Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Ba Vì - Hà Nội
Trang 1Luận văn
Đề tài: Nghiên cứu công tác
kế toán bán hàng và xác định
kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần thương mại Ba Vì- Hà Nội
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm học tập ở trường Đại học Lâm Nghiệp, em đã tiếp thuđược rất nhiều kiến thức bổ ích giúp cho công việc sau này Lý thuyết luôn điđôi với thực hành, trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện cho sinh viênthực tập tại các công ty đây là cơ sở hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đồng thờigiúp sinh viên tiếp cận công việc thực tế nhanh hơn sau khi ra trường Để hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình em đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Ba Vì- Hà Nội”.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong khoaKinh tế và Quản trị kinh doanh, bộ môn tài chính kế toán trường Đại học LâmNghiệp đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các cán bộ, công nhân viên trongCông ty cổ phần thương mại Ba Vì đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thựctập, thu thập tài liệu, giải đáp những vấn đề liên quan tới Công ty
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Ths Nguyễn Thị Bích Diệp đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực bản thân nên khóa luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quýbáu của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Nguyệt
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 8
DANH MỤC CÁC MẪU SỔ KẾ TOÁN 9
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm bán hàng 4
1.1.2 Vai trò bán hàng 4
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Phương pháp kế toán bán hàng 5
1.2.1 Các phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận hàng bán 5
1.2.2 Phương thức thanh toán 7
1.3 Công tác kế toán bán hàng 7
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 7
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 9
1.3.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 11
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 12
1.4 Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 14
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính 14
1.4.3 Kế toán thu nhập khác 15
Trang 41.4.4 Kế toán chi phí khác 16
1.4.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 16
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BA VÌ 18
2.1 Đặc điểm chung về Công ty cổ phần thương mại Ba Vì 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 18
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 19
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 21
2.1.5 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2010- 2012 22
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm 2010- 2012 23
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BA VÌ 26
3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 26
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 26
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 26
3.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.1.4 Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty 29
3.2.1 Phương thức bán hàng tại Công ty 29
3.2.2 Phương thức thanh toán tại Công ty 30
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 30
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 39
3.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43
3.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 47
3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 49
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 49
3.3.2 Kế toán chi phí tài chính 50
Trang 53.3.3 Kế toán thu nhập khác 523.3.4 Kế toán chi phí khác 533.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 53CHƯƠNG 4 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNGTÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BA VÌ 564.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty 564.1.1 Ưu điểm 564.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 574.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì 58KẾT LUẬN 60TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/1012 20Biểu 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2012 21Biểu 2.3: Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2010-2012 22 Biểu 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trịqua 3 năm 2010-2012 27Biểu 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty quý 4/2012 61
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp theo
phương pháp kê khai thường xuyên 9
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán buôn qua kho 10
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí khác 16
Sơ đồ 1.9: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản ký của Công ty 19
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 27
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 29
Trang 9DANH MỤC CÁC MẪU SỔ KẾ TOÁN
Trang
Mẫu số 3.1: Trích phiếu xuất kho 32
Mẫu số 3.2: Bảng kê bán lẻ hàng hóa 34
Mẫu số 3.3: Trích sổ Nhật ký chung 35
Mẫu số 3.4: Trích sổ cái tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán 38
Mẫu số 3.5: Hóa đơn GTGT 40
Mẫu số 3.6: Trích sổ cái tài khoản 511 - Doanh thu BH và CCDV 42
Mẫu số 3.7: Hóa đơn bán lẻ 43
Mẫu số 3.8: Sổ cái tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu 45
Mẫu số 3.9: Sổ cái TK 3332 – Thuế TTĐB 46
Mẫu số 3.10: Trích sổ cái tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh 48
Mẫu số 3.11: Trích sổ cái tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 50
Mẫu số 3.12: Trích sổ cái tài khoản 635 - chi phí hoạt động tài chính 51
Mẫu số 3.13: Sổ cái tài khoản 711 - Thu nhập khác 52
Mẫu số 3.14: Trích sổ cái tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 53
