1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng

32 947 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dự Án Đầu Tư Cơ Sở Sản Xuất Gạch Phục Vụ Cho Ngành Xây Dựng
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản trị dự án
Thể loại Đề cương đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lợc phát triển ngành xây dựng Việt Nam và quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp xây dựng đang đứng trớc một thuận lợi cơ bản đã đợc Chính phủ các Bộ, các ngànhTrung ơng và th

Trang 1

Trong nội dung bản thiết kế này, em sẽ lập dự án đầu t cơ sở sản xuất gạch phục vụcho ngành xây dựng Đây là một mặt hàng đợc ngời dân Việt nam sử dụng rất phổ biến hiệnnay Trong chiến lợc phát triển ngành xây dựng Việt Nam và quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp xây dựng đang đứng trớc một thuận lợi cơ bản đã đợc Chính phủ các Bộ, các ngànhTrung ơng và thành phố quan tâm tạo điều kiện đầu t mở rộng trong chiến lợc phát triển 10năm 2001- 2010 và đã đợc đánh giá là ngành mũi nhọn trong chiến lợc phát triển kinh tếchung cả nớc và thành phố từ nay đến năm 2010.

Nội dung bản thiết kế gồm những phần sau:

Chơng 1: Tổng quan về dự án đầu t

Chơng 2: Tính chi phí và doanh thu của dự án

Chơng 3: Tính các chỉ tiêu tài chính của dự án

Chơng 4: Tính các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án

Chơng 1 Tổng quan về dự án đầu t 1.1 Sự cần thiết phải có một dự án đầu t

1.1.1 Sự cần thiết phải có dự án

Hiện nay khi nền kinh tế nớc ta đang phát triển nhanh chóng ở tất cả các ngành , lĩnh vực Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kĩ thuật cho các ngành là việc hết sức cần thiết Ngành xâydựng phát triển mạnh mẽ cùng với nhu cầu về gạch xây dựng luôn ở mức cao Hiện nay trênthị trờng trong nớc , các công ty sản xuất vật liệu xây dựng có uy tín và kinh nghiệm đã cungcấp đợc nhu cầu về gạch xây dựng cho các công trình nhng ngành xây dựng ngày càng pháttriển , nhu cầu về gạch xây dựng ngày càng cao về cả số lợng và chất lợng Vì vậy việc xâydựng các nhà máy , cơ sở sản xuất gạch hiện nay là rất cần thiết Cơ sở của việc xây dựng đó

là việc lập dự án đầu t cơ sở sản xuất gạch để quá trình xây dựng nhà máy và kinh doanh gạch

Trang 2

xây dựng có hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trờng , làm doanh nghiệp phát triển và có chỗ

đứng trên thị trờng

1.1.2 Tầm quan trọng của việc lập và quản lí dự án

Hoạt động đầu t đem lại lợi ích kinh tế xã hội nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng Nó ờng kéo dài trong nhiều năm Để công cuộc đầu t có hiệu quả thì lợi ích thu đợc phải lớn hơn chiphí bỏ ra Các thành quả của công cuộc đầu t thờng là những công trình , vật kiến trúc nh nhàmáy hầm mỏ cầu cống đờng xá Để đảm bảo cho công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi có hiệuquả thì trớc khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Đó chính là việc lập dự án đầu t Lập dự

th-án đầu t mục đích để xem xét và tính toth-án các khía cạnh kinh tế kĩ thuật , điều kiện tự nhiên vàmôi trờng pháp lí và môi trờng xã hội có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t , sự phát huy tácdụng và hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t Từ đó nghiên cứu các yếu tố bất định có thể ra

ảnh hởng đến sự thành công của công cuộc đầu t Một dự án đầu t đợc soạn thảo tốt là cơ sởvững chắc , tiền đề cho công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

