Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổihàng-tiền, được bắt đầu từ yêu cầu mua của người mua và kết
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)
Đoàn Thị Sinh
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trên đà đi lên để hội nhập với nền kinh tếthế giới, nền kinh tế thị trường định hướng theo Chủ nghĩa xã hội có sự quản lý của nhànước Trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng mở rộng, có thể nói rằng bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng vớimỗi cơ chế quản lý, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thực hiệnbằng các hình thức khác nhau Nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hànghóa, sản phẩm, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắnkết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Thương Mại vàSản Xuất Đại Hùng em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanhchính của công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanh thu, chiphí, tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng với nền kinh tế thịtrường đang ngày càng phát triển Chính vì vậy qua một thời gian thực tập tại phòng
kế toán Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại Hùng em đã lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại Hùng” Trong quá trình làm bài, em không thể tránh khỏi những sai sót, emrất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy giáoNguyễn Đức Quang cùng các thầy cô trong khoa Kế toán – Tài Chính Trường Đại Học ĐiệnLực; Phòng ban của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại Hùng đã hướng dẫn, góp ýgiúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình Kết cấu của bài khóa luận tốtnghiệp gồm 3 phần:
Chương 1 : Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại Hùng
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 3Chương 3 : Nhận xét , kiến nghị về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 4 tháng thực tập tại Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại
Hùng, để hoàn thành nội dung bài báo cáo này, trước tiên em xin chân thành cảm ơnquý thầy cô khoa Tài Chính – Kế Toán Trường Đại Học Điện Lưc đã hết long tận tâmtruyền đạt những kiến thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ cho em để em có thể ứngdụng vào thực tế Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Đức Quang, người trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý công ty CP Thương Mại vàSản Xuất Đại Hùng đã tiếp nhận em vào thực tập Em xin cảm ơn chị kế toán trưởngcũng các anh chị trong phòng Kế toán đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năngđộng lúc em thực tập tại công ty Đặc biệt em xin cảm ơn chị Phạm Thị Thu Thủy,người đã trực tiếp hướng dẫn em những kinh nghiệm thực tế quý báu và giúp đỡ emtận tình trong quá trình viết báo cáo này
Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô Trường Đại Học Điện Lực, Ban GiámĐốc cùng tập thể nhân viên Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Đại Hùng thật nhiềusức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 CKTM : Chiết khấu thương mại
4 CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 DTBH và CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 101.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổihàng-tiền, được bắt đầu từ yêu cầu mua của người mua và kết thúc khi quyền sở hữu
về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua, nghĩa là hàng hóa đã được ngườimua chấp nhận thanh toán hoặc người bán đã thu được tiền Thông qua bán hàng, giátrị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mạiđược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanh nghiệp thu hồi đượcvốn bỏ ra bù đắp chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng hoạt động kinh doanh
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng mộtkhối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Sốdoanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp các định kết quả kinh doanh của mình
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kếtquả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng,cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụhàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn tiêu thụ là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.2 Yêu cầu của doanh nghiệp vế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1. Vai trò của quá trình bán hàng
Bán hàng là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thựchiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 10 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 11Qua bán hàng mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.Sau bán hàng, doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi chí bỏ ra mà còn thựchiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quan trọng trongđóng góp vào ngân sách Nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh.
Cũng như các quá trình khác, quá trình bán hàng hóa cũng chịu sự thay đổiquản lý của Nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là chủ doanhnghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước…Hiện naytrong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã sử dụng nhiều biện pháp
để quản lý công tác bán hàng Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung cấp thôngtin, kế toán được coi là một trong những công cụ góp phần giải quyết những vấn đềphát sinh trong doanh nghiệp Cụ thể kế toán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trịcủa tổng lô hàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hóa Từ đó doanh nghiệp mớiđiều chỉnh đưa ra những phương án, các kế hoạch bán hàng nhằm thu được hiệu quảcao nhất
Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy
đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sảnxuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệptrong các mối quan hệ với chủ thể khác… Đồng thời động viên người lao động, nângcao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoản lợi nhuậnmong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân
1.1.2.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đốivới doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh
tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đótrong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanhnghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêuthụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụtrên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ
Trang 12chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽtình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời giantránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán hàng và xác định kếtquả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu bán hàng, mà quan trọng nhất là lãi thuần củahoạt động bán hàng
Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cảcác trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi đạilý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanh toánchấp nhận thanh toán, hàng trả lại…
Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả đảm bảothu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả bán hàng, cung cấp số liệu, lậpbáo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả bánhàng cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngcần chú ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánhdoanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với kháchhàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra,đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thống chứng từban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót,chậm chễ
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi tiêu chi phí đó cho hàngtiêu thụ
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 12 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 131.2 Các quy định, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
kế toán và lập báo cáo tài chính
Phương pháp xác định doanh thu bán hàng.
