Hệ thống phương pháp kế toán bao gồm 4 phương pháp: *Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị; *Phương phá
Trang 1PHAĂN MÔÛ ÑAĂU
+ Lyù do chón ñeă taøi:
Trong neăn kinh teâ thò tröôøng vôùi cô cheâ môùi nhö hieôn nay, söï hoát ñoông cụanhieău thaønh phaăn kinh teâ mang tính ñoôc laôp, töï chụ trong caùc Doanh nghieôp ngaøycaøng cao, vaôy neđn bạn thađn moêi Doanh nghieôp phại naíng ñoông, saùng táo trong kinhdoanh, phại chòu traùch nhieôm tröôùc keât quạ kinh doanh cụa mình, bạo toaøn ñöôïc Voânkinh doanh vaø quan tróng hôn laø kinh doanh phại coù laõi Muoân nhö vaôy, caùc Doanhnghieôp phại nhaôn thöùc ñöôïc vò trí cụa khađu tieđu thú sạn phaơm, haøng hoùa, dòch vú.Vìnoù mang tính quyeât ñònh ñoâi vôùi keât quạ kinh doanh cụa Doanh nghieôp vaø laø cô sôûñeơ Doanh nghieôp coù thu nhaôp buø ñaĩp chi phí boû ra, thöïc hieôn nghóa vú vôùi Ngađn saùchNhaø nöôùc
Beđn cánh ñoù, múc ñích hoát ñoông cụa Doanh nghieôp laø lôïi nhuaôn, neđn vieôc xaùc ñònhñuùng ñaĩn keât quạ kinh doanh laø raât quan tróng Do vaôy, beđn cánh caùc bieôn phaùpquạn lyù chung, vieôc toơ chöùc hôïp lyù cođng taùc keâ toaùn laø raât caăn thieât, giuùp Doanhnghieôp coù ñaăy ñụ thođng tin kòp thôøi vaø chính xaùc ñeơ ñöa ra caùc quyeât ñònh kinhdoanh ñuùng ñaĩn Doanh nghieôp kinh doanh ñát hieôu quạ kinh teâ cao laø cô sôû ñeơDoanh nghieôp coù theơ toăn tái vaø phaùt trieơn ngaøy caøng vöõng chaĩc trong neăn kinh teẫ thòtröôøng cánh tranh naíng ñoông vaø quyeât lieôt
Nhaôn thöùc ñöôïc taăm quan tróng naøy, baỉng vieôc vaôn dúng caùc kieân thöùc chuyeđnngaønh cuøng vôùi söï keât hôïp töø thöïc teâ thu nhaôn ñöôïc tái Chi nhaùnh Cođng ty Coơ phaăn
Thieât bò Phú tuøng (Tp Haø Noôi), em ñaõ chón ñeă taøi “Keâ toaùn doanh thu, chi phí vaø
xaùc ñònh keât quạ hoát ñoông kinh doanh” ñeơ nghieđn cöùu vaø vieât chuyeđn ñeă cụa
mình
+ Múc tieđu nghieđn cöùu:
Trang 2Thông qua việc nghiên cứu về chuyên đề này, nhằm đồng thời thỏa 2 mục tiêu chủ yếu sau:
Thứ nhất, tìm hiểu về môi trường hoạt động kinh doanh, cụ thể hơn là về công
tác kế toán, để thông qua đó giúp em tiếp cận được những kiến thức nghềnghiệp thực tiễn và cơ bản nhất Bên cạnh đó, giúp em hiểu thêm về hoạtđộng cũng như ý niệm về công việc cụ thể của một nhân viên kế toán mộtcách khái quát nhất Và đây cũng là nền tảng vững chắc làm cơ sở cho côngviệc của em khi ra trường;
Thứ hai, hệ thống hóa tình hình hoạt động kinh doanh để có thể đánh giá được
những điểm mạnh, cũng như những điểm yếu của Doanh nghiệp trong thờigian qua, nhằm đưa ra một số kiến nghị để có thể phát huy và khắc phụcnhững ưu nhược điểm đó
+ Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Thống kê và thu thập các số liệu, chứng từ từ Báo cáo
Tài chính của năm gần nhất
Phương pháp kế toán: là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung
công việc kế toán Hệ thống phương pháp kế toán bao gồm 4 phương pháp:
*Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình
thành các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị;
*Phương pháp tài khoản kế toán (phương pháp đối ứng tài khoản): là phương pháp
thông tin và kiểm tra về sự vận động của Vốn kinh doanh trong đơn vị;
*Phương pháp tính giá: là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và
phát sinh chi phí liên quan đến các hoạt động của đơn vị;
Trang 3*Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp thông tin và kiểm tra một
cách khái quát nhất về Vốn kinh doanh, kết quả kinh doanh và việc tạo ra tiền từhoạt động kinh doanh của đơn vị
Phạm vi nghiên cứu: theo số liệu báo cáo tháng 10 năm 2008.