Việc lập dự án đầu t là việc quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh tế xã hội của công cuộc đầu

t Để quá trình soạn thảo dự án đầu t đợc tiến hành nghiêm túc dự án đầu t có chiến lợc tốt thìcông tác quản lí dự án có vai trò rất quan trọng Quản lí dự án giúp quá trình thực hiện dự án đợctiến hành thuận lợi , quá trình hoạt động của dự án sau này đạt hiệu quả cao Để đảm bảo cho dự

án đợc thành công và mục tiêu của dự án đợc thực hiện thì việc lập dự án chỉ là điều kiện cần còn

điều kiện đủ là việc quản lí tốt dự án đầu t

Qua máy cán thô đất rơi xuống máy nhào 2 trục có lới lọc đặt ngay phía dới ,tại vị trí máy nhào

có bố trí cơ cấu pha than để nung sản phẩm

Máy nhào 2 trục có lới lọc đảm bảo đồng nhất nguyên liệu và than , có máy tới nớc để tăng thêm

độ dẻo và đồng đều, ra khỏi máy nhào có dạnh đất cục hình trụ , nhờ băng tải B500 dài 12 mnguyên liệu rơi vào máy cán mịn tạo đất có độ mịn sau đó rơi vào máy nhào đùn liên hợp hútchân không

Dới tác dụng của máy nhào 1 trục đất đợc trộn lần cuối thêm nớc cho đủ độ ẩm để tạo hình , quabuồng chân không , không khí bị hút ra khỏi khối đất tạo khối đất có độ đặc xiết rơi xuống máy

ép đùn và đùn ra khỏi máy dới dạng băng tải đất liên tục Máy cắt gạch tự động cắt các băng đấtthành các viên gạch theo một kích thớc qui định Phế phẩm thừa khi cát đợc thu nhặt và sử dụnglại Gạch mộc qua băng tải đợc chuyển lên các xe 2 bánh để đa đến nhà kính phơi gạch

Các viên gạch phơi thoáng , tiếp xúc nhiều với nắng gió

Gạch mộc sau khi phơi cáng từ 7-10 ngày tuỳ theo điều kiện thời tiết giảm độ ẩm dùng xe 2 bánhchuyển sang khu vực xếp lên goòng đa vào sấy trong lò Tuynel sau đó đợc đẩy thẳng vào lò nung

Trang 3

 §Æc tÝnh kÜ thuËt cña lß sÊy

KÝch thíc kªnh sÊy 42,3*2,75*2,50

Søc chøa 16 goßng

N¨ng suÊt : sÊy tõ W1= 12_ 14% xuèng W2 =3,5 % ( 3090 viªn / h )

Thêi gian sÊy 20 giê

Sè g¹ch méc xÐp trªn mÆt goßng lµ 3500 viªn

 §Æc tÝnh kÜ thuËt cña lß nung tuynel

KÝch thíc khi nung 94*2,75*2,5 m

N¨ng suÊt 60600 s¶n phÈm / 24 giê

Thêi gian nung Min 48 h

NhiÖt l¬ng nung Max 1100o C

Trang 4

Bộ phận sửa goòng vệ sinh 4 ngời

Bộ phận nghiền than 7 ngời

Hiện nay khi nền kinh tế đang phát triển , ngành xây dựng nói riêng cũng đang phát triển mạnh

mẽ , kéo theo nhu cầu về gạch xây dựng tăng lên Trên thị trờng hiện nay có một số doanh nghiệpsản xuất gạch có uy tín và có chỗ đứng trên thị trờng trong nớc nh Công ty gạch Đồng Tâm ,công ty gạch Long An , Gạch ngói Hải Dơng

a Thị trờng

Công ty gạch 319 _ Quân khu III đặt tại Hải phòng , phục vụ chủ yếu cho đoạn thị trờng mua tổchức Công ty sẽ cung cấp đủ số lợng đáp ứng nhu cầu và giành u thế ở thị trờng Hải Phòng vàtìm kiếm các thị trờng mới ở các khu vực khác , đa sản phẩm ra thị trờng cả nớc

