Sự cần thiết của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 1.1.1.ý nghĩa: Đối với nền kinh tế thì bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩarất đặc biệt vì:
Trang 1Lời mở đầu
1 - Sự cần thiết của đề tài
Việt nam sau khi giải phóng dân tộc đã theo con đờng phát triển kinh tế làmột nớc có mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sau đó chuyển sang nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.Vì vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị ờng có sự canh tranh rất khắc nhiệt vì thế Doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất thì Doanh nghiệp phải đáp ứng nhucầu của khách hàng đang là vấn đề trở nên rất quan trọng vì chỉ có vậy mới thúc
tr-đẩy đợc quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đợc tốt hơn Đặc biết là khi ViệtNam ra nhập Tổ chức thơng mại thế Giới (WTO) thì việc tiêu thụ sản phẩm hànghóa, dịch vụ lại càng khó khăn hơn do mở cửa thị trờng hàng hóa, thuế quan… vìthế Doanh nghiệp phải tìm các biện pháp tối u để thúc đẩy quá tình tiêu thụhàng hóa, dịch vụ, kinh doanh hiệu quả nên các chủ doanh nghiệp, những ngờilàm công tác quản lý, kinh doanh ở mọi lĩnh vực rất quan tâm
Đối với Chi nhánh Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài việc thúc
đẩy đợc quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, vấn đề phát triển, nâng cao hiệuquả kinh doanh của Doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong chiến lợcphát triển của Chi nhánh Công ty
Trong những năm qua, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ ở Chi nhánh Công
ty đã khẳng định đợc mình, tạo bớc chuyển biến chiến lợc cho quá trình tiếp tục
mà Chi nhánh Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài cần tiến hành Làsinh viên vừa học xong lý thuyết cơ bản và luôn tìm tìm hiểu, nghiên cứu về vấn
đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở nhiều kênh thông tin: Các trangWeb Bộ tài chính, Chính phủ, hiệp hội kế toán…những thông t, nghị định, hớngdẫn mới về quản lý kinh tế và qua bạn bè đã làm thực tế về bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh ở các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thànhviên, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp t nhân…Tôi đã chọn đề tài : “ Bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh công ty Nasco”
2- Mục đích nghiên cứu
Trang 2Đánh giá thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh tại Chi nhánh công ty, từ đó đề ra những biện pháp thúc đẩy quá trình tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ, kinh doanh hiệu quả, mở rộng mô hình kinh doanh, tăngcờng thơng hiệu, vị thế của Chi nhánh công ty không những thị trờng trong Nớc
mà còn thị trờng Quốc tế đồng thời góp phần giải quyết việc làm… thúc đẩy nềnkinh tế Việt nam
3 - Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu: Chọn tình hình bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh thực tế tại Chi nhánh Công ty Nasco làm đối tợng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ tập trung phân tích đánh giá thực trạng bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh thực tế tại Chi nhánh Công ty Nasco
4 - Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên phơng pháp luận biện chứng Ngoài ra còn sửdụng các phơng pháp nh: phơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê, điềutra khảo sát thực tế
5 - Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchuyên đề thực tập đợc trình bày thành 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh.
Chơng 2: Thực trạng công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Nasco.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Nasco.
Chơng 1: Lý luận chung về Kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh.
1.1 Sự cần thiết của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1.1.ý nghĩa:
Đối với nền kinh tế thì bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩarất đặc biệt vì: Nó vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nốigiữa Nhà sản xuất - Ngời tiêu dùng, đồng thời phản ánh đợc tình hình thị trờnggiữa Cung - Cầu hàng hóa.Từ đó định hớng cho nhà Sản xuất có kế hoạch sảnxuất phù hợp với tình hình thực tế của thị trờng, qua đó cũng phản ánh đợc tìnhhình tiêu dùng và khả năng thanh toán, đặc biệt là phản ánh đợc tình hình kinh tếcủa khu vực đó nói riêng và tình hình nền kinh tế Đất nớc nói chung
Trang 3Đối với Doanh nghiệp thơng mại việc tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng lànhân tố quyết định đến sự thành công hay sự thất bại của Doanh nghiệp Tiêu thụthể hiện sự cạnh tranh và uy tín của Doanh nghiệp trên thị trờng Nó là cơ sở
đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả Sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ các khâu : Mua vào – dựtrữ - bán ra Đồng thời việc tăng nhanh quá trình tiêu thu hay bán hàng tức làtăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của Doanhnghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trongDoanh nghiệp và thực hiện tăng, đầy đủ nghĩa vụ với nhà Nớc ( thuế, phí )
1.1.2.Vai trò
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tàichính, có vai trò tích cực trong công việc quản lý , điều hành kiểm soát các hoạt
động kinh tế Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế thực hiện , có giá trị pháp
lý và có độ tin cây cao , giúp Doanh nghiệp và các đối tợng có liên quan đánhgiá đúng đắn tình hình hoạt động của Doanh nghiệp trên cơ sở đó ra các quyết
định kinh tế phù hợp Trong đó kế toán thơng mại là một bộ phận quan trọngtrong hệ thống kế toán doanh nghiệp và sản phẩm cuối cùng của kế toán thơngmại là hệ thống báo cáo tài chính Kế toán thơng mại chứa những thông tin cầnthiết cho các đối tợng sử dụng đa ra các quyết định quản lý phù hợp với mục
đích sử dụng thông tin của mình
Thông tin cho đối tợng trong Doanh nghiệp nh: Nhà quản trị, quản lý, côngnhân viên
Thông tin cho đối tợng ngoài doanh nghiệp: Các nhà đầu t, chủ nợ,cổ đông,những đối tác liên doanh
Thông tin cho cơ quan quản lý chức năng nh: Thuế, thống kê, chính phủ
1.1.3.Nhiệm vụ kế toán bán hàng.