* Theo chuẩn mực số 14 quy định: doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khiđồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Doanh thu ( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, cổ tức
và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứdoanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh, theoyêu cầu quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì hạchtoán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính vào doanh thu ghi nhận banđầu để xác định doanh thu thuần làm kết quả căn cứ để xác định kết quả kinh doanhcủa kỳ kế toán
Việc xác định doanh thu theo pháp luật hiện hành về kế toán thực hiện theochuẩn mực kế toán số 14 (doanh thu và thu nhập khác) đã được quy định tại Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 14Theo pháp luật hiện hành về thuế thì thời điểm xác định doanh thu để tính thuếthu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo điểm 2, mục II, phần B Thông tư số128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
yêu cầu trong công việc lập và trình bày các báo cáo tài chính quốc tế
Việc ghi nhận doanh thu được quy đinh ở chuẩn mực kế toán quốc tế số 18
“Revenue” (IAS 18) So với VAS 14 thì IAS 18 có thêm hướng dẫn về ghi nhậndoanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và nhận lãi, tiền bản quyền hoặc cổ tức.Trong đó:
• Về việc ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng
IAS 18 đưa ra 5 tiêu chí để có thể xác định:
- Rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua
- Người bán không còn kiểm soát cũng như quản lý hàng hóa bán ra
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch một cách chắc chắn
Tất cả 5 tiêu chí trên phải được thỏa mãn để ghi nhận doanh thu từ bán hàng IAS 18 hướng dẫn về những trường hợp cụ thể, như hóa đơn và tổ chức bánhàng, vận chuyển hàng hóa với những điều kiện nhất định, bán hàng ký gửi, tiền giaohàng, v.v…
• Ghi nhận doan thu từ cung cấp dịch vụ
Ở đây, IAS 18 quy định 4 tiêu chí ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được tính môt cách chắc chắn
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 14 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 15- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Giai đoạn hoàn thành vào ngày lập báo cáo được xác định một cách chắc chắn
- Các chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tính tương đối chắc chắn
Nếu đáp ứng được tất cả 4 tiêu chí trên, bạn có thể ghi nhận doanh thu từ cungcấp dịch vụ dựa trên tiến độ hoàn thành Nó được gọi là phương pháp “ tỷ lệ phần trămhoàn thành"
Nếu các tiêu chí này không được đáp ứng, doanh thu từ cung cấp dịch vụ chỉ đượcghi nhận trong phạm vi các chi phí đã phát sinh có thể thu hồi Nó được gọi là phươngpháp "phục hồi chi phí"
IAS 18 đưa ra thêm hướng dẫn về các dịch vụ cụ thể, chẳng hạn như nhượngquyền thương mại, hoa hồng từ quảng cáo, hoa hồng từ đại lý bảo hiểm, phí cài đặt vànhững dịch vụ khác
• Ghi nhận doanh thu từ lãi cho vay, cổ tức và tiền bản quyền
Trước hết, 2 điều kiện cơ bản phải đáp ứng để được ghi nhận doanh thu là: doanhnghiệp được hưởng lợi ích kinh tế trong tương lai và số doanh thu có thể được xácđịnh một cách chăc chắn
Tiếp đó, doanh thu từ lãi được xác định bằng phương pháp lãi suất thực tế theoIAS 39 / IFRS 9
Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền của cổ đông nhận cổ tức được thiếtlập, ví dụ như sau khi cổ tức được chấp thuận trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Doanh thu từ tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng hoặc thỏa thuận cụ thể
1.3 Lý luận về phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã ký kếtbên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ cử nhân
Trang 16viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhậnhàng hóa thì coi như hàng hóa đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyển hàng hóa có thể
do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận của hai bên
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hóa mua về không nhậpkho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thức bán hàngtiết kiệm vỡ nú giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hóa.Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:
* Phương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinhdoanh Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thường bán hơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bánthường ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt, bán lẻ thường cú cỏc hìnhthức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng
tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quẩy hàng do nhân viên giao hàng.Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhânviên giao hàng xác định số lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và
giao cho khách hàng Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ vàkiểm kê hàng hóa và kên báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng hóa
và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng sẽ kiểm hàng
và tính tiền cho khách hàng
Hình thức bán hàng trả góp: là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền
hàng nhiều lân Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thôngthường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm
Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh
nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vàiloại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng khi mua hàng chỉ cần bỏtiền vào mỏy, mỏy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 16 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 17* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa.
