Các nguồn lực của công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành...6 1.. Những hạn chế và nguyên nhân...23 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY C
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ THÀNH
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Từ Quang Phương Sinh viên thực hiện : Mai Thị Dung
Lớp : QLNS 17.04
MSV : 12103311
Hà Nội – 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ THÀNH 1
I Khái quát về công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành .1 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty 4
II Các nguồn lực của công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành 6
1 Nguồn lực về vốn 6
2 Nguồn lực về nhân lực 8
3 Máy móc, thiết bị của công ty 11
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ THÀNH 15
I Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 15
1 Về người cung ứng 15
2 Về đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 15
3 Về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 16
4 Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước 16
5 Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật 17
II Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty 17
1 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty 17
2 Thực trạng năng lực về nguồn vốn của công ty 18
3 Thực trạng năng lực máy móc, thiết bị của công ty 19
4 Thực trạng kinh nghiệm thi công và đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty 19
Trang 35 Thực trạng về giá sản phẩm và kết quả tham gia đấu thầu của công ty 20
6 Thực trạng marketing của công ty 21
III Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty 22
1 Những ưu điểm và nguyên nhân 22
2 Những hạn chế và nguyên nhân 23
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ THÀNH 25
I Định hướng phát triển của công ty 25
1 Mục tiêu 25
2 Phương hướng thực hiện 25
II Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 26
1 Tăng thêm và sử dụng vốn có hiệu quả vốn và tài sản của công ty 26
2 Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật, đầu tư nâng cao năng lực máy móc, thiết bị 27
3 Coi trọng nhân tố con người 28
4 Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm 29
5 Xây dựng thương hiệu và văn hóa của công ty 31
6 Về phía Nhà Nước 32 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015 8
Bảng 2 Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2013-2014 10
Bảng 3: Bảng thiết bị của công ty 11
Bảng 4: Thiết bị thi công sử dụng cho công trình viễn thông 12
Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 14
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng
và được coi là động lực của sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng vàcủa nền kinh tế nói chung Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển củamọi thành phần kinh tế, góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bấtbình đẳng trong kinh doanh Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết địnhdoanh nghiệp nào tiếp tục tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào sẽ bị phásản và giải thể Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đã trở thành một vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phảiquan tâm
Trước tình hình trên, công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị HàThành luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải nâng cao được năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường Trong những năm gần đây, công ty đã cónhững quyết định đúng đắn là phải tiếp tục đổi mới công nghệ, đổi mới vànâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm để có thể duy trì vàphát triển uy tín của mình trên thị trường Vì vậy, để giúp công ty phát triển
mạnh mẽ và bền vững em chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành” với hy vọng đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào sự
nghiệp phát triển của công ty
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề phức tạp nên đề tài nàychỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu, thực trạng, các vấn đề tồn tại, khókhăn và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
đề tài thực tập tốt nghiệp gồm:
Trang 6Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị
Hà Thành
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thươngmại và xây dựng đô thị Hà Thành
Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành
Trong quá trình viết đề tài tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Từ Quang Phương khoa Quản lýkinh doanh trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, cùng Bangiám đốc và các anh chị trong công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị
Hà Thành đã nhiệt tình cho em những ý kiến quý giá để em hoàn thành đề tàitốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trongcách hiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầyhướng dẫn để đề tài tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ HÀ THÀNH
I Khái quát về công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Tên địa chỉ của công ty
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Hà Thành city constrution và and trading joint stock company
- Tên công ty viết tắt: Hà Thành constat, JSC
- Mã số nội bộ trong Hệ thống: 0005230845
- Mã số công ty: 0104737969
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Tình trạng công ty: Đang hoạt động
- Tên người đại diện theo pháp luật: Phạm Xuân Bồn
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2, số 7B, ngõ 33 Nguyễn An Ninh, Phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Ngày bắt đầu thành lập: 02/06/2010
- Các cổ đông chính của công ty:
Ông: Phạm Xuân Bồn: Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc công ty.Ông: Đỗ Quang Hưng: Phó giám đốc công ty
Bà: Cao Thị Nhạn: Phó giám đốc công ty
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Nắm bắt được những cơ hội kinh doanh cũng như nhu cầu thị trường,công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành lập trên cơ sở các
Trang 8thành viên sáng lập ngày 02/06/2016 Ngay từ khi mới thành lập, công ty xâydựng và ban hành quy chế quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, xây dựngnếp sống kỷ cương trong công ty và các mục tiêu, phương châm hoạt độngcủa công ty.