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế hiện nay nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ViệtNam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy mô vàhoạt động sản xuất kinh doanh Để phát triển mạnh mẽ và có chỗ đứng trên thịtrường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,hàng hóa, đổi mới mẫu mã sao cho phù hợp với tâm lý, thị hiếu của khách hàng,đổi mới phương thức bán hàng một cách linh hoạt Cho đến nay cùng với chínhsách mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nềnkinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển
Cùng với sự đi lên của đất nước quy mô hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao Mọi doanh nghiệp dùkinh doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng phải quantâm đến hiệu quả kinh tế Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển
Nhưng vấn đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinhdoanh Đây cũng chính là câu hỏi làm các nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ Đểkinh doanh có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được cơ hội kinhdoanh, đồng thời để đảm bảo thắng lợi bền vững trong cạnh tranh Muốn vậy họphải biết giữ uy tín, biết người biết mình trên mọi phương diện
Chính vì thế quá trình tiêu thụ hàng hóa có vị trí đặc biệt quan trọng đốivới các doanh nghiệp, góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpcũng như của toàn xã hội
Được tiếp nhận và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần thương mại Ba
Vì – Hà Nội, em nhận thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh
nghiệp Do đó em đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Ba Vì – Hà Nội” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 11* Mục tiêu nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
Nghiên cứu tại Công ty cổ phần thương mại Ba Vì- Hà Nội
* Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
Trang 12* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu có sẵn ở
Công ty, các giáo trình, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu đã có sẵn của Công ty
thông qua sổ sách và phỏng vấn các cán bộ các phòng ban của Công ty
- Phương pháp xử lý số liệu:
+ Các công cụ thống kê kinh tế
+ Các công cụ của phân tích kinh tế
- Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hoặc các nhà quản lý tại Công ty
* Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì.Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phầnthương mại Ba Vì
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp kinh doanh thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sởhữu về sản phẩm, hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu
về tiền hoặc quyền đòi tiền người mua
1.1.2 Vai trò bán hàng
Bán hàng đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗidoanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
* Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanhnghiệp có được doanh thu để nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo
ra lợi nhuận
* Đối với người tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đưa sản phẩm từ doanh nghiệp
đến tay người tiêu dùng, thông qua đó khách hàng được đáp ứng nhu cầu tiêudùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng
* Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết
hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyểntiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền là điều kiện để ổn định và nâng caođời sống của nguời lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Trang 141.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Để giữ vững vai trò của công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bánhàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện tốt các nghiệp vụ
- Phản ánh và tính chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh
1.2 Phương pháp kế toán bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận hàng bán
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hóa cho khách hàng và thu được tiền, quyền thu tiền về số lượng hàng hóatiêu thụ Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai phương thức là bán buôn
và bán lẻ
* Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn là bán cho người trung gian không bán thẳng cho người tiêudùng, gồm có hai phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn qua kho:
Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất qua kho của doanhnghiệp Căn cứ vào cách giao hàng mà phương thức bán buôn qua kho có thểthực hiện dưới hai hình thức:
Trang 15+ Hình thức nhận hàng: Bên bán xuất hàng từ kho của doanh nghiệp vàgiao trực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhậnhàng và kí xác nhận trên hóa đơn bán hàng.
+ Hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến bênmua theo thời gian và địa điểm đã ghi trên hợp đồng Hàng được coi là hàng bánkhi bên mua đã nhận hàng và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Theo phương thức này hàng hóa sẽ được vận chuyển thẳng từ đơn vịcung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị bán buôn, phươngthức bán buôn này được thực hiện dưới hai hình thức là bán buôn vận chuyểnthẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Doanh nghiệp thương mại nhậnhàng ở bên bán và giao hàng trực tiếp cho khách hàng của mình, khi bên muanhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là hàng bán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanhnghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàngcủa mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàngđược coi là hàng bán
* Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêudùng nội bộ Bao gồm ba phương thức bán hàng: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán
lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng,còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiếnhành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, người bán viếthóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng và khách hàng cầm hóa đơn bán lẻ đến quầy
Trang 16thu tiền, sau khi thanh toán tiền và được đóng dấu đã thu tiền, khách hàng manghóa đơn đó đến nhận hàng.
Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh sốbán, định kỳ kiểm kê hàng hóa bán tại quầy, tính toán lượng hàng bán ra để xácđịnh tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
+ Bán lẻ không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàngvừa thu tiền Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ởnhiều điểm, hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tínhlượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bánhàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
+ Bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa, sau đó mang đến
bộ phận thu ngân để kiểm hàng, tính tiền và lập hóa đơn bán hàng và thu tiền.Cuối ngày, nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, cuối kỳ kiểm kê xác định thừa thiếutiền bán hàng
1.2.2 Phương thức thanh toán
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán trực tiếp: Theo phương thức này, Công ty chuyển giao hàngcho khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời vớihành vi thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng nhập quỹ
- Thanh toán trả chậm: Theo phương thức này, Công ty chuyển giaohàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiềnngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng Việc thanh toánnày phụ thuộc vào sự ưu đãi của Công ty đối với mỗi khách hàng Khách hàng
có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty
1.3 Công tác kế toán bán hàng
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
Trang 17Giá vốn hàng bán là thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã đượcxác định là tiêu thụ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
* Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh toàn
bộ giá trị hàng hóa doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
* Xác định giá vốn hàng bán
- Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành, giá xuất kho hàng hóa có thể được tính theomột trong bốn phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này căn cứ vàolượng hàng hóa xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuấtkho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lôhàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tếcủa hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:
+
+
++ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,
để đánh giá trị giá vốn hàng bán xuất kho dựa trên giả định là lô hàng nào nhậpkho trước thì được xuất kho trước và đơn giá hàng xuất bán là đơn giá hàngnhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá lần nhập cuối cùng
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, dựatrên giả định là hàng hóa nhập kho sau thì được xuất trước và trị giá hàng xuấtkho ở thời điểm cuối hoặc gần cuối kỳ hạch toán
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá trị thực
tế hàng hóa nhập trong kỳ Số lượng hàng hóa
xuất kho trong kỳ
Trang 18Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
+
+
- Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua hàng hóa = hàng hóa + phân bổ cho
* Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 331,111,112 TK 133 TK 157 TK 632 TK 911
Thuế GTGT
Được khấu trừ Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn
gửi đi bán đã được hàng bán trong kỳ Hàng gửi đi bán tiêu thụ
Không qua nhập kho
TK 156
Xuất kho hàng hóa
Gửi đi bán TK 1562
Kết chuyển CPTMTrị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ
Trị giá vốn hàng bán đã nhập lại kho
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp theo
phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Giá trị thu mua
phân bổ cho
hàng xuất bán
trong kỳ
CP thu mua phân bổ cho hàng còn đầu kỳ
CP thu mua phát sinh trong kỳ
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trị giá mua hàng hóa bán trong kỳ
Trang 19Doanh thu là tổng số doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đãthực hiện trong kỳ và các khoản làm giảm doanh thu Từ đó, tính ra doanh thuthuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ở đây có thể là tổng giáthanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp vàcác đối tượng không chịu thuế GTGT) hoặc giá bán không có thuế GTGT (vớicác doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Trang 20(1) Trị giá vốn hàng bán của hàng hóa đã xác định tiêu thụ
(2) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng hóa
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh(4) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 21(5) Kết chuyển doanh thu bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
+ Phương thức bán lẻ
NV1: Phản ánh giá thanh toán của hàng đã bán (căn cứ vào báo cáo bán hàng,
giấy nộp tiền và bảng kê hàng hóa dịch vụ)
1.3.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vàodoanh thu hoạt động kinh doanh như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (tính thuế theo phương pháp trực tiếp)
* Tài khoản sử dụng
- TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng TK 521 là tài khoản không
có số dư cuối kỳ, gồm ba tài khoản cấp hai:
+ TK 5211 - Chiết khấu thương mại
+ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 - Giảm giá hàng bán
+ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
* Trình tự kế toán
Trang 22Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ1.3 sau:
Trang 23(2) Số thuế GTGT đầu ra tương ứng
(3) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511(4) Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt
Riêng trường hợp hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị trảlại nhập kho như sau:
Nợ TK 156 - Nhập khẩu hàng hóa
Có TK 632 - Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí kinh doanh là chi phí bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản
lý kinh doanh
- Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng
hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí như: hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, vận chuyển hàng hóa, chi phí hộinghị khách hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ
Trang 24phận quản ký doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùngcho quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lýdoanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, dự phòng phải trả, chi phí dịch vụmua ngoài (điện, nước, điện thoại, ), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hộinghị, công tác phí, ).