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình bán hàng của DNtrong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra baogồm cả về doanh thu bán hàng, thuế VAT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từnghóa đơn
- Xác định giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chiphí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
Trang 4- kiểm tra đon đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiền khách nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứxác định kết quả kinh doanh
- Tham mu cho lãnh Đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
1.1.4.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và XĐKQKD
Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một yêu cầu thực
tế , nó xuất phát từ mục tiêu của Doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thanh kế hoạch tiêu thụ và
đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Do đó vấn
đề đặt ra đối với mỗi Doanh nghiệp là:
Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
Đối với hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ , khoa học đảm bảo việc xác
định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm , phản ánh và giám đốctình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc đầy đủ , kịp thời
1.2.Lý luận cơ bản về bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp Thơng mại Nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa
từ tay ngời bán sang ngơi mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đợc
đòi tiền ở ngời mua
Trang 51.2.2.1 Bán buôn hàng hóa:Là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng
mại, các DNSX … để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra
Đặc điểm:
- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Hàng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn
- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanhtoán
* Phơng thức bán buôn qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong
đó hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của DN có 2 hình thức sau:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : bên mua cử đại diện
đến kho của DN để nhận hàng.DN xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho Đạidiện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấpnhận nợ, hàng hóa xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký
kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, dùng phơng tiện vận tảI củamình hoặc đI thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểmnào đó do bên mua quy định trong hợp đồng Hàng bán vẫn thuộc quyền sở hữucủa DN, chi khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyến sở hữu
về hàng hóa Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc bên mua chịu là do sự thỏathuận từ trớc giữa 2 bên
* Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng : DN sau khi mua hàng, nhận
hàng mua không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua có 2 hìnhthức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( hình thức
giao tay ba) :DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tạikho ngời bán Sau khi giao nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ
Trang 6- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN sau khi mua
hàng nhận hàng mua dùng phơng tiện vận tảI của minh hoặc đI thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thỏa thuận Hàng hóachuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nhận đợc tiền của bên muathanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanhtoán thi hàng hóa chuyển đI mới đợc xác định là tiêu thụ
1.2.2.2 Bán lẻ hàng hóa: là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ
Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định
Chủ yếu có 4 hình thức sau:
* Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ
giao hàng cho ngời mua tách rời nhau.Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiềnlàm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng đểkhách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao ( thờng là ởcác siêu thị)
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách
hàng và giao hàng cho kách ( thờng là các cửa hàng nhỏ)
* Bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn) Khách hàng tự chon lấy hàng, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa
đơn bán hàng, tích kê và thu tiền của khách hàng ( thờng là siêu thị và cửa hàng)
* Bán trả góp: Ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một
thời gian nhất định và ngời mua phảI trả cho DN bán hàng một số tiền lớn hơngiá bán trả tiền ngay một lần
1.2.2.3 Bán đại lý, ký gửi: DNTM giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các
cở sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanhtoán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán
* Bán hàng ngoài nớc ( Xuất khẩu hàng hóa)
Là hoạt động kinh doanh ngoại thơng mà hàng hóa dịch vụ của Quốc gia nàybán cho Quốc gia khác
Các phơng thức bán hàng ngoài nớc chủ yếu: Bán hàng trực tiếp- Xuất khẩutrực tiếp, bán hàng gián tiếp - xuất khẩu ủy thác
Trang 7*Bán hàng trực tiếp – Xuất khẩu trực tiếp là:Ngời bán trực tiếp đàm phán,
ký kết hợp đồng mua bán với Ngời mua hàng
Đặc điểm:
- Thuận lợi: các lợi thế đối với Ngời bán trực tiếp xuất khẩu là kiểm soát đợcnhiều hơn tiến trình xuất khẩu, có khả năng thu đợc nhiều lợi nhuận và nắm đợcmột cách chặt chẽ hơn mối quan hệ với ngời mua bên ngoài và thị trờng liênquan