Phương thức bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp giao hàng cho sơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hànggửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doang nghiệp thương mai Số hàngnày được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo chập nhận thanh toán
1.3.2 Các phương thức thanh toán
Thanh toán ngay bằng tiền mặt:
Hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngaybằng tiền mặt cho người bán
Thanh toán không dùng tiền mặt :
Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, kháchhàng có thể thanh toán bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng séc hoặc chuyển khoản, có thểthanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…
1.4 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác định kể quả kinh doanh
Công CP thương mại và sản xuất Đại Hùng áp dụng các chết độ kế toán theoThông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 200 được ban hành ngày 22/12/2014, quy định
về nội dung, danh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính phùhợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, Trong phạm vi bài khóa luận này,
em xin được trình bày một số nội dung tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dựa trên chế độ kế toán theo thông tư200/2014/TT-BTC
1.4 1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.1.1. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hoá mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Trang 18Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bánhàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ vàkhông được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có vào tài khoản tiền đã thu củakhách hàng, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK “Doanh Thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”
Đối với các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ cho yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp,trợ giá theo quy định thì doanhthu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấptrợ giá
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng:
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng(quầy hàng, của hàng, chi nhánh, đại diện …)
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêu thụ từngngành hàng, từng nhóm hàng)
1.4.1.2. Chứng từ kế toán doanh thu bán hàng
Kế toán sử dụng một số chứng từ để hạch toán doanh thu bán hàng:
Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT3/001)
Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02/GTTT- 3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 01 – BH)
Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)
Bảng kê bán lẻ hàng hóa
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng.
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 18 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 19Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2.1 Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phươngpháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàngmua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trênhợp đồng kinh tế
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp là khoản thuế gián thu tínhtrên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa,dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay chongười tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó
TK 111, 112, 131
TK 511, 512
TK 5211
Doanh thu bán hàng Cuối kỳ kết chuyển
TK 133
Chiết khấu thương mại
Thuế GTGT đầu ra
TK 5212
Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển
TK 5313
Cuối kỳ kết chuyển Giảm giá hàng bán
TK 911
Doanh thu thuần Kết chuyển
Trang 20Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó các khoản :Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ratrong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
1.4.2.2 Chứng từ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản chiết khấu thương mại tùy thuộc vào
chính sách chiết khấu thương mại trong tháng của từng công ty Kế toán sử dụng
- Hóa đơn thông thường với giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giátrong trường hợp hàng của khách có giá trị lớn được hưởng chính sách chiếtkhấu thương mại
- Hóa đơn GTGT lần cuối cùng trong trường hợp khách hàng mua hàng nhiềulần trong kỳ mới đạt giá trị được hưởng chiết khấu Hóa đơn bán hàng được lậplần cuối cùng sẽ có dòng “chiết khấu thương mại %”
- Hóa đơn điều chỉnh giảm trong trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu đượclập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu
Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản hàng bán bị trả lại có văn bản đề nghị của
người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại vàhóa đơn ( nếu trả toàn bộ), bản sao hóa đơn ( nếu trả một phần) Hóa đơn GTGT dokhách hàng lập để trả lại hàng (trong đó ghi rõ hàng trả lại do không đúng quy cách,phẩm chất); Biên bản xác định hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất; Phiếu nhậpkho hàng trả lại và các chứng từ thanh toán; Biên bản bù trừ công nợ; Biên bản xácnhận hàng bán bị trả lại
Chứng từ sử dụng để hạch toán khoản giảm giá hàng bán phải có biên bản xác
nhận chất lượng lô hàng bị giảm và văn bản đề nghị của người mua giảm gía hàng bán
và bản sao hóa đơn Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập trên Hóa đơn ghi rõ “Hóađơn này dùng để điều chỉnh giảm giá cho hóa đơn số ngày ”; Biên bản xác nhậngiảm giá hàng bán, và một số chứng từ liên quan khác như: Phiếu chi, giấy báo Nợngân hàng
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 20 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 21TK 511
Thuế xuất khẩu
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu:
Khi bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ:
Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Sơ đồ 1.3 : Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
1.4.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.3.1 Nội dung kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền được trừ ra khỏidoanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong điều kiện doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng
TK 511
TK 5211, 5212, 5213
TK 111, 112, 131
Các khoản giảm trừGiảm giá hàng bán, hàng bán
trả lại thực hiện trong kỳ Chiết khấu thương mại, Cuối kỳ kết chuyển
TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Các khoản giảm trừ
Trang 22bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu với chi phí được trừ
Giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực
tế của hàng hoá xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư,hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó đểtính Trị giá vốn của hàng xuất để bán chính là giá trị thực tế nhập kho của lô hàng.Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán tìnhhình nhập – xuất hàng hóa thì cuối kì hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giáthực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp
Theo phương pháp bình quân gia quyền: Bao gồm tính giá bình quân cuối kỳhoặc giá bình quân mỗi lần nhập Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế
Mỗi phương pháp tính trị giá mua của hàng xuất kho đều có những ưu nhượcđiểm riêng Việc áp dụng các phương pháp khác nhau sẽ cho các KQKD khác nhau
Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị để lựachọn phương pháp thích hợp
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho.