* Tài khoản sử dụng
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp
TK 642 có hai tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí bán hàng
- TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản ghi giảm
trích theo lương của NVBH chi phí QLDN
TK 111, 112
CP dv mua ngoài, cp khác bằng TM TK 911
TK 133 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Thuế GTGT QLKD phát sinh trong kỳ ( nếu có)
TK 333
Thuế môn bài, thuế đất
phải nộp NSNN
TK 1592
Trang 25Trích dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4 Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu về tiền lãi, tiền bánquyền sở hữu, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa Công ty
Bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
TK 331
CK thanh toán được hưởng
TK 338 Phân bổ dần lãi bán hàng
Trả chậm, lãi nhận trước
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tàichính, chi phí đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp
Trang 26Chiết khấu thanh toán K/c chi phí tài chính
TK 121, 221 Xác định kết quả kinh doanh
Lỗ do bán chứng khoán
TK 129, 229
Lỗ từ hoạt động góp vốn liên doanh Giảm giá đầu tư ngắn hạn
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí tài chính
1.4.3 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khácngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Các khoản thunhập này bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền thu được từviệc phạt do khách hàng, các đơn vị vi phạm hợp đồng kinh tế,
Trang 27TK 3331 TK 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư
TK 331, 338 Các khoản nợ phải trả không xác định
TK 211
GTCL của TSCĐ hữu hình
TK 214
HM TSCĐ
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí khác
1.4.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 28về bán hàng
Trị giá vốn hàng xuất bán
CP quản
lý kinh doanh
DT hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Thu nhập khác
Chi phí khác
Trang 29K/c chênh lệch chi phí thuế TNDN TK 8212
hoãn lại ( p/s có < p/s nợ) K/c chênh lệch
Lỗ
Sơ đồ 1.9: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BA VÌ
2.1 Đặc điểm chung về Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại Ba Vì
Địa chỉ: Thị trấn Tây Đằng - Ba Vì - Hà Nội
Công ty CPTM Ba Vì là một Công ty kinh doanh tổng hợp, có nguồnvốn kinh doanh riêng do đơn vị tự bổ sung, được hạch toán kinh tế độc lập, có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng
Công ty ra đời có nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng phục vụ sản xuấtnông nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân như:
+ Bia, nước giải khát+ Lương thực, thực phẩm+ Đồ gia dụng
Hiện nay, Công ty có 2 cửa hàng là:
+ Cửa hàng Suối Hai+ Cửa hàng Quảng OaiTrong quá trình hình thành và phát triển với chiến lược chiếm lĩnh thịtrường Công ty đã và đang đầu tư vào nguồn nhân lực với chất lượng cao
Trang 31phương tiện vận chuyển và thiết bị máy móc Đến nay Công ty đã có được vị thếtrên thị trường cung cấp phân phối nhiều loại mặt hàng.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ tham mưu, giúp việcQuan hệ kiểm tra, giám sát
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản ký của Công ty
- Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc Ban giám
đốc chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ Công ty, xét duyệt phương án sảnxuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi mặt công tác củaCông ty trước nhà nước, cấp trên và phải đảm bảo công ăn việc làm, chăm lo đờisống cho cán bộ CNV trong Công ty
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Có chức năng tham mưu giúp việc cho
ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc cụ thể của Công ty, thực hiện
kế hoạch mua bán, ký kết hợp đồng kinh tế, sắp xếp công tác cán bộ, đào tạo vànâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ CNV
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm sắp xếp và quản lý nhân
sự trong Công ty Tư vấn cho ban giám đốc về năng lực của cán bộ để bố trí hợp
lý trong công việc tuyển dụng đồng thời thể hiện đúng đắn các chính sách, chế
Ban giám đốc
Phòng kinh
doanh tổng hợp
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Các cửa hàng
Trang 32độ người lao động, theo dõi tình hình sử dụng lao động ở các phòng ban Lập kếhoạch phát triển nguồn nhân lực theo định hướng phát triển của doanh nghiệp.
