kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Điền.
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng công Nghiệp Huế, khoa kế toán cùng với cô giáo bộ môn đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ tôi có dịp thực tập tại Công Ty TNHH Quảng điền.
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công ty đã cho Tôi nhiều điều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác
đã tạo điều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế,
hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Cuối cùng Với sự biết ơn sâu sắc, Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Quảng Điền, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình cho Tôi giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng dẫn sửa chữa bài chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong trường, cám ơn công ty TNHH Quảng điền cùng các anh chi trong công ty đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Huế , Ngày 15 tháng 5 năm 2011
Sinh viên Bùi Thị Thúy Phượng
Trang 2Lời cảm ơn
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương Pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG ĐIỀN 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Điền 3
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 4
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của hội đồng thành viên 5
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 5
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 5
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng chức danh 6
1.5 Tổ chức hình thức chứng từ kế toán 7
1.5.1 Hình thức chứng từ kế toán 7
1.5.2 Quy định, chế độ kế toán áp sụng tại công ty 8
1.6 Những kết quả mà công ty đạt được 2 năm 2009-2010 9
1.6.1 Tình hình lao động tại công ty qua 2 năm 2009-2010 9
1.6.2 Tình hình tài sản nguồn vốn tại công ty 2009-2010 10
1.6.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009-2010 13
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 15
2.1 Doanh thu bán hàng 15
2.1.1 Chứng từ sử dụng 15
Trang 32.1.2 Tài khoản sử dụng 15
2.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty 15
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 25
2.2.1 Chứng từ sử dụng 25
2.2.2 Tài khoản sửu dụng 25
2.2.3 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty 25
2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 29
2.3.1 Chứng từ 29
2.3.2 Tài khoản sử dụng 29
2.3.3 Phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty 29
2.4 Kế toán chi phí tài chính 35
2.4.1 Chứng từ sử dụng 35
2.4.1 Tài khoản sử dụng 35
2.4.3 phương pháp hạch toán tại công ty 35
2.5 Doanh thu hoạt động tài chính 38
2.5.1 Chứng từ sử dụng 38
2.5.2 Tài khoản sử dụng 38
2.5.3 phương pháp hạch toán chi phí doanh thu tài chính tại công ty tại công ty 38
2.6 Kết toán xác định kết quả kinh doanh 41
2.6.1Chứng từ sử dụng 41
2.6.2 Tài khoản sử dụng 41
2.6.3 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Một số nhận xét về hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán tại công ty TNHH Quảng Điền 48
2 Một số biện pháp nhằm nâng cao kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Quảng Điền 49
Trang 43 Kết luận 50
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
- BẢNG
Bảng 01: Tình hình lao động tại TNHH Quảng Điền qua 2 năm 2009-2010 09
Bảng 02: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty TNHH Quảng Điền qua 2 năm 2009-2010 12
Bảng 03: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty qua 2 năm
2009-2010 14
Bảng 04: Hóa đơn GTGT 17
Bảng 05: Sổ chi tiết bán hàng tài khoản 511 19
Bảng 06: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng 22
Bảng 07: Chứng từ ghi sổ số 01 23
Bảng 08: Sổ cái Tài khoản 511 24
Bảng 09: Chứng từ ghi sổ số 02 27
Bảng 10: Sổ cái tài khoản 632 28
Bảng 11: Hóa dơn bán hàng thông thường 32
Bảng 12: Chứng từ ghi sổ số 03 33
Bảng 13: Sổ cái tài khoản 642 34
Bảng 14: Chứng từ ghi sổ số 04 36
Bảng 15: Sổ cái tài khoản 635 37
Bảng 16: Chứng từ ghi sổ số 05 39
Bảng 17: Sổ cái tài khoản 515 42
Bảng 18: Chứng từ ghi sổ số 06 44
Bảng 19: Chứng từ ghi sổ số 07 44
Bảng 20: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 45
Bảng 21: Sổ cái tài khoản 911 47
Trang 6Biểu 01: Phiếu thu 01 18
Biểu 02: phiếu xuất kho 26
Biểu 03: Giấy đề nghị thanh toán 31
Biểu 04: phiếu chi 31
Biểu 05: Giấy báo Nợ 36
Biểu 06: Giấy báo Có 39
Trang 7Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị truờng hiện nay, việc mua bán hàng hoá có một vị trí và vaitrò quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thị trường phát triển và phục vụ tốt chonhu cầu của người tiêu dùng Xuất phát từ việc mua bán hàng hoá nó đã mang lại thunhập cho nền kinh tế quốc dân
Để nắm bắt được tình hình hiện nay bên cạnh cơ chế thị trường với những đặc thùvốn có của nó, luôn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải hết sức năng động và sáng tạo để
có thể tồn và phát triển.Sự thành công của doanh nghiệp là tự khẳng định mình với ưu thếvững mạnh để có thể cạnh tranh với doanh nghiệp khác
Vì vậy nhiệm vụ của kế toán là giúp quản lý kinh tế rất quan trọng trong các cơquan, nhà nước và doanh nghiệp Thông qua việc hạch toán kế toán giúp các nhà lảnh đạonắm bắt được thông tin về thị trường cũng như nhu cầu tiêu dùng, có biện pháp chỉ đạokinh doanh nhằm định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp
Muốn tạo ưu thế đứng vững trên thị trường trước hết cần phải nổ lực phấn đấuvương lên dưới sự lảnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công ty TNHH Quảng Điền ngàycàng lớn mạnh Cạnh tranh với thị trường mà phải đạt kết quả trong lợi nhuận, lãi suất củacông ty TNHH
Để dạt hiệu quả kinh doanh cần phải đẩy mạnh công tác mua bán hàng hoá gópphần tăng lợi nhuận trong công ty Từ đó nhận thấy được nghiệp vụ bán hàng và xác dịnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp,chỉtiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh nên tôi chọn đề tài
“kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Điền”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở công ty TNHH Quảng Điền , đánh giá thực trạng
tổ chức tại công ty
- Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức tại công ty
Trang 83 Đối tượng nghiên cứu
Với mục đích đã xác định, luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và phântích những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
5 Phạm vi
- Không gian: Đề tài nghiên cứu việc hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả
doanh thu tại công ty TNHH Quảng Điền
-Thời gian: Số liệu dùng để phân tích trong đề tài từ năm 2009-2011
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
QUẢNG ĐIỀN
Trang 9Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Điền
Công ty TNHH Quảng Điền trước đây là một cửa hàng thuộc công ty thương mạiPhong Quảng khi có quyết định của Tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cổ phần, từ đó cán bộcông nhân viên ở cửa hàng đã xin tách riêng và thành lập công ty TNHH Quảng Điền
Ngày 02 tháng 05 năm 2001 Căn cứ quyết định của sổ kế hoạch và đầu tư ThừaThiên Huế số 3102000015 công ty đã thành lập và có tên gọi Công Ty TNHH QuảngĐiền trụ sở chính tại Khuông Phò –Thị Trấn Sịa-Huyện Quảng Điền-Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 0543554294
Địa chỉ: Thị Trấn Sịa- Quảng Điền- TT.Huế
Mã số thuế: 3300330854
Số TK: 071A256236 tại ngân hàng NN Và Phát triển Nông thôn
Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân,hoạt động theo cơ chế thị trường trong khuông khỗ của pháp luật và cơ chế chi phối củatình hình đời sống xã hội
Từ khi thành lập cho đến nay cùng sự đi lên của đời sống xã hội nên công ty hoạtđộng khá hiệu quả, mặt hàng kinh doanh khá đa dạng bao gồm: Vật tư, vật liệu …
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng
Công ty TNHH Quảng Điền là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tự chủ, dođặc trưng này nên chức năng hoạt động của công ty là:
+ Mua bán các loại sắt thép,vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh các mặt hàng: Lương thực, thực phẩm…
+ Nắm bắt được nhu cầu sử dụng và sử dụng các loại thép xây dựng
+ Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty
Trang 10+ Thực hiện chính sách, các quyết định về tổ chức quản lý cán bộ, sử dụng và đảm bảocông tác an toàn lao động và bảo vệ an toàn môi trường, an ninh, chính trị, chấp hànhnghiêm chỉnh về pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty+ Không ngừng nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên, đào tạo bổ sung kỹ nănglàm việc, nâng cao trình độ quản lý nhân viên và công nhân trong công ty.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Quảng Điền xây dựng mô hình quản lý theo nguyên tắt thốngnhất chi huy, ở trên nắm quyền, ở dưới phụ thuộc bậc ở trên, có thể ủy quyền bậc ở dưới
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của công ty Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của hội đồng thành viên
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động kinh doanh, có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn bộ hoạt động kinh doanh củacông ty
Cửa hànglương thực
Hội đồng thành viên
Chủ tịch kiêm giám đốc
P Kế toán tài chính P Tổ chức hành chính
Cửa hàngvật liệu xây dựng
P Kế hoạch kinh doanh nghiệp vụ
Đội xây dựng
Trang 11Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về các
mặt như: Công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưởng đội ngủ cán bộ huấnluyện cho lao động, thực hiện các công tác hành chính văn phòng
- Phòng kế toán nghiệp vụ: Nghiên cứu thị trường đề ra kế hoạch xây dựng và xác
định kế hoạch phương án kinh doanh
- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện ghi chép phản ánh số liệu vào sổ kế toán theo
dõi sự biến động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hạch toán kếtoán, tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, quyết toán và lậpbáo cáo cuối kỳ, tổ chức giúp ban giám đốc điều hành và quản lý tốt hơn
- Đội xây dựng: Chịu trách nhiệm bốc vác, vận chuyển các hoàng hóa
- Các cửa hàng: Có nhiệm vụ cung cấp vật tư, vật liệu cho các tổ thi công và phải
đảm bảo đúng số lượng, thời gian
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô hoạt động của công ty TNHH Quảng Điền nằm trong địa bàn hẹp nên
bộ máy kế toán đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo theo dõi tình hình hoạt động của bộ máy kếtoán khá chặt chẽ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyếnchức năng
KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦY
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 12Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy nhà kế toán Ghi chú:
o Quan hệ trực tuyến
o Quan hệ chức năng:
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng chức danh
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp giám đốc quản lý kinh
doanh, đề xuất nâng lương, khen thưởng cho công nhân viên Kế toán trưởng có quyềnyêu cầu các bộ phận khác cung cấp thông tin cho phòng kế toán khi cần thiết Có tráchnhiệm điều hành hoạt động bộ máy kế toán, hướng dẫn phổ biến, chế độ thể lệ về quản lýtài chính đối với nhân viên, đề xuất vướng mắt trong quá trình hạch toán đối với cấp trên.Quản lý vốn của doanh nghiệp, chống lại các hiện tượng tiêu cực trong doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình tài chính của công ty Nhiệm vụ chính là
báo cáo thuế, báo cáo kế toán trưởng về việc xử lý các số liệu kế toán trước khi khóa sổ.Lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và báo cáo kết quả kế toán của công ty ty
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi tiền mặt tại quỷ của công ty, thực hiện các thủ tục có
liên quan đến việc thu chi tiền mặt, tình hình tạm ứng, thanh toán lương, trích bảo hiểm
xã hội cho cán bộ công nhân viên trong công ty, thanh toán và thu chi nội bộ
- Kế toán kho hàng: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa trong kỳ, mở sổ chi tiết
phục vụ cho việc theo dõi quản lý hàng hóa của công ty
- Thủy quỷ: Chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi tiền mặt có trách nhiệm quản
lý tiền mặt của công ty Nắm vững các nguyên tắc về thu, chi tiền mặt tại quỹ
1.5 Tổ chức hình thức chứng từ kế toán
1.5.1 Hình thức chứng từ kế toán
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán “ Chứng từ ghi sổ” trên cơ
sở đó kế toán trưởng, hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán phân hành tại văn phòng côngty
Trang 13Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trình tự ghi sổ kế toán tiến hánh như sau
Hàng ngày (định kỳ) căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại, tổnghợp để lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáotài chính
Trang 14Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theotrình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh
tế đã phát sinh
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Căn cứ vò sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảngcân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lậpbáo cáo kế toán
1.5.2 Quy định, chế độ kế toán áp sụng tại công ty
- Công ty đã vận dụng chế độ kế toán do bộ tài chính ban hànhtheo quyết định
48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ là VNĐ
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bìnhquân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
1.6 Những kết quả mà công ty đạt được 2 năm 2009-2010
1.6.1 Tình hình lao động tại công ty qua 2 năm 2009-2010
Trang 15Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động chung của Công ty TNHH QuảngĐiền tăng qua 2 năm Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 5 lao động tương ứng
14,29 %, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày càng được mở rộng.
- Xét theo tính chất công việc: Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực kinh
doanh sắt thép vật tư, vật liệu xây dựng nên lao động tham gia trực tiếp vào công việc
chiếm tỷ trọng lớn Năm 2009 số người trực tiếp tham gia vào công việc là 22 ngườichiếm 62,86 % trong khi đó số người lao động gián tiếp 13 người chiếm 37,14 % sangnăm 2010 là lao động trực tiếp là 25 người chiếm 62,5 %, trong khi đó số lao động giántiếp chỉ có 15 người chiếm 37,5 %
- Xét theo giới tính: Vì công việc lao động nặng nhọc, đòi hỏi người lao động cần có
sức khoẻ bền bỉ chịu được điều kiện khắc nghiệt nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọnglớn qua từng năm Năm 2010 lao động nam là 33 người chiếm 82,5 % trong khi đó năm
2009 lao động nam là 26 người chiếm tỷ trọng 74,29 % điều này chứng tỏ do công ty kinhdoanh về mặt sắt thép công việc nặng nhọc không phù hợp cho phụ nữ
- Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng thấp so với
lao động phổ thông, ta thấy lao động phổ thông năm 2009 là 19 người chiếm tới 54,28 %
Trang 16trong khi đó trình độ ĐH, CĐ, TC là 12 người chiếm 34,29 %, công nhân là 5 ngườichiếm 11,4 %.
1.6.2 Tình hình tài sản nguồn vốn tại công ty 2009-2010
Nhận xét
Về Tài Sản: Ta thấy tổng tài sản năm 2009 là 4.975.934.193 đồng đến năm 2010 là
3.025.173.937 đồng giảm 1.950.760.256 đồng chiếm tỷ trọng 39,20 % trong đó tài sảngiảm đáng kể là do tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ năm 2009 là 4.148.727.584 đồng đếnnăm 2010 là 2.002.906.407 đồng giảm 2.145.821.177 đồng điều này chứng tỏ công ty đãnhượng bán một số tài sản để đầu tư vào tài sản dài hạn Đầu tư tài chính năm 2010 sovới năm 2009 là 15.000.000 đồng là do công ty đã rút vốn đầu tư tài chính để đầu tư vàotài sản ngắn hạn Hàng tồn kho năm 2009 là 2.379.857.507 đồng đến năm 2010 là852.661.642 đồng giảm 1.527.195.865 đồng chiếm tỷ trọng là 64,17 % biểu hiện tốt là dohàng hóa lưu chuyển nhanh đã tăng khả năng thu hồi vốn và thu được lợi nhuận cho Công
Ty Công Ty đã thực hiện tốt khâu bán hàng Các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ năm
2009 là 1.151.153.293 đồng đến năm 2010 là 881.023.019 đồng giảm 270.130.274 đồngchiếm tỷ trọng 23,47 % Đây cũng là dấu hiệu tốt bởi vì tiền hàng Công Ty bán phần lớnkhách hàng đã thanh toán Điều này có lợi cho Công ty
- Ta thấy tỉ trọng của tiền và tương đương tiền giảm từ năm 2009 là 544.693.981 % đồngđến năm 2010 là 224.985.746 đồng giảm 319.708.235 đồng chiếm tỷ trọng 58,70 % Đây
là dấu hiệu không tốt của Công Ty vì trong trường hợp nếu Công Ty cần vốn để mua cácmặt hàng nhưng không có vốn để mua thì dễ bỏ lỡ cơ hội sinh lời Vì vậy Công Ty nên cóchính sách quản lý tiền cho phù hợp và cân đối
- Tài sản dài hạn tăng đáng kể từ năm 20009 là 827.206.609 đến năm 2010 là
1.022.267.530 đồng tăng 195.060.921 đồng 195.060.921 đồng chiếm tỷ trọng 23,58 %, tài
Trang 17Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
TÀI SẢN 4.975.934.193 100,00 3.025.173.937 100 (1.950.760.256) (39,20) A.TSNH 4.148.727.584 83,38 2.002.906.407 66,21 (2.145.821.177) (51,72)1Tiền và tương đương tiền 544.693.981 10,95 224.985.746 7,44 (319.708.235) (58,70)2.Đầu tư TC ngắn hạn 15.000.000 0,30 (15.000.000) (100,00)3.KPT ngăn hạn 1.151.153.293 23,13 881.023.019 29,12 (270.130.274) (23,47)4.HTk 2.379.857.507 47,83 852.661.642 28,19 (1.527.195.865) (64,17)5.TSNH khác 58.022.803 1,17 44.236.000 1,46 (13.786.803) (23,76)
1.Tài sản cố định 827.206.609 16,62 1.022.267.530 33,79 195.060.921 23,582.Đầu tư tài chính dài hạn 5.000.000 0,10 5.000.000 0,17 0 0,003.TSDH khác
NGUỒN VỐN 4.975.934.193 100 3.025.173.937 100,00 (1.950.760.256) (39,2)
A.Nợ phải trả 3.939.138.862 79,164 1.764.440.478 58,33 (2.174.698.384) (55,21)1.Nợ ngắn hạn 3.939.138.862 79,164 1.764.440.478 58,33 (2.174.698.384) (55,21)2.Nợ dài hạn
B.Nguồn VCSH 1.036.795.331 20,83 1.260.733.459 41,67 223.938.128 21,60
1.Vốn CSH 1.022.509.813 20,54 1.228.481.141 40,61 205.971.328 20,142.Nguồn k phí và quỷ 14.285.518 0,28 32.252.318 1,07 17.966.800 125,77
ĐVT: đồng Nguồn: (Phòng kế toán)
Trang 18sản dài hạn tăng là do công ty đã đầu tư mua sắm các thiết bị máy móc để mở rộng thịtrường
Về Nguồn vốn: Từ bảng số liệu ta thấy nguồn vốn giảm từ năm 2009 là 4.975.934.193
đồng đến năm 2010 là 3.025.173.937 đồng giảm 1.950.760.256 đồng chiếm tỷ trọng39,20 % , nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảm từ năm 2009 là 3.939.138.862 đồng đếnnăm 2010 là 1.764.440.478 đồng giảm 2.174.698.384 đồng chiếm tỷ trọng 55,21 % , đây
là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã thanh toán các khoản nợ cho khách hàng
- Nguốn vốn chủ sở hữu năm 2009 là 1.036.795.331 đồng đến năm 2010 là 1.260.733.459đồng tăng 223.938.128 đồng chiếm 21,60 % nguồn vốn chủ sở hửu tăng đáng kể là donguồn kinh phí và quỷ tăng từ năm 2009 là 14.285.518 đồng đến năm 2010 là 32.252.318đồng tăng 17.966.800 đồng chiếm tỷ trọng là 125,77 % Vốn chủ sở hữu tăng từ năm
2009 là 1.022.509.813 đồng đến năm 2010 là 1.228.481.141 đồng tăng 205.971.328 đồngchiếm tỷ trọng 20,14 % Điều này chứng tỏ công ty đã bổ sung thêm vào nguồn vốn vớinhằm thúc đẩy quá trình bán hàng cũng như đầu tư vào các khoản tài chính khác
1.6.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009-2010
Qua bảng báo cáo kết quả quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng nhanh từ năm 2009 là 7.675.130.554 đồng đến năm 2010 là lên12.077.241.462 đồng tăng lên một lượng là 4.402.110.908 đồng 57,36 % các khoản giảmtrừ doanh thu giảm 100 % là dấu hiệu tốt chứng tỏ hàng hóa của công ty ngày càng cóchất lượng Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty phát triển, kết quả kinhdoanh của Công ty tương đối tốt, giá vốn hàng bán tăng mạnh từ năm 2009 