Đối tượng nghiên cứu: Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưBảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chín
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, vận tải đường thuỷ nội địa giữ tỷ trọng khoảng 25% tổng khốilượng hàng hoá vận tải của toàn ngành giao thông vận tải, với mức tăng trưởngbình quân hàng năm khoảng 10% Giao thông vận tải đường thuỷ nội địa có vaitrò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi, bảo đảm an ninh, quốcphòng và góp phần giao lưu với một số quốc gia lân cận, đồng thời là ngành cótính chất xã hội hoá cao, nhiều thành phần kinh tế đều tham gia kinh doanh vậntải thuỷ nội địa Công ty cổ phần quản lý Đường sông số 8 là một trong nhiềudoanh nghiệp tham gia trong ngành phát triển đường thủy nội địa.
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các DN xác định đầy đủ vàđúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới tình hình tài chínhcủa DN mình và Công ty cổ phần quản lý Đường sông số 8 cũng không nằmngoài điều kiện này Vì vậy, trong bài chuyên đề tốt nghiệp này chúng ta sẽ tìm
hiểu về công ty với đề tài: “Phân tích tài chính tài chính và một số biện pháp
nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần quản lý Đường sông số 8.”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị,nhà đầu tư, nhà cho vay mỗi đối tượng quan tâm tới tài chính DN trên góc độkhác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì vậy, phântích tài chính DN là việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tàichính DN, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính vì tầm quan
trọng đó, em chọn đề tài: “Phân tích tài chính tài chính và một số biện pháp
nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần quản lý Đường sông số 8.”
` 2.Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích :
- Hệ thống những lý luận chung về tài chính và năng lực tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính và năng lưc tài chính tại công ty cổphần quản lý đường sông số 8 giai đoạn 2010-2012
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng:
Đối tượng nghiên cứu: Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưBảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, các báo biểu kế toán sẽ tiến hànhtổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu
Trang 2* Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích các Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2010-2012 ( tức sốliệu ba năm 2010,2011,2012) để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và xuhướng phát triển của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tàiliệu của cơ quan thực tập
b) Phương pháp đánh giá
* Phương pháp so sánh:
Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối
* Phương pháp nhân chia:
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình, kết quả thành những
bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dướinhững khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của đối tượng phântích trong từng thời kỳ:
* Phương pháp liên hệ đối chiếu: là phương pháp phân tích sử dụng đểnghiên cứu xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu
c) Phương pháp phân tích nhân tố: là phương pháp được sử dụng để thiếtlập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính Trên cơ sở mối quan
hệ giữa những chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnhhưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố đóđến chỉ tiêu phân tích
5 Nội dung nghiên cứu
Dựa vào hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các báo biểu kếtoán chúng ta tiến hành xử lý số liệu, đánh giá, phân tích với kết cấu như sau:
5.1 Lý luận chung về phân tích tài chính và năng lực tài chính doanhnghiệp
5.2 Thực trạng tình hình tài chính và năng lực tài chính tại công ty Cổphần quản lý đường sông số 8
5.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại công ty quản
lý đường sông số
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NĂNG
LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái quát về phân tích tài chính.
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính.
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu,thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính, từ đó so sánh đối chiếucác chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quákhứ, hiện tại, tương lai ở tại DN, ở các DN khác, ở phạm vi ngành, địa phương,lãnh thổ quốc gia nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tàichính của DN để cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc thiết lập các giảipháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính.
1.1.2.1 Mục đích:
- Nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho chủ DN, nhà đầu tư, các chủ nợ
và những người cần quan tâm khác để họ đưa ra các quyết định về đầu tư, tíndụng
- Cung cấp các thông tin quan trọng nhất cho chủ DN, nhà đầu tư để họ đánhgiá được các rủi ro của cổ tức hay tiền lãi
- Cung cấp các thông số về nguồn lực kinh tế Đồng thời nó cho biết nghĩa vụcủa DN đối với nguồn lực này
- Phân tích tình hình tài chính DN chính là quá trình so sánh, đối chiếu số liệu vềtài chính thực có với quá khứ để định hướng cho phát triển tương lai của DN
* Từ đó đưa ra các đánh giá cụ thể về mặt mạnh và yếu trong công cuộc quản lýtài chính của DN để có những biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả tài chính.1.1.2.2 Ý nghĩa
- Đối với nhà quản lý DN: Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không Đó là cơ sở để định hướng cácquyết định của các nhà quản lý để dự báo tài chính của DN: kế hoạch đầu tư,ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý
- Đối với nhà đầu tư: Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà đầu tư biếtđược tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm củavốn đầu tư hay khả năng sinh lời của DN Đó là những căn cứ để đưa ra quyếtđịnh bỏ vốn vào DN hay không
Trang 4- Đối với khách hàng, chủ nợ: phân tích tình hình tài chính sẽ giúp đánhgiá đúng đắn khả năng bảo đảm đồng vốn, khả năng thanh toán vốn của DN.
- Đối với các cơ quan quản lý chức năng: như cơ quan thuế, thống kê,phòng kinh tế… Phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạngtài chính của DN, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góphoặc tác động của DN đến tình hình, chính sách kinh tế tài chính xã hội
1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính.
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính DN
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính DN, nhưng trênthực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau
1.1.3.1 Phương pháp so sánh
* Khái niệm:
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánhphải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo sự thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đíchphân tích mà xác định gốc so sánh
Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước)hay kế hoạch, dự toán
* Hình thức so sánh:
Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng số tuyệtđối, so sánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân
Trang 5So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên
khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động vềqui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc
So sánh bằng số tương đối : các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, tốc độ
phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh với số bình quân: cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với
bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lýxác định được vị trí hiện tại của DN (tiên tiến, trung bình, yếu kém)
1.1.3.2 Phương pháp tỷ số tài chính:
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc,phương pháp này yêucầu phải xác định được các ngưỡng,các định mức để nhận xét,đánh giá tình hìnhtài chính DN,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được ápdụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệcủa một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ
- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liêntục hoặc theo từng giai đoạn
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạt động tài chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố
Trang 6gọi là phương pháp số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân
tố gọi là phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố tới chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế thì sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉ tiêu chưa được thay thế sẽ giữa nguyên như kỳ kế hoạch
1.1.3.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont.
