Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongdoanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêngem
Các số liệu trong đây được sử dụng trung thực, khách quan, chưa từng được công
bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Học viện Ngân Hàng đãtruyền đạt cho em các kiến thức trong suốt những năm học ở trường
Em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Fas Việt Nam đã tạo điều kiện cho em
có cơ hội được thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Đỗ Ngọc Trâm đã tận tình chỉbảo hướng dẫn em hoàn thiện khóa luận này
Hà Nội ngày 18 tháng 05 năm 2016 Sinh viên
Bùi Thị Thu Thùy
Trang 2Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU……… 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM 1.1.Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DNTM……4
1.1.1.Vai trò và đặc điểm của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 4
1.1.2.Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và XĐKQBH………8
1.2.Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng……… 10
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ………10
1.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu……….14
1.2.3.Kế toán giá vốn hàng bán……….17
1.2.4.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh……… 22
1.2.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng……… 29
1.3.Hình thức sổ kế toán………29
1.3.1.Hình thức kế toán Nhật ký chung……… 29
1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái………30
1.3.3.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ……… 30
1.3.4.Hình thức kế toán trên máy tính……… 30
1.3.5.Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ……… 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH FAS VIỆT NAM
Trang 32.1.Tổng quan về công ty TNHH Fas Việt Nam………32
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty……… 32
2.1.2.Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty……… 35
2.1.3.Đặc điểm công tác quản lý của Công ty TNHH Fas Việt Nam……… 38
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Fas Việt Nam……40
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam………42
2.2.1 Đặc điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty……… 42
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng Công ty TNHH Fas Việt Nam………45
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Fas Việt Nam……… 54
2.2.4.Chi phí quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam……… 63
2.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam…… 69
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam……… 71
2.3.1 Những thành tựu……… 71
2.3.2 Những tồn tại………73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH FAS VIỆT NAM 3.1.Phương hướng về hoạt động chung của Công ty……….82
3.1.1 Mục tiêu chung của toàn Công ty TNHH Fas Việt Nam………82
3.1.2 Mục tiều của phòng kế toán công ty TNHH Fas Việt Nam………82
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty……… 83
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty……… 83
Trang 43.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty……….84
3.3 Điều kiện môi trường để thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại doanh nghiệp……….91
3.3.1 Kiến nghị với Cơ quan Nhà nước……… 91
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính………93
3.3.3 Kiến nghị với Công ty TNHH Fas Việt Nam……… 94
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán toán doanh thu bán hàng theo phương
pháp bán hàng trực tiếp
13
Sơ đồ 1.2 Trình tực doanh thu bán hàng đại lý ký gửi 13
Sơ đồ 1.3 Trình tự doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp 14
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán giảm trừ doanh thu đối với doanh
nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
17
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giảm trừ doanh thu tại doanh nghiệp
hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.9 Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký
chung
Phụ lục
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái Phụ lục
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Phụ lục
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký
– chứng từ
Phụ lục
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNTM Doanh nghiệp thương mại PTCB Phụ trách chế biến
Trang 6KTBH Kế toán bán hàng XĐKQBH
Xác định kết quả bánhàng
NVKH Nhân viên kinh doanh CKTM Chiết khấu thương mại
TNDN Thu nhập doanh nghiệp BHTN Bảo hiểm thất nghiệpSXKD Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bản 2.1 Tình hình tài chính và kết quả bán hàng của công ty
Bảng 2.7 Trích sổ Nhật ký chung phần tài khoản 511 và 515 52
Bảng 2.8 Sổ cái tài khoản 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp 53
Trang 7dịch vụBảng 2.9 Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản 511 54
Bảng 2.12 Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa 58
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản 632 59
Bảng 2.17 Sổ chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh 65
Bảng 2.19 Trích sổ nhật ký chung tài khoản 6422 67
Bảng 2.20 Trích sổ cái tài khoản 642 (phần chi phí QLDN) 68
LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.
Một trong ba bộ phận kinh tế hiện nay ở Việt Nam: Nông, Lâm, Ngư nghiệp –Công nghiệp – Dịch vụ thì kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấuGDP của nước ta Từ những bước đầu thành lập nước nhà cho tới nay nông nghiệpđang từng bước được chuyển hóa, cải tiến không chỉ về chất lượng mà còn về cả quy
mô, quá trình hội nhập mở cửa kinh tế giúp cho nông nghiệp không đơn thuần là ngànhkinh tế nội địa mà đã đưa sản phẩm ngành kinh tế này giao thương với nước ngoàithông qua hình thức xuất nhập khẩu Nói đến nông nghiệp không thể không nhắc tớingành lương thực, một bộ phận chiếm tới 30% ngành trồng trọt và đặc biệt là sản phẩmlúa gạo Hiện nay Việt Nam được biết đến là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giớisau Thái Lan
Trang 8Do vậy để có đáp ứng được lượng lương thực trong nước cho hơn 80 triệu ngườihay để xuất khẩu ra nước ngoài thì hình thức kinh doanh mặt hàng này đang rất pháttriển tại Việt Nam Rất nhiều các doanh nghiệp trong nước đang hình thành, phát triển
và mở rộng phương thức bán sản phẩm lúa gạo, trong đó có Công ty TNHH Fas ViệtNam – 1 công ty thương mại về mặt hàng gạo – doanh nghiệp hiện tại em đang thựctập, chuyên về bán buôn, bán lẻ các sản phẩm gạo Do quy mô nhỏ, chủ yếu là phục vụnhu cầu nội địa nên hoạt động bán hàng diễn ra cũng khá đơn giản Và để có thể phảnánh được nghiệp vụ mua bán diễn ra hàng ngày thì kế toán bán hàng đã ghi chép, phảnánh doanh thu, chi phí, giá vốn thông qua tài khoản, sổ sách từ đó cho biết được lợinhuận thu được cho doanh nghiệp
Cho đến nay trải qua quá trình 7 năm hình thành và phát triển, quy mô công ty đãdần mở rộng về cả quy mô và thị trường tiêu thụ để đáp ứng với sự phát triển củangành kinh doanh mặt hàng trong nước nói riêng và nền kinh tế xuất nhập khẩu nôngnghiệp nói chung Do đó mà yêu cầu về định hướng, công tác quản lý, công tác kế toánbán hàng của doanh nghiệp cũng cần phải cải tiến để hoàn thiện hơn Không chỉ dừnglại ở việc duy trì kinh doanh mà còn phải mở rộng và phát triển vì thế mà yếu tố thịtrường là vô cùng quan trọng, không chỉ là thị trường trong nước mà trong tương lai đócòn là thị trường nước ngoài Vậy để có thể thực hiện được mục tiêu đó, doanh nghiệpcần phải đánh giá được thực trạng về vốn, năng lực hiện tại của doanh nghiệp thôngqua chính những nguồn doanh thu, chi phí hiện tại chủ yếu từ việc bán hàng Điều đóđòi hỏi kế toán bán hàng không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc ghi chép thông thường
mà qua quá trình ghi chép đó phải phản ánh được thực trạng, tình hình về doanh thu,chi phí của doanh nghiệp từ đó có thể giúp nhà quản trị lên được dự toán trong tươnglai Hơn thế nữa, trước đây khi quy mô công ty còn nhỏ thì công ty áp dụng nhữngchuẩn mực kế toán phù hợp với mô hình nhỏ vào quá trình bán hàng, và đôi khi việc ápdụng chúng đã bị ghi chép 1 cách không đúng bản chất để nhằm mục đích đơn giản hóaquá trình ghi chép, vì thế số liệu 1 số chỉ tiêu vẫn chưa được phản ánh đúng Trong khi,hiện nay nhằm giúp cho DN linh hoạt trong việc ghi chép kế toán mà Nhà nước cónhững thay đổi thông qua những thông tư, nghị định mới về kế toán Như vậy, kế toánbán hàng cần phải linh động trong việc phản ánh các chỉ tiêu sao cho phù hợp với tìnhhình doanh nghiệp mặt khác phải đồng thời phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ, bởi
Trang 9có ghi chép, phản ánh đúng mới có thể đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp và
từ đó doanh nghiệp mới có chính sách thích hợp để thực hiện mục tiêu của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, và nắm bắt được những tồn tại trong công tác kế toán này Do đó, em lựa chọn
đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Fas Việt Nam” làm nội dung đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam, em xin đưa ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng
Ngoài ra em cũng hy vọng đây sẽ là cơ sở tốt để em đi sau vào thực tế tìm hiểu,nắm bắt và bồi dưỡng thêm các kiến thức đã được học ở trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệpthương mại nói chung và tại Công ty TNHH Fas nói riêng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tại công ty TNHH Fas trong thời gian từ 20/2/2016 – 15/5/2016 và các số liệuphân tích là số liệu báo cáo tài chính các năm 2013, 2014, 2015 và tháng 2/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợpvới các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý thuyết và thực tế tạiCông ty TNHH Fas Việt Nam, từ đó đưa ra một số giải phấp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongdoanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty TNHH Fas Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công ty TNHH Fas Việt Nam
Vì khoảng thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để bàikhóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM.