là6.806.393.311 đồng đến năm 2010 là 11.003.088.412 đồng tăng lên 4.196.695.101 đồngchiếm tỷ trọng 61,66 % điều này chứng tỏ vật liệu xây dựng ngày càng tăng kéo theo giávốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đây là số hiệuxấu Doanh thu tài chính tăng đáng kể từ năm 2009 là 2.872.101 đồng đến năn 2010 là10.437.900 đồng tăng 7.565.799 đồng chiếm tỷ trọng 263,42 % là dấu hiệu tốt Chi phí tàichính tăng mạnh từ năm 2009 là 43.135.972 đồng đến năm 2010 là 152.883.139 đồngtăng 109.747.167 đồng là dấu hiệu xấu làm giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh
Trang 19Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1 Doanh thu bán hàng
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp là một phần quan trọng, có bán được hàng hóa thì doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí, thu lợi nhuận Hiện nay Công ty TNHH Quảng Điền đang sử dụng phương thức bán hàng trực tiếp
Trang 202.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu thu
Thủ tục: Khi có hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hau bên, phiếu xuất kho của thủ kho thì
kế toán sẽ tiến hành lập hóa đơn bán hàng gồm 3 liên, liên thứ nhất được dùng để hạch toán vào sổ chi tiết,lưu, liên thứ 2 giao cho khách hàng, liên thứ 3 lưu nội bộ
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra
2.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty
Nghiệp vụ 01: Ngày 06 tháng 02 năm 2011 bán cho công ty TNHH Lusk Trường Sơn
theo HĐ số 000 1225
Xi măng long thọ PCB30: 10 tấn với giá 920.350 đồng/tấn
Thuế GTGT 10 %, thanh toán bằng tiền mặt theo PC 135
Gạo: 2.000 kg với giá: 13.500 đồng/kg
Thuế GTGT 10 %, chưa thu tiền,
Trang 21Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Trang 22Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: T.T Sịa, Quảng Điền, T.T.Huế
Số tài khoản: 071A256236
Điện Thoại: 0543554294 MST:
Họ tên Người mua hàng: Nguyễn Bảo Nam
Tên đơn vị: Công ty TNHH Lusk Trường Sơn
Địa chỉ: Hương Vân, Hương Trà, T.T.Huế
Số TK:
Hình Thức Thanh toán :Tiền mặt
MST:
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Phan Thị Mừng Lê Ngọc Hựu
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng long thọ PCB30 tấn 10 920.350 9.203.500
Cộng tiền hàng: 9.203.500Thuế suất: 10 % Tiền thuế GTGT: 920.350
Tổng cộng tiền hàng thanh toán 10.123.850
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu một trăm hai mươi ba nghìn tắm trăm
năm mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Lê Văn Thành Phan Thị Mừng Lê Ngọc Hựu
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: Sịa, Quảng Điền
PHIẾU THU
Quyển số:01Ngày 06 tháng 02 năm 2011 Số: 01
Họ, tên người nộp tiền: Nguyễn Bảo Nam Nợ: 111 Địa chỉ : Có: 511,3331
Lý do nộp : Thanh toán tiền hàng
Số tiền : 11.123.850 đồng (Viết bằng chữ): Mười một triệu một trăm hai mươi ba
nghìn tắm trăm năm mươi đồng chẳn./.
Kèm theo : Hóa đơn 0001225 chứng từ kế toán
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập Người nhận tiền
Lê Ngọc Hựu Nguyễn Thị Thư Lê Văn Thành Lê Thị Nhi Phan Văn Nam
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Mẫu số 01
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 24Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG THÁNG 02 NĂM 2011
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên tài khoản( hàng hoá, dịch vụ, bất động sản): Xi măng long thọ PCB30
Doanh thu Các khoản giảm trừ
Số hiệu tháng Ngày lượng Số Đơn giá Thành tiền Thuế Các khoản khác
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 25Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG THÁNG 02 NĂM 2011
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên tài khoản( hàng hoá, dịch vụ, bất động sản): Thép 100
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 26Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG THÁNG 02 NĂM 2011
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên tài khoản( hàng hoá, dịch vụ, bất động sản): Gạo ĐVT: đồng
Số hiệu tháng Ngày Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Các khoản khác
07/02 HĐ 1226 07/02 Bán gạo chưa thu tiền 131 2.000 13.500 27.000.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số S17-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 27Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
HĐ 1225 06/02 Doanh thu bán xi măng PCB30 111 511 9.203.500
HĐ 1226 07/02 Doanh thu bán Gạo 131 511 27.000.000
HĐ 1227 08/02 Doanh thu bán xi măng PCB30, PCB40 131 511 13.811.845
HĐ 1228 09/02 Doanh thu bán xi măng PCB40 111 511 11.092.500
HĐ 1229 10/02 Doanh thu bán gạo 111 511 47.250.000
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ:T.T.Sịa, Quảng Điền
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Gạo
Số 05: Tháng 02 năm 2011 ĐVT:
đồng
STT tháng Ngày DIỀN GIẢI ĐỨ TK Tổng số tiền 511 Ghi có các TK 3331 Ghi chú
1 07/02 Thu tiền bán gạo 131 29.700.000 27.000.000 2.700.000
2 10/02 Thu tiền bán gạo 111 51.975.000 47.250.000 4.725.000
3 12/02 Thu tiền bán gạo 131 14.432.000 13.120.000 1.312.000
4 16/02 Thu tiền bán gạo 111 32.340.000 29.400.000 2.940.000
5 24/02 Thu tiền bán gạo 131 55.825.000 50.750.000 5.075.000
6 27/02 Thu tiền bán gạo 131 29.260.000 26.600.000 2.660.000
Cộng 02/2011 213.532.000 194.120.000 19.412.000 Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ:T.T.Sịa, Quảng Điền
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Xi măng long thọ PCB30
Số 05: Tháng 02 năm 2011 ĐVT: đồng
STT tháng Ngày DIỀN GIẢI ĐỨ TK Tổng số tiền 511 Ghi có các TK 3331 Ghi chú
1 07/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 10.123.850 9.203.500 920.350
2 10/02 Thu tiền xi măng PCB30 111 9.108.000 8.280.000 828.000
3 12/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 21.021.000 19.110.000 1.911.000
4 16/02 Thu tiền xi măng PCB30 111 1.012.385 920.350 92.035
5 24/02 Thu tiền xi măng PCB30 131 20.350.000 18.500.000 1.850.000
Cộng 02/2011 61.615.235 56.013.850 5.601.385 Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư
Đơn vị: Công ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ:T.T.Sịa, Quảng Điền
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Xi măng long thọ PCB30
Số 05: Tháng 02 năm 2011 ĐVT: đồng STT Ngày
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư
Trang 28Mẫu số S02a-DNNBan hành theo QĐ số48/2006/QĐ-Bộ trưởng BTC
Trang 29Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:Hoàng Thị Ái Thủy
Đơn vị: Công Ty TNHH Quảng Điền
Địa chỉ: TT.Sịa-Quảng Điền
28/02 HĐ 1225 28/02 Doanh thu bán xi măng long thọ PCB30 111 9.203.500
28/02 HĐ 1226 28/02 Doanh thu bán Gạo 131 27.000.000
28/02 HĐ 1227 28/02 Doanh thu bán xi măng PCB30, PCB40 131 13.811.845
28/02 HĐ 1229 28/02 Doanh thu bán xi măng nghị sơn PCB40 131 11.092.500
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Lê Thị Nhi Nguyễn Thị Thư Lê Ngọc Hựu
Mẫu số: S02c1 – DNN Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-
BTC Ngày 14/09/2006 của BTC