* Khái niệm:
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năngsinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Môhình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán
* Phương pháp phân tích:
Bước 1: Thu thập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính)
Bước 2: Tính toán ( sử dụng bảng tính)
Bước 3: Đưa ra kết luận.( Nếu kết luận xem xét không chân thực, kiểm tra
số liệu và tính toán lại)
- Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao cho thấy sức sản xuất của tài sản
đó càng lớn Ở đây số vòng quay của tài sản bình quân lại chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là Doanh thu và tài sản bình quân
+ Khi doanh thu càng lớn thì số vòng quay càng lớn
+ Khi tài sản bình quân càng nhỏ thì số vòng quay càng lớn
(P/s: Điều kiện là giữ nguyên 1 trong 2 yếu tố để xét yếu tố kia)
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu càng tăng thì tỷ suất sinh lời của tài sản càng
Trang 7tăng Ở đây tỷ suất sinh lời của doanh thu cũng chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là Lợi nhuận sau thuế và Doanh thu Điều này có nghĩa là:
+ Khi LNST càng lớn thì Tỷ suất sinh lời của doanh thu càng lớn
+ Khi doanh thu càng nhỏ thì tỷ suất sinh lời của doanh thu càng lớn
(P/s: Điều kiện là giữ nguyên 1 trong 2 yếu tố để xét yếu tố kia)
1.1.4 Nội dung phân tích tài chính.
1.1.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vàotiềm lực về vốn và quy mô TS Song việc phân bổ tài sản như thế nào cơ cấuhợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều khôngthôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả.Muốn như vậy chúng thanh toán phải xem xét kết cấu TS (vốn) của DN có hợp
lý hay không
* Tài liệu phân tích : Bảng cân đối kế toán phần tài sản
* Phương pháp phân tích: so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang, sosánh dọc
Tỷ trọng (C)
Số tiền (D)
Tỷ trọng (E)
(F)
tăng(%) (G)
Tỷ trọng (H)
(F)= (D)- (B): chỉ tiêu phản ánh tăng (giảm) bao nhiêu?
(G)= *100%: chỉ tiêu phát triển tăng( giảm) với tốc độ bao nhiêu %?
(H)= (E)- (C): Cơ cấu của chỉ tiêu thay đổi như thế nào?
* Nhận xét:
Mục tiêu phân tích: đánh giá tình hình sử dụng vốn của DN
* Nội dung phân tích:
Tổng tài sản:
-Sự biến động của tài sản(tăng, giảm bao nhiêu tiền, tương ứng với bao nhiêu %)
Trang 8+ Tài sản tăng: DN có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh để thực hiện mụctiêu của mình.
+ Tài sản giảm: DN thu hẹp quy mô kinh doanh
-Nguyên nhân Tài sản giảm: hai nguyên nhân: sự thay đổi TSNH và sự thay đổiTSDH Từ đó cho thấy nguyên nhân ảnh hưởng quyết định nhất
Tài sản ngắn hạn:
- Tiền và tương đương tiền:(T)
+ Nếu (T) < 10%: DN dự trữ quá ít tiền ( có thể làm ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán hàng ngày, không được hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng
+ Nếu (T) ≥ 50%: DN dự trữ quá nhiều tiền( có thể làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn bằng tiền
Nguyên nhân biến động của tiền và tương đương tiền:
Phải thu giảm → (T) tăng
Hàng tồn kho giảm`→ (T) tăng
Hàng tồn kho nguyên vật liệu tăng → (T) giảm
TSNH khác tăng → (T) tăng
Vay và nợ ngắn hạn tăng → (T) tăng
Phải trả phải nộp giảm → (T) giảm
- Đầu tư tài chính ngắn hạn:(ĐTTCNH)
Chú ý: khi phân tích chỉ tiêu này cần phải liên hệ với yếu tố thị trường để
có thể đưa ra kết luận chính xác
Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển bình thường thì căn cứ vàohai đặc điểm để nhận xét:
+ (ĐTTCNH) tăng: Có thể do DN dự trữ quá nhiều tiền, bây giờ phải đầu tư tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hoặc do hoạt động kinh doanhchính của DN có hiệu quả, giúp DN có vốn để mở rộng phạm vi ảnh hưởng sangcác lĩnh vực khác nhằm đa dạng hóa lợi nhuận và phân tán rủi ro
+ (ĐTTCNH) giảm: do DN dự trữ ít nên phải thu hồi các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn để dự trữ tiền Hoặc do DN muốn rút bớt vốn
- Phải thu ngắn hạn:(PTNH)
+ Nếu tốc độ tăng của (PTNH)> tốc độ tăng của DTT: Công tác thu hồi công nợ
của DN chưa có hiệu quả làm cho vốn của DN bị ứ đọng nhiều, dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn của DN không cao
Trang 9+ Nếu tốc độ tăng của (PTNH)> tốc độ tăng của ∑Tài sản và > tốc độ tăng của
TSNH: Chứng tỏ vốn của DN bị chiếm dụng nhiều, làm cho hiệu quả sử dụngvốn không cao
+ Nếu tốc độ tăng của (PTNH)< tốc độ tăng của DTT:công tác thu hồi nợ của
DN tốt
+ Nếu tốc độ tăng của (PTNH)<< tốc độ tăng của DTT:hầu như DN bán hàng
thu tiền ngay, làm tác động tới doanh số bán hàng
- Hàng tồn kho:(HTK)
Cho biết công tác tiêu thụ và dự trữ của DN:
+ Tốc độ tăng của (HTK)> tốc độ tăng của GVHB: tức là vòng quay HTK giảm:
có nghĩa DN dự trữ quá nhiều, tiêu thụ quá chậm, làm cho vốn của DN bị ứđọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao
+ Tốc độ tăng của (HTK)> tốc độ tăng của ∑Tài sản và tốc độ tăng của TSNH:
công tác tiêu thụ và dự trữ của DN chưa hợp lý, làm cho vốn của DN bị ứđọng,dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn
Tài sản dài hạn:
- Tài sản cố định (TSCĐ):phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của DN.
+ TSCĐ tăng: DN tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ giảm nhẹ: TSCĐ giảm do DN tiến hành thanh lý nhượng bán làm choquy mô kinh doanh bị thu hẹp
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:(CPXDCBDD)
+CPXDCBDD giảm: do một số công trình đã hoàn thành làm cho TSCĐ hữu
hình tăng lên
+CPXDCBDD tăng: do DN tiếp tục xây dựng thêm các công trình đổi mới phục
vụ kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh của mình
- Đầu tư tài chính dài hạn:(ĐTTCDH)
Tương tự như ĐTTCNH nhưng là đối với dài hạn
Chú ý: khi phân tích chỉ tiêu này cần phải liên hệ với yếu tố thị trường để
có thể đưa ra kết luận chính xác
Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển bình thường thì căn cứ vàohai đặc điểm để nhận xét:
+ (ĐTTCDH) tăng: Có thể do DN dự trữ quá nhiều tiền, bây giờ phải đầu tư tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hoặc do hoạt động kinh doanh
Trang 10chính của DN có hiệu quả, giúp DN có vốn để mở rộng phạm vi ảnh hưởng sang
các lĩnh vực khác nhằm đa dạng hóa lợi nhuận và phân tán rủi ro
+ (ĐTTCDH) giảm: do DN dự trữ ít nên phải thu hồi các khoản đầu tư tài chính
DH, hoặc do DN muốn rút bớt vốn để bù đắp vào khoản đầu tư khác
- Phải thu dài hạn (PTDH):
Tương tự như phải thu ngắn hạn
+ Nếu tốc độ tăng của (PTDH)> tốc độ tăng của DTT: Công tác thu hồi công nợ
của DN chưa có hiệu quả làm cho vốn của DN bị ứ đọng nhiều, dẫn đến hiệu
quả sử dụng vốn của DN không cao
+ Nếu tốc độ tăng của (PTDH)> tốc độ tăng của ∑Tài sản và > tốc độ tăng của
TSNH: Chứng tỏ vốn của DN bị chiếm dụng nhiều, làm cho hiệu quả sử dụng
vốn không cao
+ Nếu tốc độ tăng của (PTDH)< tốc độ tăng của DTT:công tác thu hồi nợ của
DN tốt
+ Nếu tốc độ tăng của (PTDH)<< tốc độ tăng của DTT:hầu như DN bán hàng
thu tiền ngay, làm tác động tới doanh số bán hàng
KẾT LUẬN: tính hợp lý và bất hợp lý trong phân bố cơ cấu tài sản của DN
1.1.4.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
*Tài liệu phân tích:
Bảng CĐKT phần nguồn vốn
* Phương pháp phân tích:
So sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang, so sánh dọc
* L p b ng phân tích: ập bảng phân tích: ảng phân tích:
Chỉ tiêu
(A)
Số tiền (B)
Tỷ trọng (C)
Số tiền (D)
Tỷ trọng (E)
(F)
+/-Tốcdộ tăng(%) (G)
Tỷ trọng (H)
(F)= (D)- (B): chỉ tiêu phản ánh tăng (giảm) bao nhiêu?