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng vốn có
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện đầy đủ các chế độbáo cáo tài chính và hạch toán kế toán theo chế độ kế toán nhà nước
- Các cửa hàng: Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, thực hiện các
hợp đồng của doanh nghiệp về tiêu thụ hàng hóa, tiếp cận thị trường để thựchiện tốt kế hoạch kinh doanh, bám sát các nguồn hàng phù hợp với nhu cầu thịyếu của nhân dân mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Sử dụng lao động hợp lý là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện phát triểnkinh doanh Với quy mô hoạt động là loại hình Công ty vừa và nhỏ do vậy Công
ty luôn xác định việc sử dụng lao động đủ, hợp lý là nguyên tắc để đảm bảo hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả
Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện qua biểu 2.1
Biểu 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty tính đến 31/12/1012
Trang 33động nữ có 23 người chiếm tỷ trọng nhỏ là 28,40% Số lượng lao động trên làphù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Đội ngũ nhân viên Công ty còn khá trẻ, năng động và sáng tạo Trong đónhân viên có trình độ đại học là 5 người chiếm 6,17% , cao đẳng có 17 ngườichiếm tỷ lệ là 20.99%, trung cấp gồm 22 người chiếm tỷ trọng 27,16% còn lại làlao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá cao là 45,68% trong tổng số lao động.Lực lượng lao động Công ty cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về số lượng laođộng trong Công ty nhưng chất lượng lao động còn thấp dẫn đến hiệu quả côngviêc thấp chưa đáp ứng được hiệu quả kinh doanh của Công ty
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện qua biểu 2.2như sau:
Biểu 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2012
Nguyên giá
GTCL
Tỷ lệ GTCL
so với NG (%)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Qua số liệu trong biểu 2.2 cho thấy, tài sản trong Công ty bao gồm: nhàcửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý với tỷ lệ giá trịcòn lại so với nguyên giá là 73,77% Điều đó cho thấy TSCĐ của Công ty cònkhá mới Trong đó, nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ GTCL so với NG là 78,30%cho thấy tài sản này còn tương đối tốt Phương tiện vận tải với tỷ lệ GTCL sovới NG là 62,99% là do trong thời gian qua Công ty sử dụng để phục vụ chocông tác trở hàng nhập kho và đi bán nên giá trị còn lại của tài sản đã giảm đi
Trang 34khá nhiều so với nguyên giá Thiết bị, dụng cụ quản lý còn mới, khấu hao hết
2,48% nguyên giá đến nay giá trị còn lại đạt 97,52% so với nguyên giá
Nhìn chung hiện trạng TSCĐ của Công ty còn khá tốt Điều đó chứng tỏ
cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty vẫn đáp ứng được nhu cầu phát triển của
Công ty trong hiện tại và tương lai
2.1.5 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2010- 2012
Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại Ba
Vì qua 3 năm được thể hiện qua biểu 2.3
Biểu 2.3: Tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty trong 3
Qua biểu 2.3 ta thấy: Tổng vốn của Công ty tăng liên tục qua các năm
với tốc độ tăng trưởng bình quân 119,82% tăng 19,82% trong đó vốn cố định
chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số vốn của Công ty và ngày càng có xu hướng
tăng khi hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, kinh doanh có
lãi, phù hợp với mục tiêu của Công ty
Nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm kể cả
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả với tốc độ phát triển năm 117,28% tăng
17,28% và năm 2012 đạt 122,41% tăng 22,41% Do Công ty hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh thương mại nên cần số vốn lưu động lớn để quay vòng vốn
Trang 35cho hoạt động kinh doanh đây cũng là lý do làm cho khoản nợ phải trả tăngmạnh qua các năm và chiếm tỷ trọng bình quân 3 năm 2010- 2012 là 156,09%tăng 56,09%.
