Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp,từ đó thực h
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nóiriêng,tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trongtừng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậmluân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoànvốn.Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho dianhnghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng vàxác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâumua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thờinhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước
Công Ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành trong những năm qua liên tụctìm kiếm thị trường trong khu vực Đăc biệt về công tác bán hàng và xác định kết quảbán hàng đang được ban lãnh đạo quan tâm hàng đầu Để góp phần vào xu hướngchung với mong muốn học hỏi và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình thực tập tại
Công Ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Công Ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành”
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Công Ty TNHH xuất nhậpkhẩu Phương Thành năm 2015
4.Phương pháp nghiên cứu
Trang 2-Phương pháp kế thừa: Kế thừa số liệu trong công ty và các giáo trình
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập đã có sẵn ở công ty thông qua sổ sách
-Phương pháp xử lý số liệu: Các công cụ thống kê kinh tế
-Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý trong công ty
5 Kết cấu bài chuyên đề :
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài của em bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công TyTNHH xuất nhập khẩu Phương Thành
Chương 3: Một số đề xuất về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công Ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành
Trang 3CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 KHÁI QUÁT NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản
- Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua
và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
- Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Đối với một công
ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tai kho (giámua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….)
- Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa một bên
là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênh lệch đó biểu hiện
“lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả củacác hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, Kết quả bán hàng = Doanh thu bán hàng thuần - giá vốn hàng bán – chi phí bánhàng- chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Các phương thức bán hàng
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trên nền kinh tế thị trườnghiện nay , việc lựa chọn áp dụng các phương thức bán hàng và các chính sách khuyếnkhích tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụhàng hóa , đồng thời giúp cho doanh nghiệp có cơ sở mở rộng thị trường, chiếm lĩnhthị trường Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tàikhoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa Đồng thời có tính quyết định đối
Trang 4với việc xác định thời điểm bán hàng , hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chiphí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay ở các doanh nghiệp thương mại có các phương thức bán hàng như sau :
1.1.2.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa thường được hiểu là bán với khối lượng lớn Và trong bán buônhàng hóa thường được sử dụng các phương thức sau :
Bán buôn qua kho :
Theo phương thức này, hàng hóa xuất kho từ kho của doanh nghiệp để bán chongười mua Phương thức này lại được phân thành hai hình thức là : bán hàng trực tiếpqua kho và bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
Bán trực tiếp qua kho.
Theo hình thức này , doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp cho ngườimua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng từ bán hàng trong trườnghợp này là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập Hàng hóa được coi làbán khi người mua đã ký nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việcthanh toán tiền hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên
Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho người mua theohợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài.Hàng hóa gửi đi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua đã nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửiđược coi là đã bán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trảtùy theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký Chứng từ trong hình thức này là hóađơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập
Bán buôn vận chuyển thẳng.
Trang 5Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường thì hàng hóaxuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy thờiđiểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi giao hàng hóa cho kháchhàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau Nhưng chủ yếu bao gồm các hình thứcsau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo phương thức bán hàng này , nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp thu tiền và giao hàngcho khách hàng mua hàng và đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng Nghiệp vụ bánhàng hoàn thành trực diện với người mua hàng và thường không lập chứng từ cho từngnghiệp vụ bán hàng
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý ban lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca, cuốingày, hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng hóa hiện còn ở quầyhàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển trong ca, trong ngày để xác định sốlượng hàng bán ra của từng mặt hàng., lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày Tiềnbán hàng hằng ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ củadoanh nghiệp
Phương thức bán hàng này giúp cho việc bán hàng được nhanh chóng hơn tuynhiên nó lại bộc lộ nhược điểm :
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ gây ra hiện tượng lạm dụng tiền bán hàng
+ Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao điểm dễ gâynhầm lẫn, mất mát
Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung.
Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách hàng và giao hàng trả khách
là tách rời nhau Mỗi quầy hoặc liên quầy bố trí nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thutiền của khách, viết hóa đơn hoặc giao tích kê cho khách hàng để káhc hàng ra nhậnhàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày, nhân viên thu ngânlàm giấy nộp tiền bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giaohàng trả khách hoặc kiểm kê hàng hóa còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định lượnghàng đã trả khách hàng, lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày Báo cáo bán hàng
Trang 6được coi là căn cứ hạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp trên giấy nộptiền
Phương pháp này tách rời giữa người bán hàng và người thu tiền do đó tránh đượcnhững nhầm lẫn , sai sót, mất mát Tuy nhiên phương thức bán hàng này có nhượcđiểm là gây phiền hà cho khách hàng Do vậy hiện nay phương pháp này ít được ápdụng , chủ yếu là áp dụng cho các mặt hàng có giá trị lớn
Ngoài hai phương thức trên trong bán lẻ còn có các hình thức khác như bán tự phục
vụ, bán hàng tự động,…
Bán hàng qua đại lý bán hoặc ký gửi hàng hóa.
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lýhoặc ký gửi để cho các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý , ký gửi sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng tiền hoa hồng đại lý
Bán hàng trả góp.
Là phương pháp bán hàng mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được trảtiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giábán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả ngay gọi là lãi trả góp
Khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thuhoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán
1.1.4 Các phương thức thanh toán
Việc thu tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo nhiềuphương thức khác nhau:
- Trực tiếp thu bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoản qua ngânhàng
- Thu tiền chậm ( trong trường hợp bán chịu): Theo hình thức này, khi bên bán hàngcho ben mua thì bên mua chưa phải thanh toán ngày mà có thể trả tiền sau một thời
Trang 7trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Dovậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xácđịnh đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúpcho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiếtkiệm chi phí khi mua.
Để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước – xuất trước
- Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh.
Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuấtkho
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá ít vànhận diện được từng lô hàng
Phương pháp này có ưu điểm là kết quả tính toán đạt độ chính xác rất cao nhưng đòihỏi đơn vị phải tách riêng hàng tồn kho giữa các lần nhập kho khác nhau
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặcvào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Theo giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ:
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giámua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bìnhquân:
Trang 8Chúng ta thấy rằng, phương pháp này là khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán mộtlần vào cuối kỳ.Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toándồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến đọ của các phần hành khác.Hơn nữa, phương phápnày chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ.
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượngxuất giữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Phương pháp nhập trước-xuất trước (FIFO):
Phương pháp được dựa trên giả định hàng hóa nhập trước sẽ được tiêu thụ trước;xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽđược dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Do đó, giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hóa mua vào sau cùng trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện Hàng nhập trước xuất trước nêndoanh nghiệp tránh được hiện tượng hàng tồn kho hết hạn hay lỗi thời Tuy nhiên nhà
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần
nhập
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần
nhập
Trang 9Tài khoản sử dụng.
TK 632 - Giá vốn hàng bán : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa ; thành
phẩm ;lao vụ; dịch vụ xuất bán trong kỳ Gía vốn hàng bán có thể là giá thành côngxưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cng cấphoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ TK 632 được áp dụng cho các doanhnghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụngphương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ.Kết cấu tài khoản như sau :
*Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai hường xuyên :
Bên Nợ :
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn
Bên Có :
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả
TK 632 cuối kỳ không có số dư.
*Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ )
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kếtquả
TK 632 cuối kỳ không có số dư.
Trình tự hạch toán
Trang 10Sơ đồ 1.1: Hạch toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2 Kế toán doanh thu
a Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001 )
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 - TT )
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT )
Xuất kho hànghoá gửi bán
TK632
Hàng gửi bánbán được Hàng hoá, hàng gửi bán
được trả lại nhập kho
Xuất kho bánthẳng
Mua hàng hoá không nhập kho mà
bán thẳng
TK911
Kết chuyền giá vốnhàng bán
TK111,112,3331
TK133
TK156,157
Trang 11Kết cấu tài khoản như sau :
Bên Nợ:
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác nhận là đã bán trong kỳ kếtoán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ và doanhthu kinh doanh bất động sản đầu tư;
- Các khoản phụ giá, trợ thu được tính vào doanh thu
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
Bao gồm các tài khoản cấp 2 như sau :
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác
*TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ :tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ , lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Kết cấu tài khoản như sau :
Bên Nợ :
-Trị giá hàng bán trả lại ( theo giá tiêu thụ nội bộ ), khoản giảm giá hàng bán đã bánchấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ , sốthuế tiêu thụ đặc biệt , số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hànghóa tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả
Trang 12Bên Có :
- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
TK 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2 như sau :
+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Khi sử dụng TK 512 cần chú ý một số điểm sau :
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong mộtcông ty hay tổng công ty , nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong kỳ
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hóa ,dịch vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau
a Trình tự hạch toán
Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp
Trang 13Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu Tổng số tiền hàng còn phải thu ở người mua Trị giá
vốn hàng bán
Kết chuyển trị giá của hàng bán
TK3387
TK 3331
Lãi suất trả chậm
Thuế GTGT
Trang 14 Hạch toán theo phương thức bán hàng qua đại lý ( ký gửi )
*Sơ đồ hạch toán tại đơn vị giao đại lý
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (ký gửi ) tại đơn vị giao đại lý
TK155,156 TK 157 TK 632
Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý Khi thành phẩm, hàng hóa bán hộ (theo phương pháp kê khai
thường xuyên)
Giao cho đại lý đã bán được
TK 511 TK111,112,131, TK
642.1Doanh thu bán hàng đại lý
Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
(Thuế GTGT) (Thuế GTGT)
*Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận đại lý
Sơ đồ 1.4.sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý tại đơn vị nhận đại lý (không phải
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Trang 15Hoa hồng có thuế GTGT
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý tại đơn vị nhận đại lý
TK 331
Giá bán chưa thuế GTGT TK 133
Thuế GTGT của hàng tiêu thụ
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
TK 511
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ
Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001 )
- Giấy đề nghị giảm giá
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa ( Mẫu số 03- VT )
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 02- VT )
- Phiếu chi ( Mẫu số 02- TT )
- Ủy nhiệm chi
- Giấy báo Nợ,…
Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua đã thanh toán tiền mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ, lao vụ ) trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận ( ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết thanh toán việc mua hàng ) hoặc vì một lí do ưu đãi khác
Kết cấu tài khoản như sau :
Hoa hồng chưa
thuế GTGT
Trang 16Bên Nợ:
- Ghi nhận các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511
- TK 521 không có số dư nợ cuối kỳ.
Trình tự hạch toán.
Sơ đồ 1.6.Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
TK 111,112, 131 TK521 TK511
Chiết khấu thương mại Cuối kì kết chuyển chiết khấu thương
giảm trừ cho người bán hàng mại sang tài khoản doanh thu
1.3 Kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng.
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT )
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( Mẫu số 01GTKT3/001 )
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL )
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định ( Mẫu số 06 – TSCĐ )
- Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, giấy đề nghịthanh toán …
b Tài khoản sử dụng.
TK 642.1 - Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa , lao vụ , dịch vụ trong kỳ Để tập hợp chi phí
TK 3331
Trang 17Bên Nợ :
- Chi phí bán hàng thục tế phát sinh trong kỳ
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả bán hàng
TK 642.1 không có số dư cuối kỳ
TK642.1 được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí và bao gồm các tài khoản cấp 2 như sau :
+TK 642.11- Chi phí nhân viên.
+TK 642.12 - Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 18Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 19Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộhoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ một hoạt động nào.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Kết cấu tài khoản như sau :
Bên Nợ :
- Chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 642.2 cuối kỳ không có số dư
TK 642.2 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau :
+TK 642.21 - Chi phí nhân viên quản lý
+TK 642.22 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
Sau một kỳ hạch toán , kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinhdoanh Kế toán sử dung tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn
bộ kết quả hoạt đông sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác các doanh nghiệp.Tài khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động sản xuất kinh doanh ,hoạt động tài chính và hoạt động khác ) và từng loại hàng hóa, sản phẩm, lao vụ , dịch
vụ
Trang 21- Kết chuyển lãi của hoạt động bán hàng.
K/c doanh thu thuần,
doanh thu hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trang 221.4 Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
a Hình thức Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh hàng ngày đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổNhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó,căn cứ vào số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ Cái các tài khoản có liên quan theotừng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 23b Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Ưu điểm : dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân đều trongtháng , dễ phân công chia nhỏ Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn
vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp
Nhược điểm : chi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép chung nên ảnhhưởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán
Trang 24Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ CÁI
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THUẾ
Trang 25c Hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi sổNhật ký - sổ cái là là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Ưu điểm : đơn giản, dễ làm , dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn vị cóquy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tàikhoản , số người làm kế toán ít
Nhược điểm : không áp dụng được cho các doanh nghiệp vừa và lớn, số nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải dùng nhiều tài khoản… Kết cấu sổkhông thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo chậmtrễ
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Trang 26Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 27d Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT): Tập hợp
và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc
hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãiviệc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùngmột quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉtiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.14 Trình từ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trang 28e Hình thức Kế toán máy.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán đựơc thực hiện theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc một trong các hình thức kế toán trên
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính, thực tế đó là quátrình vi tính hoá các thao tác trên sổ sách chứng từ Bởi vì các sổ sách chứng từ đãđược mô phỏng trên phần mềm máy tính.Sau khi các số liệu đã được nhập vào máy,phần mềm kế toán sẽ tự động kiểm tra, khớp các số liệu và nhập vào các sổ thẻ kế toánchi tiết hoặc tổng hợp cần thiết
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Máy vi tính - Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trị
In số, báo cáo cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Trang 29CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬP KHẨU PHƯƠNG THÀNH
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Phương Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 197/262 Trần Nguyên Hãn Phường An Dương Quận Lê Chân - Hải Phòng
-Điện thoại: 031.3979766 Fax: 031.3979765
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Thành được hình thành trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề kinh doanh ngày càng được mở rộng, chủ yếu bao gồm:
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác.
- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
Trang 30- Bán buôn mô tô xe máy.
- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy.
- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vị tính
và thiết bị ngoại vi)
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015.
Biểu 2.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2013 – 2014 – 2015 của
Công ty TNHH XNK Phương Thành Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Năm2014/Năm2013 Năm2015/Năm2014 Tuyệt đối Tương
đối (%) Tuyệt đối
Tương đối (%)
Trang 31đã góp phần làm lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng so với năm 2014 Bên cạnh đó chỉtiêu lương bình quân/ 1 lao động cũng tăng qua các năm, điều đó góp phần động viêntinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên của công ty trong thời buổi kinh tế đanggặp khó khăn như hiện nay Cụ thể năm 2013 là 2.557.861 đồng, năm 2014 là2.927.892 đồng tăng 14,47% (so với năm 2013), năm 2015 là 3.394.627 đồng tăng15,94% (so với năm 2014) Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều tăngchứng tỏ hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013 – năm 2014 – năm 2015tương đối tốt.
2.1.3 Tổ chức quản lí doanh nghiệp của Công ty TNHH XNK Phương Thành.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của công ty được tổ chức theo luật Doanhnghiệp Nhà nước Hiện nay công ty có bộ máy quản lý điều hành gồm: đứng dầu làgiám đốc, thứ 2 là phó giám đốc và các phòng ban như phòng hành chính, phòng kinhdoanh, phòng kế toán, phòng kĩ thuật, phòng vật tư Cụ Thể:
- Giám đốc: Điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
chỉ đạo trực tiếp phó giám đốc, các phòng ban và chịu trách nhiệm về mặt pháp luậtđối với Nhà nước
Phòng kỹ thuật Phòng kế
toán
Phòng vật tư
Trang 32- Phó giám đốc: Giúp giám đốc tổ chức điều hành sản xuất, chỉ đạo trực tiếp đến
mọi hoạt động của các bộ phận, các phòng ban
- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý công văn, giấy tờ, hồ sơ, chăm lo
đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thu hàng hóa, thiết bị, vật tư Tổ chức thực
hiện kế hoạch bán hàng, mua sắm hàng hóa, theo dõi hợp đồng, thanh lý hợp đồng
- Phòng kế toán: Phân tích thu thập số liệu tình hình kinh doanh của Công ty, chịu
trách nhiệm hạch toán lỗ, lãi, lợi nhuận của Công ty
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát phương thức vận hành, sửa chữa,
đảm bảo kỹ thuật các loại máy móc
- Phòng vật tư: có nhiệm vụ tham gia lập kế hoạch Cung cấp vật tư, hàng hóa,
thiết bị trong và ngoài nước theo đúng yêu cầu kỹ thuật và đúng thời hạn cho kháchhàng
2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH XNK Phương Thành 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán
Trang 33( Nguồn tại phòng kế toán )
Phòng kế toán có chức năng như sau :
Phòng kế toán tài chính của công ty chịu sự lãnh đạo của Giám đốc công ty vàchịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trưởng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán của công ty; phân tích hoạt động kinh doanh, tham mưu giúp giám đốc các vấn
đề liên quan tới kế toán tài chính; ký duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm và chịu trách nhiệm về số liệu có lien quan
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong việc tạo lập các thôngtin kinh tế như lập báo cáo kế toán; tổ chức, phân tích thông tin kinh tế; tổ chức bảođảm lưu trữ tài liệu kế toán; lập báo cáo định kỳ
Giám đốc công ty là người dại diện cho toàn bộ các cán bộ nhân viên của công
ty, Giám đốc Công ty là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động trong công
ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Phương Thành
Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
Kế toán trưởng
Kế Toán
Lương
Kế toán công nợ
Kế Toán Tổng
Kế toán tổng hợp
Trang 34- Chế độ kế toán áp dụng theoQuyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày14/09/2006 Công ty thiết kế các mẫu chứng từ, sổ sách kế toán dựa trên Quyết định48/2006/QĐ-BTC và có một số thay đổi để phù hợp với điều kiện và đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, trị giá hàng tồn kho tínhtheo phương pháp bình quân liên hoàn
- Phương pháp xác định giá xuất kho: nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng
Đặc điểm bộ sổ tổ chức kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty đã lựa chọn hình thức Kế toán Nhật kýchung Công ty sử dụng phần mềm Microsoft Excel trong việc hạch toán kế toán
Trang 35Sơ đồ 2.3 Hạch toán theo Hình thức Nhật ký chung
2.3.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH XNK Phương Thành
2.3.1.1 Danh mục hàng hóa bán tại công ty.
Bảng 2.1.Bảng danh mục hàng hóa tại công ty.