(G)= *100%: chỉ tiêu phát triển tăng( giảm) với tốc độ bao nhiêu %?
Trang 11(H)= (E)- (C): Cơ cấu của chỉ tiêu thay đổi như thế nào?
*Nhận xét: mục tiêu phân tích
- Đánh giá tình hình huy động vốn của DN
- Đánh giá về mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của DN
- từ đó rút ra được chiến lược huy động vốn của DN
* Nội dung phân tích:
+ Giảm: DN có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh
- Nguyên nhân làm cho tổng vốn biến động như vậy là do 2 nguyên nhân:
+ Sự thay đổi của nợ phải trả:( số tuyệt đối, số tương đối)
+ Sự tăng giảm vốn CSH ( số tuyệt đối, số tương đối)
Suy ra nguyên nhân ảnh hưởng quyết định nhất tới sự thay đổi của tổng vốn
- Nợ phải trả:
So sánh tỷ trọng nợ ngắn hạn với nợ dài hạn, từ đó rút ra được chiến lược huy động nợ của DN.
Ví dụ: A, Nợ phải trả: năm 2011:40%, năm 2012: 40%
I.Nợ ngắn hạn: năm 2011: 90%, năm 2012: 95%
II.Nợ dài hạn: năm 2011: 10%, năm 2012: 5%
B, Vốn chủ sở hữu: năm 2011: 60%, năm 2012: 60%
Trang 12Ý nghĩa: đánh giá mức độ đi chiếm dụng vốn của DN
Ưu điểm: tiết kiệm được chi phí tài chính
Nhược: ảnh hưởng đến uy tín của DN
- Vốn đầu tư của CSH:(VĐTCSH)
Nếu VĐTCSH tăng: có thể do các CSH góp thêm vốn, hay xuất hiện thêmCSH, làm cho kết quả kinh doanh của DN tốt, thu hút vốn, triển vọng DN trongtương lai tốt
Nếu VĐTCSH giảm: đã có sự rút vốn CSH do hoạt động kinh doanh gặpkhó khăn, hoặc do triển vọng phát triển của DN trong tương lai không còn
- LNST chưa phân phối( LNSTCPP): phản ánh kết quả kinh doanh của DN
Nếu LNSTCPP tăng: chứng tỏ kết quả kinh doanh của DN tốt, bổ sungthêm vào vốn CSH, thể hiện tiềm năng, năng lực tài chính của DN tốt
1.1.4.3 Phân tích kết quả kinh doanh của DN
* Báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp (hay còngọi là bảng báo cáo lãi lỗ) phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một
kỳ kế toán của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộpkhác, tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
*Kết cấu và nội dung: gồm 3 phần:
+ Phần 1: Lãi – lỗ
- Tổng doanh thu: là mọi số tiền thu được do bán hàng hóa
- Các khoản GTDT: các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu, giảm giá…
- Doanh thu thuần: doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ
- Giá vốn hàng bán: phản ánh mọi giá trị mua của hàng hóa, giá thành sản phẩm,chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ
- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và GVHB
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
- Thu nhập hoạt động tài chính - Lợi nhuận bất thường
- Lợi nhuận hoạt động tài chính - Tổng lợi nhuận trước thuế
- Chi phí hoạt động tài chính - Thuế TNDN phải nộp
Trang 13- Các khoản thu nhập bất thường - Lợi nhuận sau thuế
- Chi phí bất thường
+ Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Thuế
- Các khoản phải nộp khác
- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này
+ Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được miễn giảm
- Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được hoàn lại
- Thuế GTGT được miễn giảm
1.1.4.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều ngang:
* Tài liệu phân tích: Báo cáo kết quả kinh doanh
* Phư ng pháp phân tích: Phư ng pháp so sánh s tố tương đối, số tuyệt đối ư ng đố tương đối, số tuyệt đối.i, s tuy t ố tương đối, số tuyệt đối ệt đối đố tương đối, số tuyệt đối.i
Số tiền( ±) Tốc độ tăng(%)
1.Doanh thu BH& cung cấp DV
2.Giảm trừ doanh thu
Đánh giá kết quả kinh doanh của DN thể hiện: Hoạt động sản xuất kinh
doanh; hoạt động tài chính; hoạt động khác
* Nội dung phân tích:
Bước 1:Lợi nhuận trước thuế
Chỉ ra sự biến động của LNTT: nếu tăng thể hiện kết quả kinh doanh của
kỳ phân tích tốt hơn so với kỳ gốc, còn giảm thì ngược lại
Lý giải nguyên nhân làm thay đổi LNTT: (gồm 2 nhóm nguyên nhân)
-Nhóm nguyên nhân ảnh hưởng cùng chiều:gồm các chỉ tiêu:
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+Doanh thu hoạt động tài chính
+Thu nhập khác của DN
Nhóm chỉ tiêu này tăng lên bao nhiêu sẽ làm cho LNTT tăng lên bấy
nhiêu và ngược lại, giảm thì sẽ làm cho LNTT giảm một lượng tương ứng.Chú ý: Khi phân tích nhóm chỉ tiêu này sẽ phân tích lần lượt từng nhân tố, mỗinhân tố phân tích ba nội dung: sự biến động của nhân tố( số tuyệt đối, số tương
Trang 14đối), nguyên nhân làm nhân tố thay đổi, khi nhân tố thay đổi thì tác động nhưthế nào tới LNTT.
-Nhóm nhân tố ảnh hưởng ngược chiều:
+Các khoản giảm trừ doanh thu +Chi phí quản lý DN
+Giá vốn hàng bán +Chi phí tài chính
KẾT LUẬN BƯỚC 1: đưa ra nhận xét nhóm nhân tố ảnh hưởng quyết định nhấttrong hai nhóm nhân tố
Bước 2: Phân tích chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
So sánh tốc độ tăng của DTT với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, tốc độ tăngcủa chi phí bán hàng và tốc độ tăng của chi phí quản lý DN để đánh giá về mức
độ tiết kiệm hay lãng phí trong việc sử dụng chi phí của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong DN
Tiết kiệm: khi tốc độ tăng DTT >tốc độ tăng của các loại chi phí kể trên, và ngược lại
1.1.4.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều dọc:
*Mục đích: đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
*Phương pháp phân tích: so sánh số tương đối, số tuyệt đối, so sánh dọc
Trang 15Tỷ trong(%) (C)
Số tiền (D)
Tỷ trọng(%) (E)
1 Doanh thu BH& cung cấp DV 100% 100%
3.DTT về BH & cung cấp DV *100%
16.Thuế TNDN hoãn lại
17 LNST
* Nội dung phân tích:
Phân tích lần lượt từng chỉ tiêu với các nội dung như sau:
Ví dụ: Giá vốn hàng bán: tỷ trọng kỳ trước 80%, kỳ sau 85%
- Giải thích ý nghĩa của chỉ tiêu:
Để tạo ra 100 đồng Doanh thu BH &Cung cấp DV kỳ trước DN phải sử dụng 80đồng giá vốn hàng bán Kỳ này, cũng với 100đồng Doanh thu BH &Cung cấpdịch vu, DN đã sử dụng 85đồng giá vốn hàng bán
- Chỉ ra sự biến động của chỉ tiêu:
Có thể thấy cùng tạo ra 100đồng Doanh thu BH &Cung cấp DV, kỳ này phải sửdụng nhiều đồng giá vốn hàng bán hơn kỳ trước, cụ thể tỷ trọng
- Nguyên nhân có sự biến động như vậy: Do tốc độ tăng cuả giá vốn hàng bánnhanh hơn tốc độ tăng của Doanh thu BH &Cung cấp DV
Dưới góc độ chỉ tiêu này, cho thấy hiệu quả quản lý GVHB của DN kỳ này sovới kỳ trước không tốt lắm, DN đang sử dụng lãng phí giá vốn hàng bán
KẾT LUẬN: kết quả sản xuất kinh doanh của DN( theo chiều dọc)
1.2 Năng lực tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm.
Năng lực tài chính của một DN là nguồn lực tài chính của bản thân DN, làkhả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toánthể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm bảo
và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường
*Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của Công ty:
a) Khả năng độc lập về tài chính:
- Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
- Hệ số nợ
- Hệ số tài trợ thường xuyên
b) Khả năng thanh toán:
Trang 16KNTT tổng quát; KNTT nợ ngắn hạn; KNTT nợ dài hạn,KNTT nhanh;KNTT tức thời.
c) Khả năng sinh lời:
- Khả năng sinh lời của tài sản( ROA)
- Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu( ROE)
- Khả năng sinh lời của doanh thu ( ROS)
d) Khả năng hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay khoản phải thu; vòng quay khoảnphải trả; hiệu suất sử dụng VCĐ; hiệu suất sử dụng VLĐ
e) Khả năng tăng trưởng:
Tỷ số tăng trưởng bền vững; tỷ số lợi nhuận giữ lại
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính doanh nghiệp.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
a.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảmbảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không?
(H 1 )Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Hệ số này cho biết 1đồng DN đi vay có bao nhiêu đồng TS đảm bảo
- (H1) > 1 : chứng tỏ tổng TS của DN đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tạicủa DN Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng được dùng để trả nợ vàkhông phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay
- (H1) = 1 : số tài khoản hiện có của DN có đủ KNTT toàn bộ các khoản nợ nóichung của DN, tỷ số này càng lớn càng tốt
- (H1) < 1 : báo hiệu sự phá sản của DN, DN càng mất dần KNTT
b. Chỉ tiêu này cho biết giá trị còn lại của TSNH của DN có đủ KNTT các khoản
nợ ngắn hạn hay không?
(H2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh=
Ý nghĩa: 1 đồng nợ ngắn hạn có thể có bao nhiêu đồng TS có thể thanh lý nhanhchóng để trả nợ
Tuy nhiên hệ số KNTT nhanh chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh các khoản
nợ nhanh hơn mức bình thường chứ chưa có đủ cơ sở để khẳng định DN có đủkhả năng để thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Do vậy, người ta bổsung thêm chỉ tiêu "Hệ số KNTT tức thời"
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Trang 17- Ý nghĩa: đo lường mức độ đáp ứng tức thời của tài sản trước các khoản nợngắn hạn.
- Đánh giá:
+ Nếu trị số lớn hơn 0,5 thì đánh giá tình hình tương đối khả quan
+ Nếu trị số nhỏ hơn 0,5 điều đó có nghĩa là, DN gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ vìkhông đủ tiền để thanh toán
c Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
`(H3)Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
-Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng TSNH sẵn sàngchi trả
+ (H3)≥ 1, điều đó cho thấy DNcó đủ khả năng để thanh toán các khoản
nợ và tình hình tài chính của DN là khả quan
+ (H3)< 1, chứng tỏ khả năng trả nợ của DN là yếu Đây chính là dấu
hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về mặt tài chính mà DN có thể gặp phảitrong việc trả nợ
+ Nếu hệ số này có trị số quá lớn, điều đó có thể cho thấy DN có 1 bộphận HTK bị ứ đọng hay vốn bị đọng lại ở các khoản phải thu quá lớn, nó ảnhhưởng đến khả năng sinh lời của DN
d.Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Phản ánh KNTT nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dàihạn, chi tiêu càng cao KNTT nợ dài hạn trong tương lai càng tốt, tình hình tàichính trong tương lai của DN càng ổn định
(H4)Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn=
có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài
Trang 18Thông thường các chủ nợ thích hệ số nợ thấp vì như vậy DN có khả năng trả
nợ cao hơn Trong khi chủ DN lại thích tỷ số này cao vì họ có thể sử dụnglượng vốn này để gia tăng LN Nhưng nếu hệ số nợ quá cao thì DN dễ rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên muốn biết hệ số này caohay thấp phải so sánh với hệ số nợ của bình quân ngành
c.Tỷ suất đầu tư vào TSDH:
Tỷ suất đầu tư vào TSDH=
Tỷ suât đầu tư vào TSDH cho biết khi DN sử dụng bình quân một đồngvốn vào kinh doanh thì dành ra bao nhiêu đồng để đầu tư vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tư vào TSDH càng lớn càng thể hiện mức độ quan trong củaTSCĐ trong tổng TS mà DN đang sử dụng vào kinh doanh Nó phản ánh tìnhhình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như xu hướng pháttriển lâu dài của DN
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động
- Ý nghĩa nghiên cứu: Đo lường năng lực quản lý và sử dụng vốn hiện có của
doanh nghiệp Bao gồm các chỉ tiêu sau:
a.Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàngtồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Vòng quay hàng tồn kho =
Trang 19Thời gian tồn kho bình quân=
Hàng tồn kho bình quân= (tồn kho đầu năm + Tồn kho cuối năm)/2
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tuỳ thuộc vào đặc điểm nghànhkinh doanh Nếu càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng
tỏ DN có nhiều khả năng giải phóng HTK, tăng KNTT Tuy nhiên, chỉ số quácao cũng không tốt, vì như thế lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếunhu cầu thị trường tăng đột ngột thì khả năng DN bị mất khách hàng và bị đốithủ cạnh tranh giành thị phần
b.Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu=
Vòng quay các khoản phải thu càng cao ( số ngày thu tiền càng ngắn) thểhiện: + Tình hình quản lý thu nợ tốt
+ DN có khách hàng quen thuộc, ổn định, uy tín và thanh toán nợ đúng hạnTuy nhiên vòng quay các khoản phải thu quá cao ( số ngày thu tiền càng ngắn)thể hiện: phương thức bán hàng cứng nhắc, hình thức thanh toán gần như là bánhàng thu tiền ngay sẽ dẫn đến tình trạng khó cạnh tranh, mở rộng thị trường
Kỳ thu tiền bình quân =
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được cáckhoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trungbình càng nhỏ và ngược lại Thông thường, kỳ thu tiền trung bình ngắn thì càngtốt, nó thể hiện thời gian công ty bị chiếm dụng vốn ngắn
c.Vòng quay các khoản phải trả(V KPT )
V KPT phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của DN đối với nhà cung cấp V KPT
quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của DN Công thứctính chỉ số vòng quay các khoản phải trả như sau:
V KPT =
Kỳ trả tiền bình quân =
V KPT trả giảm: DN chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược
lại, nếu V KPT tăng chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn.Nếu
V KPT quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanhkhoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp
DN giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toánđối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng
d.Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Trang 20Đây là hiệu suất sử dụng VLĐ nên sẽ phải xác định VLĐ
Vốn lưu động = TSNH – Đầu tư tài chính ngắn hạn
VLĐ bình quân = (Vốn lưu động đầu năm + cuối năm)/2
Ý nghĩa: 1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
e.Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định=
Ý nghĩa : Một đồng vốn cố định và vốn dài hạn tạo ra bao nhiêu doanh thu.Hiệu suất càng cao thì doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu quả, ngượclại hiệu suất càng thấp thì DN sử dụng vốn cố định không hiệu quả Tuy nhiên,
hệ số này cao nhưng là do DN thu hẹp quy mô sản xuất là không tốt
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi.
a,Suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Suất sinh lời của doanh thu (ROS) =
Ý nghĩa: Một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
b, Suất sinh lời của vốn CSH ( ROE):
Suất sinh lời của vốn CSH ( ROE)=
ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng LN ROE càng caothì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty cànghấp dẫn
c,Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)=
- ROA cho biết cứ một đồng TS thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng LN và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng TS của công ty
- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấykhả năng sinh lợi từ chính nguồn TS hoạt động của công ty
Trang 21Lợi nhuận giữ lại: LNST chưa phân phối.
Ý nghĩa: Kết quả mỗi kỳ kinh doanh, LNST giữ lại đóng góp bao nhiêu %trong vốn CSH của DN
b Tỷ số lợi nhuận giữ lại:
Tỷ số lợi nhuận giữ lại=
Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng LNST thì DN giữ lại bao nhiêu đồng
để tái đầu tư Tỷ số càng lớn tức là DN tái đầu tư càng mạnh
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.3.1 Nhân tố khách quan.
a Môi trường pháp lý và chính sách kinh tế của Nhà nước:
Trên cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ramôi trường và hành lang cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh và hướngcác hoạt động của DN phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trongmỗi thời kỳ Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới LN của DN nóiriêng Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính củaNhà nước trong nền kinh tế thị trường này Bằng các chính sách, luật lệ và cáccông cụ tài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế hoạtđộng của các DN Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiệntốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theo luật định
và không có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trongnhững khoản chi phí của DN, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ tới LN
b Chính sách lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh của DN, ngoài những kinh nghiệm, kiến thứcthì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu được đối với sự tồn tại vàphát triển của DN Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vịthế của DN trên thương trường Nhưng thông thường ngoài nguồn vốn tự có thì
Trang 22DN đều phải đi vay thêm vốn DN có thể vay bằng nhiều cách nhưng để có đượckhoản tiền đó thì DN phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay Vì vậy, lãisuất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả Nếu số tiền phải trả này lớnthì LN trong đơn vị sẽ giảm và ngược lại.
c Thị trường và cạnh tranh:
Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến LN của DN bởi muốn tồn tại vàphát triển thì sản phẩm của DN phải đáp ứng được các nhu cầu của người tiêudùng Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều có ảnh hưởng tới khốilượng sản phẩm, hàng hoá mà DN định cung ứng Vì vậy, DN phải định hướngnhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm hiện có và các sản phẩmmới Mặt khác, DN cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, củanhững sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của DN bởi cạnh tranh là yếu tốkhông thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường Cạnh tranh là một yếu tố khách quan
mà mọi DN đều phải đối mặt Cạnh tranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuấtkinh doanh một sản phẩm hàng hoá, hay những sản phẩm có thể thay thế lẫnnhau làm ảnh hưởng đến LN của DN Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tốtích cực giúp DN phát triển nhưng nhiều khi chính nó là nguyên nhân dẫn đếntình trạng DN bị suy thoái, phá sản Vì vậy, mỗi một DN khi bắt tay vào thựchiện một vấn đề gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnh tranhvốn có của nó để tránh tình trạng bị “ cá lớn nuốt cá bé”
d Môi trường kinh tế:
Một đất nước mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không cókhủng bố, chiến tranh thì sẽ tạo ra một môi trường tốt kích thích DN sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Ngược lại, sẽ tạo ra những bất lợi ảnh không nhỏ đếnmọi kế hoạch trong kinh doanh của DN Và nó sẽ làm cho lợi nhuận có xuhướng giảm
e.Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
Một khi khoa học ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các DN cũng phải khôngngừng tiếp thu những tiến bộ đó như cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn cho người lao động sao cho theo kịp với thời đại Nếu
Trang 23không thì mọi sản phẩm mà DN sản xuất ra sẽ trở nên lạc hậu khó lòng đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và như vậy LN lại giảm là điềukhông thể tránh khỏi.
1.3.2 Nhân tố chủ quan.
a) Nhân tố con người:
Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường hiện nay, khi các DN phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì conngười lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận.Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của ngườilãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa DN Một DN mà số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, trình
độ chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, có thêmnhiều sáng kiến cải tiến đem lại lợi nhuận Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệmcũng như ý thức trong công việc của người lao động cũng rất quan trọng, quyếtđịnh đến sự thành bại của mỗi DN Doanh nghiệp mà hội tụ đủ những con ngườinhư vậy thì DN đó chắc chắn sẽ thành công với lợi nhuận thu về là cao nhất
b Khả năng về vốn:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, ngoài những nhân tố quantrọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tốkhông thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi DN
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Như vậy nó
là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh và LN của DN
Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, DN nào “ trường vốn”, có lợithế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp DNdành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường từ đó tạođiều kiện cho DN tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
c Về trình độ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến mọihoạt động trong DN, liên quan đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào có hiệu quảhay không Chi phí là một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến LN bởi nếu chi
Trang 24phí được sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả thì lợi nhuận sẽ đạt tối đa cònnếu không sẽ ngược lại Vì vậy, vấn đề đặt ra với mỗi DN là phải xác định mức ảnhhưởng của các nhân tố tới chi phí để từ đó có những biện pháp sử dụng chi phí hợp
lý góp phần tăng lợi nhuận
d Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ :
Cạnh tranh là điều tất yếu khi mà trên thị trường có trăm người bán có vạnngười mua Để có thể cạnh tranh được thì sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà DNcung ứng ra thị trường phải đạt chất lượng cao và được người tiêu dùng chấpnhận Chất lượng là yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận và nó giữ vai trò quyết địnhđến khối lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ sẽ tiêu thụ ra thị trường Khi DN sảnxuất ra được những sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao thì mức tiêu thụ cũng
sẽ cao và doanh thu cũng như lợi nhuận về doanh nghiệp sẽ tăng
1.4 Một số biện pháp nâng cao năng lực tài chính trong DN.
1.4.1.Giải pháp về nhân sự:
* Xây dựng mô hình nhân sự: hợp lý với loại hình ngành nghề doanh nghiệp
* Xây dựng sổ theo dõi hoạt động: theo dõi hoạt động từng lĩnh vực từng cánhân để có nhận xét đánh giá theo niên hạn tuần hay tháng để trả lương, thưởngphạt cũng như gắn lợi ích và trách nhiệm từng cá nhân
* Làm hợp đồng lao động: để ràng buộc cá nhân và Công ty, sao cho giữ được người giỏi ở lại và để mọi người yên tâm khi làm việc
* Chính sách chiêu mộ nhân tài: đây là một biện pháp giữ và thu hút nhân tài về
cơ quan và cũng là động lực thúc đẩy khả năng lao động của nhân viên làm chonhân viên thấy an toàn và muốn gắn bó với cơ quan hơn
1.4.2 Giải pháp về tài chính:
* Một số giải pháp về tiềm lực tài chính của công ty:
Đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với từng loại ngành nghề kinh doanhcũng như từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu khôngquá thấp( làm mất khả năng vững vàng về tài chính) và cũng không quá cao(không phát huy được hiệu quả của đòn bẩy tài chính)
* Cách phân bổ và sử dụng tài chính trong kinh doanh:
Có kế hoạch tài chính cụ thể mang tính chiến lược, cái khó ở đây là giámđốc phân bổ như nào cho hợp lý: thì theo tôi giám đốc nên căn cứ vào dự toáncủa từng tổ, và của chính vốn huy động được của mình cũng như đề phòng tác
Trang 25động xấu của môi trường kinh doanh cũng như nhu cầu vốn đột suất và nhu cầuvốn tương lai
* Giải pháp quản lý tài chính hàng ngày:
Để dễ cho việc kiểm tra kiểm soát tài chính minh bạch và cũng như thúcđẩy tinh thần của nhân viên và đánh giá đúng năng lực kinh doanh , hiệu quảkinh doanh của từng hạng mục theo tôi nên lập thêm các sổ Ngoài ra vạch kếhoạch trong năm, trong quý, trong tháng đạt được doanh thu lợi nhuận là baonhiêu để từ đó cứ đầu tuần phải họp để phân công công việc cụ thể cho từng bộphận, cụ thể cho từng người và các bộ phận, các cá nhân phải báo cáo hàngngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng tất cả những công việc đã làm được, chưa làmđược hoặc cách giải quyết công việc đã hợp lý chưa cần rút ra những kinhnghiệm cho mình và cùng nhau giúp đỡ trao đổi kiến thức với nhau
* Giải pháp cơ cấu vốn:
Để giải quyết vấn đề này thì Công ty phải xác định rõ ràng việc kinhdoanh cho lĩnh vực nào được ưu tiên và phải tính được giá thành chính xác cộngvới việc chi phí cho khâu tiêu thụ … nhằm mục đích sử dụng vốn hiệu quả nhất
* Giải pháp chi phí vốn:
Theo tôi giải pháp cho công ty là làm sao cho phù hợp với tình hình hoạtđộng của Công ty, nếu Công ty hoạt động trong phạm vi vốn có của mình thìkhông thể yêu cầu Công ty vay nợ để tiết kiệm được khoản thuế nếu cố tình làm
có thể dẫn đến thua lỗ to hơn, vì vậy theo tôi Công ty nên sử dụng hiệu quả đồngvốn của mình sau đó có nhu cầu đến đâu thì sử dụng kênh nào huy động nợ đến
đó với tiêu chí phù hợp khả năng kinh doanh của Công ty
* Các kênh huy động vốn:
Chọn lĩnh vực kinh doanh trọng điểm đã, đang và sẽ có hiệu quả cao vìchứng tỏ Công ty đang hoạt động tốt và coi nó là sở trường Phải có chiến lượctài chính ,chiến lược kinh doanh rõ ràng cho từng lĩnh vực cụ thể
Trang 26CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG SỐ 8.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần quản lý đường sông số 8.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần quản lý đường
sông số 8.
Công ty Cổ phần QLĐS số 8 tiền thân là Đoạn QLĐS Hải Phòng được thành lập
từ năm 1966 Trải qua quá trình chuyển đổi về cơ chế quản lý, đơn vị đuợc táithành lập như sau:
- Quyết định số: 2014/QĐ-TCCB-LĐ ngày 24/8/1988 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về việc tách chuyển Đoạn QLĐS Quảng Ninh và Đoạn QLĐS HảiPhòng để tổ chức thành Xí nghiệp quản lý giao thông đường thuỷ 3 trực thuộcLiên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thuỷ
- Quyết định số: 2787/QĐ ngày 26/12/1991 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc tổchức lại Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy, trong đó ĐoạnQLĐS số 8 trực thuộc Khu quản lý đường sông
- Nghị định số: 08/CP ngày 30/01/1993 của Chính phủ thành lập Cục đườngsông Việt Nam, Quyết định số: 282/QĐ-TCCB-LĐ ngày 27/02/1993 của Bộtrưởng Bộ giao thông vận tải về việc chuyển nguyên trạng các đơn vị thuộc khuQLĐS về trực thuộc Cục ĐSVN trong đó có Đoạn QLĐS số 8
- Quyết định số: 2811/QĐ-BGTVT ngày 22/9/2004 của Bộ trưởng Bộ GTVT vềviệc sáp nhập nguyên trạng Xí nghiệp Báo hiệu Đường sông vào Đoạn QLĐS số
Tên giao dịch : Công ty cổ phần quản lý đường sông số 8
Trang 27 Địa chỉ trụ sở chính : Hồng Thái - An Dương - Hải Phòng
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, nhằm tránh đầu tư dàn trải - không hiệuquả và quá mạo hiểm, trước hết công ty đầu tư chiều sâu phát triển những ngànhnghề truyền thống, đầu tư phát triển dần một số ngành nghề có liên quan đếnsông nước nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
* Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh: Cụ thể, công ty đăng ký ngànhnghề hoạt động và kinh doanh sau:
1 Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
2 Điều tiết đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa
3 Nạo vét đảm bảo giao thông đường sông, khảo sát lập phương án và thực hiệncác công việc phụ trợ phục vụ đảm bảo an toàn ĐTNĐ
4 Trục vớt thanh thải vật chướng ngại
5 Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa các loại báo hiệu ĐTNĐ
6 Đóng mới, sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ
7 Gia công, sửa chữa cơ khí công nghiệp và dân dụng
8 Xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng
9 Nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ tùng đóng mới - sửa chữaphương tiện thuỷ và sản xuất báo hiệu ĐTNĐ
10 Các dịch vụ trên sông khác: Hoa tiêu dẫn luồng trên các tuyến ĐTNĐ
- Kinh doanh khai thác cát, vật liệu xây dựng, kho bãi và san lấp mặt bằng
- Dịch vụ vận tải thuỷ, cung ứng xăng, dầu và các dịch vụ, du lịch trên sông
Trang 282.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty CPQLĐSS8.
- Công ty có 04 phòng tham mưu, nghiệp vụ; mỗi phòng có 01 trưởng phòng, 01phó phòng và một số cán bộ nghiệp vụ Công ty có các Phòng tham mưu nghiệp
vụ sau:
+ Phòng Tổ chức Hành chính + Phòng Kỹ thuật Tổng hợp
+ Phòng Kế hoạch - Kinh doanh + Phòng Kế toán Tài vụ
- Công ty thành lập 02 Xí nghiệp QLĐS thực hiện nhiệm vụ Quản lý, bảo trìĐTNĐ Mỗi Xí nghiệp có Ban điều hành (gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc,một số CBCNV để thực hiện nhiệm vụ) và các Trạm - Phân Trạm QLĐS, Tổdịch vụ; mỗi Trạm - Phân Trạm, Tổ dịch vụ có 01 Trạm trưởng (Phân Trạmtrưởng,Tổ trưởng) và có thể bố trí 01 Trạm Phó Cụ thể:
+ Xí nghiệp QLĐS Tuyến Nam gồm: Ban quản lý điều hành Xí nghiệp, cácTrạm QLĐS (Điều tiết sông Đào Hạ Lý, Núi Voi, Kênh Đồng, Tiên Lãng, Vănúc) và một số Phân Trạm (Nội thành, Thái Bình)
+ Xí nghiệp QLĐS Tuyến Bắc gồm: Ban quản lý điều hành Xí nghiệp, các TrạmQLĐS (Bến Kiền, Bến Đụn), Phân Trạm Nhà Vàng và Tổ dịch vụ sửa chữa cơkhí lưu động trên sông
- Công ty thành lập 02 Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ Mỗi Xí nghiệp có Banđiều hành (gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, một số cán bộ nghiệp vụ đểthực hiện nhiệm vụ) và các Tổ sản xuất- dịch vụ; mỗi Tổ sản xuất - dịch vụ có
01 Tổ trưởng và 01 tổ phó Cụ thể:
+ Xí nghiệp Công trình và dịch vụ đường sông gồm: Ban điều hành Xí nghiệp,
Tổ tàu HS14, Tổ duy tu và sửa chữa, Tổ dịch vụ và bảo vệ
+ Xí nghiệp Cơ khí và sản xuất báo hiệu đuờng sông gồm: Ban điều hành Xínghiệp, Tổ sắt hàn, Tổ máy - điện - tiện, Tổ trang trí, Tổ bảo vệ
* Các yếu tố lao động, vốn, công nghệ:
- Tổng số CBCNV lao động : 140 người
Trong đó: + Trình độ Đại học, Cao đẳng : 49 người
+ Trình độ Trung cấp : 12 người + Công nhân đã qua đào tạo nghề : 79 người
- Cơ sở vật chất:Công ty có vốn điều lệ: 6 tỷ đồng Trong đó:
+ Cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước là : 315.395 CP, chiếm 52,6%
+ Cổ phần thuộc sở hữu của NLĐ trong C.ty : 186.605 CP, chiếm 31,0%
+ Cổ phần của cổ đông ngoài : 98.000 CP, chiếm 16,4%
Trang 29- Công nghệ: Chủ động tìm kiếm các công nghệ mới, các sáng kiến cải tiến kỹthuật, các phần mềm ứng dụng… cập nhật các thông tin về khoa học, công nghệ,
ý tưởng có liên quan đến quản lý, đến sản xuất kinh doanh của đơn vị, đề xuất
áp dụng vào đơn vị
Trang 30SƠ ĐỒ 2.1.3 : MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG SỐ 8
BAN KIỂMSOÁT
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
XN QLĐS tuyến Bắc
XN C.khí và SX B.hiệu Đ.sông
XN C.trình và D,vụ Đ.sông
- Ban điều hành XN
- Các trạm QLĐS:
Điều tiết sông Đào Hạ
Lý, Núi Voi, Kênh Đồng, Tiên Lãng, Văn úc
- Các phân trạm: Thái Bình, Nội Thành
- Ban điều hành XN
- Các trạm QLĐS:
Bến Kiền, Bến Đụn
- Phân trạm: Nhà vàng, Bậch Đằng
- Tổ dịch vụ sửa chữa lưu động trên sông.
- Ban điều hành XN
- Các tổ: Sắt hàn, Máy điện tiện, Trang trí và Bảo vệ
- Ban điều hành XN
- Các tổ: Tàu HS 14, Duy tu và sửa chữa, Dịch vụ và bảo vệ
Phòng KHKD
Phòng KTTH
Phòng KTTV
BAN GĐ ĐIỀU HÀNH
Trang 312.2 Phân tích tình hình tài chính và thực trạng năng lực tài chính tại Công ty
Cổ phần quản lý đường sông số 8.
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần quản lý đường sông số
8 giai đoạn 2010- 2012.
2.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản- nguồn vốn của Công ty:
a Về Tài sản.
* Tổng tài sản qua các năm 2010 so với 2011 và 2012 so với 2012:
Năm 2011 tăng hơn 3,46 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng là 22,09%
Năm 2012 so với 2011 tăng hơn 2,7 tỷ tương ứng với tốc độ tăng 14,22%.Điều này chứng tỏ công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh trongnhững năm này để thực hiện mục tiêu của mình là “Tối đa hóa giá trị tài sản củadoanh nghiệp”
Tổng tài sản tăng như vậy là do:
- TSNH: năm 2011 so với 2010 tăng 3,8 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng30,43% và năm 2012 so với 2011 tăng 2,1 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng 13,18%
- TSDH: năm 2011 so với 2010 giảm 374 triệu đồng ứng với tốc độ giảm12,2% và năm 2012 so với 2011 tăng 555 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 20,61%
Như vậy từ năm 2010 sang năm 2012 TSDH của doanh nghiệp đã giảm đi,nhưng do sự tăng lên đáng kể của TSNH vào năm 2011 đã giúp cho tổng tài sảncủa doanh nghiệp tăng với tốc độ 22,09%, và đến năm 2012 cả TSNH, TSDH củadoanh nghiệp đều tăng làm cho tổng tài sản năm 2012 so với 2011 tăng 14,22%.Tóm lại nguyên nhân ảnh hưởng quyết định nhất trong hai nhân tố TSNH vàTSDH đến tổng tài sản là TSNH
* Cụ thể TSNH:
TSNH chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản, tỷ trọng năm 2011
là 85,93% tăng 5,49% so với năm 2010 và năm 2012 là 85,15% giảm 0,78% Nhưvậy qua 3 năm 2010, 2011, 2012 TSNH đều giữ tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tàisản
TSNH năm 2010 là 12,6 tỷ đồng , năm 2011 là 16,4 tỷ đồng , năm 2012 là18,6 tỷ đồng, như vậy năm 2011 so với 2010 tương ứng với tốc độ tăng 30,43%,
và năm 2012 so với 2011 tương ứng với tốc độ tăng 13,18%
Điều này cho thấy doanh nghiệp phân bổ vốn theo xu hướng chú trọng đầu
tư vào TSNH, giúp nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 32BẢNG 2.2.2.1(a): PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN 2010- 2012
Đơn vị: <Số tiền: VNĐ> <Tỷ trọng:%> <Tốc tộ tăng:%>
- 7.258.676.428 7.417.961.957
- 374.830.432 (534.115.961) 3.103.797.751 3.103.797.751 649.698.600
649.698.600
-3.071.322.700
2.560.426.183 892.744.011 12.314.482.492 (11.421.738.481) 1.667.682.172 510.896.517 225.296.517 285.600.000
15.702.629.827
80,44
12,82 100 - - 57,47 102,19 - - 5,16 (7,36) 24,57 100 5,14 - 100
19,56
83,37 34,87 1379,4 (1279,4) 65,13 16,63 44,1 55,9
100
16.474.534.503
5.345.968.873 5.345.968.873
- 3.986.545.352 5.043.160.170 116.546.000
64.992.710 (1.238.153.528) 6.706.496.278 6.706.496.278 435.524.000
435.524.000
-2.696.506.150
2.619.524.785 951.842.613 12.678.300.673 (11.726.458.060 1.667.682.172 76.981.365 76.981.365
-19.171.040.653
85,93
32,45 100 - - 24,2 126,5 2,92 - 1,63 (31,05) 40,71 100 2,64 - 100
14,07
97,15 58,77 1332 (1232) 41,23 2,85 100 -
100
18.645.920.655
1.049.287.760 1.049.287.760 8.000.000.000 8.000.000.000 398.729.544 1.661.805.920 37.579.980 (139.510.777) 77.007.949 (1.238.153.528) 9.083.989.351 9.083.989.351 113.914.000 3.914.000 110.000.000
3.252.122.966
3.201.747.512 1.534.065.340 12.772.523.400 (11.238.458.060 1.667.682.172 50.375.454 50.375.454
-21.898.043.621
85,15
5,63 100 42,90 100 2,14 416,78 9,42 (34,99) 19,31 (310,52 48,72 100 0,61 3,44 96,56
14,85
98,45 47,91 832.59 (732,59 52,09 1,55 100 -
100
3.843.227.380
3.726.834.525 3.726.834.525
- (3.272.131.076) (2.374.801.787) 116.546.000
(599.108.671) (704.037.567) 3.602.698.527 3.602.698.527 (214.174.000)
(214.174.000)
-(374.816.551)
59.098.601 59.098.601 363.818.180 (304.719.580)
0 (433.915.152) (148.315.152) (285.600.000)
3.468.410.830
30,43
230,17 230,17 - - (45,08) (32,01) - - (82,66) (131,81) 116,07 116,07 32,97 (32,97)
(12,2)
2,31 6,62 2,95 (2,67) - (84,93) (65,83) (100)
22,09
5,49
19,63 0 - - (33,27) 24,31 2,92 - (3,53) (23,69) 16,14 0 (2,5) - 0
(5,49)
13,78 23,9 (47,4) 47,4 (23,9) (13,78) 55,9 (55,9)
0
2.171.386.150
(4.296.681.113) (4.296.681.113) 8.000.000.000 8.000.000.000 (3.587.815.808) (3.381.354.250) (78.966.020) (139.510.777) 12.015.239
0 2.377.493.073 2.377.493.073 (321.610.000) 3.914.000 (325.524.000)
555.616.816
582.222.727 582.222.727 94.222.727 488.000.000
0 (26.605.911) (26.605.911)
-2.727.002.970
13,18
(409,49) (409,49)
(89,99) (67,05) (67,76) 18,49 0 35,45 35,45 (73,84) (74,74)
20,61
22,23 61,17 0,74 4,16 0 (34,56) (34,56) -
14,22
(0,78)
(26,82) 0 42,9 100 (22,06) 290,28 6,5 (34,99) 17,68 (279,47 8,01 0 (2,03) 3,44 (3,44)
0,78
1,3 1,3 (10,86) (499,41 10,86 (1,3) 0 -
0
Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010-2012
Trang 33Qua 3 năm ta thấy TSNH có sự thay đổi như vậy chủ yếu là do sự tăng lêncủa hàng tồn kho và sự xuất hiện của đầu tư tài chính ngắn hạn vào năm 2012 vàgiảm mạnh các khoản phải thu ngắn hạn Cụ thể là:
1, Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho năm 2012 chiếm tỷ trọng 48,72% , năm 2011 là 40,71% vànăm 2010 là 24,57% và tăng chủ yếu trong tổng mức biến động của TSNH về sốlượng là năm 2011 so với 2010 tăng 3,6 tỷ đồng tương ứng với tốc độ 116,07% vànăm 2012 so với 2011 tăng 2,3 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 35,45%.Nguyên nhân là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng mạnh; nguyên vậtliệu tồn kho đã giảm( thuyết minh báo cáo tài chính) chứng tỏ công ty đã xuất khonguyên vật liệu dự trữ , điều này là hợp lý với công tác xúc tiến mạnh mẽ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
So sánh với giá vốn hàng bán của DN giai đoạn này tốc độ tăng của giá vốn
2011 so với 2010 là 23,69% và 2012 so với 2011 là -24,08% Tức là tốc độ tăngcủa hàng tồn kho lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán làm vòng quay hàngtồn kho giảm , vốn DN bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Tốc độ tăng của hàng tồn kho cũng cao hơn tốc độ tăng của tổng tài sản vàTSNH Qua đó ta thấy công tác tiêu thụ và dự trữ của DN chưa hợp lý, làm giảmhiệu quả sử dụng vốn của DN
Như vậy trong giai đoạn này biến động hàng tồn kho của DN đều chủ yếu
do sự tăng lên của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , hay DN đang thúc đấy sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ để phụ vụ mở rộng sản xuất kinh doanh, tuynhiên so với tốc độ tăng của giá vốn lại chưa hợp lý lắm, vì vậy DN cần triển khaibiện pháp thúc đấy tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ cải thiện hóa công tác tiêuthụ nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn
2, Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và tương đương tiền là khoản mục chiếm tỷ trọng tương đối cao trong
cơ cấu tài sản ngắn hạn, chỉ sau hàng tồn kho.Và trong khoản mục này 100% làtiền chứ không có các khoản tương đương tiền năm 2010 tỷ trọng của tiền trênTSNH là 12,82%, năm 2011 là 32,45% và năm 2012 là 5,63%, như vậy giai đoạn 3năm này tiền và tương đương tiền của DN biến động không ổn định năm2011 thìtiền và tương đương tiền tăng 3,7 tỷ đồng so với 2010 ứng với tốc độ tăng là