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM.
1.1.1 Vai trò và đặc điểm của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động bán hàng.
a, Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là khấu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua đểnhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua
Trang 11Như vậy thông qua hoạt động bán hàng: Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóađược thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật(hàng hóa) sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắpđược chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh.
b, Các phương thức bán hàng trong DNTM.
Phương thức bán buôn hàng hóa:
Khái niệm: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến rồi bán ra
Trong bán buôn thường gồm 2 phương thức sau: bán buôn qua kho và bán buônvận chuyển thẳng:
Hình thức bán buôn qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất từ khobảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đếnkho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nhiệp xuất kho hàng hóa, giao hàng trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiềnhoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi hàng cho bên mua): Căn cứvào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên muahoặc 1 địa điểm nào đó do bên mua quy định trong hợp đồng
Trang 12người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận
Phương thức bán lẻ hàng hóa.
Khái niệm: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Hình thức bán lẻ:
Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giaohàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làmnhiệm vụ thu tiền khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kế cho khách hàng để khách hàngđến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao
Ưu điểm của hình thức này là : Ít xảy ra sai sót giữa tiền và hàng, nhưng có nhượcđiểm là mất nhiều thời gian của khách hàng Vì vậy hình thức bán hàng này chỉ ápdụng đối với những mặt hàng có giá trị cao
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giaohàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền vànộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn tính tiền và thanhtoán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thutiền của khách hàng
Trang 13 Phương thức bán hàng đại lý:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trựctiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh và thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng hoa hồng bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng trả chậm trả góp:
Là phương thức bán hàng mà người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiềulần trong 1 thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng 1 sốtiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay 1 lần
c, Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán ngay
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu hàng hóa và tiền tệ được thực hiệnđồng thời Sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ Khách hàng
sẽ thanh toán ngay khi nhận được hàng
Thanh toán ngay có thể dùng tiền mặt, séc, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặchàng đổi hàng …
Phương thức trả sau, trả chậm
Phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ được chuyển giao so với thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa Do đó hình thành khoản nợ phải thu Việcthanh toán trả chậm có thể thực hiện theo thỏa thuận Nếu có bằng chứng đáng tin cậy
về khách hàng không có khả năng thanh toán thì phải trích lập dự phòng cho khoảnphải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán
Phương thức thanh toán khách hàng ứng tiền trước tiền hàng
Bên bán hàng sẽ yêu cầu bên mua ứng trước 1 khoản tiền nhất định trước khi giaohàng Số tiền còn lại phải trả của bên mua sau khi nhận hàng sẽ được tính bằng tổnggiá thanh toán tiền hàng trừ đi số tiền đã ứng trước Phương thức này thường áp dụngđối với khách hàng mới hoặc những khách hàng đặt những đơn hàng có giá trị lớn
Trang 141.1.1.2 Vai trò của hoạt động bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trường biến động, thay đổi không ngừng hoạt động bán hàngkhông còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách và là mối quantâm hàng đầu của doanh nghiệp Là một nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, song bán hàngtrực tiếp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa phục vụ cho sản xuất và đời sốngnhân dân, là khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối giữacung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể góp phần ổn định giá cả thị trường
Đối với các doanh nghiệp, hoạt động bán hàng phản chiếu tình hình kinh doanh, làthước đo phản chiếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạtđộng kinh doanh được đánh giá thông qua khối lượng hàng hóa bán ra trên thị trường
và lợi nhuận doanh nghiệp thu được qua bán hàng Bởi trong điều kiện cạnh tranh gaygắt, nâng cao được khối lượng bán ra tức là doanh nghiệp đã nâng cao được khả năngcạnh tranh trên thị trường
Không những thế thực hiện tốt hoạt động bán hàng sẽ tỏ rõ thế lực của doanhnghiệp trên thị trường Với nền kinh tế nhiều thành phần, trên thị trường có nhiều nhàcung ứng hàng hóa Cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thu hút ngàycàng nhiều khách hàng, phải không ngừng tăng doanh số bán hàng và dịch vụ cùng với
sự phát triển và mở rộng thị trường Mục đích thế lực là mục tiêu phát triển cả về quy