+ Giới thiệu kết cấu của chuyên đề:
Chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2 : Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (TP Hà Nội)
Chương 3 : Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (TP Hà Nội)
Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
1.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Bán hàng là quá trình Doanh nghiệp chuyển giao các loại sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ cho bên mua, cũng tức là khách hàng và thu tiền hàng hoặc được bên muachấp nhận thanh toán Quá trình này còn được gọi là quá trình tiêu thụ
Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong mộtkỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động …
1.1.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1:
511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Là toàn bộ số tiền Công ty
thu được thông qua các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhưbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Tài khoản cấp 2:
5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”;
5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”;
5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”;
5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”;
5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”.
Các tài khoản thuộc loại tài khoản Doanh thu không có số dư cuối kỳ
511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 5- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu (bao gồm: chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán)
- Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu
thuần
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Có
Trang 61.1.2 Nguyên tắc hạch toán:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà Doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt đông SXKD thông thường củaDoanh nghiệp Tuy nhiên, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng Vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp sẽ không được coi làDoanh thu
Việc xác định và ghi nhận Doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩnmực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán kháccó liên quan Việc ghi nhận Doanh thu và Chi phí phải tuân theo nguyên tắc phùhợp Khi ghi nhận một khoản Doanh thu thì phải ghi nhận một khoản Chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra Doanh thu đó
Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghinhận khi thỏa 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyềnsở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại Doanh thu: Doanh thu bánhàng, Doanh thu cung cấp dịch vụ, Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia
Trang 7Nếu trong kỳ kế toán có phát sinh các khoản làm giảm trừ Doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản này được tính trừ vào Doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định Doanh thu thuần và làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Về nguyên tắc, cuối kỳ, Doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ Doanh thu thuần thực hiện trong kỳ sẽ được kết chuyển vào tài khoản 911
-“Xác định kết quả kinh doanh”
1.1.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
133 511 111, 112,131… Thuế Xuất khẩu, Tiêu thụ đăc biệt
phải nộp NSNN; Thuế GTGT phải nộp Đơn vị áp dụng (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) phương pháp trực tiếp
(Tổng giá thanh toán)
521, 531, 532
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại Đơn vị áp dụng doanh thu hàng bán bị trả lại, phương pháp khấu trừ giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chưa có Thuế GTGT)
911
333 (33311)
Cuối kỳ, k/c Thuế GTGT
Doanh thu thuần đầu ra
Chiết khấu thương mại doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
Trang 81.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán, bên cạnh đó còn có các khoản Thuế GTGT trực tiếp, ThuếTTĐB, Thuế XK phải nộp là các tài khoản điều chỉnh giảm Doanh thu
1.2.1 Tài khoản sử dụng:
521 – “Chiết khấu thương mại”: là khoản tiền mà người bán (doanh nghiệp)
giảm trừ cho người mua do mua hàng với số lượng lớn (đã ghi trên Hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các Cam kết mua, bán hàng)
531 – “Hàng bán bị trả lại”: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại Doanh nghiệp do: Vi phạm Cam kết, vi phạmHợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách …
= *
532 – “Giảm giá hàng bán”: là khoản giảm trừ cho người mua được Doanh
nghiệp chấp nhận do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trong Hợp đồng kinh tế
521, 531, 532
- Chiết khấu thương mại; Hàng bán bị
trả lại; Giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Cuối kỳ, kết chuyển số phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần
Tổng số phát sinh bên Có
333 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”: phản ánh quan hệ giữa Doanh
nghiệp với Nhà nước về các khoản Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải
Doanh thu hàng
bị trả lại
đơn giá bán ghi trên hóa đơnsố lượng
hàng bị trả lại
Trang 9Với trường hợp điều chỉnh giảm đến tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ;… trong các khoản phải nộp đó, thì Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