- Khó khăn: Ngời bán mất nhiều thời gian, tốn nhiều nhân sự và sử dụngnhiều nguồn tài lực hơn xuất khẩu gián tiếp.Do phải tìm hiểu chính sách nhậpkhẩu, pháp luật kinh doanh, buôn bán của Nớc mua hàng
* Bán hàng gián tiếp là:Ngời bán không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết
hợp đồng với Ngời mua mà phải thông qua một Đơn vị xuất khẩu có uy tín thựchiện hoạt động xuất khẩu cho mình( Thờng là công ty quản lý xuất nhậpkhẩu,khách hàng ngoại kiều, nhà ủy thác xuất khẩu, nhà môI giới xuất khẩu,hãng buôn xuất khẩu)
Đặc điểm:
Có 2 bên tham gia trong hoạt động Xuất khẩu:
- Bên giao ủy thác xuất khẩu là Ngời có t cách pháp lý bán hàng xuất khẩu
- Bên nhận ủy thác xuất khẩu: là bên đứng ra thay mặt bên giao ủy thác ký
kết hợp đồng mua bán với bên nớc ngoài Hợp đồng này đợc thực hiện thông quahợp đồng ủy thác và chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nớc Bên nhận
ủy thác sau khi ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu họ sẽ là một bên của hợp
đồng Mua bán ngoại thơng Do vậy bên nhận ủy thác sẽ phảI chịu sự điều chỉnh
về mặt pháp lý của:
Luật kinh doanh trong nớc
Luật kinh doanh của bên đối tác
Luật buôn bán quốc tế
Theo hình thức kinh doanh Xuất khẩu ủy thác thì Bên giao ủy thác đợc hạchtoán Doanh thu xuất khẩu còn Bên nhận ủy thác chỉ đóng vai trò Đại lý và đợc h-ởng hoa hồng theo sự thỏa thuận giữa hai bên ký trong hợp đồng ủy thác
1.2.3.Các phơng thức thanh toán
Các phơng thức thanh toán hiện nay là: Phơng thức thanh toán ngay khi giaohàng, phơng thức thanh toán trớc khi giao hàng, phơng thức thanh toán sau khigiao hàng, phơng thức không thanh toán
* Các phơng thức thanh toán trong Nớc:
Trang 81.2.3.1 Phơng thức thanh toán ngay khi giao hàng ( thanh toán ngay) :là
sau khi nhận đợc hàng, ngời mua hàng thanh toán ngay cho ngời bán bằng hìnhthức sau:
+ Trực tiếp ( bằng tiền mặt)
+ Trung gian: ( thanh toán không dùng tiền mặt) Qua ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính…: Chuyển khoản, L/c, TT, Cad,TTr…
+ Trao đổi ( hàng lấy hàng ): hàng này lấy hàng khác
+ Bù trừ ( có văn bản thỏa thuận) : đang nợ tiền thì trả bằng tiền hoặc bằnghàng hóa……
1.2.3.2 Phơng thức thanh toán trớc khi giao hàng ( thanh toán trớc) thờng
là hàng hiếm nh phần mềm sáng tạo… :là ngời mua hàng thanh toán trớc cho
ng-ời bán bằng hình thức sau:
+ Trực tiếp ( bằng tiền mặt)
+ Trung gian: ( thanh toán không dùng tiền mặt) Qua ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính…: Chuyển khoản, L/c, TT, Cad,TTr…
+ Trao đổi ( hàng lấy hàng ): hàng này lấy hàng khác
+ Bù trừ ( có văn bản thỏa thuận) : đang nợ tiền thì trả bằng tiền hoặc bằnghàng hóa…
1.2.3.3 Phơng thức thanh toán sau khi giao hàng ( thanh toán trậm trả):
Là ngời mua hàng đã nhận đợc hàng nhng cha thanh toán tiền cho ngời bán Khithanh toán cho ngời bán thì thanh toán bằng hình thức sau:
+ Trực tiếp ( bằng tiền mặt)
+ Trung gian: ( thanh toán không dùng tiền mặt) Qua ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính…: UNC, L/c, Tt,Ttr, Card…
+ Trao đổi ( hàng lấy hàng ): hàng này lấy hàng khác
+ Bù trừ ( có văn bản thỏa thuận) : đang nợ tiền thì trả bằng tiền hoặc bằnghàng hóa…
1.2.3.4 Phơng thức không thanh toán là Ngời có hàng hóa: biếu, tặng, tài
trợ, quảng cáo, khuyến mại,gửi làm hàng mẫu cho Ngời khác mà ngời có hàngmất quyền sở hữu về hàng hóa và không thu tiền
* Các phơng thanh toán Quốc tế chủ yếu:
1) Phơng thức chuyển tiền:
Khi có một khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác ( ngời thụ hởng) ở một địa điểmnhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng
Trang 9Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại
lý của mình ở nớc ngời thụ hởng
Phơng thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:
- Chuyển tiền bằng điện T/T : Telegraphic Transfer
- Chuyển tiền bằng th L/C
Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điệnnhanh hơn chuyển tiền bằng th, nhng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn.Tiền chuyển đi có thể là tiền của nớc ngời thụ hởng hoặc là tiền của nớc ngờitrả hoặc là tiền của nớc thứ ba Nếu là tiền của nớc ngời thụ hởng và tiền của nớcthứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ Trong trờng hợp thanh toán bằngngoại tệ thì ngời chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của nớc đó.Phơng thức chuyển tiền ít đợc sử dụng trong thanh toán thơng mại quốc tế
Nó đợc sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng nh các dịch vụ cóliên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nh cớc vận tải, bảo hiểm, bồi thờng…
2) Phơng thức nhờ thu:
Ngời xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho ngờinhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời nhậpkhẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra
Các thành phần chủ yếu tham gia phơng thức thanh toán này nh sau:
- Ngời xuất khẩu
- Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu (đó là ngân hàngquốc gia của ngời nhập khẩu)
- Ngời nhập khẩu
Phơng thức nhờ thu đợc phân ra làm hai loại nh sau:
- Nhờ thu phiếu trơn: (Clean Collection) Ngời xuất khẩu sau khi xuất chuyểnhàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho ngời nhập khẩu (khôngqua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trêncơ sở hối phiếu do mình lập ra
Phơng thức thanh toán này ít đợc sử dụng trong thanh toán thơng mại quốc tếvì nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời xuất khẩu