-Quảng cáo : Trên các đơn chào hàng trên báo chí , qua các mối quan hệ để từ đó nhiều tổ chức

có nhu cầu về gạch xây dựng đặt hàng với công ty

Chơng 2 Tính chi phí và doanh thu của dự án

2.1 Tính các chi phí

Trang 5

2.1.1 Tính lơng theo năm

Bảng tổng hợp tiền lơng mỗi năm

Số ngày làmviệc trong năm

Tiền công ngày(đồng/ngày)

Số tiền trảlơngtrong năm(Đ)

Trong đó Vn : nguyên giá Tài sản cố định ; r : lãi suất hàng năm 16,7 %/năm

n : số năm sử dụng n=10 ; A: Khấu hao

Có Vn = Tổng giá trị máy móc thiết bị = 14.986.800.000 Đ

Vậy chi phí khấu hao là A= 14.986.800.000 * 0,167/[1+ 0,167) 10 -1]

Trang 6

B¶ng tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt mçi n¨m

Stt Kho¶n môc chi phÝ Sè tiÒn (§ång)

3

4

5

Chi tiÕt theo b¶ng sau

N¨m LÇn tr¶ Nî gèc Tr¶ vèn Tr¶ l·i Tr¶ vèn vµ l·i Tr¶ l·i mçi n¨m

Trang 7

Doanh thu năm cuối = doanh thu dự án + giá trị còn lại

Chi phí của dự án đợc tính qua các bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung và chi phí lãi vay Tổng chi phí = Chi phí sản xuất + Chi phí lãi vay

2.3.2 Tính lợi nhuận

Lợi nhuận trớc thuế = Doanh thu – Chi phí

Thuế TNDN = 28% Lợi nhuận trớc thuế

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

Doanh thu lîi nhuËn cña dù ¸n thÓ hiÖn qua b¶ng sau: §¬n vÞ : §ång

N¨m

Chi phÝ s¶n xuÊt

Mçi n¨m

Chi phÝ Tr¶ l·i vay

Trang 9

Chơng 3 Tính các chỉ tiêu tài chính của dự án 3.1 Tính giá trị hiện tại thuần (NPV ) của dự án

NPV là giá trị của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có thể hiểu là hiệu số giữa giá trị hiện tạicủa dòng lợi ích và dòng chi phí đã đợc chiết khấu ở một lãi suất thích hợp Công thức tính toángiá trị hiện tại thuần:

t t

t n

C r

B

)1()

1()

1

1Trong đó: Ct : Chi phí trong năm t

t t

r

D r

I N

)1()1(

1

*)(

DN : Giá trị thanh lý của tài sản vào cuối năm thứ n

Trong một số trờng hợp đặc biệt thờng xảy ra chỉ bỏ vốn 1 lần vào thời điểm t=0 và sang cácnăm sau thu đợc 1 lợng hoàn vốn là Nt thì

N

)1()1(

Trong đó I0: giá trị vốn bỏ ra ban đầu

Nếu lợng hoàn vốn Nt = hằng số = N và bỏ vốn 1 lần vào thời điểm t = 0 thì

NPV = -I 0 + N n n n

n

r

D r

r

r

) 1 ( ) 1 (

1 ) 1 (

Nhợc điểm của NPV: rất nhạy cảm với lãi suất đợc sử dụng

Khi r tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của dòng chi phí và

do đó, NPV của dự án giảm.Vậy NPV không phải là tiêu chuẩn tốt nhất nếu không xác định đợc r thích hợp

Trang 10

Trong trờng hợp lãi suất thay đổi theo thời gian:

r

C B

Trang 12

Bảng 10:Căn cứ vào các số liệu đã tính toán ta có bảng tính NPV đơn vị: VNĐ

Năm Vốn đầu t I 0 Giá trị hoàn vốn N t 1/(1+r) t N*1/(1+r) t Giá trị còn lại Đ n Đ n *1/(1+r) n NPV t

Trang 13

3.2 Tính tỉ suất nội hoàn của dự án (IRR)

*)IRR là hệ số nội hoàn : là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiệntại của dòng chi phí hay NPV= 0