mô kinh doanh và cả về thị phần trên thị trường Điều này chỉ có thể thực hiện đượckhi doanh nghiệp tổ chức có hiệu quả hoạt động bán hàng Ngoài ra, bán hàng là khâuhoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng tới niềm tin, uy tín và sự táitạo nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo an toàn trước những rủi ro trong kinh doanhcho các doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và XĐKQBH
1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Có thể nói trong kế toán của doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng là phần hành kế toán quan trọng nhất vì phần hành này cung cấpcác thông tin chủ yếu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, đặc biệt là báo cáo kếtquả bán hàng, từ đó giúp cho nhà quản trị có thể đánh giá được một cách tương đối
Trang 15đồng bộ hiệu quả hoạt động tổ chức kinh doanh cũng như xu hướng phát triển củadoanh nghiệp, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách ngắn và dài hạn phù hợp
để đạt được mục tiêu cuối cùng
1.1.2.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Được đặt ở vị trí quan trọng, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩasống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sựvận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt độngkinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lýbán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản
lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từnghợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giảm sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trêntất cả các phương diện: số lượng, chất lượng… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi đồng thời phân bổ chínhxác cho đúng hàng bán để xác định kết quả bán hàng Phải quản lý chặt chẽ tình hìnhthanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mấtmát ứ đọng vốn
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
Như vậy để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ Kế toán có những nhiệm vụ cơ bản chủ yếu sau đây:
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ, cả về số lượng và giá trị hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng và từng phương thức bán hàng
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cảdoanh thu hàng bán, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn,từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng…)
Trang 16Xác định chính xác hàng giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theodõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trảnợ
Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh
và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quá bán hàng cần chú
ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánhdoanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với kháchhàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra,đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ
Tổ chức tốt việc luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán vềdoanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổ chức thiết kế sử dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chitiết theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp và nghiệp vụ bán hàng và xác định kếtquả bán hàng
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
1.2.1.1 Khái niệm, cách xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trang 17Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán nếu có.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng là giá trị thanh toán của toàn bộ số hàng đã bán gồm cả phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng không bao gồm thuế GTGT gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán nếu có
Doanh thu bán hàng = Số lượng bán hàng x Giá bán 1 đơn vị sản phẩm
Doanh thu thuẩn về bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháptrực tiếp
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyển quản lí hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được, các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợiích kinh tế, không làm tắc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đượccoi là doanh thu
Trang 181.2.1.2 Chứng từ kế toán.
Để làm căn cứ cho việc ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán có thể sử dụng các
loại chứng từ như: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng thanh toánhàng kí gửi đại lí, thẻ quầy hàng, hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí, báo cáo bán hàng,bảng kê bán lẻ hàng hóa
Các chứng từ liên quan khác (phiếu thu, séc thanh toán, séc chuyển khoản, ủy
nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…)
1.2.1.3 Tài khoản kế toán.
Để phản ánh doanh thu bán hàng trong kế toán bán hàng, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này theo dõidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong 1 kì kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 4:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 131 “phải thu khách hàng”: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
nợ phải thu của khách hàng và tình hình thanh toán các khoản nợ này
Tài khoản 3331 “thuế GTGT phải nộp”: tài khoản này dùng chung cho đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phảinộp của hàng nhập khẩu phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Tài khoản 3387 “doanh thu chưa thực hiện”: tài khoản này dùng để phản ánh sốtiền trả trước về cho thuê tài sản, khoản chênh lệch giá bán trả góp, khoản lãi nhận
Trang 19trước khi cho vay vốn, mua công cụ nợ, góp vốn liên doanh, chênh lệch giá bán hơnhơn giá trị hợp lí của tài sản cố định bán rồi thuê lại…
Tài khoản 111 “tiền mặt”, 112 “tiền gửi ngân hàng”: phản ánh số tiền nhập vàoquỹ hay tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp khi khách hàng thanh toán hàng hóadịch vụ
1.2.1.4 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng trong DNTM.
Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trường hợp 1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp bán hàng trực tiếp
Phương pháp bán hàng trực tiếp là phương thức trong đó hàng hóa được giao trực tiếpcho khách hàng và khách hàng sẽ thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán Khi đó,doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT (sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp bán hàng trực tiếp
Trường hợp 2: kế toán doanh thu bán hàng đại lí, kí gửi hàng tại bên giao bán đại
Trang 20Định kì bên nhận đại lí, kí gửi phải nộp bảng kê bán hàng về doanh nghiệp (bênbán đại lí, kí gửi) để doanh nghiệp làm căn cứ ghi nhận doanh thu bán hàng và mộtkhoản chi phí bán hàng hoa hồng đại lí phải trả, (sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng đại lý kí gửi
Trường hợp 3: Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
Trường hợp này doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay và ghinhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận, (sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
Trang 21Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp cũng tương tự như trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ có điểm khác biệt là doanh thu bán hàng baogồm cả thuế GTGT do đó không có bút toán phản ánh thuế GTGT phải nộp Khi đódoanh thu bán hàng phát sinh được hạch toán trong kì như sau:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán (gồm cả VAT)
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
Cuối tháng kế toán mới phản ánh số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước:
Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán
hàng trong kì, vào cuối mỗi kì, kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản này làmgiảm trừ doanh thu trong kỳ để xác định doanh thu thuần mà doanh nghiệp đạt được.các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm trừ hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,thuế xuất khẩu
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá niệm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng
Giảm giá hàng bán là khoản tiền bên bán giảm trừ cho bên mua trong trường hợpđặc biệt vì lí do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thờihạn… đã ghi trong hợp đồng
Trang 22Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ đãghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết tronghợp đồng hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách,chủng loại.
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: áp dụng trong phạm vi: cánhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanhkhông theo luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, hoạt động kinhdoanh mua bán vàng, đá quý, ngoại tệ
Thuế GTGT phải nộp = x Thuế suất thuế GTGT (%)
Thuế TTĐB là thuế gián thu, đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuất, nhậpkhẩu một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chếmức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống như: rượu, thuốc lá,vàng mã…
Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả cá cá nhân, tổ chức sản xuất hay nhập khẩuhàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB (%)
Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nướcngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Đối tượng nộp thuế là các đơn vị kinh
tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu
Thuế xuất khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng tính thuế mà thuếsuất từng mặt hàng
= x x
1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng phản ánh cá khoản giảm trừ doanh thu
Giá trị gia tăng của hàng hóa
dịch vụ bán ra
Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam
Thuế suất khẩu
phải nộp
Số lượng mặt hàng chịu thuế kê khai trong tờ khai hải quan
Thuế suất thuế xuất khẩu (%)
Trang 23Để làm căn cứ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các chứng
từ sau: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, Biên bản hàng bán bị trả lại, Biên bản thỏathuận giảm giá, Hóa đơn hàng bán bị trả lại
Các chứng từ nộp thuế: Tờ khai thuế…
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: TK
5211 “chiết khấu thương mại”, TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”, TK 5213 “Giảm giáhàng bán”, TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”, TK 3332 “Thuế TTĐB”, TK 3333 “Thuếxuất khẩu”
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sơ đồ1.4)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giảm trừ doanh thu đối với doanh nghiệp hạch toán
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 24Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (sơ đồ1.5)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán giảm trừ doanh thu tại doanh nghiệp hạch toán thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.3.1.Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
a, Phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tìnhhình nhập, xuất , tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
Phương pháp này có đặc điểm:
Mọi tình hình biến động tăng, giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tư, hànghóa đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK151, 152, 153,
Giá thực tế = Số lượng xuất x Đơn giá tính cho hàng xuất
(1)Thuế TTĐB, Thuế XNK phảinộp trừ vào doanh thu
Trang 25Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin một cách kịp thời,liên tục và cập nhật về hàng tồn kho, bất cứ lúc nào cũng có thể xác định được lượngnhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho, song lại có nhược điểm là khối lượng ghichép của kế toán lớn, tốn nhiều công tính toán Vì thế phương pháp này thường được
áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và cácdoanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc,thiết bị…
b, Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương pháp theo dõi không thường xuyên liên tục về tình hình biến động củacác loại vật tư, sản phẩm trên các tài khoản kế toán Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực
tế để phản ánh trị giá của vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán
Phương pháp này có đặc điểm là:
Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn đầu
kỳ và cuối kỳ Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho vật tư, hàng hóa trên tài khoản611: Mua hàng
Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ:
Trị giá thực tế tồn cuối kỳ = Số lượng tồn x Đơn giá tính cho hàng tồn
Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm được công ghi chép song độ chính xáckhông cao, nó phụ thuộc vào công tác quản lí hàng hóa vật tư của doanh nghiệp.Phương pháp này phù hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại vật tư, sảnphẩm khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên dùng, xuất bán
