1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ và đề RA GIẢI PHÁP đẩy MẠNH TIÊU THỤ sản PHẨM CHO CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị BÁCH KHOA sài gòn

116 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung:  Phân tích tình hình tiêu thụ và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm cho Công ty cổ phần thiết bị Bách Khoa Sài Gòn Mục tiêu cụ thể:  Ph

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4066142 MSL: KT0688A1 Lớp: Kinh tế học 1- k32

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ

ĐỀ RA GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BÁCH KHOA SÀI GÒN

Cần Thơ, 2010

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quýThầy Cô của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiếnthức lẫn phương pháp cho em trong suốt bốn năm học qua Đây là niềm tin và là

cơ sở vững chắc nhất để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trân trọng cảm ơn thầy Lê Tín đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung cho emnhững kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp củamình đúng hạn, đúng yêu cầu, giúp em tìm hiểu thực tế về quá trình hoạt độngcủa Công ty

Trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo, anh chị nhân viên Công ty Bách Khoa đãgiúp đỡ tận tình, và truyền thụ kinh nghiệm cho em trong thời gian em thực tậptại Quý Công ty

Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quýThầy cô Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doan Đại Học Cần Thơ, cũng như Quý

Cô chú anh chị trong công ty

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích được trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vớibất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày ……tháng …… năm ……

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Hồng Nhung

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……, ngày……tháng…… năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn:

Học vị:

Chuyên nghành:

Cơ quan công tác:

Tên học viên:

Mã số sinh viên:

Chuyên ngành:

Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

Về hình thức

2 Ý nghĩa khoa học, thực tiển và tính cấp thiết của đề tài

3 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

4 Nội dung và các kết quả đạt được

5 Các nhận xét khác

6 Kết luận

……, ngày……tháng…… năm……

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

……, ngày……tháng…… năm

NGƯỜI NHẬN XÉT

MỤC LỤC

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi về không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.1.1 Sơ lược về tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ 5

a) Ý nghĩa 5

b) Nhiệm vụ 6

2.1.1.3 Nội dung công tác tiêu thụ 6

2.1.1.4 Lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghệp 9

2.1.2 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm 9

2.1.2.1 Khái quát về chiến lược tiêu thụ sản phẩm 9

2.1.2.2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm 10

2.1.2.3 Nội dung cơ bản của chiến lược tiêu thụ sản phẩm 11

2.1.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 13

2.1.4 Cơ sở lý thuết Marketing về tiêu thụ sản phẩm 14

2.1.4.1 Khái niệm căn bản về Marketing 14

2.1.4.2 Một số cơ hội marketing cơ bản trong công tác tiêu thụ sản phẩm 14

2.1.4.3 Chính sách về phân phối hàng hóa 15

2.1.4.4 Xúc tiến bán hàng 16

2.1.5 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 18

2.1.5.1 Doanh thu 18

2.1.5.2 Chi phí 19

2.1.5.3 Lợi nhuận 20

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ 20

2.1.6.1 Môi trường vi mô 20

2.1.6.2 Môi trường vĩ mô 21

2.1.6.3 Môi trường nội tại 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích 24

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ BÁCH KHOA COMPUTER 26

3.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁCH KHOA COMPUTER 26

3.1.1 Giới thiệu chung 26

3.1.2 Quan điểm kinh doanh 27

3.1.3 Hệ thống nhận dạng thương hiệu 27

3.1.4 Mạng lưới chi nhánh 27

3.1.5 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 29

3.1.6 Cơ cấu tổ chức 30

Trang 8

3.1.7 Quản lý tài chính nhân lực và đào tạo lao động của công ty 32

3.1.8 Thực trạng quản lý vốn và huy động vốn tại công ty 33

3.2 CÁC SẢN PHẨM 33

3.2.1 Cung cấp thiết bị linh kiện máy vi tính 34

3.2.2 Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật 34

3.2.3 Cung cấp các dồng điện thoại chính hãng, Noname 35

3.2.4 Máy tính xách tay các loại 36

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM 40

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2007-2009 40

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2007-2009 40

4.1.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 50

4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính 53

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở BKC 54

4.2.1 Phân tích tình hình nhập xuất tồn sản phẩm qua 3 năm 54

4.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ so với kế hoạch qua 3 năm 2007-2009 59

4.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ qua các năm 2007-2009 63

4.2.3.1 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng 63

4.2.3.2 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường 68

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 74

4.3.1 Môi trường nội bộ 74

4.3.1.1 Tình hình dự trữ hàng hóa 74

4.3.1.2 Giá bán 74

4.3.1.3 Chất lượng hàng hóa 75

4.3.1.4 Phương thức bán hàng 75

4.3.1.5 Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm 76

4.3.2 Môi trường vĩ mô 77

4.3.2.1 Kinh tế 78

4.3.2.2 Chính trị-pháp luât 78

4.3.2.3 Văn hóa- xã hội 79

4.3.2.4 Quốc tế 80

4.3.2.5 Công nghệ 81

4.3.3 Môi trường vi mô/ Tác nghiệp 82

4.3.3.1 Đối thủ cạnh tranh 82

4.3.3.2 Phân tích khách hàng 83

4.2.3.3 Tình hình cung ứng 84

4.3.3.4 Phân tích thị trường Tp.HCM 85

Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 86

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT 86

5.1.1 Cơ hội 86

5.1.2 Đe dọa 86

5.1.3 Điểm mạnh 86

5.1.4 Điểm yếu 87

5.1.5 Ma trận Swot 88

Trang 9

5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ 89

5.2.1 Giá cả 90

5.2.2 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và xác định thị trường 90

5.2.3 Theo dõi đối thủ cạnh tranh 93

5.2.4 Tăng cường khả năng cho lực lựợng nhân viên 95

5.2.5 Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ ở kênh phân phối 96

5.2.6 Đẩy mạnh hoạt động hổ trợ tiêu thụ-Xúc tiến bán hàng 87

5.2.6 Củng cố và phát triển uy tín trên thị trường 98

5.2.7 Tình hình hàng tồn kho 99

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

6.1 Kết luận 100

6.2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 103

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang 10

Bảng 1: Tình hình doanh thu qua các năm 2007-2009 41

Bảng 2: Tình hình chi phí chung của công ty giai đoạn 2007-2009 44

Bảng 3: Tình hình lợi nhuận công ty qua 3 năm 2007-2009 48

Bảng 4: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 51

Bảng 5: Bảng tỷ suất GVHB trên DTT của công ty qua 3 năm 53

Bảng 6: Bảng tỷ suất chi phí QLDN trên doanh thu thuần của công ty qua 3 năm 54

Bảng 7: Tình hình xuất nhập tồn qua ba năm 55

Bảng 8: Chênh lệch giữa xuất nhập tồn sản phẩm qua các năm 56

Bảng 9: Tình hình tiêu thụ thực tế so với kế hoạch qua 3 năm 2007-2009 60

Bảng 10: Tình hình chênh lệch tiêu thụ so với kế hoạch qua 3 năm 61

Bảng 11: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng năm 2007-2009 64

Bảng 12: Doanh thu theo cơ cấu thị trường qua các năm 2007-2009 69

Bảng 13: Các thông tin cần thiết cho việc phân tích đối thủ cạnh tranh 95

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

Hình 1: Các bước chủ yếu của quá trình bán hàng 18

Hình 2: Ma Trận SWOT 25

Hình 3: Mạng lưới chi nhánh 27

Hình 4: Sơ đồ tổ chức công ty Bách Khoa Sài Gòn 30

Hình 5: Tình hình tổng doanh thu qua các năm 2007-2009 42

Hình 6: Tình hình tổng chi phí qua 3 năm 2007-2009 45

Hình 7: Tình hình lợi nhuận qua 3 năm 49

Hình 8: Biểu đồ tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu mặt hàng năm 2007-2009 67

Hình 9: Biểu đồ tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu thị trường năm 2007-2009 72

Hình 10: Sơ đồ nhà phân phối 77

Hình 11: Phân tích ma trận SWOT 88

Hình 12: Các kênh phân phối 97

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 12

WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế hàng hoá ở nước ta như hiện nay cùng với sựchuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điềutiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì các doanhnghiệp nước ta chuyển sang hạch toán độc lập, có quyền tự chủ trong hoạtđộng kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động động kinhdoanh của mình Sự đổi mới có tính chất Bước ngoặc này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải biết sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừngnâng cao hơn nữa hiệu quả đó Một tất yếu khách quan trong nền kinh tếthị trường là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Để có thể tồntại và phát triển được trong điều kiện hiện nay bắt buộc các doanh nghiệpphải có các chính sách và biện pháp hợp lý nhằm đưa doanh nghiệp pháttriển đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh phù hợp với các quyđịnh của luật pháp và điều kiện kinh tế xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, bên cạnh các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nhiều doanh nghiệp thương mại đã ra đời và ngàycàng khẳng định vị trí không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trườngvới vai trò trung tâm là cầu nối giữa lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng Sự rađời hàng loạt của các doanh nghiệp thương mại đòi hỏi làm cho tình hìnhcạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt hơn, quyết liệt hơn đòi hỏicác doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và phát triển cần linh hoạt vànăng động trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh của mình cho phùhợp với những thay đổi của nhu cầu thị trường trong khuôn khổ nhữngquy định của luật pháp

Cũng như nhiều doanh nghiệp thương mại khác, Công ty Bách Khoa

đã được thành lập trong những năm vừa qua và đang ngày càng phát triểnvững mạnh, ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường.Với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh máy vi tính xách tay,linh kiện máy tính, điện thoại di động, mp3 Công ty đã cố gắng đưa ra

Trang 14

nhiều biện pháp nhằm tổ chức tiêu thụ hàng hoá của Công ty cho thật phùhợp với những yêu cầu đòi hỏi của thị trường, đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng Chính nhờ có những biện pháp tổchức này mà hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đã nâng lên rấtnhiều Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tiêu thụcủa Công ty vẫn còn một số điểm tồn tại cần xem xét và có biện phápkhắc phục Là một sinh viên được đào tạo chính quy tại trường Đại họcCần Thơ trong thời gian được cử đến Công ty Bách Khoa Sài Gòn, emmuốn đem kiến thức của mình để phân tích, nghiên cứu và phát triểnnhững thành công, những mặt còn tồn tại trong công tác tiêu thụ hàng hoágóp phần cùng Công ty đưa ra được những giải pháp phù hợp nhằm hoànthiện tiêu thụ hàng hoá của Công ty Chính vì vậy em đã mạnh dạng chọn

đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ và đề xuất các giải pháp đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm cho Công ty Cổ phần thiết bị Bách Khoa Sài Gòn ” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

 Phân tích tình hình tiêu thụ và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm cho Công ty cổ phần thiết bị Bách Khoa Sài Gòn

Mục tiêu cụ thể:

 Phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm

 Phân tích tình hình xuất nhập tồn sản phẩm, thực tế so với kế hoạch

 Phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm 2007-2008-2009theo mặt hàng và theo thị trường

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

 Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Côngty

Với những mục tiêu cụ thể trên nhằm giúp Công ty có thể mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần trên thị trường, tăng năng lựccạnh tranh với các loại sản phẩm khác trên thị trường

Trang 15

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty quacác năm 2007, 2008, 2009 như thế nào?

 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm có tăng ổn định qua các năm không?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng chính đến việc tiêu thụ sản phẩm củaCông ty cổ phần thiết bị Bách Khoa Sài Gòn ?

 Thực trạng tiêu thụ ở kênh phân phối như thế nào?

 Phân tích những thói quen sử dụng của khách hàng có ảnh hưởngnhư thế nào đến tiêu thụ sản phẩm?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

 Đề tài thực hiện tại Công ty cổ phần thiết bị Bách Khoa Sài Gòn

 Số liệu được thu thập tại các phòng ban tại chi nhánh

1.4.2 Phạm vi thời gian

 Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp tại các phòng ban có giá trị thời gian

từ năm 2007 đến năm 2009

 Thời gian thực hiện luận văn từ 01/02/2010 đến 30/04/2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm máy tính xách tay tại Công ty cổphần thiết bị Bách Khoa chi nhánh Tp.HCM

 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty

 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình học tập nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề về tình hình tiêu thụ củacông ty Tôi đã tham khảo nhiều bài viết của các anh chị sinh viên khoá trước vàtrên một số báo tạp chí Nhìn chung mỗi vấn đề nghiên cứu đều thể hiện đượcthực trạng, và đưa ra giải pháp ở mỗi khía cạnh cụ thể nào đó, đều giúp chongười nghiên cứu, người đọc có cái nhìn đúng đắn về nền kinh tế đất nước Cụthể như sau:

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình tiêu và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ dịch vụ thẻ VINACARD cho Công ty Viễn Thông An Giang”( K30- 2008) Trường Đại học Cần Thơ.

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xuất nhập khẩu Tân Phú”( Nguyễn Thanh Vũ- K29- 2007) Trường Đại học Cần

Thơ

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình tiêu thụ tại Công ty cổ phần Tân Tân” (Trần Phan Đoan Khánh- K30-2008) Trường Đại học Cần Thơ.

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.1 Sơ lược về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là hình thức đưa hàng hóađến tay người tiêu dung thông qua hình thức mua bán

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùngcủa một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng - quyếtđịnh thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất củadoanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu chochiính mình thường xuyên tự trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuấtbao nhiêu? Sản xuất cho ai?

Thị trường trở thành chiếc gương soi, là nơi có sức mạnh ấn địnhmọi hành vi và cách xữ lý doanh nghiệp

Đối với lĩnh vực ngoại thương, ngoài phân tích tình hình tiêu thụthông thường còn xem xét các chi tiết của thị trường thế giới: Phân loạikhu vực và cơ cấu thị trường, cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và hìnhthức thanh toán, những định chế đặc biệt…

2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ

a Ý nghĩa:

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được xem xét trên cơ sở căn cứ theoloại hình từng doanh nghiệp cụ thể Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiệnđảm bảo kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theoyêu cầu của khách hàng về số lượng và chất lượng và chủng loại… Kết quả nàyđều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo thực hiện khối lượng hànghóa thu mua về số lượng và chủng loại… nhằm đáp ứng nhu cầu của người muatrên thị trường tiêu thụ

Trang 18

Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện bảo đảm cung cấp dịch vụ thỏamãn cho người dùng.

Như vậy tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sảnphẩm hàng hóa dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch chuyển từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đượchoàn thành

Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở cácdoanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng chất lượng và mặthàng và thị hiếu của người dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phícác liên quan đến chế tạo sản phẩm, hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng,chi phí quản lý chung

Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quảtiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hìnhthành các quỹ của doanh nghiệp

Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp các doanh nghiệp phát hiện

ưu điểm và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại khaithác tiềm năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện vàtiến bộ hơn

b Nhiệm vụ

Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa về mặt sản lượng,chất lượng mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ Tìmnguyên nhân và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ

Phân tích mô hình kiểm soát hàng tồn kho xác định điểm đặc hàngthích hợp và mức tồn kho an toàn, trên chính sách đó xác định khối lượngsản phẩm hàng hóa cần thiết để đáp ứng kịp thời cho tiêu thụ

2.1.1.3 Nội dung công tác tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm được xem như một quá trình kinh tế bao gồmnhiều khâu, từ việc xác định nhu cầu thị trường cho đến các dịch vụ saukhi bán

Trang 19

Nghiên cứu thị trường:

Làviệc phân tích vềlượng và chất của cung và cầu một sản phẩm haydịch vụ Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là để cho thông tin cần thiếtphục vụ cho quá trình xây dựng các kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm Cácthông tin này nhằm trả lời các câu hỏi:

 Doanh nghiệp nên hướng vào thị trường nào?

 Tiềm năng của thị truờng như thế nào?

 Làm thế nào để nâng cao doanh số?

 Sản phẩm dịch vụ như thế nào?

 Giá cả bao nhiêu?

 Mạng lưới tiêu thụ nên được tổ chức như thế nào?

Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì đây là cơ sởxác định khối lượng bán, giá bán, mạng lưới và hiệu quả công tác tiêu thụ

và quyết định quan trọng khác trong tiêu thụ sản phẩm Nghiên cứu thịtrường còn giúp cho doanh nghiệp biết được xu hướng, sự biến đổi nhucầu của khách hàng, sự phản ứng của họ đối với sản phẩm của doanhnghiệp, thấy được các biến động của thu nhập và giá cả, từ đó có các biệnpháp điều chỉnh cho phù hợp Đây là công tác đòi hỏi nghiên cứu và chiphí Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có cán bộ chuyên nghiên cứuthị trường, thì cán bộ kinh doanh phải đảm nhận công việc này

Lập kế hoạch tiêu thụ:

Là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạt động tiêu thụ sảnphẩm Các kế hoạch này được lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu thịtrường Về mặt phạm vi, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đề cập đến các vấnđề: khu vực thị trường, tập hợp khách hàng, sản phẩm, giá cả, doanh sốphân phối, giao tiếp dịch vụ khách hàng, ngân quỹ cho các hoạt động tiêuthụ sản phẩm, các yêu cầu về nhân lực cho việc tổ chức tiêu thụ sảnphẩm Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở để phối hợp và tổ chức thựchiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

Trang 20

Phối hợp và tổ chức thực hiện các kế hoạch trên thị trường:

Công tác này bao gồm việc quản lý hệ thống phân phối, quản lý dự trữ vàhoàn thiện sản phẩm, quản lý lực lượng bán hàng, tổ chức bán hàng, và cung cấpcác dịch vụ

Để hổ trợ hiệu quả và mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm trước những cảntrở của thị trường (thị trường dư thừa, nhu cầu tiêu dùng thay đổi, sản phẩmcạnh tranh) Trong công tác tiêu thụ, các doanh nghiệp cần khai thác mộtcách hữu hiệu các công cụ marketing như: Quảng cáo và khuyến khíchbán hàng; chất kượng và mẫu mã sản phẩm mức giá bán và tổ chức kháchhàng

Quảng cáo và khuyến khích bán hàng:

Mục đích của quảng cáo là tạo điều kiện để các cá nhân và tập thể ngườitiêu dùng thuận tiện mua sản phẩm của doanh nghiệp quảng cáo Vì thế nhữngthông tin về sản phẩm quảng cáo phải nhằm mục đích mua hàng chứ không phảinhằm mục đích để người mua so sánh một cách hệ thống giữa sản phẩm nọ vớisản phẩm kia

Ngoài hững thông tin về sản phẩm, thông qua quảng các người ta cố gắngđem đến cho khách hàng tiềm năng, những lý lẽ đưa họ đến quyết định mua Ởđây, nhận thức về tâm lý quảng cáo rất có tác dụng

Thông qua các biện pháp khuyến khích bán hàng, tác dụng của quảng cáocũng được tăng lên, khuyến khích bán hàng, bao gồm những biện pháp nhưhướng dẫn tín dụng, niêm yết giá, tổ chức thi đua nội bộ và tăng cường đào tạonhân viên bán hàng

Trang 21

Để tăng sản lượng bán ra, thì việc đánh giá cũng được giữ vai trò quantrọng nên chọn giá nào và giá nào thị trường có thể chấp nhận được, điều này tùythuộc vào thực tế - thị trường Nếu có nhiều người, cùng chào hàng một loạt sảnphẩm thì sẽ khó khăn hơn trong việc bán trên giá so với trường hợp chỉ có mộtchào hàng.

2.1.1.4 Lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường việc tiêu thj sản phẩm dược thực hiện bằngnhiều kênh khác nhau, theo đó sản phẩm được bán và vận động từ các doanhnghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng

Kênh tiêu thụ là hình thức vận đông của hàng hóa từ các nhà sản xuất đếngười tiêu dùng, các thành viên kênh tiêu thụ thực hiện một số chức năng quantrọng sau:

 Nghiên cứu, thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợi,cho việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

 Kích thích tiêu thụ, cung cấp và chuyển đưa những thông tin về hànghóa

 Thiết lập các mối quan hệ, tạo dựng và duy trì mối quan hệ với kháchhàng mua tiềm năng

 Tiến hành thương lượng, thỏa thuận về giá cả và những điều kiện khác

để thực hiện quyền chuyển giao quyền sở hữu sử dụng hàng hóa

 Tổ chức lưu thông hàng hóa, vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa

 Đảm bảo kinh phí, tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn đẻ bù đắp các chi phícho hoạt động của kênh tiêu thụ

 Chấp nhận cả rủi ro, gánh chịu trách nhiệm về hoạt đọng của kênh tiêuthụ

2.1.2 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.1 Khái quát về chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi một doanh nghiệp là một chủ thể kinh

tế độc lập và phải tự mình giải quyết cả ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế, lợinhuận là mục tiêu sống của nhân dân Muốn có lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiêuthụ được hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp phải phù hợp với thị

Trang 22

trường Để tồn tại và phát triển lâu dài thì mỗi doanh nghiệp cần xác định đượcchiến lược tiêu thụ sản phẩm.