Theo đó IRR thoả mãn phơng trình NPV =

IRR

C B

0(1 ) = 0Tính IRR : IRR và NPV có liên quan với nhau trong phép tính Khi tính NPV ta chọn tr ớcmột lãi suất từ đó tính ra giá trị hiện tại của dòng lợi ích và dòng chi phí Ngợc lại khi tính IRRthay vì chọn trớc một lãi suất , NPV của dự án đợc giả sử bằng 0 Từ đó tính ra IRR

IRR đợc tính theo phơng pháp nội suy là xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đợc chọn Theo phơng pháp này cần tìm 2 lãi suất r1 ; r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r1thì NPV>0 ; còn r2 làm NPV <0 IRR cần tìm nằm giữa r1 ; r2 Việc nội suy giá trị thứ 3

giữa 2 giá trị đã chọn đợc thực hiện theo công thức: IRR =

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

NPV1 : giá trị hiện tại thuần ứng vỡi lãi suất r1

NPV2 : giá trị hiện tại thuần ứng vỡi lãi suất r2

Khi sử dụng phơng pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng Cụ thể khoảng cáchgiữa 2 lãi suất đợc chọn không nên vợt quá 5%

án tuy có IRR thấp nhng có NPV cao Bởi vậy khi lựa chọn 1 dự án có IRR cao rất có thể đã

bỏ qua một cơ hội thu 1 NPV lớn hơn

IRR là 1 tiêu chuẩn đợc sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì đầy là 1 tiêu chuẩnhữu ích để tổng kết tính doanh lợi của dự án Tuy vậy IRR không phảI là 1 tiêu chuẩn hoàntoàn đáng tin cậy bởi vì trớc hết IRR chỉ tồn tại khi dòng lợi ích thuần của dự án có ít nhất mộtgiá trị âm còn khi tất cả các năm đều dơng thì lãi suất lớn đến thế nào NPV vẫn dơng Vấn đềthứ 2 quan trọng hơn cả đó là có thể xảy ra tình huống không phải có 1 mà có nhiều IRR gâykhó khăn cho việc đánh giá dự án

*) Tính tỷ suất nội hoàn của dự án

Chon r1 = 17% ta có bảng tính NPV1 nh sau:

Trang 16

Theo công thức :

IRR = r1 + (r2 - r1)

2 1

1

NPV NPV

1

1

)1(

)1(

và dự án có khả năng sinh lời, ngợc lại khi tỷ lệ B/C < 1 thì dự án bị bác bỏ

Tỷ lệ B/C hay đợc sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc: dành vị trícao hơn cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối,

tỷ lệ B/C có thể dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau

Mặc dù là tiêu chuẩn đợc sử dụng rộng rãi trong đánh giá dự án song tỷ lệ B/C cũng cónhững nhợc điểm nhất định: cũng nh tiêu chuẩn NPV, tỷ lệ B/C chịu ảnh hởng nhiều của việcxác định lãi suất, lãi suất càng cao tỷ lệ B/C càng giảm Đây là hạn chế gây khó khăn nhất vìgiá trị B/C đặc biệt nhạy cảm với các định nghĩa về chi phí trên phơng diện kế toán Trongcách tính tỷ

lệ B/C nêu trên, ta quan niệm lợi ích là toàn bộ nguồn thu của dự án còn chi phí là tổng của chiphí sản xuất, chi phí vận hành, bảo dỡng, chi phí đầu t hoặc thay thế (nếu có) Trong thực tếnhiều khi ngời ta sử dụng cách tính tỷ lệ B/C theo 1 kiểu khác, theo đó chi phí bao gồm: chiphí đầu t, đầu t thay thế, chi phí vận hành và bảo dỡng còn lợi ích là hiệu của các nguồn thu vàchi phí sản xuất Nh vậy giá trị nhận đợc của tỷ lệ B/C theo 2 cách sẽ khác nhau Tỷ lệ B/C sẽthay đổi khi chi phí đợc xác định theo các cách khác nhau, điều này sẽ dẫn tới sai lầm khi xếp