1.2.3.2 Xác định giá vốn hàng tồn kho.
a, Khái niệm giá vốn hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa hoặc giá thành thực tế
của lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và được xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Riêng
Trị giá thực tế tồn cuối kỳ
Trị giá thực tế
nhập trong kỳ
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ Trị giá thực
tế xuất
Trang 26đối với doanh nghiệp thương mại không sản xuất ra hàng hóa mà chỉ thực hiện chứcnăng tiêu thụ thì giá vốn hàng hóa còn bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hànghóa đã bán trong kỳ.
b, Tính giá thực tế của hàng xuất bán.
Hiện có nhiều cách tính giá trị thực tế của hàng hóa xuất bán khác nhau, tùy thuộc
vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương phápnào cho phù hợp Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) giá thực tế củahàng xuất kho được phản ánh theo 1 trong 4 phương pháp sau
Phương pháp đơn giá bình quân.
Theo phương pháp này giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:
Giá thực tế hàng xuất bán = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị bình quân của một đơn vị hàng hóa xuất kho được tính dựa vào hànghóa tồn đầu kì và hàng hóa nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân được tính theo cácdạng sau:
Giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị cả kỳ dự trữ được xác định sau khi kết thúc hạch toán (tháng, quý) nê
có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán và vì vậy độ chính xác của phương pháp nàykhông cao Tuy nhiên phương pháp này lại có cách tính đơn giản, ít tốn công sức, phùhợp với doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, giá hàng hóa ít biến động
+
=
+
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Theo phương pháp này, giá trị thực tế của hàng xuất dùng trong kỳ này sẽ tínhtheo giá bình quân cuối kỳ trước
Trị giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ
Trang 27Giá bình quân cuối kỳ trước =
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, đảm bảo tính chính xác kịp thờicủa số liệu kế toán Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác khôngcao và không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánhđược tình hình biến động của giá cả Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn, tốn nhiềucông sức, bởi vì sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hành tính toán lại giá bìnhquân
=
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hóa nhập trước sẽ xuất trước, xuất hết sốnhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác,
cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá đểtính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được tái xuất trước tiên,ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Hiện nay theo TT200 đượcban hành mới nhất thì phương pháp này đã được loại bỏ khỏi phương pháp tính giá vốnhàng bán
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng với các loại hàng hóa có giá trị cao và có tính tách
biệt như vàng bạc, kim loại quý hiếm Theo phương pháp này, hàng được xác định theogiá trị đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến khi xuất dùng Khixuất hàng hay lô hàng nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của lô hàng đó
c, Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
Số lượng hàng thực tế tồn kho cuối kì Giá trị thực tế của hàng tồn cuối kỳ trước
Số lượng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình quân
Sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ
Trang 28Các tài khoản được sử dụng trong việc ghi nhận giá vốn hàng bán gồm có: TK
156 “hàng hóa”, TK 611 “mua hàng”, TK 632 “giá vốn hàng bán”
f, Phương pháp giá vốn hàng bán
Phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên (sơ đồ 1.6)
Sơ đồ 1.6 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua hàng tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Hàng gửi bán
TK 159giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá HTKTrích lập dự phòng
Trang 29Phương pháp hạch toán giá vốn hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kì (sơ đồ1.7)
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.