- Nhờ thu kèm chứng từ: (Documentary Collection) là phơng thức trong đóngời xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời nhập khẩu, khôngnhững chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi
Trang 10kèm theo với điều kiện là ngời nhập khẩu trả tiền D/P hoặc chấp nhận hối phiếu
có kỳ hạn D/A, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.Theo phơng thức này ngân hàng không chỉ là ngời thu hộ tiền mà còn là ngờikhống chế bộ chứng từ hàng hoá Với cách khống chế này quyền lợi của ngờixuất khẩu đợc đảm bảo hơn
nh vậy phơng thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành đợc
Tín dụng th là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng th cam kết trảtiền cho ngời xuất khẩu, nếu nh họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phùhợp với nội dung của th tín dụng đã mở
Th tín dụng đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng thơng mại, tức là phải căn cứvào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để ngời nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngânhàng mở th tín dụng Nhng sau khi đã đợc mở, th tín dụng lại hoàn toàn độc lậpvới hoạt động thơng mại đó Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉcăn cứ vào nội dung th tín dụng mà thôi
Các loại th tín dụng chủ yếu là:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại th tín dụng mà sau khi đã đợc mởthì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phơng
- Th tín dụng không thể huỷ ngang: IRREVOCABLE L/C Là loại th tín dụng saukhi đã đợc mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ đợc ngân hàng tiến hànhtheo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan Trong thơng mại quốc tế th tíndụng này đợc sử dụng phổ biến nhất
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại th tín dụng không thểhuỷ bỏ, đợc một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng
mở th tín dụng
Trang 11- Th tín dụng chuyển nhợng: Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đóquy định quyền của ngân hàng trả tiền đợc trả hoàn toàn hay trả một phần của
th tín cho một hay nhiều ngời theo lệnh của ngời hởng lợi đầu tiên
4) Phơng thức COD & CAD
CAD Cash against documents , hay COD: Cash on delivery là phơng thứcthanh toán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngọai thơng sẽyêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở một tài khoản tín thác (Trust account) đểthanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo thỏathuận
Qui trình thanh toán
* Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khỏan tín thác, số
d tài khỏa bằng 100% trị gía hợp đồng và nó đợc dùng để thanh toán cho nhàxuất khẩu, theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa thuận giữa nhà nhậpkhẩu và ngân hàng
* Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết
* Nhà xuất khẩu giao hàng cho ngời nhập khẩu theo đúng thỏa thuận tronghợp đồng
* Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng
* Ngân hàng kiểm tra chứng từ , đối chiếu với bản ghi nhớ ,nếu phù hợp thìthanh toán cho nhà xuất khẩu
* Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài khoảntín thác
1.3.Lý luận cơ bản về XĐKQKD trong doanh nghiệp
1.3.1.Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hànggồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Đối với doanh nghiệp thơng mại tiêu chuẩn phân bổ chi phí thu mua hàng
đ-ợc lựa chọn là: Số lợng, trọng lợng trị giá mua hàng thực tế của hàng hóa
Công thức phân bổ:
Chi phí thu mua của + Chi phí thu mua Tổng giá
Chi phí thu mua hàng tồn kho đầu kỳ phát sinh trong kỳ trị hàng
phân bổ cho hàng = X xuất bán
đã tiêu thụ trong kỳ Tổng giá rị của hàng tồn cuối kỳ và xuất trong
Trang 12bán trong kỳ kỳ
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụngkhi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác địnhdoanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốnhàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ýnghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và
đối với các doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá
đ-ợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn củahàng xuất kho ( giá thực tế của hàng tồn kho xuất kho ):
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này đợc xác định sau khi kết thúc kỳhạch toán nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán
- Giá đơn vị bình quân của kỳ trớc: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này
sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.Phơng pháp này đơn giản dễ làm,
đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính cha cao vì khôngtính đến sự biến động của giá cả kỳ này
Giá bình quân của
kỳ trớc
=
Trị giá tồn kỳ trớc
Số lợng tồn kỳ trớc
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phơng pháp này vừa đảm bảo tínhkịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh đợc tình hình biến động của giá cả.Tuy nhiên khối lợng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lạiphải tiến hành tính toán
* Phơng pháp nhập trớc xuất tr– ớc ( FIFO)
Theo phơng pháp này,giả thuyết rằng số hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, xuấthết số hàng nhập trớc thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất.Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc
Trang 13dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàng tồnkho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng.