Trang 19

B¶ng 14 B¶ng tÝnh tû lÖ lîi Ých trªn chi phÝ cña dù ¸n

Trang 20

Đ4 Tính điểm hoà vốn

1 Khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí.

Phân tích điểm hoà vốn nhằm xác định mức sản lợng hoặc mức doanh thu thấp nhất màtại đó dự án có thể vận hành mà không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chínhcủa dự án tức là dự án không bị lỗ, có đủ tiền để hoạt động và có khả năng trả nợ

2 Các loại điểm hoà vốn

* Điểm hoà vốn lý thuyết

Là điểm mà tại đó mức sản lợng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị lỗtrong những năm hoạt động bình thờng của dự án Điểm hoà vốn lý thuyết đợc biểu hiện thôngqua các chỉ tiêu sau:

- Hệ số hoà vốn lý thuyết

Hlt =

B D

Q : mức sản lợng cảu dự án dự kiến sản xuất và tiêu thụ hàng năm

- Doanh thu hoà vốn lý thuyết

Là mức doanh thu cần thiết tối thiểu để dự án có thể bù đắp đợc chi phí

D0 = D * Hlt

D : doanh thu dự kiến ở mức hoạt động hết công suất

* Điểm hoà vốn tiền tệ

Là hệ số mà tại đó mức sản lợng hay mức doanh thu của dự án bắt đầu có tiền để trả nợvay

- Hệ số hoà vốn tiền tệ

Htt =

B - D

KH -

Trang 21

đóng hàng năm đợc coi là chi phí cố định của năm đó Nó cũng đợc thể hiện qua 3 chỉ tiêusau:

- Hệ số hoà vốn trả nợ

Htn =

B D

T N KH D

Trong đú: N là nợ gốc phải trả hàng năm

T là thuế phải đúng ở điểm hoà vốn

Trang 22

4 Tính điểm hoà vốn cho dự án

Bảng15 : Bảng tính định phí Đơn vị tính: Đồng

nguyên vật liệu

Trả lãi vốn vay

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí sữa chữa TSCĐ

Trang 23

Bảng 17 : B ng tính i m ho v n lý thuy t ảng tính điểm hoà vốn lý thuyết điểm hoà vốn lý thuyết ểm hoà vốn lý thuyết à vốn lý thuyết ốn lý thuyết ết

1 14.768.500.000 6.406.321.949 4.351.441.800 20.000.000 0.615 12.299.676 9.082388.126

2 14.768.500.000 6.123.913.667 4.351.441.800 2.0.000.000 0.588 11.757.472 8.682.011.491

Trang 24

Bảng 18 Điểm hoà vốn tiền tệ ểm hoà vốn lý thuyết i m ho v n ti n t à vốn lý thuyết ốn lý thuyết ền tệ ệ

Trang 26

g 128968500000

55.237.960.68 8

43.514.418.00 0

6.112.680.76 8

845533778 0

1403713396 7

200.000.00 0

0,680

135.935.003

101.193.414.27

7

Trang 27

Chơng IV tính toán Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án

4.1 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

4.1.1 Mục tiêu

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án hay gọi là phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân làmột nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án đầu t Nó có nhiệm vụ đánh giá hiệuquả của một dự án đầu t trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân , tức là phân tích mộtcách đầy đủ và toàn diện các đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển kinh tế xã hội vàthực hiện các mục tiêu kinh tế mà xã hội mà các nhà chiến lợc của đất nớc đặt ra

Việc xác định đúng đắn hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án giúp các nhà đầu t lựa chọn đợccác phơng tiện hiệu quả nhất để thực hiện các chiến lợc kinh tế xã hội của đất nớc trong nhữnggiai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định

Do vậy hiệu quả kinh tế xã hôi là căn cứ chủ yếu để nhà nớc xem xét và cho phép thực hiệncác căn cứ chủ yếu để các định chế tài chính tài trợ cho dự án

4.2 Các phơng pháp Phân tích hiệu quả KTXH các dự án đầu t

4.2.1 Giá trị gia tăng (NVA)

NVA là tiêu chuẩn cơ bản biểu thị cho toàn bộ ảnh hởng của dự án đối với nền kinh tế ở dạngtổng quát nhất NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua ngoài.Thông thờng việc đánh giá các dự án thờng dựa vào chỉ tiêu NVA thuần

NVA thuần do dự án tạo ra đợc tính bằng giá trị đầo ra trừ đi giá trị đầu vào vật chất thờngxuyên, các dịch vụ mua ngoài và tổng giá trị đầu t

NVA = D – (MI + I)

Trong đó:

NVA: giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại

D: giá trị đầu ra (tổng doanh thu của dự án)

MI: giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài

ty cổ phần

Trang 28

4.2.2 Phơng pháp dùng giá trị gia tăng trong năm bình thờng:

Ngời ta gọi phơng pháp này là phơng pháp giản đơn, phơng pháp này đợc áp dụng đối với các

dự án nhỏ có các luồng GTGT nh nhau hoặc dùng cho giai đoạn đầu của các dự án lớn GTGTtrong năm bình thờng biểu thị những điều kiện vận hành bình thờng của dự án, năm bình th-ờng nên là năm nh đã chọn trong phân tích tài chính Nếu kết quả là dơng thì đó là tín hiệu tốtcho việc kiểm tra dự án, còn kết quả là âm thì cần có thái độ thận trọng khi thực hiện các bớctiếp theo

Tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối trong năm bình thờng

Es = D – (MI + Đ + W) > 0

Trong đó :

Es : tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối dự án

D : giá trị đầu ra dự kiến của dự án

MI : giá trị đầu vào sx thờng xuyên và chi phí mua ngoài

I : Tổng vốn đầu t

Đ : khấu hao hàng năm

W : tiền lơng dự kiến trong năm hoạt động bình thờng

4.2.3 Phơng pháp hiện giá thuần giá trị gia tăng

Về hình thức, phơng pháp hiện giá thuần giá trị gia tăng trong phân tích KTXH của dự án tơng

tự nh phơng pháp hiện giá thuần NPV nh trong phân tích tài chính tức là hiện giá lợi ích thuần

tỉ suất chiết khấu nhất định nhng khác về bản chất Lợi ích thuần trong phân tích kinh tế vàgiá trị gia tăng thuần đợc tính toán trên cơ sở các giá kinh tế và đợc chiết khấu theo tỷ suấtchiết khấu xã hội còn lợi ích thuần trong phân tích tài chính là lợi ích thuần đợc tính toán trêncơ sở giá thực tế và đợc chiết khấu theo tỷ suất chiết khâú thực tế

Tiêu chuẩn hiệu qủa đợc xác định trong phơng pháp xác định giá trị gia tăng thuần nh sau:

P(VA) = 

n t

NNVA : Giá trị gia tăng quốc dân thuần , bao gồm giá trị gia tăng và tiền chuyển ra n ớc ngoàinếu có

0

)(

Trong đó : RP : tất cả các khoản tiền chuyển ra nớc ngoài có liên quan đến dự án

Ngày đăng: 08/05/2014, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp vốn đầu t                                                         Đơn vị  Đồng - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng t ổng hợp vốn đầu t Đơn vị Đồng (Trang 4)
Bảng tổng hợp tiền lơng mỗi năm - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng t ổng hợp tiền lơng mỗi năm (Trang 5)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất mỗi năm - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất mỗi năm (Trang 6)
Bảng 11    Với r = 17%             . - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng 11 Với r = 17% (Trang 17)
Bảng 14          Bảng tính tỷ lệ lợi ích trên chi phí của dự án - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng 14 Bảng tính tỷ lệ lợi ích trên chi phí của dự án (Trang 22)
Bảng16: Bảng tính biến phớ - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
Bảng 16 Bảng tính biến phớ (Trang 26)
Bảng  19                                                                              Điểm hoà vốn trả nợ - lập dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch phục vụ cho ngành xây dựng
ng 19 Điểm hoà vốn trả nợ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w