Nội dung CPBH bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ vàcác khoản trích theo lương
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói bảo quảnsản phẩm, hàng hóa…
hoặc gửi bán ngay theo hợp đồngHàng mua về nhập kho
Trang 30- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ dụng cụ tính toán, làm việc ở khâubán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển…
- Chi phí dự phòng: Là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đãđược bán trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quatrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chi phí thuê kho thuế bến bãi, tiềnhoa hồng đại lý…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nằm ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếpkhách, chi quảng cáo…
Hiện nay theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, kế toán chi phí bán hàng được tách riêng thành 1 tài khoản cấp 1: “Tài khoản 641: Chi phí bán hàng”
b, Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng trong việc ghi nhận chi phí bán hàng.
Chứng từ kế toán.
Để làm căn cứ phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng các loại chứng từ nhưsau:
- Bảng phẩn bổ tiền lương và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phẩn bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ của ngân hàng
Trang 31- …
Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyểnCPBH thực tế phát sinh để xác định KQKH trong kỳ
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng, dùng để phản ánh các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm: Các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hóa (trừ họat động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
TK 6421 cuối kì không có số dư và mở chi tiết theo từng nội dung:
- TK 64211 – Chi phí nhân viên
- TK 64212 – Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 64214 – Chi phí bảo hành
- TK 64215 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 64216 – Chi phí bằng tiền khác
c, Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
TK 111, 112Các khoản thu giảm chiChi phí vật liệu, công cụ
Trang 321.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a, Khái niệm, nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những chi phí mà doanhnghiệp chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và những phục vụchung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Nội dung CPQLDN bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giá đốc, nhânviên các phòng ban của donah nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN trên tiền lương của nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định
- Chi phí vật liệu quản lý: Gồm trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu dùng cho hoạtđộng quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Là những chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệpnhư văn phòng làm việc, kho tàng, phương tiện truyển dẫn…
Chi phí phân bổ dần chi phí trả trước
Chi phí dịch vụ mua ngoài chi bằng tiền
TK 352
Trang 33- Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, và các khoản phí,
lệ phí giao thông, cầu phả…
- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tínhvào CPQLDN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã nêu nhưchi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ…
Hiện nay theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp được tách riêng thành 1 tài khoản cấp 1: “Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Phiếu chi, phiếu kế toán
- Ủy nhiệm chi
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ không có số dư và có các tàikhoản chi tiết:
Trang 34- TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 64222 – Chi phí vật liệu quản lý
c, Phương pháp kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.9: Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản ghi giảm CPQLDN
TK 111/112/152
TK 6422Chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương của BP QLDN
Giá trị CCDC xuất dùng cho QLDN
loại phân bổ 1 lầnHoàn nhập số chênh lệch giữa
số dự phòng đã trích lập nămtrước chưa sử dụng hết lớn hơn
số phải trích lập năm nay
Trang 351.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.2.5.1 Khái niệm và cách xác định
Kết quả bán hàng, cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, dựa vào chỉ tiêu này có thể đánh giá một cách kháiquát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định kết quả bán hàng được tiếnhành vào cuối kì sản xuất kinh doanh nhưng cũng tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh
và yêu cầu quản lí ở từng doanh nghiệp Kết quả bán hàng được xác định bởi côngthức:
Khi phân bổ CCDCCho từng kì kế toán
Khi xuất kho CCDC
Doanh thu bán hàng
CPBH và CP QLDN tính cho hàng bán trong kì
Giá vốn hàng bán
Kết quả
hoạt động
bán hàng
Trang 36Kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để phản ánh kết quả sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán.
1.2.5.3 Phương pháp kế toán kết quả bán hàng, cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán kết quả bán hàng
1.3 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN.
1.3.1.Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào Nhật
ký chung, lấy số liệu ghi vào Sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung
được chuyển vào sổ ít nhất cho hai tài khoản có liên quan (Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ
kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung)
1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổnhật ký sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
(Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái)
TK 911
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển CPBH, CPQLDNphân bổ cho hàng bán trong kì
TK 6421, 6422
Trang 37+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
(Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy tính.
Theo hình thức này, công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toánkhông hiện thị đầy đủ quy trình sổ kế toán, nhưng phải in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo
tài chính theo quy định.( Sơ đồ 1.14 Sơ đồ kế toán máy)
Hiện nay theo Thông tư 200 ban hành mới nhất của BTC, ngoài 4 hình thức ghi sổ trên còn có thêm 1 hình thức ghi sổ mới nữa là: Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ.
1.3.5 Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ là:
Tập hợp và hệ thống hóa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụcủa tài khoản đối ứng
Kết hợp chặt chẽ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vớiviệc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng 1 quá trình ghi chép (Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo
hình thức kế toán nhật ký – chứng từ)
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH FAS VIỆT NAM.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FAS VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
2.1.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty TNHH Fas Việt Nam được thành lập và hoạt động trên giấy phép kinhdoanh do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 5/10/2009
Công ty TNHH Fas Việt Nam là một tổ chức kinh tế:
+ Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng
+ Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động kinh doanh
Tên công ty: Công ty TNHH Fas Việt Nam
Tên giao dịch: FASVIETNAM CO.,LTD
Ngân hàng mở tài khoản: Agribank, Vietcombank
Trang 39Đi lên từ 1 trong những phân xưởng sản xuất gạo của công ty Ngọc Khuê chuyêncung cấp gạo cho các nhà máy, khu công nghiệp, nhà ăn cho nhân viên của các công tythuộc khu vực Quận Long Biên Qua quá trình kinh doanh đã đạt được những thànhtựu nhất định về doanh thu và lợi nhuận, do đó để phát triển mạng lưới kinh doanh, mởrộng quy mô của doanh nghiệp dưới nhiều hình thức nên phân xưởng đã được tách ra
và kinh doanh 1 cách độc lập dưới hình thức công ty TNHH nhằm hướng tới mọi đốitượng khách hàng có nhu cầu
Trải qua gần 7 năm trưởng thành và phát triển công ty TNHH Fas với số vốn điều
lệ ban đầu là 5 tỷ, cho đến nay công ty không những bảo toàn được nguồn vốn ban đầu
mà còn phát triển bổ sung nâng cao nguồn thành 12,5 tỷ do sử dụng hợp lý, tiết kiệm
và có hiệu quả các nguồn vốn khác và khai thác chủ yếu từ chính kết quả hoạt độngkinh doanh của mình Những thay đổi về cách quản lý, tổ chức bộ máy kinh doanh, môhình hoạt động, thị trường sản phẩm đã đưa công ty phát triển và khẳng định vị thế củamình như ngày nay Để phản ánh tình hình kinh doanh của công ty, dưới đây là số liệuminh họa cho tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gầnđây
Bảng 2.1.Tình hình tài chính và kết quả bán hàng của công ty qua các năm
Nguồn vốn kinh doanh 4,800,000,000 4,800,000,000 4,800,000,000
Trang 40(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2013 - 2014 - 2015)
Nhận xét:
Từ bảng trên ta thấy trong cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạnchiếm tỷ trọng lớn hơn TSDH và tăng đều qua các năm: từ 93,2% (2013), 94,02%(2014) đến 97,19% (2015); TSDH có xu hướng giảm tuy nhiên mức giảm không đáng
kể, ta thấy có sự chệnh lệch lớn trong cơ cấu TSNH và TSDH, tuy nhiên đối với 1doanh nghiệp thuần thương mại thì TSNH đặc biệt là tỷ trọng hàng tồn kho, các khoảnphải thu và các khoản tiền và tương đương tiền trong đó chiếm tỷ trọng khá lớn, TSDHcủa doanh nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình chỉ để phục vụ quá trình chế biến lại hànghóa khi mua về, số lượng không nhiều do vậy mà tỷ trọng TSDH trong cơ cấu tổng tàisản của doanh nghiệp thấp
Về cơ cấu nguồn vốn, ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty ổn định qua 3năm, trong khi đó NPT có sự biến động không ổn định: năm 2014 giảm 21, 1% so vớinăm 2014 và tăng mạnh vào 2015, làm cho tỷ số nợ bằng 0,63 vào năm 2015, tăng gấp
2 lần so với tỷ số nợ 2014 Có thể thấy, trong cơ cấu tổng nguồn vốn của doanh nghiệpthì nguồn vốn vay từ bên ngoài chiếm trên 50% (2015), phụ thuộc khá nhiều vào bênngoài, điều đó có thể mang lại rủi ro khá lớn cho doanh nghiệp Tuy nhiên đặt trongnền kinh tế đang phát triển như hiện nay, tỷ số nợ cao là cơ hội để công ty tận dụng lợithế đòn bẩy tài chính để tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH