trường sinh ra như lũ lụt, bão…

Đánh giá những tác động tiêu cực của dự án cần đặc biệt lưu ý mức độ pháhoại môi trường do phá vỡ cân bằng sinh thái, cũng cần quan tâm đến tácđộng tiêu cực đối với môi trường xã hội

5.9 Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án :

Thực hiện kiểm tra trên các mặt :

- Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án : vốn, đất đai, sức lao động…

- Kế hoạch về biện pháp thực hiện dự án

- Kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án

- Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp kế hoạch đã nêu

6 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư :

Phương pháp thẩm định dự án là một cách thức thực hiện dự án nhằm đạtđược các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án Việc thẩm định dự

án có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Thông thường thẩm định dự

án được tiến hành theo các phương pháp sau :

Trang 40

6.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự :

Theo phương pháp này việc thẩm định được tiến hành theo một trình tựbiện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luậnsau

- Thẩm định tổng quát : dựa vào các chỉ tiêu thẩm định để xem xét tổngquát, phát hiện vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý Thẩm định tổng quát cho phéphình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Thẩmđịnh tổng quát ít khi phát hiện được vấn đề cần bác bỏ, bởi vì trừ trường hợptrình độ người soạn thảo quá yếu, không nắm được mối liên hệ cơ bản giữacác nội dung của dự án mới để xảy ra những sai sót Đa số các dự án sau khithẩm định chi tiết những sai sót mới được phát hiện Tuy nhiên ngoài việchình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn cho phép đưa ra nhữngnhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu từng vấn đề riêngbiệt Kết quả này thường có được sau khi thực hiện các bước thẩm định chitiết

- Thẩm định chi tiết : là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án.Trong từng nội dung thẩm định, đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sựđồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi

6.2 Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu :

Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến và rộng rãi để tiến hành thẩmđịnh dự án Theo phương pháp này khi thẩm định sẽ tiến hành so sánh, đốichiếu các chỉ tiêu của dự án với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá tính hợp

lý, ưu việt của dự án từ đó rút ra kết luận

Các chỉ tiêu được sử dụng làm cơ sở để đối chiếu thường là :

- Các định mức, hạn mức được áp dụng ở Việt Nam.Chẳng hạn, khi thẩmđịnh kỹ thuật xây dựng công trình dự án cần căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế,xây dựng do Nhà nước quy định vào từng thời kỳ

- Các chỉ tiêu so sánh giữa trường hợp đã có dự án với trường hợp chưa có

dự án Chẳng hạn so sánh chỉ tiêu doanh thu trước và sau đầu tư mở rộnghoặc đổi mới thiết bị công nghệ

- Các chỉ tiêu của các dự án tương tự Chẳng hạn so sánh các chỉ tiêutương ứng như giá thành, giá bán giữa các dự án cùng ngành, cùng sản xuất ra

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Quốc Cường, Trần Trọng Sinh: Giáo trình Tài trợ dự án - Học viện Ngân hàng - NXB Thống kê - Hà Nội 2000 Khác
2. Khoa Khoa học quản lý: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước - NXB Khoa học và Kỹ thuật - 2001 Khác
3. Nguyễn Ngọc Mai: Giáo trình Kinh tế đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân - NXB Giáo dục - 1998 Khác
4. Nguyễn Xuân Thuỷ: Quản trị dự án đầu tư - Viện đào tạo mở rộng thành phố Hồ Chí Minh - 1998 Khác
5. Vũ Công Tuấn: Thẩm định dự án đầu tư - NXB Thành phố Hồ Chí Minh - 1999 Khác
6. NHĐT &amp; PTVN: Quy trình thẩm định dự án đầu tư Khác
7. SGD I - NHĐT &amp; PTVN: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Khác
8. Báo cáo kết quả kinh doanh SGD các năm 2000, 2001, 2002 Khác
9. Kế hoạch phát triển kinh doanh 5 năm (2001 - 2005).10.Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Tình hình cho vay theo dự án đầu tư phân theo thành phần kinh tế - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch i   ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3 Tình hình cho vay theo dự án đầu tư phân theo thành phần kinh tế (Trang 64)
Bảng tính Lãi(Lỗ) của dự án: (Đơn vị: tỷ đồng) - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch i   ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng t ính Lãi(Lỗ) của dự án: (Đơn vị: tỷ đồng) (Trang 71)
Bảng theo dõi nguồn trả nợ của dự án: Công ty đã cam kết dùng toàn bộ khấu hao và một phần lợi nhuận sau thuế để - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch i   ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng theo dõi nguồn trả nợ của dự án: Công ty đã cam kết dùng toàn bộ khấu hao và một phần lợi nhuận sau thuế để (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w