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 22 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 23CP mua hàng phátsinh trong kỳ
x
Trị giá muathực tế củahàng xuất khotrong kỳ
Trị giá mua củahàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàngnhập trong kỳ
Bước 3: Tổng hợp kết quả tính được ở hai bước trên sẽ tính được trị giá vốn
hàng hoá xuất bán
Trị giá vốn của hàng
xuất kho trong kỳ =
Trị giá mua của hàngxuất kho trong kỳ +
Chi phí mua hàng phân bổ chohàng xuất kho trong kỳ
1.4.3.2 Chứng từ kế toán giá vốn hàng bán
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT
Bảng kê chi tiết nhập kho, xuất kho…
1.4.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán giá vốn hàng bán theo và phương kiểm kê định định kỳ
TK 156, 136 TK 157 TK 632 TK 531
Trang 24Xuất kho hàng Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng
bán gửi đi bán gửi đc XĐ tiêu thụ bán bị trả lại
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra
Cuối kỳ Kết chuyển hàng hóa còn lại (chưa tiêu thụ)
TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911
Đầu kỳ kết chuyển hàng K/c giá vốn hàng bán
hóa tồn kho Giá vốn xác định
1.4.4.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng (CPBH) là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trìnhlưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gồm sản phẩm, bảoquản hàng hóa, quảng cáo
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được chia thànhcác loại sau:
Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trêntiền lương theo qui định
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 24 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 25Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí để bao gói sản phẩm, hàng hóa, chi
phí vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm
Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,
tính toán trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố đinh dùng trong
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là nhà kho, cửa hàng
Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để sửa
chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hành tiền lương,vật liệu
Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để sửa
chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hành như tiện , vậtliệu
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như: chi phí thuê TSCD, thuê kho, thuê bãi,vận chuyển
Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền phát sinh trong khi tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ngoài các khoản chi phí kể trên như: chi phí tiếpkhách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm
1.4.4.2 Chứng từ kế toán chi phí bán hàng
Hóa đơn GTGT.
Phiếu chi.
Các chứng từ liên quan khác…
1.4.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Tiền lương và các khoản Ghi giảm chi phí bán hàng
Trang 26trích theo lương được tính
hoặc trích trước chi phí sửa chữa sang kỳ sau
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán chi phí bán hàng
1.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.5.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cảdoanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung và côngdụng khác nhau Chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc,
nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCDtrên tiền lương nhân viên quản lý theo qui định
Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng
cho hoạt động quản lý chung của ban giám đốc và cỏc phũng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung của doanh nghiệp
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 26 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 27Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phòng dùng cho
công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những tài sản cố định dùng cho
doanh nghiệp: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và các
khoản phí, lệ phí cầu, phà
Chi phí dự phòng: gồm dự phòng thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài như tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể
trên, như chi hội nghị, tiếp khách chi công tác phí
1.4.5.2 Chứng từ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ
Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
Bảng kê lương, phụ cấp
Các chứng từ liên quan khác
1.4.5.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 28Lương và các khoản trích Ghi giảm chi phí
Khấu hao tài sản dùng
chung cho doanh nghiệp TK 911
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.4.6.1 Nội dung kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 28 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 29Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chínhmang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm:
Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Chi phí góp vốn liên doanh
Chi phí cho vay và đi vay vốn
Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hưởng khi khách hàngthanh toán trước thời hạn…
1.4.6.2 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí
tài chính
TK 3331 TK 515 TK 111,112,131,138
Trang 30Thuế GTGT phải nộp Thu nhập từ Theo PP trực tiếp hoạt động tài chính
TK 911 TK 413
Kết chuyển doanh thu Kết chuyển chênh lệch
Hoạt động tài chính tỷ giá hối đoái
TK121.221.222
Lợi nhuận được chi bổ sung Góp vốn liên doanh, lãi cho
vay, kinh doanh chứng khoán
Sơ đồ 1.7 Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 129,229 TK 635 TK 129,229
Lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn đầu tư ngắn hạn dài hạn
Chiết khấu TT được hưởng Kết chuyển
Chi phí phát sinh HĐ khác chi phí tài chính
TK 121,128,221,222
Lỗ về đầu tư thu hồi
TK 228,413
Kết chuyển lỗ do chênh lêch
tỷ giá, trị giá vốn đầu tư
Sơ đồ 1.8 Hạch toán kế toán chi phí tài chính
1.4.7 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
1.4.7.1. Nội dung kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 30 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 31Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
Thu các khoản nợ khó đòi do xử lý xoá nợ
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại,…
Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài
các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của đơn vị, gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanhlý,nhượng bán (nếu có)
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
1.4.7.2. Phương pháp hạch toán kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí
khác
TK 3331 TK711 TK111,112,131
Thuế GTGT phải nộp Thu thanh lý TSCĐ
Theo PP trực tiếp thu tiền phạt vi phạm
Chi khắc phụ rủi ro, tổn thất Cuối kỳ kết chuyển