* Phơng pháp nhập sau xuất tr– ớc ( LIFO):
Phơng pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên,
ng-ợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc
* Phơng pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ đợc tính theogiá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sanggiá thực tế theo công thức:
1.3.2.Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
* Doanh thu bán hàng:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đóthu đợc hoặc sẽ thu đợc Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợiích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đợc coi
là doanh thu (Ví dụ: Khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền bán h ng cho đơn vị chủàhàng, thì doanh thu của ngời nhận đại lý chỉ l tiền hoa hồng đà ợc hởng) Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhngkhông là doanh thu
*Cách xác định Doanh thu:
Doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đó thu hoặc sẽ thu
đợc
Trang 14Doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó đợc xác định bằng giá trị hợp
lý của các khoản đó thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trảlại
Đối với các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền không đợc nhận ngay thì doanhthu đợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đợctrong tơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lợisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơngiá trị danh nghĩa sẽ thu đợc trong tơng lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo radoanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tơng tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Tr-ờng hợp này doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của h ng hóa hoặc dịchà
vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặcthu thêm Khi không xác định đợc giá trị hợp lý của h ng hóa hoặc dịch vụ nhậnà
về thì doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của h ng hóa hoặc dịch vụ đemàtrao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thuthêm
*Điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:
(a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro v lợi ích gắn liền với quyềnà
sở hữu sản phẩm hoặc h ng hóa cho ngà ời mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý h ng hóa nhà ngời sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đó thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
(e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán h ng.à
* Các khoản giảm trừ Doanh thu:
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
Trang 15Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đó xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua, do
ng-ời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thng-ời hạn theo hợp đồng
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Giá trị hợp lý: L giá trị t i sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đà à ợcthanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổingang giá
1.3.3.CFBH, CFQLDN, CF tài chính, DT tài chính
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toán bộ các hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinhtrong quá trình bảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụhàng hóa bao gồm: Chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá hoặccông trình xây dựng đóng gói vận chuyển…
Theo quy định hiện hành, CPBH của DN đợc phân thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên: bao gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,
đóng gói, bảo quản, vận chuyển… bao gồm: tiền lơng chính và các khoản phụcấp tiền ăn giữa ca, các khỏan trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN tính trên lơngtheo quy định
- Chi phí vật liệu: bao gồm các chi phí về vật liệu, bao bị xuất dùng cho việcbao gói sản phẩm, hàng hoá , chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo quảnbôc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng vật liệu dùngcho sữa chữa bảo quản TCCĐ…của doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: bao gồm các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt
động bán sản phẩm , hàng hoá : Dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, phơngtiện làm việc…
- Chi phi khấu hao TSCĐ: bao gồm các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảoquản, bán hàng nh: Nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bôc dỡ vận chuyển, phơngtiện tính toán đo lờng, kiểm nghiệm chất lợng
- Chi phí bảo hành: Bao gồm các khỏan chi phí để sửa chữa, bảo hành sảnphẩm hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành
Trang 16- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí mua ngoài phục vụ chohoạt động bán hàng: Chi phí thuê TSCĐ để bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi,tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận
ủy thác xuất khẩu
- Chi phí tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoàicác chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách , hội nghị, chi giới thiệu sản phẩm,quảng cáo, tiếp thị …ở bộ phận bán hàng
* Khái niệm:Chí phí QLDN là những chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt
- Chí phí vật liệu quản lý : Bao gồm các chi phí vật liệu, xuất dùng cho côngtác quản lý doanh nghiệp nh: Giấy, bút, mực…vật liệu sử dụng cho việc sửa chữaTSCĐ, CCDC…
- Chi phí đồ dùng văn phòng:Bao gồm chi phí CCDC đồ dùng văn phòng chocông tác quản lý chung của DN
- Chi phí khấu hao tài TSCĐ:Bao gồm chi phí TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, phơng tiểntruyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…
- Thuế, phí và lệ phí:Bao gồm chi phí về thuế phí, lệ phí nh: thuế môn bài,thuế nhà đất và các khoản nhà đất và các khỏan phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng:Bao gồm các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vàochi phí sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụchung toán doanh nghiệp nh: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thơng mại,tiền điệnnớc, thuê sửa chữa TSCD dùng chung cho DN
- Chi phí bằng tiền khác:bao gồm các chi phí khác phát sinh thuộc quản lýchung toàn doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách chiphí hội nghị, công tác phí, tàu xe, đào tạo cán bộ
Trang 17Ghi chú: chi phí quản lý DN là loại chi phí gián tiếp, cần đợc dự tính và quản
lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý
* Khái niệm chi phí tài chính:là những khoản chi phí hoạt động tài chính
bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu ttài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dựphòng giảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giáhối đoái
* Khái niệm doanh thu tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp.Bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá,dịch vụ;Cổ tức lợi nhuận đợc chia; Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn;Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn gópliên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t vào công ty con, đầu t vốn khác;Thunhập về các hoạt động đầu t khác;Lãi tỷ giá hối đoái;Chênh lệch lãi do bán ngoạitệ;Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn;Các khoản doanh thu hoạt động tài chínhkhác
1.4.Kế toán tổng hợp bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu
1.4.1.Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng
đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày
- Các chứng từ khác có liên quan
1.4.2 Tài khoản sử dụng
• TK 157: Hàng gửi đi bán:Dùng để phản ánh trị giá mua của hàng
hoá chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi dịch vụ đã hoàn thành nhng cha xác
định là tiêu thụ ( Khách hàng cha chấp nhận thanh toán)
Trang 18Kết cấu và nội dung phản ánh :
• TK 632- Giá vốn hàng bán:Dùng để xác định trị giá vốn của hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh :
• TK 511- Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ:Dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toáncủa hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cungcấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 157- Hàng gửi đi bán
- Tập hợp trị giá mua thực tế hàng hóa,
dịch vụ đã chuyển bán hoặc gửi cho
bên nhận đại lý, ký gửi
- Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn
thành nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán
- DCK: Trị giá mua thực tế hàng hóa đã
gửi đi cha đợc xác định là tiêu thụ
- Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hóa chuyển bán , gửi đại lý, ký gửi và giá
thành dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ
- Trị giá mua thực tế hàng hóa không bán
đợc đã thu hồi ( bị ngời mua, ngời nhận
đại lý trả lại)
TK 632- Giá vốn hàng bán
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản trích lập dự phòng giảm gía
hàng tồn kho
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Trị giá vốn của số hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại.
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm , dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV
Trang 19• TK 512- Doanh thu nội bộ Dùng để phản ánh doanh thu do bán
hàng hóa dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty hoặc Tổng công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh:
• TK 521- Chiết khấu thơng mại: Dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngờimua hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu th-
ơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bánhàng
Kết cấu và nội dung phản ánh:
• TK 531- Hàng bán bị trả lại
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp trực
tiếp phải nộp của hàng hoá , dịch vụ trong
kỳ kế toán
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
th-ơng mại và Doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911-
XĐKQKD.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt xuất GTGT tính
theo phơng pháp trực tiếp phải nộp của hàng
bán nội bộ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
kết chuyển cuối kỳ Trị giá hàng bán bị trả
lại
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng vao cung cấp dịch vụ vào TK
911- XĐKQKD
- Doanh thu bán nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch tóan
TK 521 – Chiết khấu thơng mại
- Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng. - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơngmại sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần của kỳ hạch toán
Trang 20Dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá , thành phẩm lao vụ, dịch
vụ bán nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, viphạm hợp động kinh tế , hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy tắc, không
đúng chủng loại
Kết cấu và nội dung phản ánh :
• TK 532- Giảm giá hàng bán:Dùng để phản ánh khoản giảm giá
hàng bán cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
Kết cấu và nội dung phản ánh:
1.4.3.Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
* ơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các DN hạch toán hàng Ph tồn kho theo ph ơng pháp Kê khai th ờng xuyên và tính thuế GTGT theo ph -
+ BT1: ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng bán:
Nợ TK 111,112,131 ( chi tiết ngời mua): tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng cha thuế
- Tập hợp doanh thu của hàng bán bị
trả lại chấp nhận cho ngời mua trong
kỳ
- Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào TK 511- Doanh thu bán hàng cung cấp và dịch vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán
TK 532- Giảm giá hàng bán
- Khoản Giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho ngời mua hàng
- Kết chuyển các khoản giảm giá
hàng bán vào bên Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội
bộ
Trang 21-Nếu hàng hóa bán có bao bì đI kèm tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 153: trị giá thực tế xuất kho bao bì
Có TK 3331(1): thuế GTGT đầu ra của bao bì
1.4.3.2 Hạch toán bán buôn qua kho theo hình thực chuyển hàng
- Nếu DN xuất kho gửi hàng đi bán, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phản
+ Trờng hợp bên mua chịu nhng DN trả hộ:
Nợ TK 1388 : tổng giá thanh toán có thuế
Có TK 111,112, 331
-Khi hàng gửi bán xác định là tiêu thụ , đã thỏa mãn điều kiện ghi nhậnDoanh thu:
+ Ghi nhận doanh thu hàng bán:
Nợ TK 111,112,131 ( chi tiết ngời mua): tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng cha thuế
Có TK 3331(1): thuế GTGT phảI nộp
+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi đi bán xác định đã tiêu thụ:
Nợ TK 632: Tập hợp trị giá vốn
Có TK 157 hàng gửi đi bán
- Nếu hàng hóa gửi đi bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131: giá thanh toán
Có TK 138: trị giá thực tế xuất kho bao bì
Có TK 3331(1): thuế GTGT đầu ra của bao bì
Trang 221.4.3.3 Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( giao tay 3)
- Hàng mua bán thẳng tay ba, căn cứ vào HDGTGT, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: giá thanh toán với khách hàng đã có thuế
Nợ TK 1331 thuế GTGT của bao bì nếu có
Có TK 111,112,131 giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra của bao bì nếu có
1.4.3.4 Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán.
- Căn cứ vào HDGTGT hoặc HD bán hàng kế toán ghi nhận tổng số thanhtoán của hàng mua chuyển đi cho bên mua:
Trang 23- Khi thanh toán có phat sinh khoản triết khấu thanh toanán cho khách hàng
do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm trớc thời hạn ghi trong hợp đồng, phùhợp với chính sách bán hàng mà DN quy định kế toán ghi
Nợ TK 1381
Có TK 157
Trang 24- Trờng hợp phát sinh thừa hàng cha xác định nguyên nhân , kế toán chỉ phản
ánh doanh thu theo HD bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàng thừa
kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 3381
1.4.3.5 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
- Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu và thuếGTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻ
số tiền thiếu năm trong định mức hao hụt hàng hóa, có thể giảm bớt số tiền nhânviên bán hàng phải bồi thờng:
Nợ TK 111 số tiền bán hàng ( cả số tiền tha)
Trang 251.4.3.6 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá ởng hoa hồng:
h-* Hạch toán tại bên giao đại lý:
- Khi xuất kho hàng hóa chuyển giao cho bên nhận đại lý, đơn vị phải lậpphiếu xuất kho gửi hàng đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi
- Khi hàng giao đại lý đợc xác định là tiêu thụ , kế toán ghi các bút toán sau:
* TH1 Trờng hợp thanh toán và hạch toán riêng biệt tiền bán hàng với hoahông đại lý:
+ BT1 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:
+ BT3 Phản ánh số hoa hồng về ký gửi đại lý
Nợ TK 641 : hoa hồng tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,131
* TH2 Khi đại lý xác định tiêu thụ, bóc tách luôn hoa hồng dành cho bênnhận đại lý:
Trang 26+ BT1 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ BT2 Phản ánh doanh thu và số hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:
Nợ TK 111,112,131tổng thanh toán
Nợ TK 641 CPBH ( hoa hồng dành cho bên nhận đại lý)
Nợ TK133 thuế GTGT của dịch vụ đại lý
Có TK 511 giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra
*Hạch toán tại bên nhận đại lý ký gửi
- Khi nhận hàng do bên giao đại lý chuyển đến , kế toán căn cứ vào biên bảngiao nhận ghi nhận trị giá hàng đã nhận theo tổng giá thanh toán:
Nợ TK 003 Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý
- Khi nhận hàng đại lý đã bán đợc theo giá quy định, kế toán lập HDGTGThoặc hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi+ BT1 Phản ánh tổng số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý
Nợ TK 111,112,131 số tiền thu theo giá thanh toán
Có TK331 số tiền phải trả cho bên giao đại lý
Đồng thời ghi:
Có Tk 003 trị giá thanh toán
+ BT2 phản ánh hoa hồng đại lý đợc hởng trừ vào số nợ phải trả
Nợ TK331
Có TK 5513 hoa hồng cha có thuế
Có TK 3331 thuế GTGT hoa hồng phải nộp
- Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi
Nợ TK 331 thanh toán số tiền còn lại cho chủ hàng
+ BT1 phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã bán
Nợ TK 632
Trang 27Có TK 1561
+ BT2 phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112 số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 số cón lại phải thu ở ngời mua
Có TK 511 doanh thu theo giá bán trả ngay cha có thuế
Có TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
* Các trờng hợp xuất khác đợc coi là hàng bán:
Trờng hợp xuất hàng hóa ra để đổi lấy hàng hóa khác
- Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác cùng loại, cùng giá( trao đổicùng bản chất) thì kế toán vẫn lập hóa đơn phản ánh hàng trao đổi nhng chỉ ghinhận nh là hàng mua ( giảm hàng hóa này tăng hàng hóa khác) mà không ghinhận doanh thu
- Hàng hóa xuất ra để đổi hàng hóa khác loại, khác giá ( trao đổi không cùngbản chất )
+ Đơn vị nhận hàng truớc rồi mới trả hàng sau, hàng hóa coi nh mua chịu
Nợ TK 156,157 giá của hàng hóa nhận về cha có thuế GTGT
Trang 28*Trờng hợp xuất hàng hóa để trả lơng CBCNV trờng hợp này hạch toán
nh tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhng ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ
+ Đối với sản phẩm hàng hóa, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo
ph-ơng pháp khấu trừ thuế, khi xuất hàng trả thởng hoặc lph-ơng
Nợ Tk334 giá thực tế của hàng hóa
Có Tk512 doanh thu bán hàng nội bộ
*Trờng hợp xuất hàng hóa để tiêu dùng nội bộ
+ Nếu sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho SXKD hàng hóa dịch vụthuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ khi xuất dùng sảnphẩm hàng hóa sử dụng nội bộ , kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 641,642,623,627
Có TK 512 doanh thu theo giá vốn hoặc chi phí sản xuất
+ Nếu sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộcocoois tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho SXKD hàng hóa dịch vụkhông thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phảI nộp đợc tính vào chiphí SXKD
Trang 29*Trờng hợp dùng sản phẩm hàng hóa để khuyến mại quảng cáo
+ Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ và DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trù khi xuất khuyến mại,quảng cáo phục vụ cho SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa xuất khuyến mạiquảng cáo là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán
Nợ TK 641 chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán
Có TK 512
+ Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ và DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ khi xuất khuyến mại,quảng cáo phục vụ cho SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng thuế GTGT đầu ra phảI nộp không đợc khấu trừ:
Nợ TK 641 chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán
*Trờng hợp dùng sản phẩm hàng hóa để biếu tặng
+ Nếu biếu tặng sản phẩm hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ cho các tổ chức cá nhân bên ngoài đợc trang trải bằng quỹkhen thởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha cóthuế GTGT thuế GTGT phải nộp không đợc khấu trừ:
Nợ TK 431: tổng giá thanh toán
Có TK 512
Có TK3331
Trang 30+ Nếu biếu tặng sản phẩm hàng hóa thuộc đối tợng không chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cho các tổ chức cá nhân bênngoài đợc trang trảI bằng quỹ khen thởng phúc lợi:
Nợ TK 431: tổng giá thanh toán
Có TK 512
Đồng hời kế toán phản ánh giá vốn của hàng xuất khuyến mại, quảng cáo
Nợ TK632
Có TK156
*Hàng hóa xuất bán cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
- Khi DN ( Công ty, đơn vị cấp trên ) Xuất hàng hóa đến đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc ( nh các chi nhánh cửa hàng) chỉ lập phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ:
+ Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,xác định giá vốn hàng xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán:
Nợ Tk157
Có TK 155,156
+ Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận đợc hàng hóa do đơn vị cấptrên chuyển đến , kế toán căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ghi theogiá bán nội bộ có cả thuế GTGT
+ Công ty , đơn vị cấp trên căn cứ vào bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra do
đơn vị trực thuộc chuyển đến , kế toán lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thubán hàng nội bộ theo giá bán nội bộ:
Nợ TK 111,112,136
Có TK512
Có TK 3331
Trang 31Đồng thời kế toán ghi giá vốn của hàng bán nội bộ
Có TK156 nếu cha k/c vào giá vốn hàng bán
Có TK 632 nếu đã k/c vào giá vốn hàng bán
-Trờng hợp khi xuất hàng giao cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc,
đơn vị cấp trên lập ngay hóa đơn GTGT
+ Công ty hoặc đơn vị cấp trên căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thubán hàng
Nợ TK 111,112,136
Có TK 512
Có TK 3331
+ Đơn vị phụ thuộc khi nhận đợc hóa đơn GTGT và hàng do cấp trên giao cho
để bán , căn cứ vào chứng từ liên quan phản ánh giá hàng nhập kho theo giá nội
bộ cha có thuế GTGT, thuế GTGT đợc khấu trừ:
Hạch toán tơng tự nh: Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNhạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên và tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ nhng khác là giá bán đã có thuế
Trang 32- Đầu kỳ kinh doanh kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đờng cha tiêu thụ:
Nợ TK 611
Có TK 151,156,157 kết chuyển hàng cha tiêu thụ đàu kỳ
- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa đợc phản
Chứng từ sử dụng:
Đối với chi phí bán hàng tùy thuộc vào khoản mục chi phí mà các chứng từ
đ-ợc lập và sử dụng dạng khác nhau:
- Đối với chi phí nhân viên : Bảng thanh toán lơng ( Mã số 02 LĐTL)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bảng tính trích khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT,hóa đơn bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì:Phiếu xuất kho,Hóa đơn GTGT…
- Chí phí bằng tiền khác:Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…
Tài khoản sử dụng:
* TK 641 “Chi phí bán hàng “:Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ ,dịch vụ của DN cả chi phí bảo quản tại kho hàng, quầy hàng
Kết cấu nội dung phản ánh:
Trang 33TK 641 đợc chi tiết thành 7 TK cấp 2
Sơ đồ hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sinh viên: Hoàng Văn D ơng Luận văn: Bán hàng và xác định kết
(2) GT thực tế NVL cho hoạt động bán hàng
(3) TG thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động BH
(7.1b)Tập hợp CPSC lớn TSCĐ
vào CPBH
TK 335
(7.1 c) phẩn
bổ dần dần CPSC lớn TSCĐ
Trang 34Sæ s¸ch h¹ch to¸nCPBH:
- Theo h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung, c¨n cø vµo c¸c chøng tõ ph¸t sinh vÒCPBH kÕ to¸n ph¶n ¸nh vµo sæ NhËt ký chung, nhËt ký chi tiÒn, nhËt ký muahµng, sæ c¸i TK641, sæ chi tiÕt b¸n hµng
- Theo h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chøng tõ, kÕ to¸n më B¶ng kª sè 5: tËp hîpchi phÝ b¸n hµng, nhËt ký chøng tõ sè 8 ghi cã TK641, sæ c¸i TK641
1.5.2.KÕ to¸n chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
Kh¸i niÖm:
TK 331,241,111,112,152
TK 911
TK 142(1422)
Trang 35CPQLDN là biểu hiện bằng tiền của toán bộ các hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý
KD, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toán doanhnghiệp.Chi phí này tơng đối ổn định trong các kỳ kinh doanh của DN
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kê nộp thuế,
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp“ Dùng để tập hợp và kết
chuyển chi phí quản lý KD, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan
đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ kế tóan
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Sơ đồ hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu;
Sinh viên: Hoàng Văn D ơng Luận văn: Bán hàng và xác định kết
quả Kinh doanh
Lớp: KT 2 K3
RK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khỏan ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển CPQLDN vào TK911 để XĐKQKD
tính vào CPSX phát sinh trong kỳ
(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(9) K/c CPQLDN để xác định KQKD
CP chờ KC
Trang 36Sổ sách hạch toán CPQLDN
Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung:CPQLDN đợc phản ánhvào sổ Nhật ký chung,nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền, sổ cái TK 642, sổ kếtoán chi tiết TK642
1.5.3.Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm:
Hoạt động tài chính là hoạt động giao dịch liên quan đến đầu t tài chính,cho vay vốn, góp vốn liên doanh, chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, giaodịch bán chững khoán, lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán,
đầu t khác khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
Chứng từ sử dụng
- Bảng kê, phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có…
- Trái phiếu
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính“
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nh-ợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng
Trang 37giảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối
đoái
Tài khoản 635 phải đợc hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu t xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giáhối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái cha thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tXDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào chi phí tàichính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụnghết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số d cuối kỳ
Trang 38Sơ đồ hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Tài khoản 515 “ doanh thu hoạt động tài chính“
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá,dịch vụ;
(2) Số tiền vay đã trả hoặc trả
(3) CP liên quan đến hoạt động chứng khoán, CPHĐKD bất
đông sản, cho ng ời vay
(4) Giá vốn bất động sản đã bán chi phí chuyển nh ợng, CPHĐKD
cho thuê CSHT
(5) CK thanh toán với ng ời mua hóa định vụ đ ợc h ởng
(6) Cuối kỳ bù trừ tăng giảm lệ chênh lệch ( số chênh lệch tăng )
(7.1) Các khoản phải thu dái hạn giá dao dịch bảng giá tỷ giá sổ
(7.2) Các khoản phải trả giá cao dịch bằng quá trình tỉ giá sổ
(8) Các khoản lỗ phát sinh khi
bán ngoại lệ
TK635 (9) Cuối kỳ kc hoạt động TK
TK 911
Trang 39- Cổ tức lợi nhuận đợc chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu t vàocông ty liên kết, đầu t vào công ty con, đầu t vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu t khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Kết cấu và nội dung TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia;
- Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán đợc hởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t XDCB (giai
đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sinh viên: Hoàng Văn D ơng Luận văn: Bán hàng và xác định kết quả Kinh doanh
trực tiếp (1) Tiền lãi bản quyền, cổ tức đ ợc chia
ĐK tính lãi tín phiếu, trái phiếu (2.1) Nếu Bs mua tiếp TP, TP
Nhận lại bằng tiền (2.2) Đk nhận lại
TK 33311
Trang 401.5.4.Chi phí và thu nhập khác
Khái niệm chi phí khác:
Là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt độngthông thờng của doanh nghiệp gây ra Cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏsót từ những năm trớc
Chứng từ sử dụng
- Bảng kê, phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811“ Chi phí khác“
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhợng bán TSCĐ (Nếu có);