XK là các khoản thuế gián thu tính trên Doanh thu Cụ thể là các tài khoản cấp 2sau:
3331 – “Thuế GTGT phải nộp”: phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuếGTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”: đây là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu
dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo danh mục do Nhà nước quyđịnh, phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngânsách Nhà nước
3333 – “Thuế xuất, nhập khẩu”: là loại thuế gián thu đánh vào những mặt
hàng được phép XK, NK qua biên giới Việt Nam, phản ánh số thuế XK, thuế
NK phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN ( chi tiết cho Thuế XK)
333 (3331,3332,3333)
-Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ
-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp, đã nộp vào NSNN
-Số thuế được giảm trừ vào số thuế
phải nộp
-Số thuế GTGT của HBBTL, GGHB
Tổng số phát sinh bên Nợ
Số dư cuối kỳ bên Nợ: (nếu có): Số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước; hoặc Số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu cuối kỳ -Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Trang 10-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
còn phải nộp vào NSNN
Tổng số phát sinh CóSố dư cuối kỳ bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN cuối kỳ
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Chiết khấu thương mại:
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên Hóa đơn GTGThoặc Hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trường hợp người mua không tiếp tục muahàng, hoặc khi số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghitrên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền CKTM cho người mua Khoản CKTMtrong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bánphản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM nàykhông được hạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãtrừ CKTM
Phải theo dõi chi tiết CKTM đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàngbán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ
Trong kỳ, CKTM phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 521.Cuối kỳ, khoản CKTM được kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ tài khoản 511 –
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định Doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
- Hàng bán bị trả lại:
Trang 11Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số HBBTL (tính theo đúng đơn giá bántrên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc HBBTL mà Doanhnghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 – “Chi phí bán hàng”
Trong kỳ, giá trị của HBBTL phản ánh bên Nợ TK 531sẽ điều chỉnh Doanh thubán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh (cuối kỳ, tổng giá trị HBBTL đượckết chuyển sang bên Nợ TK 511) để tính Doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo
HBBTL phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính,thuế hiện hành
+ Giảm giá hàng bán:
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giásau khi đã bán hàng và xuất hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém,mất phẩm chất, … Trong kỳ, khoản GGHB phát sinh thực tế được phản ánh vào bênNợ TK 532 Cuối kỳ, trước khi lập Báo cáo Tài chính thực hiện kết chuyển tổng sốtiền GGHB sang bên Nợ TK 511 để xác định Doanh thu thuần thực hiện trong kỳ + Thuế GTGT phải nộp (trực tiếp); thuế TTĐB, thuế XK phải nộp:
Doanh nghiệp cần chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp cho Nhà nước theo Luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán (mở chitiết theo từng khoản) số thuế , phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phảinộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ củaDoanh nghiệp và đồng thời phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thờicác khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước
1.2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
111, 112, 131, … 333 (33311)
Trang 12Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu thương mại
cho người mua 521 511
Doanh thu không Cuối kỳ, kết chuyển
có thuế GTGT chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.2: Kế toán chiết khấu thương mại (đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ)
111, 112, 131, … 531 511, 512
Doanh thu hàng bán bị trả lại
(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của
áp dụng phương pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Hàng bán bị Doanh thu
trả lại (đơn vị hàng bán bị
áp dụng phương trả lại (không
pháp khấu trừ) có thuế GTGT)
333 (33311)
Thuế GTGT
111, 112 641
Chi phí phát sinh liên quan đến
hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp hàng bán bị trả lại
111, 112, 131, … 532 511, 512
Doanh thu do giảm giá hàng bán
có cả thuế GTGT của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển tổng số
áp dụng phương pháp trực tiếp giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng
bán (đơn vị áp Doanh thu không
dụng phương có thuế GTGT
Trang 13pháp khấu trừ) 333 (33311)
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán
333 (3332) 511 111, 112, 131,…
Thuế TTĐB Doanh thu Doanh thu bán hàng Tổng giá
phải nộp trong kỳ có cả thuế TTĐB (đơn vị áp dụng thanh toán
và thuế GTGT phương pháp trực tiếp)
Doanh thu
có cả thuế TTĐB Doanh thu bán hàng Tổng giá
và không có (đơn vị áp dụng thanh toán
thuế GTGT phương pháp khấu trừ)
Thuế xuất khẩu phải nộp NSNN Doanh thu hàng xuất khẩu
Sơ đồ 1.6: Kế toán thuế Xuất khẩu phải nộp
1.3 Kế toán Giá vốn hàng bán:
GVHB là trị giá thực tế tính theo giá gốc (hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng)của số sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng
1.3.1 Tài khoản sử dụng:
632 – “Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ bán ra
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
632 – “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
Trang 14- Kết chuyển GVHB của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán: Có 4 phương pháp tính giá xuất kho:
+ Nhập trước xuất trước (FIFO): Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước
+ Nhập sau xuất trước (LIFO): Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước
+ Bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ (có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập hàng)
+ Thực tế đích danh: áp dụng cho sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng nhập kho đó để tính
1.3.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
154 632
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho 157 155, 156 Thành phẩm SX ra Khi hàng gửi đi bán Thành phẩm, hàng hóa
gửi đi bán không qua được xác định là tiêu thụ đã bán bị trả lại nhập kho nhập kho 911
155, 156 Cuối kỳ, k/c GVHB của
Thành phẩm, thành phẩm, hàng hóa, hàng hóa xuất kho dịch vụ đã tiêu thụ gửi đi bán 159
Xuất kho thành phẩm, hàng hĩa để bán Hoàn nhập dự phòng
154 giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành
Trang 15giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán (phương pháp kê khai thường xuyên)
1.4 Kế toán chi phí bán hàng:
CPBH là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình bán cũng như tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp Bao gồm: Các chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm; Chi phí hoa hồng bán hàng cho các đại lý; Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp); Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, …
1.4.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1:
641 – “Chi phí bán hàng”: phản ánh các chi phí liên quan đến quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Tài khoản cấp 2:
6411 – “Chi phí nhân viên”: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, …
6418 – “Chi phí bằng tiền khác”: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát
sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên
641 – “Chi phí bán hàng”
- Các khoản chi liên quan đến chi phí
bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàngphát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16Tổng số phát sinh bên Có
1.4.2 Nguyên tắc hạch toán:
Trong kỳ, các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ được phản ánh vào bên Nợ TK 641 Cuối kỳ, kế toán kết chuyểntoàn bộ CPBH vào bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quảkinh doanh trong kỳ
1.4.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
641
133
111, 112, 111, 112
152, 153, … Các khoản thu giảm chi
Chi phí vật liệu, công cụ
- Chi phí phân bổ dần, Hoàn nhập dự phòng phải trả về
- Chi phí trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
111, 112, 141, 331, …
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Chi phí bằng tiền khác
133
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ nếu
được tính vào chi phí
bán hàng
Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 17CP QLDN là những chi phí có liên quan chung tới hoạt động quản lý điều hànhchung của Doanh nghiệp Bao gồm nhóm: Chi phí hành chính; Chi phí tổ chức; Chiphí văn phòng; Các chi phí khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
1.5.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1:
642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: phản ánh các chi phí quản lý chung của
Doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản cấp 2:
6421 – “Chi phí nhân viên quản lý”: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ
nhân viên QLDN như: lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, …
6428 – “Chi phí bằng tiền khác”: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của Doanh nghiệp, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, …
642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong
kỳ
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN phát sinh
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Có
1.5.2 Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùytheo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng Doanh nghiệp, tài khoản này có thể đượcmở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc CP QLDN Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ CP QLDN vào bên Nợ TK 911 – “Xác địnhkết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
1.5.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp: 642
133 111, 112, 152,…
Trang 18111, 112,
152, 153,… Các khoản thu giảm chi
Chi phí vật liệu, công cụ
334, 338 911
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương K/c chi phí QLDN
214
Chi phí khấu hao TSCĐ
142, 242, 335 139
- Chi phí phân bổ dần, - Chi phí trích trước Hoàn nhập số chênh lệch
133 giữa số dự phòng phải thu Thuế GTGT đầu vào không được khấu khó đòi đã trích lập năm trước trừ nếu được tính vào chi phí quản lý chưa sử dụng hết lớn hơn số
336 phải trích lập năm nay Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định
139 352
Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải trả
111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền
333
Thuế môn bài, tiền thuê đất
phải nộp NSNN
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính:
DTHĐTC thực hiện trong kỳ bao gồm: Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi Ngân
hàng; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…; Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Trang 19Lãi tỷ giá hối đoái; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.6.1 Tài khoản sử dụng:
515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DTHĐTC khác của Doanh nghiệp Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Các khoản thu từ hoạt động tài chínhphát sinh trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính khácphát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Có
1.6.2 Nguyên tắc hạch toán:
Các khoản DTHĐTC thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản đó thực tế đãthu được tiền hay sẽ thu được tiền Trong kỳ, ghi nhận các khoản DTHĐTC thực tếphát sinh vào bên Có TK 515 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển DTHĐTC thuần vào bênCó TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
1.6.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
515 111, 112, 138, 152, ,
911 228, 221 Cuối kỳ, k/c DT hoạt động TC Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ
xác định kết quả kinh doanh hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh
111, 112, 131 Phát sinh lãi khi thu hồi, thanh lý khoản
221 đầu tư vào
Cty con
222
Trang 20Bên góp vốn liên doanh sử dụng số lợi nhuận
được chia để góp thêm vốn vào liên doanh
331 111, 112, 152, 153, 156,
211, 213 Giá trị thu hồi vượt quá số góp vốn
111, 112 111, 112, 131,…
Doanh thu hoạt động cho thuê tài chính
3331
Chiết khấu thương mại DN được hưởng
Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp Doanh thu hoạt động tài chính
1.7 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính:
CPHĐTC là các khoản chi phí bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán,… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinhkhi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
1.7.1 Tài khoản sử dụng:
635 – “Chi phí hoạt động tài chính”: phản ánh các khoản chi phí, các khoản lỗliên quan đến hoạt động tài chính của Doanh nghiệp
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
- Các khoản lỗ từ hoạt động tài chính
thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản CPHĐTC khác
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinhdoanh
Trang 21Tổng số phát sinh bên Có
1.7.2 Nguyên tắc hạch toán:
Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau: Chi phí phục vụ choviệc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanhnghiệp; Chi phí kinh doanh bất động sản; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; Các khoảnchi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; Chi phí tài chính khác
Trong kỳ, ghi nhận các khoản CPHĐTC phát sinh vào bên Nợ TK 635
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CPHĐTC vào bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quảkinh doanh”
1.7.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Trang 22111, 112; 121, 128, 221, 222,… 635
Chi phí hoặc khoản lỗ phát sinh từ
hoạt động tài chính
Lỗ tỷ giá hối đoái (chưa thực hiện)
đánh giá lại cuối năm tài chính
413 Lỗ tỷ giá hối đoái (GĐ trước hoạt động)
(tính ngay vào chi phí tài chính)
(nếu 242 911 phân bổ dần) Định kỳ, phân bổ dần Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ lỗ tỷ giá hối đoái chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.11: Kế toán tổng hợp Chi phí hoạt động tài chính
1.8 Kế toán Thu nhập khác:
TNK là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, gồm: Thuvề thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu được các khoản nợ phải thu đã xóasổ tính vào chi phí kỳ trước; Khoản nợ phải trả này mất chủ được ghi tăng thu nhập;Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; Các khoản thu khác
1.8.1 Tài khoản sử dụng:
Trang 23 711 – “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản TNK ngoài hoạt động thường
xuyên tạo ra doanh thu của Doanh nghiệp
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
711 – “Thu nhập khác”
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ
Tổng số phát sinh bên Có
1.8.2 Nguyên tắc hạch toán:
Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản TNK trong kỳ
Cuối kỳ, toàn bộ TNK được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư
1.8.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
911 Tiền phạt khách hàng do vi phạm
