Nhìn chung, để theo dõi, phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán thường sử dụng các tài khoản sau : - TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " * Tài khoản 511 phản ánh do
Trang 1MỤC LỤC
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 20
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 20
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BÃI CHÁY 20
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20
Ví dụ 2: Ngày 15.08.2014 xuất bán 4 Máy tính xách tay DELL INS 14 7447 MJWKV, có giá vốn là 18.230.000đ, với giá bán là : 22.990.000 đ, thuế GTGT 10% cho Công ty Ngọc Hà Công ty Ngọc Hà chưa thanh toán tiền hàng (Phụ lục 14, Phụ lục 15- Sổ cái TK 511) 27
2.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng 33
CHƯƠNG III 36
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN 36
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BÃY CHÁY 36
Trang 2NHỮNG TỪ VIẾT TẮT B
BH: Bán hàng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm ý tế
BTC: Bộ Tài Chính
C
CCDV: Cung cấp dịch vụ
CNSX: Công nhân sản xuất
CNTT: Công nghệ thông tin
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
NVTT: Nhân công trực tiếp
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với sự điều tiết của Nhà Nước theo định hướng XHCN cùng sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trưng như : Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh đã tạo nên môi trường kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhưng cũng đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam Là tế bào của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận Song để thu được lợi nhuận thì một trong những điều kiện quan trọng là quản lý tốt hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp Bán hàng với vai trò là một khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh sẽ tạo điều kiện để có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý, giúp cho nhà quản lý phân tích, đánh giá lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tế đặt ra cho công tác kế toán bán hàng, phần hành quan trọng và chủ yếu của kế toán thương mại và là công cụ đắc lực cho việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá, sau khi đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy, em đã chọn đề
tài : "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy "
Mục tiêu của đề tài là đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ đó đề ra những biện pháp giúp cho phần hành kế toán này hoàn thiện hơn Bố cục của bài gồm 3 phần chính :
Phần 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp Thương Mại.
Phần 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong qua trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
Bán hàng là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất - phân phối và một bên là tiêu dùng Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì bán hàng là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, chuyển hoá từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ Đồng thời bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và sử dụng giá trị sử dụng của sản phẩm thông qua trao đổi
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp
vụ bán hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng Phản ánh với giám đốc về tình hình thu hồi tiền, công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua
- Tính toán chính xác giá vốn hàng hoá đã bán, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình bán hàng hoá của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp
Trang 5với thị trường Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp
1.1.3 Các phương thức bán hàng
1.13.1 Phương thức bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán
ra Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tuỳ vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường gồm 2 phương thức sau:
* Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp
* Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng
1.1.3.2 Phương thức bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:
* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau
* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách
* Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng sẽ tự chọn những hàng hoá mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng
* Hình thức bán trả góp: Người mua được trả tiền mua hàng thành tiền cần trong 1 thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
Trang 6lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ
sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
1.1.3.4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, hàng hoá được xác định là đã đã bán Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán
1.1.4 Các phương thức thanh toán
* Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
* Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
Trang 71.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn, ghi trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
1.2.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
* Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
* Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng (do chủ quan của doanh nghiệp)
* Hàng bán bị trả lại: Là số hàng được coi là đã bán (đã chuyển quyền
sở hữu, đã thu tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán) nhưng lại bị
Trang 8người mua từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã
ký kết cũng như không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán
bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại
* Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương
pháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu
thuế xuất khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1.2.1.4 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp áp dụng một hình thức xác định doanh thu bán hàng khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT :
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ không bao gồm thuế GTGT
• Đối với doanh nghiệp hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm
cả thuế GTGT
1.2.1.5 Chứng từ sử dụng
Bao gồm các chứng từ cơ bản sau :
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng giao thẳng
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
Trang 9mình Nhìn chung, để theo dõi, phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán thường sử dụng các tài khoản sau :
- TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ "
* Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ :
- Bán hàng : Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ : Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của số sản phẩm, hàng hoá được cung cấp cho khách hàng và được xác định bán ra trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
1.2.1.7 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Phương thức bán buôn (Phụ lục 01)
* Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho :
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Khi xuất kho giao hàng cho bên mua, đại diện ký nhận đủ hàng hóa và thanh toán tiền mua hoàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán định khoản :
Nợ TK 111, 112, 113 … : Chi tiết cho từng khách hàng
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Trang 10Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp
Kế toán phản ánh giá trị mua của hàng xuất kho :
Nợ TK 632 : Trị gia mua của hàng xuất kho
Có TK 156 : Trị giá mua của hàng xuất kho
+ Bán buôn hang hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng
Khi xuất kho hàng hóa gửi cho bên mua, căn cứ vào phiếu lưu hành nội bộ
kế toán ghi :
Nợ TK 157 : Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Có TK 156 : Trị giá mua thực tế của hàng gửi bánKhi nhận hàng hóa được bên mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán
kế toán ghi nhận doanh thu và phản ánh tổng giá trị thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 113 … : Chi tiết cho từng khách hàng
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộpĐồng thời kế toán phản ánh giá trị mua thực tế của hàng gửi bán :
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
Có TK 157 : Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
* Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng :
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếpCăn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh giá thanh toán :
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng chuyển thẳng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331… : Tổng giá thanh toán cho từng khách hàng
Đồng thời kế toán ghi nhận doanh thu của hàng chuyển thẳng
Nợ TK 111, 112, 131 … : Chi tiết cho từng khách hàng
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp
Trang 11+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh tổng giá thanh toán
Nợ TK 157 : Trị giá mua thực tế của hàng chuyển thẳng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 311… : Tổng giá thanh toán cho từng khách hàngKhi bên mua kiểm kê chấp nhận mua hàng và chấp nhận thanh toán kế toán phải ánh giá trị mua của hàng đã chuyển thẳng :
Nợ TK 632 : Giá trị mua thực tế của hàng đã chuyển thẳng
Có TK 157 : Giá trị mua thực tế của hàng đã chuyển thẳngĐồng thời kế toán ghi nhận doanh thu đã chuyển thẳng :
Nợ TK 111, 112, 131 … : Chi tiết cho từng khách hàng
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Bên giao hàng đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi Số hàng
ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức được bán
ra (trừ trường hợp đại lý mua hẳn số sản phẩm đó) Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Phương thức bán hàng trả góp
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp (Phụ lục 03 )
Kế toán hạch toán
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng trả góp
Có TK 156 : Trị giá mua thực tế của hàng trả gópBút toán 2
Nợ TK 111, 112, 113 … : SỐ tiền người mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131 : Số tiền còn phải thu
Trang 121.2.2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Là trị giá của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã bán được trong kỳ Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hoá đó, bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Trị giá vốn của Trị giá mua của Chi phí thu mua hàng bán ra = hàng xuất bán + phân bổ cho hàng trong kỳ trong kỳ xuất bán trong kỳ 1.2.2.2 Xác định trị giá mua hàng xuất bán
* Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền
- Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, theo công thức sau:
Giá thực tế = Số lượng x Giá trị trung bình
- Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp và được tính theo
3 phương pháp sau:
•Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
- Theo phương pháp này, thì đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của DN áp dụng mà kế toán căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Trang 13Giá bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ
= Trị giá vốn thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị
giá vốn thực tế hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng
hóa nhập trong kỳ
•Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
- Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Giá bình quân
gia quyền sau =
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại sau lần xuất trước + Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập tiếp sau lần xuất trước
Số lượng hàng hóa còn lại sau lần xuất trước + Số lượng hàng hóa nhập tiếp sau lần xuất trước
• Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:
- Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính
giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất
Giá bình quân gia quyền
cuối kỳ trước =
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ trước + Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập
tiếp sau cuối kỳ trước
Số lượng hàng hóa còn lại cuối kỳ trước + Số lượng hàng hóa nhập tiếp sau cuối kỳ trước
* Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
* Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua
Trang 14hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
* Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương
án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
1.2.2.3 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán
Phí thu mua hàng hóa là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hoá nhập kho Nó được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho số hàng mua thuộc kỳ báo cáo, cuối kỳ phân bổ cho hàng bán kỳ báo cáo 100% mức chi phí thực tế hoặc phân bổ cho giá vốn hàng bán theo tỷ lệ hàng bán ra và hàng
tồn kho cuối kỳ Công thức phân bổ như sau :
Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng
Chi phí thu mua tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá mua phân bổ cho HH = x của hàng xuất xuất bán trong kỳ Trị giá mua của Trị giá mua của kho trong kỳ hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
1.2.2.4 Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Trang 15Bên Nợ : - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá bán ra trong kỳ.
- Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thường
Bên Có : - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã được bán
ra trong kỳ để xác định kết quả ( sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh)
- Phản ánh khoản chênh lệch do việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay cao hơn năm trước
- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã được bán ra trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan như : TK 156, 157,133, 331
- Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;
- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Phụ lục 05)
- Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;
- Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh nhập – xuất trong kỳ;
Trang 16Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Ttrị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (cuối kỳ mới tính được)
(cuối kỳ kiểm kê, xác định hàng tồn kho; sau đó, kết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ)
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.3.1 Khái niệm chi phí bán hàng
Là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt bán hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng như : Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu hao TSCĐ dùng cho việc bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 "Chi phí bán
hàng" Trong đó có các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có : - Giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 " Xác định kết
quả kinh doanh "
1.2.3.4 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng
• Khi tính lương nhân viên bán hàng
Trang 17• Xuất vật liệu bao gồm sản phẩm
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm : - Phiếu chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 "
Chi phí quản lý doanh nghiệp "
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí chung liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : - Các chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Trang 18Bên Có : - Các khoản giảm chi phí QLDN
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập còn lại lớn hơn số phải trả trích cho kỳ tiếp theo
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.4 Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
• Khi tính lương nhân trong bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334
• Các khoản trích theo lương
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338
• Xuất vật liệu bao gồm sản phẩm
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152
• Khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214
•Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112 …
Phương pháp hạch toán ( Phụ lục 7)
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.5.1 Khái niệm kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm : sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,
Trang 19chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
Thông thường kế toán sử dụng TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh
" để xác định kết quả bán hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển số lợi nhuận trước thuế trong kỳ
Bên Có : - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và
dịch vụ bán ra trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
- TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.3 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
- Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển DTT vào TK 911
Nợ KT 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 : Xác định kết quả bán hàng
- Kế chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã được bán ra trong kỳ
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 642 : Chi phí QLDN
Phương pháp hạch toán TK911 – Xác định kết quả bán hàng ( Phụ lục 8)
Trang 20CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BÃI CHÁY 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tổng quan về công ty
•Tên đầy đủ của Công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy
•Địa chỉ: Tổ 9 khu 9 phường Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh
•Thành lập ngày 29 tháng 08 năm 2001 theo quyết định số 780.QĐ-HC, được
•cổ phần hóa theo Quyết định số 1149.QĐ-BQP của Bộ Quốc Phòng
•Đăng ký kinh doanh số 0105398885 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Quảng Ninh cấp ngày 07 tháng 07 năm 2011
•Mã số thuế: 0105398885
•Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ
Từ một công ty nhỏ khi mới thành lập đến nay Công ty Cổ Phần Thương
Mại Bãi Cháy đã trở thành một công ty lớn mạnh với cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ nhân viên lành nghề, hoạt động chuyên sâu trên nhiều lĩnh vực Trong quá trình hoạt động trên 10 năm, Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy luôn lấy chữ tín, kỹ thuật tiên tiến, nhiệt tình phục vụ làm phương châm hoạt động Do vậy công ty luôn được các đối tác, bạn hàng tín nhiệm hợp tác lâu dài
• Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Hoạt động chính của Công ty là:
- Tập trung đầu tư cho các cơ hội phát triển về lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin, nghiên cứu sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học kỹ thuật, hợp tác liên doanh
Trang 21- Xây dựng và tăng cường sự liên kết giữa các trung tâm nghiên cứu khoa học với Công ty và Công ty với các cơ sở sản xuất, nhằm tận dụng những ưu thế, kinh nghiệm chuyển giao công nghệ sẵn có
Ngành nghề kinh doanh đang thực hiện :
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sản xuất linh kiện điện tử;
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học;
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Xuất bản phần mềm;
- Lập trình máy vi tính
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính;
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan;
- Ủy thác xuất nhập khẩu;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ;
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Công ty Cổ Phần Thương Mại Bãi Cháy có mặt hàng chính là máy vi tính, linh kiện điện tử, phần mềm, hệ thống máy vi tính, thiết bị ngoại vi, máy móc thiết bị công nghiệp với nhiều mẫu mã kiểu dáng khác nhau tùy theo đơn đặt hàng
Ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ như sửa chữa máy móc, thiết