Nhìn chung tình hình huy động và sử dụng vốn là phù hợp với đặc thùkinh doanh của Công ty tạo điêu kiện mở rộng thị trường và khẳng định thươnghiệu của Công ty trong những năm tới
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm 2010- 2012
Qua biểu 2.4 ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty rất hiệu quả, lợi nhuận củaCông ty không ổn định qua 3 năm 2010- 1012 với tốc độ phát triển bình quân đạt91,81% giảm tương ứng là 8,19% Riêng năm 2012 lợi nhuận là 1.661.578.845đồng tương ứng tỷ lệ 119,96% tăng 19,96% Để thấy rõ được điều đó, chúng ta đixem xét các yếu tố cấu thành lợi nhuận như sau:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu quan trọngđược phản ánh qua tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty Doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 65.684.490.651đồng, năm 2011 là63.329.576.245 đồng đạt tỷ trọng 96,41% giảm 3,59% so với năm 2010 và năm
2012 là 67.578.983.125 đồng đạt tỷ trọng 102,88% tăng 2,88% so với năm 2011.Tốc độ phát triển bình quân năm 2010-2012 là 99,60% giảm tương ứng là 0,4%.Kết quả này cho thấy do biến động của nền kinh tế năm 2011 làm cho doanh thugiảm so với năm 2010 mặc dù vậy năm 2012 doanh thu tăng mạnh do Công ty
đã mở rộng được quy mô đồng thời rất linh hoạt trong việc nắm bắt nhu cầu thịtrường, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh và không ngừng nâng cao côngtác quản lý hệ thống các kênh tiêu thụ
Trang 36Biểu 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm 2010-2012
ĐVT: Đồng
θbqGiá trị θlh Giá trị θlh
1 Doanh thu BH và CCDV 67.459.770.677 65.290.125.520 96,78 69.762.380.409 103,41 100,04
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.775.280.026 1.960.549.275 110,44 2.183.397.284 122,99 116,54
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 65.684.490.651 63.329.576.245 96,41 67.578.983.125 102,88 99,60
4 Giá vốn hàng bán 61.451.953.041 59.538.153.789 96,89 62.597.128.069 101,86 99,34
5 Lợi nhuận gộp 4.232.537.610 3.791.422.456 89,58 4.981.855.056 117,70 102,68
6 Chi phí quản lý kinh doanh 2.351.236.686 2.416.523.897 102,78 2.682.885.630 114,11 108,29
7 Chi phí tài chính 570.585.069 645.801.398 113,18 628.484.543 110,15 111,65Trong đó: Chi phí lãi vay 382.357.581 440.061.429 115,09 393.985.472 103,04 108,90
8 Doanh thu hoạt động tài chính 539.104.513 554.970.695 102,94 531.495.187 98,59 100,74
9 Lợi nhuận hoạt động SXKD 1.849.820.368 1.284.067.856 69,42 2.201.980.070 119,04 90,90
11 Chi phí khác 19.457.300 1.350.400
13 Lợi nhuận trước thuế 1,846.864.268 1.297.842.456 70,27 2.215.438.460 119,96 91,81
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 461.716.067 324.460.614 70,27 553.859.615 119,96 91,81
15 Lợi nhuận sau thuế 1.385.148.201 973.381.842 70,27 1.661.578.845 119,96 91,81
(Nguồn phòng kế toán tài chính)
Trang 37+ Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và giảmgiá hàng bán, trong ba năm 2010-2012 tăng với tốc độ phát triển bình quân116,54% tăng 16,54% Trong đó, năm 2011 các khoản giảm trừ doanh thu vớitốc độ phát triển là 110,44% tăng 10,44% so với năm 2010 và năm 2012 là122,99% tăng 22,99% so với năm 2011 Nguyên nhân là do từ năm 2010 mứcthuế tiêu thụ đặc biệt chung đối với các loại bia là 45%
+ Giá vốn hàng bán: Với tốc độ phát triển bình quân đạt 99,34% giảm0,66% Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty Nguyênnhân giá vốn hàng bán giảm là do Công ty đã mở rộng quy mô kinh doanhnhưng số lượng hàng nhập về tăng và nhu cầu khách hàng giảm kèm theo cáckhoản chi phí khác cũng tăng đẫn đến lợi nhuận giảm Cụ thể là năm 2011 giávốn hàng bán đạt 96,89% giảm 3,11% so với năm 2010 và năm 2012 đạt101,86% tăng 1,86% so với năm 2011
+ Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướngtăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 108,29% tăng 8,29%.Nguyên nhân là do Công ty mở rộng quy mô kinh doanh mà mức lương cơ bảnlại được điều chỉnh tăng theo quy định của Nhà nước và tình hình lạm phát tăng
+ Chi phí tài chính: Là khoản lãi suất mà Công ty phải trả cho việcchiếm dụng vốn của ngân hàng và các khoản đầu tư tài chính khác Qua 3 năm2010-2012 tốc độ phát triển bình quân đạt 111,65% tăng 11,65% Trong đó chiphí lãi vay với tốc độ phát triển bình quân là 108,90% tăng 8,90%
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Do Công ty là một doanh nghiệp kinhdoanh thương mại nên khi mua hàng với số lượng lớn, thời gian thanh toánnhanh, ổn định thì các nhà sản xuất đều có chiết khấu thanh toán cho Công ty.Ngoài ra, Công ty còn khoản thu nhập từ lãi khoản tiền gửi ngân hàngvới tốc độphát triển bình quân 3 năm 2010-2012 là 100,74% tăng 0,74%
+ Thu nhập khác: Thu nhập khác năm 2010-2012 có tốc độ phát triển bìnhquân là 86,46% giảm 18,44% do năm 2012 thu nhập khác giảm 1.666.610 đồng sovới năm 2011 tương ứng là 11,02% Thu nhập này chủ yếu thu được từ tiền phạtkhách hàng vi phạm hợp đồng và một số khoản nợ khó đòi của kỳ trước
Nhìn chung hoạt động SXKD của Công ty trong những năm qua làtương đối ổn định Với những thành tích đã đạt được, Công ty không ngừng
Trang 38hoàn thiện, đổi mới công tác tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhằm tăngkết quả SXKD trong những năm tiếp theo
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI BA VÌ 3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
Trong doanh nghiệp bộ máy kế toán có chức năng quản lý tài chính,tham mưu và cung cấp thông tin cho ban giám đốc quản lý doanh nghiệp, chấphành luật kế toán và chính sách hiện hành của Nhà nước trong hoạt động kinhdoanh Thực hiện các nghĩa vụ thu nộp thuế đúng chế độ, chính sách, chấp hànhcác quy định của doanh nghiệp, của Nhà nước về chế độ báo cáo và chế độ kiểmtoán Để thực hiện tốt các chức năng trên, phòng kế toán cần phải thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau:
- Tập hợp các chứng từ phát sinh tại tất cả các bộ phận trong Công tymột cách kịp thời và chính xác
- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tài sản,nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của Công ty
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, phân phối thunhập công bằng, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Bộ tài chính
- Nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời, lập vàgửi đến cơ quan chức năng báo cáo định kỳ theo quy định
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Để phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp, thuận lợi trongviệc cung cấp các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ, tuân thủ
Trang 39luật kế toán, chuẩn mực, các chế độ hiện hành của Nhà nước Doanh nghiệp ápdụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Bộ máy kế toán thực hiện
từ khâu thu nhận chứng từ, phân loại, xử lý chứng từ đến khâu ghi sổ và lập báocáo kế toán
Việc sử dụng hình thức kế toán này tạo điều kiện thuận lợi cho phòng kếtoán thực hiện nghiệp vụ, phát huy vai trò, chức năng của kế toán, đảm bảo giámsát tập trung đối với việc quản lý các hoạt động kế toán trong việc phối hợp chặtchẽ với các bộ phận khác trong Công ty
Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán là quan hệ trực tuyến,mỗi nhân viên được phân công phụ trách một phần hành kế toán và chịu sự điềuhành quản lý trực tiếp của kế toán trưởng Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đượcthể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra công tác kế
toán, thống kê tài chính, tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tài chính định kỳ
và lưu giữ hồ sơ theo quy định
Kế toán tiền mặt
và theo dõi công nợ
Thủ quỹ