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản hợp đồng kinh tế thu nhập khác phát sinh trong kỳ 111, 112,…
Tiền được các tổ chức bảo hiểm
bồi thường
111, 112,… Thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ (đồng thời: ghi Có TK 004)
331, 338 Xử lý xóa sổ nợ không xác định
được chủ
Trang 24111, 112, 138,… Thu nhập kinh doanh các niên độ trước bị bỏ sót nay phát hiện
333, 111, 112 Được miễn, giảm thuế GTGT
phải nộp (trừ vào số thuế phải nộp;
hoặc được hoàn trả lại)
Sơ đồ 1.12: Kế toán tổng hợp Thu nhập khác
1.9 Kế toán Chi phí khác:
CPK là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót lại từ năm trước Chẳng hạn như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế;…
1.9.1 Tài khoản sử dụng:
811 – “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện
hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt đọâng thông thường của doanh nghiệp Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
811 – “Chi phí khác”
- Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh bên Có
1.9.2 Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ phản ánh các khoản CPK phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 811, cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
1.9.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Trang 25211, 213 811 911
Giá trị còn lại của nhượng bán, Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí
thanh lý TSCĐ khác phát sinh trong kỳ
Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp
đồng kinh tế; bị phạt, truy nộp thuế
Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp Chi phí khác
1.10 Kế toán chi phí Thuế Thu nhập Doanh nghiệp:
Chi phí thuế TNDN của Doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thuế TNDN hiện hành; Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
1.10.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1:
821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: phản ánh chi phí thuế TNDN
phát sinh trong năm tài chính của Doanh nghiệp
Tài khoản cấp 2:
8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”;
8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.
Tài khoản 821 (chi tiết với 8211 và 8212) không có số dư cuối kỳ
Trang 26821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDNHH phải nộp
trong kỳ
- Chênh lệch giữa số thuế TNDNHL
phải trả phát sinh lớn hơn số thuế
TNDNHL phải trả được hoàn nhập
trong năm
- Chênh lệch giữa số TSTTNHL phát
sinh nhỏ hơn TSTTNHL được hoàn
nhập trong năm
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có lớn hơn số phát sinh bên
Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào
bên Có TK 911 – Xác định kết quả
kinh doanh
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Kết chuyển chi phí thuế TNDNHH
- Chênh lệch giữa số thuế TNDNHL phải trả phát sinh nhỏ hơn số thuế TNDNHL phải trả được hoàn nhập trong năm
- Chênh lệch giữa số TSTTNHL phát sinh lớn hơn TSTTNHL được hoàn nhập trong năm
- Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp
- Kết chuyển chênh lệch số phát sinh bên Có nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ
TK 8212 vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh bên Có
1.10.2 Nguyên tắc hạch toán:
Chi phí thuế TNDNHH là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế TNDNHH
Chi phí thuế TNDNHL là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:Ghi nhận thuế TNDNHL phải trả trong năm; Hoàn nhập TSTTNHL đã được ghinhận từ các năm trước
Thu nhập thuế TNDNHL là tài khoản ghi giảm chi phí thuế TNDNHL phát sinhtừ: Ghi nhận TSTTNHL trong năm; Hoàn nhập thuế TNDNHL phải trả đã được ghinhận từ các năm trước
1.10.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Trang 27333 (3334) 821 (8211) 911
Số thuế TNDNHH phải nộp trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(Doanh nghiệp xác định) hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN
tạm nộp lớn hơn số phải nộp
Sơ đồ 1.14: Kế toán tổng hợp Chi phí thuế Thu nhập Doanh nghiệp hiện hành
347 821 (8212) 347 Chênh lệch giữa số thuế TNDNHL Chênh lệch giữa số thuế TNDNHL
phải trả phát sinh trong năm > số thuế phải trả phát sinh trong năm < số
TNDNHL phải trả được hoàn nhập thuế TNDNHL phải trả được hoàn
trong năm nhập trong năm
243 243 Chênh lệch giữa số TSTTNHL phát Chênh lệch giữa số TSTTNHL phát
sinh nhỏ hơn TSTTNHL được hoàn nhập sinh lớn hơn TSTTNHL được hoàn
trong năm nhập trong năm
911 911 K/c chênh lệch số phát sinh Có lớn K/c chênh lệch số phát sinh Có
hơn số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Sơ đồ 1.15: Kế toán tổng hợp Chi phí thuế Thu nhập Doanh nghiệp hoãn lại
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp là số chênh lệch giữa Doanhthu thuần và các khoản chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.Baogồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Kết quả hoạt động tài chính; Kết quảhoạt động khác
1.11.1 Tài khoản sử dụng:
911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: xác định và phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 28911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
C 632 GVHB của sản phẩm, hàng hóa,
… đã bán
C 635, 821, 811 Chi phí (HĐTC, thuế
TNDN, khác)
C 641, 642 Chi phí (bán hàng, QLDN).
C 421 Kết chuyển lãi
Tổng số phát sinh bên Nợ
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hóa,… đã bán trong kỳ: N 511
- Doanh thu HĐTC, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí
thuế TNDN: N 515, 711, 821
- Kết chuyển lỗ: N 421
Tổng số phát sinh bên Có
1.11.2 Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng (sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tàichính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từngloại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanhthu thuần và thu nhập thuần
1.11.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:
632 911 511, 512
K/c GVHB phát sinh trong kỳ K/c Doanh thu thuần
641, 642
K/c chi phí (bán hàng; QLDN)
phát sinh trong kỳ
Trang 29515, 711, 821
635, 811, 821 K/c doanh thu HĐTC; K/c chi phí (HĐTC; khác; thuế thu nhập khác; và khoản ghi giảm
TNDN) phát sinh trong kỳ chi phí thuế TNDN
421 421 K/c lãi sau thuế TNDN K/c lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ 1.16: Kế toán tổng hợp Xác định kết quả kinh doanh
Trang 30CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THIẾT BỊ PHỤ TÙNG
(TP.HÀ NỘI).
2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (TP Hà Nội) (trước đây là Doanh nghiệp
trực thuộc Bộ Thương mại, về sau chuyển đổi cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhànước theo Quyết định số 0282/2003/QĐ-TM ngày 18 tháng 03 năm 2003 của BộThương mại, Nhà nước nắm 20% số vốn, trụ sở chính đặt tại 144 Hoàng Hoa Thám,phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, TP.Hà Nội) đã kịp thời mở rộng thị phần củamình bằng cách thành lập Chi nhánh công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh, và từ đó
Chi nhánh công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (TP Hà Nội) được tọa lạc ở quận
Phú Nhuận
Quận Phú Nhuận là một trong những quận có nhu cầu xây dựng khá đông đúc,
do nắm được ưu điểm này nên các Nhà lãnh đạo đã chọn quận Phú Nhuận là địađiểm đặt trụ sở Chi nhánh Công ty sau khi có sự cho phép của Sở Kế hoạch Đầu tưvới tư cách là một Công ty Thương mại
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (TP.Hà Nội) được thành lập theo
Quyết định số 368/ TBPT-TCHC ngày 01 tháng 09 năm 2003 Từ khi thành lập đếnnay, Công ty đã qua nhiều lần đổi tên và một lần thay đổi địa chỉ Công ty nhưng vẫnthuộc quận Phú Nhuận
+ Lúc đầu Công ty có tên Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng
Hà Nội Trụ sở đặt tại 184A Hồ Văn Khuê, phường 9, quận Phú Nhuận Hoạt động
từ tháng 03 năm 2005 cho đến tháng 02 năm 2007
Trang 31+ Sau đó Công ty đổi tên thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ
tùng (Tp Hà Nội) Trụ sở đặt tại 176/34 Trần Huy Liệu, phường 15, quận Phú
Nhuận và hoạt động từ tháng 03 năm 2007 cho đến nay
Tên đầy đu û: Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (Tp Hà Nội)
Trực thuộc Công ty : Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (Tp Hà Nội)
branch
Tên giao dịch : Machinco Hà Nội
Tên viết tắt : Machinco Hà Nội
Địa chỉ giao dịch : 176/34 Trần Huy Liệu, phường 15, quận Phú Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.8440133
Fax : 08.844 5580
phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ : 12.000.000.000 VNĐ.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ:
2.2.1 Chức năng Công ty:
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (Tp Hà Nội) là Công ty chuyên
kinh doanh xuất – nhập khẩu máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị toàn bộ, thiết bị
y tế tại Việt Nam
Trang 32Công ty được ủy nhiệm làm Nhà phân phối thứ cấp cho các sản phẩm như: cácloại xe cơ giới, vận tải, máy xúc lật tại thị trường phía Nam – Tây Nguyên từ năm
2005 cho đến nay
Với 2 đơn vị chính:
Đơn vị phân phối thứ cấp các sản phẩm: xe cơ giới, xe vận tải, …
Đơn vị giao nhận bàn giao: các mặt hàng trên cho đơn vị mua tại cảng hoặckho bãi
Với các sản phẩm chính:
Máy móc, dây chuyền thiết bị, thiết bị công trình (máy xúc, máy ủi, máy lu,máy khoan cọc nhồi, cẩu các loại
Phương tiện vận tải chuyên dùng: xe tải, xe ben tự đổ, xe cứu hỏa, xe cứuthương, xe môi trường, xe bơm bê tông, xe trộn bê tông, xe đầu kéo, xe bántải, xe khách, xe khách loại nhỏ
Nguyên vật liệu: thép tấm các chủng loại, thép phôi, thép không gỉ, thép xâydựng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (Tp Hà Nội), hoạt động trong
khuôn khổ là một Công ty chuyên áp dụng mọi yêu cầu của các công trìnhdân dụngbán hàng qua nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng kịp thời cung cấp đầy đủ nhữngchủng loại hàng hóa mà hiện tại Công ty đang có thông qua mối quan hệ làm ăntrên thương trường Công ty còn liên lết với các Công ty khác để tìm được nguồnhàng mà các đối tác đang cần
2.2.2 Nhiệm vụ Công ty:
Kinh doanh với nhiệm vụ chính là trong quá trình hoạt động trên thương trường
cần nắm vững uy tín và chất lượng thương hiệu của Công ty
Trang 33 Mở rộng hình thức kinh doanh, đáp ứng đầy đủ, đúng đắn, kịp thời nhu cầu vàthị hiếu của người tiêu dùng
để trở thành đối tác đáng tin cậy cho việc buôn bán, xuất nhập khẩu hàng hóatrong và ngoài nước
Luôn tạo được uy tín cho các Công ty thông qua việc phân bổ nguồn vốn màCông ty nắm giữ
Đối với Nhà nước:
Hoàn thành đúng hạn Ngân sách Nhà nước được giao
khoản mục quy định hiện hành
Đối với chính Công ty:
Là Doanh nghiệp hoạt động dưới sự ủy thác của đơn vị cấp trên, cố gắng hoànthành tốt chỉ tiêu được giao nhằm mục đích đem lại nguồn lợi nhuận cao nhấtcó thể cho Công ty
Nộp lại nguồn Ngân sách cho Tổ chức cấp trên theo đúng thời hạn đã quyđịnh cụ thể
Tạo được uy tín trên thương trường
Đối với nhân viên:
Phân công rõ nhiệm vụ của từng nhân viên Chi trả các khoản lương thuộcphụ cấp theo đúng quy định và tùy vào năng lực của từng nhân viên
Đào tạo thêm cán bộ lấy bằng cấp trên Đại học
Tạo điều kiện cho nhân viên phát huy hết năng lực của mình
Trang 34Quy trình hoạt động tại Công ty:
Công ty Thiết bị Phụ tùng Công ty đối tác nước ngoài Công ty hợp tác liên kết
Các tổ chức nghiệm thu
Bộ phận Xuất Bộ phận giao Bộ phận kinh
Nhập khẩu nhận hàng doanh
Nhận hàng Xuất nhập Giao nhận Kỹ thuật Tìm kiếm & ký kết hợp tại cảng khẩu ủy thác tại kho đồng với khách hàng
Các công ty đối tác làm ăn trong và ngoài nước
Quan hệ hợp tác song phương
Quan hệ nội bộ cung cấp
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động tại CTCP Thiết bị Phụ tùng (TP Hà Nội)
2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:
2.3.1 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty
GIÁM ĐỐC
Trang 352.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban:
Giám đốc:
- Chức năng : là người vừa đại diện theo Pháp luật của Công ty, được sự ủy
nhiệm của Công ty cấp trên trong việc quản lý – điều hành cán bộ của Công
ty và mọi việc trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng Kinh doanh:
- Chức năng: hoạt động dưới sự điều hành – quản lý của Giám đốc Nhân viên
Kinh doanh phải làm việc theo sự sắp xếp của Trưởng phòng Kinh doanh