Chiến lược tiêu thụ sản phẩm là định hướng hoạt động có mục tiêu củadoanh nghiệp và là hệ thống các giải pháp, biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề

ra trong công tác tiêu thụ Mục tiêu của chiến lược tiêu thụ sản phẩm thường baogồm: mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số, tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường,nâng cao uy tín cho doanh nghiệp mình

2.1.2.2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Những căn cứ xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Do tác động của nhiều yếu tố nên khi xây dựng chiến lược tiêu thụ sảnphẩm cần xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau, có ba căn cứ chủ yếu mà người tathường gọi là tam giác chiến lược, đó là ( căn cứ vào khách hàng, căn cứ vào khảnăng doanh nghiệp, căn cứ vào đối thủ cạnh tranh) Trong đó:

 Căn cứ vào khách hàng: Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong điềukiện xã hội, ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ giữacác nhóm dân cư càng bị phân hóa, bởi thế không còn thị trường đồng nhất Đểtồn tại và phát triển, mỗi nhóm doanh nghiệp có thể và cần phải chiếm được cácmảng khác nhau của thị trường, không chiếm được khách hàng thì doanh nghiệpkhông có đối tượng để phục vụ và do đó cũng không cần thực hiện kinh doanh.Chính vì thế, chiến lược khách hàng là cơ sở của mọi chiến lược, là yếu tố xuyênsuốt quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm củabất cứ doanh nghiệp nào

Để chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thực sự nhằm vào kháchhàng Khi xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm, thì doanh nghiệp phải phânchia thị trường và trên cơ sở đó xác định tỷ trọng khách hàng mà doanh nghiệpphải thu hút

 Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: Khai thác thế mạnh của doanhnghiệp là một yêu cầu quan trọng, vì bất cứ một doanh nghiệp nào, nếu so sánhvới doanh nghiệp khác cũng có mặt mạnh và mặt yếu Khi hoạch định chiến lượctiêu thụ, doanh nghiệp có thể và cần phải khai thác triệt để mặt mạnh và nhìnthẳng vào vấn đề còn nhiều hạn chế Mặt khác, doanh nghiệp phải biết phân bổcác nguồn lực một cách hiệu quả Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tài sản

Trang 23

và nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất mà doanh nghiệpphải chú ý khi xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm, đây chính là lực lượngquyết định sự phát triển về chiều sâu của doanh nghiệp.

 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: cơ sở căn cứ này so sanh khả năng củadoanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế Ưu thế của doanhnghiệp thể hiện trên hai góc độ sau:

Ưu thế hữu hình: được định lượng bằng các chỉ tiêu cụ thể như vật tư, tiềnvốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật

Ưu thế vô hình: là ưu thế không thể định lượng được như uy tín của doanhnghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, khả năng chiếm giữ các luồng thông tin, kỹ năngquả trị, bầu không khí nội bộ, địa điểm kinh doanh, thói quen sử dụng sản phẩm,dịch vụ của khách hàng

2.1.2.3 Nội dung cơ bản của chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thực chất là một chươngtrình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ thể củadoanh nghiệp Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được xây dựngdựa trên những căn cứ khác nhau, với những mục đích khác nhau nhưng đều phải

có hai phần (chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận) Cụ thể như sau:

 Chiến lược tổng quát: có nhiệm vụ xác định các bước đi và hướng đicùng với những mục tiêu cần đạt tới Nội dung của chiến lược tổng quat thườngđược thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể như: loại sản phẩm, dịch vụ lựa chọn,thị trường tiêu thụ, nhịp độ tăng trưởng và các mục tiêu về tài chính Tuy nhiên,vấn đề quan trọng là phải xác định được từng mục tiêu cho từng thời kỳ

 Chiến lược bộ phận: là một số chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp như sau:

Chiến lược sản phẩm: là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ

sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng về sảnphẩm trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược sảnphẩm là xương sống của chiến lược tiêu thụ Trình độ sản xuất càng cao, cạnhtranh càng gay gắt thì vai trò của chiến lựợc tiêu thụ càng trở nên quan trọng,chiến lược sản phẩm không những chỉ bảo đảm cho sản xuất kinh doanh đúng

Trang 24

hứong, mà còn gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộngcủa doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược tiêu thụ sản phẩm.Nội dung của chiến lược tiêu thụ sản phẩm là nhằm trả lời câu hỏi là:

 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ gì?

 Số lượng bao nhiêu và cho ai?

Chiến lược giá cả:

Mặc dù thị trường hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả đã nhưng vị trí đầu chocạnh tranh bằng chất lượng, dịch vụ nhưng giá cả là công cụ cạnh tranh quantrọng Do vậy doanh nghiệp cần phải xác định một chiến lược giá phù hợp chotừng loại sản phẩm và từng thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp Xác định mộtchiến lược giá đúng đắn sẽ đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

Chiến lược phân phối:

Chiến lược phân phối sản phẩm, dịch vụ là phương hướng thể hiện cáchthức doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng của mình trên thịtrường mục tiêu

Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Chiến lược phân phối hợp lý sẽ làm cho kinhdoanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sựcạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng, góp phần giảmchi phí

Chiến lược phân phối luôn có mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược sảnphẩm và giá cả Chiến lược phân phối chịu ảnh hưởng của chiến lược giá cảnhưng đồng thời nó cũng tác động ngược lại đối với việc xây dựng và triển khaihai chiến lược hai chiến lược này

Chiến lược giao tiếp và khuyếch trương:

Là chiến lược sử dụng kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích thúc đẩyhoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế chỉ huy, người sản xuất khôngcần quan tâm xây dựng chiến lược giao tiếp, khuyếch trương Bởi lẽ họ chỉ làngười giao nộp chứ không phải người bán Trong nền kinh tế thị trường, thì mụctiêu người bán là lợi nhuận, do vậy phải thu hút khách hàng, thực hiện các hoạtđộng yểm trợ bán hàng Do đó vai trò chiến lược giao tiếp và khuyếch trương trở

Trang 25

nên cực kỳ quan trọng trong chiến lược tiêu thụ sản phẩm Nó là công cụ hữuhiệu hổ trợ cho chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối.

Chiến lược giao tiếp khuyếch trương bao gồm những chiến lược sau:

 Chiến lược quảng cáo: là chiến lược sử dụng các phương tiện thông tin vềsản phẩm, hoặc cho người trung gian, người tiêu dùng trong một khoảng thờigian nhất định

 Chiến lược xúc tiến bán hàng: là chiến lựợc sử dụng những kỹ thuật đặc thùnhằm gây ra một sự gia tăng nhanh chóng Xúc tiến bán hàng, bao gồm những kỹthuật như: bán hàng có thưởng, khuyến mại, giảm giá tức thì, giảm giá nhân ngày

lễ, khai trương

 Chiến lược yểm trợ bán hàng: là chiến lược của người bán hàng, nhằm gắn

bó chặt chẽ với người mua hoặc gắn những người sản xuất kinh doanh với nhauthông qua việc sử dụng hoạt động của hiệp hội kinh doanh, cửa hàng giới thiệusản phẩm, hội nghị khách hàng, hội chợ

2.1.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng quan trọng của quá trình tái sảnxuất Việc tiêu thụ sản phẩm nhanh gọn trên thị trường giúp cho doanh nghiệp rútngắn chu kỳ sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tiếp tục chu kỳ sản xuất sau

 Mục đích của doanh nghiệp là sản xuất - kinh doanh đem lại lợi nhuậnngày càng cao, do đó phải sản xuất, tiêu thụ nhiều, nhanh các loại sản phẩmthông qua các thị trường tiêu thụ, với những hình thức tiêu thụ phù hợp

 Như chúng ta đã biết, nhu cầu tiêu dùng thì rất phông phú, đa dạngnhưng nhu cầu về một mặt hàng trong một khoảng thời gian nhất định thì có giớihầnm trên thị trường luôn luôn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệpcùng sản xuất một loai sản phẩm Và lẽ tất nhiên doanh nghiệp nào cũng phải tìmcách để dành được những điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất và tiêu thụ

Vì vậy, mở rộng thị trường tiêu thụ là đòi hỏi khách quan đối với các doanhnghiệp

Trang 26

2.1.4 Cơ sở lý thuết marketing về tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.1 Khái niệm căn bản của marketing

 Marketing có thể là toàn bộ những hoạt động giúp doanh nghiệp xác địnhnhu cầu, mong muốn đó một cách hiệu quả hơn các đói thủ cạnh tranh Điều nàynói lên quá trình marketing của doanh nghiệp như sau:

 Xác định được thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

 Xác định được nhu cầu mong muốn của thị trường mục tiêu

 Thỏa mãn nhu cầu, mong muốn đó một cách hiệu quả hơn

 Marketing còn liên quan tới cả những phạm vi rộng hơn, nó đặc nền tảngtrên một số khái niệm như sau:

 Nhu cầu hay nhu cầu tự nhiên: là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó màcon người cảm nhận được

 Mong muốn là những cụ thể của nhu cầu tự nhiên, mong muốn có thể

là vô hạn

 Sản phẩm là những cái được đưa ra nhằm thỏa mãn một nhu cầu mongmuốn nào đó Những giá trị của sản phẩm là sự so sánh giữa khả năng đáp ứngnhu cầu sản phẩm này và chi phí bỏ ra để có đựợc sản phẩm đó

 Sự thỏa mãn: là trạng thái của con người tiêu dung có được khi sửdụng sản phẩm đã mua Sự thỏa mãn chỉ xuất hiện sau khi khách đã mua và đã sửdụng sản phẩm Đây là khái niệm cực kỳ quan trọng của marketing vì nhiệm vụcủa marketing là phải tạo nên, duy trì sự thỏa mãn của khách hàng

2.1.4.2 Một số cơ hội marketing cơ bản trong công tác tiêu thụ sản phẩm

 Thâm nhập thị trường: đây là việc làm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩmhiện tại của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại bao gồm các cách chủ yếu sau:

 Khuyến khích những khách hàng hiện tại của doanh nghiệp mua nhiềuhơn trong khoảng thời gian nhất định

 Điều này có thể có tác dụng khi khách hàng không phải là người muathường xuyên

 Cố gắng thu hút các khách hàng của các đói thủ cạnh trạnh chuyển đổinhãn hiệu sử dụng Điều này có thể có tác dụng nếu như doanh nghiệp thấy được

Trang 27

những điểm yếu chính trong sản phẩm, hay trong các chương trình marketing củađối thủ cạnh tranh.

 Thuyết phục những người chưa sử dụng sản phẩm của doanh nghiệpthành người sử dụng

 Phát triển thị trường: là việc tìm kiếm những thị trường mới mà nhu cầucủa họ có thể được đáp ứng bởi các sản phẩm hiện có điều này được thể hiện nhưsau:

 Nhận dạng các nhóm khách hàng tiềm ẩn trong khu vực bán hàng hiện

có và kích sự quan tâm của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp

 Tìm kiếm kênh phân phối mới trong các khu vực hiện tại nhằm đưasản phẩm tới những nhóm khách hàng mới

 Xem xét việc tiêu thụ sản phẩm ở những khu vực mới hoặc ở nướcngoài

 Phát triển sản phẩm: là việc nghiên cứu những khả năng thay đổi đặcđiểm của các sản phẩm hiện có như kiểu dáng, màu sắc, kích cỡ…nhằm có đượcnhững sản phẩm hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu tốt hơn những nhu cầu thịtrường hiện tại

 Đa dạng hóa: là việc tham gia vào những lĩnh vực kinh doanh hoàn toànmới Sản xuất, kinh doanh những sản phẩm khác với những sản phẩm mà doanhnghiệp đang sản xuất, kinh doanh Điều này chỉ thành công khi ngành định nhảyvào có tốc đọ tăng trưởng hấp dẫn và có thể sử dụng nhiều điểm mạnh của doanhnghiệp

2.1.4.3 Chính sách về phân phối hàng hóa

 Vai trò và chức năng của phân phối hàng hóa: là toàn bộ công việc đểđưa một hàng hóa từ nơi sản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, bảođảm về chất lượng, thời gian, số lượng chủng loại, kiểu dáng, màu sắc…màngười tiêu dùng mong muốn Đây là một khâu rất quan trọng trong việc tiêu thụhàng hóa nó ảnh hưởng lớn đến các chính sách sản phẩm, chính sách giá cả,quảng cáo và xúc tiến bán hàng, do vậy chu trình sản xuất và phân phối sản phẩm

có quan hệ chặt chẽ với nhau

 Kênh phân phối hàng hóa: là tập hợp các tổ chức có trách nhiệm bảo đảmhàng hóa đến tận tay người tiêu dùng Nói cách khác kênh phân phối hàng hóa là

Trang 28

đường đi của một hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nói cách kháckênh phân phối hàng hóa là đường đi của một hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Nó bao gồm ba loại kênh phân phối như sau:

 Kênh trực tiếp (kênh không cấp): người tiêu dùng mua hàng trực tiếp củangười sản xuất, giữa sản xuất và tiêu dùng không có khâu trung gian

 Kênh ngắn (kênh một cấp): hàng hóa từ người sản xuất được chuyển chongười bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rồi mới tới tay người dùng

 Kênh dài (kênh nhiều cấp): giữa sản xuất và tiêu dùng có nhiều khâutrung gian

 Xây dựng mạng lưới phân phối: được tạo ra bởi toàn bộ các kênh doanhnghiệp sử dụng để đưa sản phẩm dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng Khichọn lựa kênh phân phối thì doanh nghiệp cần phải tính tới các nhân tố ảnhhưởng đến phân phối hàng hóa như:

 Quảng cáo: là toàn bộ các hình thúc giới thiệu gián tiếp và khuyếchtrương các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trảtiền Đặc biệt là bán hàng vào những khách hàng tiêu dùng tiềm tàn Quảng cáo

là đầu tư Một sự đầu tư mà góp phần rất quan trọng nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm

Mục tiêu thông tinQuảng cáo có ba nhóm mục tiêu Quảng cáo nhằm để thuyết phục

Quảng cáo nhằm để nhắc nhở

Trang 29

 Marketing trực tiếp:

Trong marketing trực tiếp, người sử dụng thư, điện thoại và những công

cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin một cách trực tiếp cho khách hàng hoặcyêu cầu họ có phản ứng lại tại bất kỳ địa điểm nào Những công cụ chủ yếu củamarketing trực tiếp là:

 Marketing bằng catalog

 Marketing bằng thư trực tiếp

 Marketing trực tiếp tổng hợp

 Khuyến mại:

Đây là hình thức bao gồm nhiều công cụ khác nhau, thường là ngắn hạn

và có tính chất tạm thời, nhằm kích thích người tiêu dùng hoặc những người phânphối mua các sản phẩm/ dịch vụ ngay lập tức kích thích những người thờ ơ phảimua hàng Làm cho khách hàng từ chổ mua lần đầu tiên tới mua đều đặn, lấyđược sự trung thành của khách hàng Bao gồm các hình thức khuyến mại như:

 Phân phát hàng mẫu

 Phiếu mua hàng ưu đãi

 Hoàn trả tiền mặt, chiết giá hoặc bớt tiền

 Thêm hàng hóa

 Thưởng hay có quà

 Giải thưởng cho cuộc thi, quay số, bốc thăm, trò chơi

 Có phần thưởng cho khách hàng thường xuyên

 Bảo hành sản phẩm…

Ngoài ra các Công ty còn áp dụng các công cụ marketing khác như: tổ chứccác cuộc hội thảo về tính năng tác dụng của sản phẩm, tham gia các hội chợ trongnước và quốc tế, mở cuộc thi bán hàng, tham gia các hiệp hội kinh doanh

 Mở rộng quan hệ công chúng là một công cụ marketing quan trọng,Công ty không những phải quan hệ tốt với khách hàng, người cung ứng và cácđại lý của mình, mà còn phải có quan hệ với đông đảo công chúng có quan tâm

Mở rộng quan hệ với công chúng bằng các hoạt động:

 Mở rộng quan hệ với giới báo, tạp chí, đài phát thanh và truyền hình.Tác động để các phương tiện này đăng tải các bài viết, phát đi các chương trìnhtuyên truyền, giới thiệu sản phẩm và về doanh nghiệp

Trang 30

 Doanh nghiệp mở các chiến dịch tuyên truyền sản phẩm của mình trêncác thông tin đại chúng và phương tiện truyền thông của Công ty Sau đây là một

số công cụ chủ yếu để mở rộng quan hệ với công chúng trong hoạt độngmarketing của doanh nghiệp:

 Xuất sản phẩm: Công ty cho in và phân phát những cuốn sách nhỏ giớithiệu về sản phẩm, về Công ty

 Các sự kiện: Công ty tổ chức những sự kiện

 Hoạt động công ích: ủng hộ các quỹ từ thiện, xây nhà tình nghĩa, lập quỹhọc bổng cho sinh viên…

 Phương tiện nhận dạng: Công ty cần phải cố gắng tạo ra những đặc điểmnhận dạng nổi bật để công chúng có thể nhận ra ngay Đặc điểm nhận dạng thểhiện qua logo của Công ty trên các công văn, giấy tờ, danh thiếp, nhận dạng quaquần áo đồng phục

 Bán hàng trực tiếp: Nhân viên bán hàng là cầu nối trực tiếp Công ty vớikhách hàng Những người bán hàng là người thay mặt Công ty quan hệ với rấtnhiều khách hàng và đồng thời cũng đem cho Công ty những thông tin cần thiết

về khách hàng Vì vậy tổ chức tuyển chọn, đào tạo, quản lý, động viên lực lượngbán hàng là một công việc mà Công ty phải giành một sự quan tâm thỏa đáng

 Bán hàng trực tiếp là một nghệ thuật lâu đời Những nhân viên bán hàng

có hiệu quả không chỉ cần có trực giác, mà họ còn phải được huấn luyện phươngpháp phân tích và cách cư xử khách hàng Ngày nay bán hàng là một nghề đòihỏi phải nắm vững và vận dụng cả một loạt những nguyên tắc

Hình 1: CÁC BƯỚC CHỦ YẾU CỦA QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG

2.1.5 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

sơ bộ

Tiếpcận thiệuGiới

vàtrìnhdiễn

Khách phục ý kiến phản hồi

Kết thúcthươngvụ

Theodõi vàduytrì

Trang 31

những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ởmột thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệntrạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Doanh thu của doanhnghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bất thường

2.1.5.2 Chi phí

Chi phí là một phạm trù quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắnliền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạtđộng từ khâu mua nguyên vật liệu đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định tính toántừng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng trongquá trình điều hành hoạt động kinh doanh

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thểthiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cóthể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Phân loại chi phí là rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinh doanh nhưngphân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ nhu cầukhác của phân tích Tuy thuộc vào mục đích sử dụng, gốc độ nhìn, chi phí đượcphân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí ngoàisản xuất, chi phí thời kì, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí cơ hội

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợinhuận, muốn đạt được lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu làgiảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lý chặtchẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điềukiên để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp tìm

Trang 32

ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó tìm ra biện pháp giảm chi phí,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.1.5.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế củaquá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại củatổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sảnxuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này.Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:

 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

 Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phântích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sựbiến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó

là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năngtiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bênngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanhchóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ

2.1.6.1 Môi trường vi mô

* Các đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Là yếu tố tác động thường xuyên và có mức đe dọa trực tiếp đến Công ty vàkhác nhau tùy theo từng ngành

- Số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành tại thị trường hoạt động củacông ty để biết được đối thủ của Công ty là ai

Trang 33

- Tìm hiểu mức độ tăng trưởng của ngành để biết được khả năng hoạt độngcủa Công ty như thế nào Các điểm khác biệt về sản phẩm và dịch vụ của Công

ty so với đối thủ

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trong các ngành khác nhau thì mức cản trở xâm nhập ngành khác nhau.Khi các đối thủ xuất hiện thì Công ty nên quan tâm đến tình hình hiện tại củamình có đủ đối phó với đối thủ hay không, sản phẩm của Công ty có sự khác biệt

gì với đối thủ hay không, biện pháp đối phó như thế nào Kênh phân phối củaCông ty so với đối thủ, khi nắm vững các chỉ tiêu trên và có biện pháp tốt thìCông ty có khả năng đối phó với đối thủ của mình

* Khách hàng

Là bộ phận không tách rời với Công ty, trong môi trường cạnh tranh sự tínnhiệm của khách hàng là tài sản vô giá của doanh nghiệp Do đó có thể chiakhách hàng thành những nhóm khách hàng để dễ dàng trong việc quản lý vàchăm sóc khách hàng từ đó tìm hiểu thái độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụcủa Công ty để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém chokhách hàng là điều công ty nên đề phòng và có biện pháp khắc phục

* Nhà cung ứng

Nhà cung ứng cung cấp vật liệu cho Công ty và gốp phần làm cho giá trị,giá cả của Công ty tăng hoặc giảm, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợinhuận của Công ty Do đó việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung ứng là điều cầnquan tâm và có khi nhà cung ứng tạo áp lực cho Công ty trong trường hợp: Chỉ

có một số ít nhà cung cấp, các nhà cung ứng liên kết lại với nhau để ép giá, khisản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng đối với khách hàng, khi sảnphẩm của nhà cung cấp được khách hàng đánh giá cao về tính khác biệt hóa

2.1.6.2 Môi trường vĩ mô

Trang 34

Sự tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, thu nhập của người dân, xuhướng sử dụng dịch vụ của vùng ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của Côngty.

* Chính trị - pháp luật

Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các Công ty, Công tyhoạt động điều dựa vào sự quy định của hệ thống pháp luật nhà nước, từ đó phápluật sẽ tạo nên cơ hội hoặc đe doạ cho hoạt động của Công ty Ổn định chính trị

sẽ thu hút đầu tư nước ngoài thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Sự ra đời của các văn bản pháp luật, các chính sách của nhà nước ảnhhưởng đến Công ty

* Văn hoá - xã hội

Là các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xã hội của vùng sẽ làm biến đổi vềmặt xã hội như: tỷ lệ tăng dân số, thu nhập của người dân, tỷ lệ thất nghiệp sẽlàm tăng hoặc giảm khả năng sử dụng dịch vụ của Công ty Thói quen tiêu dùngcủa người dân có dễ dàng thay đổi khi sản phẩm mới xuất hiện

* Quốc tế

Quốc tế hoá thường ảnh hưởng rất lớn đến những Công ty có sự giaothương với nước ngoài, do đó việc xác định địa bàn hoạt động và lĩnh vực kinhdoanh của Công ty, khả năng đối phó của Công ty và những chính sách của nhànước giúp các doanh nghiệp đối phó với toàn cầu hoá là như thế nào

* Công nghệ

Là tất cả những phương thức, những quy trình được sử dụng để chuyển hoácác nguồn lực thành sản phẩm dịch vụ, quyết định lựa chọn công nghệ có tácdụng lâu dài do đó nên thận trọng khi lựa chọn Nó có thể gây tốn kém và khókhăn khi Công ty lựa chọn sai

Chúng ta nên quan tâm đến khả năng có được công nghệ mới của Công ty

và mức độ sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ như thế nào

Trang 35

2.1.6.3 Môi trường nội tại

* Nguồn nhân lực

 Phân tích tình hình sử dụng lao động:

Trước hết cần xem xét lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được phân thành các loại sauđây:

Công nhân sản xuất: bao gồm công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên sảnxuất gián tiếp

Công nhân ngoài sản xuất: bao gồm nhân viên bán hàng và nhân viên quảnlí

Ngoài ra trong danh sách lao động của doanh nghiệp còn có bộ phận cán bộlãnh đạo bao gồm cán bộ lãnh đạo chung của doanh nghiệp và cán bộ lãnh đạocủa các bộ phận trong doanh nghiệp

Khi phân tích trước tiên phân tích cơ cấu lao động của doanh nghiệp quacác kì bằng cách so sánh tỷ trọng của từng loại nhân viên đối chiếu với kết quảsản xuất kinh doanh để rút ra những kết luận và tìm ra khả năng tiềm tàng trongviệc sử dụng lao động của doanh nghiệp

 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thường được thể hiệnqua các chỉ tiêu: năng suất lao động, giá trị gia tăng bình quân đầu người, chi phílao động, mức độ sử dụng quỹ thời gian lao động, hiệu quả sử dụng công suấtmáy móc, thiết bị, tai nạn lao động, tỉ lệ nghỉ việc trong nhân viên Trong đề tàichỉ giới hạn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá như sau:

 Phân tích năng suất lao động

Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.Việc sử dụng lao động tốt là điều kiện để tăng năng suất lao động

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê sản lượng tiêu thụ,… được thuthập từ các phòng ban của Công ty cổ phần thiết bị Bách Khoa chi nhánh thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 36

 Dùng phương pháp phân tích SWOT: Phân tích ma trận SWOT được dùng

để xác định các chiến lược khả thi làm tiền đề cho việc hoạch định kế hoạchchiến lược, chương trình hành động thích hợp Dựa trên phân tích các yếu tố bênngoài và bên trong ảnh hưỡng đến hoạt động kinh doanh

SWOT là chữ viết tắt của bốn từ:

S- Strengths: Mặt mạnh trong doanh nghiệp

W-Weaknesses : Mặt yếu trong doanh nghiệp

O-Opportunities: Cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

T-Threats: Rủi ro bên ngoài doanh nghiệp

Tiến trình phân tích ma trận SWOT

Bước1:

Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp: Điểm mạnh-Điểm yếu-Cơ hội-Đe doạ

Bước 2:

Xác định các chiến lược dựa trên ma trận SWOT, các thông tin trên bảng

ma trận SWOT có thể giúp xác định các nhóm chiến lược mà doanh nghiệp cóthể thực hiện Sử dụng các điểm mạnh các cơ hội để làm giảm bớt các điểm yếu,các mối đe doạ từ đó định hướng các nhóm chiến lược / chương trình mục tiêucho doanh nghiệp

Bước 3:

Lựa chọn chiến lược, lựa chọn các cách chiến lược khả thi, xếp thứ tự ưutiên các chiến lược

Trang 37

Liệt kê các điểm mạnh (S)

CHIẾN LƯỢC WO

TẬN DỤNG KHẮC PHỤC

Liệt kê các đe dọa (T)

1.

2.

CHIẾN LƯỢC ST

DUY TRÌ KHỐNG CHẾ

CHIẾN LƯỢC WT

KHẮC PHỤC

NÉ TRÁNH

Hình 2: MA TRẬN SWOT

Chiến lược S-O nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm

mạnh của Công ty,

Chiến lược W-O nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ

hội

Chiến lược S-T xác định những cách thức mà Công ty có thể sử dụng

điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bênngoài

Chiến lược W-T nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn

không cho các điểm yếu của chính Công ty làm cho nó trở nên dễ bị tổnthương trước các nguy cơ từ bên ngoài

Trang 38

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

BÁCH KHOA ( BÁCH KHOA COMPUTER)

3.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁCH KHOA COMPUTER

3.1.1 Giới thiệu chung

Công ty máy tính BACH KHOA COMPUTER (BKC) được thành lập vàotháng 05/1997 Là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực kinh doanhthiết bị máy tính tại thị trường Việt Nam Với bề dày hơn 10 năm hoạt động, 26chi nhánh, cửa hàng bán lẻ trên khắp 3 miền cả nước Với tổng số nhân viên hiệntại là hơn 600 người, là tập hợp của các kỹ sư và kỹ thuật viên trẻ năng động cónăng lực chuyên môn cao và tận tâm với công việc Công ty không chỉ cung cấpkịp thời cho khách hàng các sản phẩm công nghệ thông tin có chất lượng cao vớigiá hợp lý, mà còn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hậu mãi tin cậy nhất.Trong hơn 10 năm qua, với những nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và

toàn thể nhân viên công ty, BKC đã tiến tới dẫn đầu thị trường Việt Nam về các

dòng sản phẩm giải trí số, thiết bị lưu trữ, thiết bị ghi hình chuyên nghiệp Công

ty không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng các chủng loại sản phẩm,thoả mãn các hàng nhu cầu thiết yếu của Khách

BKC hiện là đối tác nhập khẩu và phân phối tin cậy của các hãng sản xuấtmáy tính lớn trên thế giới như: IBM- Lenovo, JVJ, Acer, Dell, Linksys, HP,Snazzi,

Ngoài hoạt động kinh doanh BKC luôn coi những hoạt động đóng góp xãhội là một phần trách nhiệm của công ty đối với cộng đồng BKC đã và đangthực hiện nhiều chương trình trong các lĩnh vực y tế cộng đồng; hiến máu nhânđạo; thăm hỏi tặng quà định kỳ các mái ấm tình thương; các chương trình bảo vệmôi trường và đặc biệt là sự ưu tiên cho người tàn tật trong tuyển dụng

Với phương châm “Chung tay, chung sức cùng phát triển”, BKSG luôn

chào đón các sinh viên, các bạn trẻ có tư cách đạo đức tốt, chuyên môn cao, nhiệttình đến góp sức cùng Công ty Đặc biệt đối với người khuyết tật, Công ty cóchính sách ưu tiên tuyển dụng cho một số vị trí: chỉ cần tư cách đạo đức tốt,chuyên cần không cần kiến thức chuyên môn hay bằng cấp (Công ty sẽ đào tạo

để phù hợp với công việc)

Trang 39

BKC GROUP

BÁCH KHOA

HÀ NỘI BÁCH KHOASÀI GÒN BÁCH KHOA ĐÀNẴNG

3.1.2 Quan điểm kinh doanh

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực máy tính có nhiều sự biến động cao,

xuất phát từ quan điểm "Bán đúng giá - Phục vụ chu đáo” Công ty coi lợi

nhuận mang lại nhờ nhập khẩu trực tiếp sản phẩm, chứ không nhờ bán rẻ sảnphẩm Khi mua được hàng rẻ, có thể bán với giá rẻ mà vẫn có lãi

Công ty luôn coi trọng vấn đề nhân lực, liên tục đào tạo nâng cao trình độ

và tay nghề cho mọi thành viên trong công ty Đến với BKC các khách hàng sẽđược sự hậu mãi tốt với một đội ngũ Kỹ sư và Kỹ thuật viên giỏi, nhiệt tình vànhiều kinh nghiệm Tất cả mọi hành động, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty đềuhướng tới mục đích phục vụ khách hàng tốt nhất

3.1.3 Hệ thống nhận dạng thương hiệu

LogoMàu:

Trang 40

Lieân heä :

TPHCM : Bách Khoa Sài Gòn

▲Bách Khoa Computer - Showroom 01

• Địa chỉ : 247 Lý Thường Kiệt – P.15 - Q.11 – Tp.Hồ Chí Minh

• Điện thoại : 08.73007000 / Fax : 08.3.8638979

▲ Bách Khoa Computer - Showroom 02

• Địa chỉ : 105 Thoại Ngọc Hầu – P.Hòa Thạnh - Q.Tân Phú – Tp.Hồ ChíMinh

• Điện thoại : 0165 9000 800

▲ Bách Khoa Computer - Showroom 03

• Địa chỉ : 179 Cách Mạng Tháng 8 – P.5 - Q.3 – Tp.Hồ Chí Minh

• Điện thoại : 08.3.9292181 – 3.9292182 / Fax : 08.3.929.2182

▲ Bách Khoa Computer - Showroom 04

• Địa chỉ : 30 Tôn Thất Tùng - Q.1 - Tp.Hồ Chí Minh

• Điện thoại : (08) 3.925.6666 – 3.925.3685 / Fax: (08) 3.925.3714

▲ Bách Khoa Computer - Showroom 05

• Địa chỉ : 974 Kha Vạn Cân – P.Linh Chiểu - Q.Thủ Ðức - Tp.Hồ ChíMinh

• Điện thoại : (08) 3.897.1759 – 3.897.1637 / Fax: (08) 3.897.1759

▲ Bách Khoa Computer - Showroom 06

• Địa chỉ : 387-389 Lê Trọng Tấn - P.Sơn Kỳ - Q Tân Phú - Tp.Hồ ChíMinh

• Điện thoại : (08) 3.816.5542 / Fax: (08) 3.816.5416

▲ Bách Khoa Computer - Showroom Làng Đại Học

• Địa chỉ : 13/9 Tân Lập - Đông Hòa - Dĩ An - Bình Dương

• Điện thoại : (08).22.134.555

▲ Bách Khoa Computer - BK BigC An Lạc

• Địa chỉ : 1231 QL 1A - P.Bình Trị Đông B - Q Bình Tân - Tp.Hồ ChíMinh

• Điện thoại : 0933.88.99.11

▲ Laptop Thời Trang

• Địa chỉ : 224 (số cũ 214) Quang Trung - P.10 - Q Gò Vấp - Tp.Hồ Chí

Ngày đăng: 26/03/2018, 01:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w