Tuy nhiên, khi bắt đầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũngnhư các doanh nghiệp non trẻ khác, công ty đã gặp không ít khó khăn khi thịtrường phát triển quá nhanh cùng với việc môi trường cạnh tranh gay gắt, cácđối thủ cạnh tranh mạnh về tài chính, chuyên nghiệp về chuyên môn Nhưngvới phương châm tiến chậm nhưng chắc, lấy uy tín chất lượng làm thước đohàng đầu, công ty đã dần dần khắc phục những khó khăn, vượt qua và từngbước khẳng định được mình trên thị trường xây dựng Hà Nội
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.
- Xây dựng và tư vấn giám sát chất lượng thi công các công trình dândụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng đô thị, khu dân cư
- Chuẩn bị mặt bằng: san lấp, xúc ủi, xử lý nền móng công trình (khôngbao gồm dò mìn và các loại tương tự tại mặt bằng xây dựng)
- Xây dựng công trình công ích, vui chơi, giải trí, siêu thị,
- Phá dỡ công trình, hoàn thiện công trình xây dựng
- Xây dựng công trình viễn thông
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ choviệc kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông qua hoạt độngsản xuất kinh doanh đấu thầu xây dựng các công trình, công ty khai thác mộtcách hiệu quả nguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ
Trang 9vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh của công ty trên thịtrường xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty.
Tổ chức sản xuất trong công ty phần lớn là phương thức khoán gọn cáccông trình, các hạng mục công trình đến các đội Công ty nhận thầu các côngtrình với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác xây dựng Hiện tại công tycũng không ngừng lớn mạnh
2.3 Một số công trình tham gia:
- Công trình cải tạo viên vật lý
- Công trình nhà ở khu đào tạo vận động viên trẻ Việt Nam
- Công trình cải tạo trường quay VOV Việt Nam
- Công trình thi công nhà ở kết hợp cho thuê
- Công trình thi công gạch Block cho khu tái định cư Yên Sở
- Công trình công ty TNHH DST Vina
2.4 Chức năng của công ty.
Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xãhội về việc ký kết các hợp đồng lao động
Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối táctrong nước
Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước
2.5 Nhiệm vụ của công ty.
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch của công ty với phương châmnăm sau cao hơn năm trước Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việcnộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thứcthuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 10Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừngnâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty.
Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vịnhằm đảm bảo đúng tiến độ công trình
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty.
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý.
Phòng
kế hoạch
Phòng tài chính -kế toán
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT
Đội tư vấn
Đội quản lý
dự án
Đội khảo sát thiết kếĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 11Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
3.2 Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban.
- Bộ máy của công ty đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giámđốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty là đại diện pháp nhâncủa công ty trước pháp luật đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ công nhânviên trong công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn bộ doanh nghiệp
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người có trình độ cao nắm bắt vững kiến
thức về chuyên ngành, tư vấn cho Giám đốc về kỹ thuật Đồng thời chỉ đạogiám sát, kiểm tra chất lượng các công trình để cung cấp cho khách hàng sảnphẩm tốt nhất
- Phó giám đốc tài chính: Tham mưu với Giám đốc trong quản lý và
điều hành quá trình sử dụng vốn của công ty, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theo đúng chế độ, chính sáchcủa Nhà nước
- Phòng đầu tư và quản lý dự án: Có chức năng tham mưu và giúp Giám
đốc trong việc triển khai thực hiện đầu tư dự án Có nhiệm vụ quan trọng làđấu thầu dự án Quản lý theo dõi giá về các biến động về định mức, giá cả,lưu giữ, cập nhật, các thay đổi và văn bản chính sách ban hành, làm hồ sơ đấuthầu các công trình do công ty quản lý
- Phòng kế hoạch: Do một trưởng phòng, trực tiếp có nhiệm vụ lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch phát triển sản xuất kế hoạch xâydựng cơ bản, phụ trách soạn thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng kinh tế, hợpđồng giao khoán cho các đội xây dựng, thanh lý hợp đồng kinh tế
Trang 12- Phòng kĩ thuật: Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, máy móc thiết bị để phục
vụ công tác thi công các công trình, phụ trách thiết kế các tổ chức thi công,nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới nhằm đảm bảo việctiến hành thi công các công trình được thuận lợi với chất lượng tốt nhất
- Phòng tổ chức - hành chính: Phòng có chắc năng tham mưu và giúp
Giám đốc chỉ đạo, quản lý và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực nhân sự,tuyển và đào tạo nhân sự, nghiệp vụ lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội,lĩnh vực tổ chức bộ máy Đồng thời tham mưu và giúp Giám đốc chỉ đạo quản
lý và giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản trị hành chính
- Phòng tài chính- kế toán: Phòng có chức năng tham mưu và giúp Giám
đốc trong việc quản lý các hoạt động tài chính kế toán trong việc đánh giá sửdụng tài sản tiền vốn, cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tìnhhình biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn
Tổ chức hoạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính, đồng thời thanh toán, quyếttoán với nhà cung cấp, khách hàng Thực hiện các thủ tục pháp lý, các nghĩa
vụ nộp Ngân sách Chấm công và tính toán tiền lương, tổ chức đào tạo nghiệp
vụ cho các nhân viên chuyên môn mới
- Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như
hạng mục công trình thuộc các dự án đã trúng thầu
- Đội quản lý dự án: Kiểm tra kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình và
quy trình thi công đúng thiết kế đảm bảo chất lượng
II Các nguồn lực của công ty cổ phần thương mại và xây dựng đô thị Hà Thành.
1 Nguồn lực về vốn.
Qua bảng 1 ta thấy, nhìn chung tổng vốn của công ty có sự tăng giảmqua các năm Năm 2014 tổng vốn tăng thêm 876 triệu đồng so với năm 2013,chiếm tỷ lệ 0,86% Điều này chứng tỏ công ty làm ăn có lãi, vốn ổn định, cho
Trang 13thấy khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn tạo điều kiện cho công ty mở rộngkinh doanh Năm 2015 tổng vốn giảm đi 336 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,33% sovới năm 2014 Nguyên nhân là do sự giảm xuống của tỷ trọng nợ phải trả.Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm
áp lực thanh toán cho công ty Trong đó, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng làchủ yếu trên tổng nguồn vốn tương ứng là 98,53% (Năm 2013), 97,99%(Năm 2014), 98,72% (Năm 2015), cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tàichính của công ty là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với cáckhoản vay là thấp Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm do lợi nhuận chưa phânphối để lại, cụ thể: Năm 2013 là 100.612 triệu đồng, năm 2014 là 100.930triệu đồng, năm 2015 là 101.341 triệu đồng Bên cạnh đó, nguồn vốn vaykhông quá nhiều, tuy có sự biến động nhưng không đáng kể, chứng tỏ sứcmạnh của công ty ngày càng củng cố Năm 2014, tăng thêm 558 triệu đồng,chiếm tỷ lệ 37,05% so với năm 2013 Năm 2015, vốn vay giảm so với năm
2014 là 747 triệu đồng ,chiếm tỷ lệ 36,19% Xét theo tính chất thì vốn lưu
động luôn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn Tuy có biến động nhưngkhông đáng kể Nhìn chung đây vẫn là cơ cấu vốn hợp lý đối với công ty hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, xây dựng Cụ thể, năm 2013 vốnlưu động chiếm 96,43% trên tổng nguồn vốn, năm 2014 chiếm 94,2%, năm
2015 chiếm 94,54% Nguyên nhân chính làm cho vốn lưu động của công tythay đổi qua các năm là do công ty đã đầu tư mua mới một số tài sản cố định,thiết bị phục vụ trong quá trình kinh doanh.Vốn cố định của công ty biếnđộng qua các năm Năm 2014, vốn cố định tăng thêm 2.369 triệu đồng, chiếm
tỷ lệ 67,24% so với năm 2013 cho thấy công ty có quan tâm đầu tư vào máymóc, thiết bị phục vụ cho thi công công trình, đây cũng là lợi thế của mộtcông ty xây dựng Đến năm 2015 vốn cố định giảm 325 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 5,52% so với năm 2014 Nguyên nhân là do giá trị hao mòn lũy kế tăng
326 triệu đồng trong khi nguyên giá không đổi là 6.752 triệu đồng
Trang 14Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh
tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014 Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
% Số tuyệt đối
Qua bảng 2, ta thấy số lượng lao động tăng lên qua các năm Năm 2013
là 89 người, thì năm 2014 là 110 người, tăng lên 23,59% và năm 2015 là 115người, tăng lên 4,55% so với năm 2014 Điều này cho thấy công ty đang pháttriển, nhận thêm nhiều công trình thi công khác nhau nên tăng thêm nhu cầu
về nguồn nhân lực là một điều tất yếu
Phân theo tính chất lao động, số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
trên tổng số lao động so với số lao động gián tiếp do đặc thù của ngành xâydựng Năm 2014, số lao động gián tiếp là 11 người tăng thêm 1 người tươngứng tỷ lệ 10% so với năm 2013 Năm 2015, số lao động gián tiếp là 13 ngườităng thêm 2 người tương ứng tỷ lệ 18,18% so với năm 2014 Điều này chứng
Trang 15tỏ, đội ngũ nhân viên của công ty ngày càng chất lượng cao Công ty tạo điềukiện cho nhân viên có cơ hội thăng tiến thể hiện năng lực của mình.
Phân theo giới tính, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể, năm 2011
nam chiếm 91,01%, nữ chiếm 8,99%; năm 2014 nam chiếm 91,81%, nữchiếm 8,19%; năm 2015 nam chiếm 90,43%, nữ chiếm 9,57% Qua 3 năm tuy
số lao động nam, nữ có tăng lên nhưng mức tỷ trọng không thay đổi quánhiều, dao động nhỏ Sự chênh lệch trên là hợp lý do đặc thù của ngành xâydựng, công việc nặng nhọc, làm việc ở những công trình xa, một môi trườnghoạt động thích hợp với nam giới
Phân theo trình độ, số người có trình độ PTTH hoặc trung học cơ sở là
cao nhất trên tổng số lao động Năm 2013 chiếm 74,15%, năm 2014 chiếm80,01%, năm 2015 chiếm 77,40% Đây là những lao động trực tiếp tại côngtrình, làm các lao động nặng nhọc Số người có trình độ cao đẳng và trung cấpchiếm 14,61% ( Năm 2013), 10,9% (Năm 2014), 10,43% (Năm 2015) Sốngười có trình độ Đại học và trên đại học chiếm 11,24% (Năm 2013), 9,09%(Năm 2014), 12,17% (Năm 2015) Con số đó nói lên trình độ chưa cao, chứng
tỏ công tác tuyển dụng của công ty vẫn còn nhiều bất cập Công ty nên quantâm tới chất lượng lao động hơn
Phân theo độ tuổi lao động, đội ngũ lao động của công ty rất trẻ, lao
động ở độ tuổi từ 25- 35 chiếm đa số trong tổng số lao động và có xu hướngtăng lên qua các năm Năm 2013 chiếm 60,67%, năm 2014 chiếm 67,27%,năm 2015 chiếm 68,69% Với độ tuổi còn trẻ, còn sung sức sẽ có động lựccầu tiến cao, Công ty đang dần trẻ hóa đội hình lao động nhằm phát huy thếmạnh của mình Độ tuổi từ 35 trở lên chiếm tỷ trọng không lớn nhưng họ lànhững người có trình độ, dày dặn kinh nghiệm, có năng lực, chuyên môn cao.Còn độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ trọng thấp Họ là những người mới vào nghềcần được quan tâm đào tạo để đạt được chất lượng
Trang 16Bảng 2 Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2013-2014.
Đơn vị: Người
giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014 Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Phân theo giới tính
-Nam 81 91,01 101 91,81 104 90,43 20 24,69 3 2,97 -Nữ 8 8,99 9 8,19 11 9,57 3 37,5 2 22,22
Phân theo trình độ
-Đại học và trên đại học 10 11,24 10 9.09 14 12,17 0 0 4 40 -Cao đẳng và trung cấp 13 14,61 12 10,9 12 10,43 1 -7,69 0 0 -PTTH hoặc trung học cơ sở 66 74,15 88 80,01 89 77,40 22 33,33 1 1,14
Phân theo độ tuổi
-Trên 45 tuổi 6 6,74 6 5,45 5 4,35 0 0 1 16,67 -Từ 35 tuổi đến 45 tuổi 20 22,47 20 18,18 23 20 0 0 3 15 -Từ 25 tuổi đến 35 tuổi 54 60,67 74 67,27 79 68,69 20 37,04 5 6,76 -Dưới 25 tuổi 9 10,12 10 9,10 8 6,96 1 11,11 2 -20
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Trang 173 Máy móc, thiết bị của công ty.
Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu có giá trị lớn phục vụ cho việc
thi công các công trình Để theo kịp với công nghệ hiện đại, công ty cũng
không ngừng chú trọng đầu tư, bổ sung liên tục hệ thống máy móc thiết bị
cũng như công nghệ của nhiều nước có ngành công nghiệp xây dựng nổi tiếng
như: Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật Điều này vừa đảm bảo phục vụ kịp thời
cho thi công, vừa tạo ra sức cạnh tranh trong đấu thầu Có thể liệt kê một số
máy móc thiết bị của công ty như sau:
Bảng 3: Bảng thiết bị của công ty
Tên thiết bị Số
lượng
Nước sản xuất
Công suất hoạt động.
Phương tiện vận tải trên bộ.
Thiết bị xử lý nền móng
Thiết bị nâng hạ
Thiết bị xây dựng
7 Giáo+ Ván khuôn định hình 1200m2 Việt Nam
8 Máy cưa cắt đục bê tông
Năm sản
Số thiết bị từng loại
Công suất hoạt Thuộc Đi
Trang 18xuất sở hữu thuê động
2 Máy bơm nước (Hàn Quốc) 01 2003 01 0 5,5KW
4 Ghi luồn cáp ( Ý) 120m 04 2003 03 0
5 Máy cắt sắt ( Liên Xô) 01 2003 01 0
6 Balăng tời cáp ( Việt Nam) 04 2003 04 0
10 Xe đo độ dài cáp ( Nhật) 02 2003 02 0
11 Máy phát điện 15 KVA (Nhật) 01 2003 01 0 10KVA
12 Máy mài cầm tay Makita 04 2003 02 0 600W
13 Máy hàn sợi quang Fujitsu 01 2005 01 0
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015.
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm 2013-2015
ta thấy:
Tổng doanh thu qua các năm tăng dần Năm 2014 so với năm 2013 tăng5.598 triệu đồng, tương ứng với 18,5% còn năm 2015 so với năm 2014 tăng6.202 triệu đồng, tương ứng 17,29% Kết quả này cho thấy hoạt động củacông ty đang dần đi vào ổn định và làm ăn có hiệu quả
Trang 19Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 108.149 triệu đồng, tương ứng51,51% của năm 2014 so với năm 2013 Năm 2015 so với năm 2014 tăng92.633 triệu đồng, tương ứng 29,12 Điều này cho thấy sự cố gắng của công
ty trong việc mang lại lợi nhuận và doanh thu Công ty đã có những bước tiến
so với các năm trước
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA) cho ta biết hiệu quảcủa công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời Tỷ suất này cho thấytrong 1 đồng đầu tư vào tài sản của công ty thì mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận Trong năm 2013, ROA bằng 2,06, năm 2014 là 3,09,tăng1,03 tương ứng 50% Năm 2015 so với năm 2014 ROA tăng 0,91,tương ứng 29,45% Điều này cho thấy 1 đồng đầu tư vào tài sản củanăm trước nhiều hơn năm sau qua các năm
Số vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các năm Năm 2013 sốvòng quay vốn lưu động là 0,31, năm 2014 là 0,37, năm 2015 là 0,43.Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động lưu chuyển được bao nhiêu lần hay
1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong
kỳ Số vòng quay này càng lớn chứng tỏ công ty sử dụng vốn lưu độnghiệu quả
Trang 20Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
Số tuyệt đối %
Số tuyệt đối
%
1 Doanh thu tiêu thụ theo giá
hiện hành
Triệuđồng 30.258 35.856 42.058 5.598 18,50 6.202 17,29
102.118
3.52398.595
102.994
5.89297.102
102.658
5.56797.091
876
2.3691.493
0,86
67,24-1,51
336
32511
-0,33
-5,52-0,01
4 Lợi nhuận sau thuế Triệu
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
độ thi công, về kinh nghiệm thi công công trình tương tự và năng lực tàichính Như vậy, để việc cung cấp nguyên vật liệu đúng hạn và đảm bảo yêucầu chất lượng thì công ty cần phải tiến hành lựa chọn nhà cung cấp một cáchcẩn thận Tức là phải điều tra các điều kiện và hoạt động sản xuất kinh doanhcủa nhà cung cấp đó phù hợp với mình hay không, mặt khác không ngừngcủng cố mối quam hệ tốt đẹp với các nhà cung ứng, cùng nhau giải quyết khókhăn trong quá trình thực hiện hợp đồng, tạo niềm tin cho nhau
2 Về đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty chủ yếu là cổng ty cổ phần xâydựng và thương mại Bắc Hà, công ty cổ phần xây dựng số 7
- Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Bắc Hà:
+ Điểm mạnh: Có kinh nghiệm thi công các công trình, có uy tín, máymóc thiết bị nhiều và đa dạng, là chủ đầu tư của nhiều dự án có quy mô lớn
+ Điểm yếu: Nguồn nhân lực hạn chế khi trúng thầu thi công, chưa chútrọng đúng mức vào công tác quản lý