trong hoạt động KD chi phí khác
Trang 32Sơ đồ 1.10: Hạch toán các khoản chi phí khác
1.4.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
1.4.8.1 Nội dung kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
1.4.8.2 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển chí phí thuế Kết chuyển chí phí thuế
TNDN phải nộp TNDN vào TK 911
Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN
1.4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.9.1 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuốicùng của việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ bán hàng Là số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm hànghoá, lao vụ,dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp
Khái niệm kết quả kinh doanh: Kết quả sản xuất, kinh doanh: Là kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và của hoạt động khác sau một thời kỳ nhấtđịnh, biểu hiện bằng tiền lãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmkết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả khác
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 32 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 33Kết quả kinh doanh được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị,thông thường kết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ.
Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Việc xác định kết quả kinh doanh của từng kỳ kinh doanh nhằm xác định xem kết quảkinh doanh của công ty có hiệu quả hay không, từ đó công ty sẽ có những kế hoạch vàphương hướng kinh doanh cho kỳ sau nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại và phát huyđiểm mạnh với mục đích đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất, mang lại lợi nhuận cho công ty Việc xác định kết quả kinh doanh tại công ty thường diễn ra vào cuối tháng ,cuối quý
và cuối năm tổng hợp lại kết quả kinh doanh cho cả năm Sau khi xác định kết quả kinhdoanh kế toán viên sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán
1.4.9.2 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.12 Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.5 Hình thức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Để ghi chép và hệ thống hóa thông tin kế toán, mỗi doanh nghiệp sử dụng một
loại hình thức sổ kế toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động
bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần bán hàng
Trang 34Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau: Nhật kýchung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:Sổ Nhật ký chung,
Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết; Nhật ký - Sổ Cái
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra được
dùng làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ số liệu ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào sổ Cái các tài khoản có liên quan Nếu đơn vị có mở các sổ, thẻ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái, lậpBảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung cùng kỳ
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 34 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 35Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.5.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Ghi theo nội dung kinh tếtrên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:Chứng từ ghisổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết; Nhật ký -Chứng từ
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
Trang 36chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư
Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 36 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 37Sổ quỹ tiền mặt và sổ tài sản
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Chứng từ ghi sổtheo phần hành
Sổ cái tài khoản
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượngBảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.14 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.5.3 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:Nhật ký - SổCái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết; Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng
từ gốc kế toán ghi vào Nhật ký - Sổ cái, sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Trang 38Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 334, 338, 641, 642…Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài
khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
được dùng để lập báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
1.5.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với
việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt
chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ
thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc
hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một
quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu
quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 38 GVHD: Nguyễn Đức Quang
Trang 39Sổ chi tiết TK 334, 338, 622,
Chứng từ gốc
NHẬT KÝ CHỨNG 01, 02, 07
Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng kê số 4,5
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật kýchứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết; Trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hay bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đốivới các nhật ký chứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứvào chứng từ kế toán, vào bảng kê, vào sổ chi tiết
Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật kýchứng từ Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân
bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau
đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ cóliên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.16 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trang 401.5.5 Hình thứ sổ kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế dựa trên nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặckết hợp các hình thức kế toán theo quy định trên và phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điềukiện hướng dẫn trong thông tư 103/2005/TT-BTC ban hành ngày 21/11/2005 Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải được in đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy vitính thông qua một phần mềm chuyên dụng Từ đó giúp cho người làm kế toán thựchiện công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống sổ sách
và báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm kế toán
Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán
Cuối tháng ( hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
Đoàn Thị Sinh - Lớp Đ7KT3 40 GVHD: Nguyễn Đức Quang