( Nguồn tại phòng kế toán )
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 362.3.1.2 Phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng tại công ty được áp dụng rất phong phú bao gồm cả bán buôn
và bán lẻ Hàng ngày công ty đều xuất bán lẻ giường, tủ quần áo có liên quan chongười tiêu dùng đồng thời công ty cũng cung cấp cho các doanh nghiệp , phân phốicho các đại lý nhỏ lẻ lân cận
2.3.1.3 Phương thức thanh toán
Tại công ty sử dụng 2 phương thức thanh toán chủ yếu đó là phương thức thanh toántrực tiếp và phương thức trả chậm
Phương thức thanh toán trực tiếp :công ty áp dụng phương thức thanh toán bằng tiền
mặt và chuyển khoản là chủ yếu chính vì thế công ty có khả năng luân chuyển vốn tốt
Phương thức thanh toán trả chậm : với hình thức thanh toán này công ty áp dụng chủ
yếu đối với các khách hàng là các doanh nghiệp quen thuộc, thường xuyên có các hợpđồng mua bán với công ty, nắm bắt rõ tình hình của doanh nghiệp đó
2.3.1.4.Thị trường tiêu thụ.
- Tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh,…
2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH XNK Phương Thành
Trong tháng 10 năm 2015 doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ bán hàng như sau: Nghiệp vụ 2.1: Ngày 02/10/2015, bán cho cửa hàng Vân Nam 50 bộ Bộ nhông xích
xe máy với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đ/bộ, giá vốn là 350.000 đ/bộ.Hoá đơn GTGT số 0070552 Công ty đã thu bằng tiền mặt
Nghiệp vụ 2.2: Ngày 26/10/2015, bán cho cửa hàng Huy Nga 1 Lốp xe ô tô Thái Lanvới đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 32.000.000 đ/chiếc Gía vốn của 1 Lốp xe TháiLan là 28.000.000 đ/ chiếc Hoá đơn GTGT số 0002576 Công ty đã thu bằng tiền mặt
2.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a.Chứng từ sử dụng.
Trang 37- TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Và các tài khoản liên quan khác : 111 , 112, 131
c Quy trình kế toán
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái TK511
Bảng cân đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Trang 38Biểu 2.1. Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH XNK Phương Thành
Địa Chỉ: Số 197/262 Trần Nguyên Hãn, An Dương,
Lê Chân, Hải Phòng
Mẫu số: 02 – VT
Ban hành theo QD số 48/2006/QD-BTC Ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02/10/2015
Số 46
Nợ TK 632
Có TK155
Họ tên người nhận: Cửa hàng Vân Nam
Địa chỉ: Số 160 Minh Khai – Quảng Ninh
Trang 39Biểu 2.2: Trích mẫu hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/14P
Liên 3:( Lưu) Số: 0070552
Ngày 02 tháng 10 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH XNK Phương Thành
Địa chỉ: Số 197/262 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, HP
Số tài khoản:
Họ và tên khách hàng: Nguyễn Văn Nam
Tên đơn vị: Cửa hàng Vân Nam
Địa chỉ: 160 Minh Khai- Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:2900535996001
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơnvị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền1
Bộ nhông xích xe máy Bộ 50 400.000 20.000.000
Cộng tiền hàng 20.000.000
Thuế suất GTGT 10% x 10% Tiền thuế GTGT 2.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 22.000.000 Bằng chữ: hai mươi hai triệu đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 40Biểu 2.3 Phiếu Thu
Đơn vị: Công ty TNHH XNK Phương Thành
Địa Chỉ: Số 197/262 Trần Nguyên Hãn, An
Dương, Lê Chân, Hải Phòng
Mẫu số: 01 – TT
Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU Số 0559
Ngày 02 tháng 10 năm 2015 Nợ TK 111
Có TK 333, 511
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Vân Nam
Địa chỉ: Cửa hàng Vân Nam
Lý do nộp: thu tiền bán Bộ nhông xích xe máy
Số tiền: 22.000.000
Viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 10 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Ví dụ 2: Ngày 26/10/2015 bán cho cửa hàng Huy Nga một số thiết bị sau: