1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP CONINCO QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ ĐẦU TƯ

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 81,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa truyền thống và hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn từ công ty CONINCO, các cán bộ CONINCO-PMI đã và đang vững bước thực hiện nhiều dự án quan trọng, có yêu cầu kỹ thuật

Trang 1

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CONINCO QUẢN LÝ DỰ ÁN

VÀ ĐẦU TƯ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Coninco quản lý dự

án và đầu tư

1.1.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Coninco quản lý dự án và đầu tư

- Địa chỉ: P704, t ng 7, s 4 ph Tôn Th t Tùng, Phầng 7, số 4 phố Tôn Thất Tùng, Phường Trung Tự, Quận ố 4 phố Tôn Thất Tùng, Phường Trung Tự, Quận ố 4 phố Tôn Thất Tùng, Phường Trung Tự, Quận ất Tùng, Phường Trung Tự, Quận ường Trung Tự, Quậnng Trung T , Qu nự, Quận ận

Đ ng đa, Hà N iố 4 phố Tôn Thất Tùng, Phường Trung Tự, Quận ội

- Mã số thuế: 0104766222

- Đại diện: Giám đốc Nguyễn Tiến Dương

- Điện thoại: 043 5746981 Fax: 043 5746980

- Vốnđiều lệ: 13.500.000.000 VNĐ

Công ty CP Coninco quản lý dự án và đầu tư được thành lập theo đăng ký kinh doanh số 0104766222 do Sở Kế hoạch& Đầu tư Hà Nội cấp ngày 19/01/2010.Công ty cổ phần CONINCO Quản lý dự án và Đầu tư (CONINCO-PMI) được thành lập từ tháng 7 năm 2010 Các cán bộ chủ chốt của công ty là các cán bộ nòng cốt được tách ra từ Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết

bị và Kiểm định Xây dựng-CONINCO Hiện tại công ty CONINCO-PMI đang hoạt động trong hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty CONINCO Kế thừa truyền thống và hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn từ công ty CONINCO, các cán bộ CONINCO-PMI đã và đang vững bước thực hiện nhiều

dự án quan trọng, có yêu cầu kỹ thuật cao trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng trên khắp cả nước

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

- Tư vấn và nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng cụm khu dân cư

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 2

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, nguyên liệu, xăng dầu, phương tiện thiết bị, máy móc các loại Gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu

- Đại lý mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

- Tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh; sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông vận tải

- Vận tải và đại lý vận tải

- Xây dựng trạm bơm, công trình đường ống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp.Kinh doanh bất động sản Xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp

1.2.Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng

Công ty CP Coninco quản lý dự án và đầu tư là một doanh nghiệp xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và hạ tầng giao thông, tuy nhiên đặc điểm kinh doanh của công ty chủ yếu là xây dựng các công trình mà công ty trúng thầu hoặc theo yêu cầu của khách hàng tuỳ theo từng gói thầu, theo kích

cỡ và chủng loại vật liệu xây dựng mà khách hàng yêu cầu

Quy trình sản xuất sản phẩm (Phụ lục 1).

+ Nghiên cứu phê duyệt dự án, tập hợp các thông tin liên quan đến việc tham gia đấu thầu, giá bỏ thầu, hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu (lập dự toán, lập dự án thi công) và tham gia dự thầu

+ Sau khi có quyết định chính thức trúng thầu (chỉ định thầu), ký hợp đồng với chủ đầu tư và chuẩn bị thi công công trình, hạng mục công trình (chuẩn bị nguồn lực: NVL, vốn, nhân công )

+ Tiến hành xây dựng, tổ chức công nhân, máy móc NVL, đội ngũ kỹ thuật chính thức tổ chức thi công Trong quá trình thi công phải thường xuyên điều hành, quản lý thực hiện theo đúng tiến độ như đã kí kết với chủ đầu tư

+ Nghiệm thu, bàn giao, xác định lập kết quả, lập quyết toán

+ Theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng và quyết toán của từng công trình, hạng mục công trình

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty CP Coninco quản lý dự án và đầu tư

Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh (Phụ lục 2)

Trang 3

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, chịu

trách nhiệm về tất cả các vấn đề trong công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất

cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, là người đại diện hợp pháp của công

ty, có quyền hành cao nhất trong công ty, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và ký kết hợp đồng

- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công

của giám đốc, thay giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng

- Phòng kinh doanh: Tìm nguồn hàng, tìm đối tác kinh doanh, tìm hiểu thị

trường và cung cấp các thông tin cần thiết về thị trường theo yêu cầu của Ban giám đốc Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ theo tháng/quý/ năm và lập phương án kinh doanh

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về mặt

tài chính, tổ chức hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của chế độ kế toán hiện hành Định kỳ lập báo cáo tài chính theo các biểu mẫu quy định để trình lên Ban Giám đốc và các cơ quan Nhà nước

- Phòng hành chính nhân sự: Có trách nhiệm tuyển dụng và quản lý về nhân

sự Quản lý về các mặt: lao động tiền lương, thực hiện các chính sách chế độ tiền lương, chế độ BHYT, BHXH, BHTN và chế độ nộp thuế cho nhà nước Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển và làm công tác hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động nhà nước đã ban hành

- Phòng dự án:Có nhiệm vụ theo dõi tiến độ các công trình mà công ty nhận

thầu Trực tiếp tham gia làm thầu các dự án Là bộ phận tham mưu quan trọng cho ban lãnh đạo công ty trong việc chỉ đạo, điều hành các dự án xây dựng quan trọng của công ty

Trang 4

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

Qua bảng số liệu (Phụ lục 3) ta thấy doanh nghiệp đang trên đà phát triển,

các số liệu đạt được của năm 2015 nhìn chung đều cao hơn năm 2014 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2015 đạt được 101.442.287.000đồng tăng so với năm 2014 là 8.127.736.000 đồng tương ứng tăng là 8,71% so với năm 2014 Giá vốn hàng bán năm 2015 là 92.909.553.000đồng tăng 9.304.549.000 đồng tức tăng 11,13% do công ty đã

mở rộng sản xuất dẫn đến việc chi phí sản xuất tăng là điều tất yếu Việc tăng doanh thu phản ánh việc tăng cả về số lượng và chất lượng Công ty không có các khoản giảm trừ nên đồng nghĩa với việc doanh thu thuần tăng 8,71%

Bên cạnhđó doanh thu hoạt động tài chính lại giảm 76,63%, chi phí tài chính cũng giảm 4,69%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 21,11% điều đó chứng tỏ công ty đã đầu tư và tổ chức quản lý giúp làm tăng doanh thu do đó công ty đang phát triển tốt

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 đạt 855.441.000 đồng tăng so với năm 2014 là 216.786.000 đồng tương đương tăng 33,94%, tỷ lệ tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh khá tốt của công ty thể hiện việc mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả cao Qua bảng BCKQHĐKD của công ty ta cũng thấy lợi nhuận khác của doanh nghiệp trong năm 2015 tăng 348.160.000 đồng so với năm 2014 tương ứng 2,322% về tỷ trọng

Đặc biệt lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp tăng rõ rệt, kết quảđó cho thấy sự phấn đấu nỗ lực của toàn bộ nhân viên công ty giàu kinh nghiệm, năng động và sáng tạo

Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 678.193.000đ đến năm 2015 tăng lên 149.594.000đ tương ứng tăng 22,6% do công ty đang phát triển được thế mạnh của mình trên lĩnh vực xây dựng và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

Qua những nhận xét sơ bộ về tình hình hoạt động của công ty năm 2015 so với năm 2014 một phần thấy được sự thành công của công ty và sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên công ty

Trang 5

PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CP CONINCO QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ ĐẦU TƯ

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

* Sơ đồ hình thức tổ chức công tác kế toán ở công ty (phụ lục 4)

Bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập

trung Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và các khâu của công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, các nhân viên thống kê ở các tổ, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của tổ gửi những chứng từ kế toán đó về phòng tài chính kế toán của công ty để hạch toán và xử lý

-Kế toán trưởng: Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán-tài chính

trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính Là người chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng kế toán-tài chính cung cấp, và thực hiện các khoản đóng góp của công ty với ngân sách Nhà nước

-Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp số liệu kế toán lập báo cáo, tổng hợp các

thông tin kế toán do các phần hành kế toán khác cung cấp Thực hiện thêm chức năng của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

-Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, làm công tác của kế toán

kho, vật tư, đưa ra các dự bào cũng như dự phòng vật tư cung ứng cho các công trình mà công ty đang thi công

-Kế toán thanh toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Thực hiện

thanh toán khối lượng, hạng mục công trình và theo dõi khoản công nợ Đảm nhiệm công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất các công trình, hạng mục và tính giá thành các sản phẩm xây dựng, công trình xây dựng mà công ty thi công

-Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, vay vốn tín dụng,

lập các kế hoạch vay vốn và lập các kế hoạch thu chi

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, TSCĐ: Phụ trách kế toán

lao động tiền lương Lập chứng từ thanh toán tiền ăn ca, lập bảng phân bổ cho các đối tượng có liên quan nhập vào máy tính.Tình hình tăng giảm TSCĐ, tính

và phân bổ KH TSCĐ tham gia lập kế hoạch dự toán chi phí sửa chữa

-Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng chỉ thu chi đã

được phê duyệt, hàng ngày cần đối các khoản thu, chi vào cuối tháng, lập báo cáo quỹ, cuối tháng lập quỹ báo cáo tồn quỹ tiền mặt

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty.

-Công ty đang vận dụng chế độ kế toán theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

-Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 năm N

- Kỳ kế toán: Quý, năm

-Đơn vị tiền tệ: đồng Việt nam (đ)

-Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng

-Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 6

-Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức nhật ký chung(Phụ lục 5).

-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên -Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song

-Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước

-Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền tại công ty gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt tại công ty gồm đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD)

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi; Biên lai thu tiền, biên bản

kiểm kê quỹ; Giấy thanh toán tạm ứng,

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 - Tiền mặt và các TK khác có liên quan:

TK 112, TK 131,…

*Phương pháp kế toán:

Ví dụ: Phiếu thu tiền mặt số 00022 (Phụ lục 6), ngày 04/12/2015 Rút tiền gửi

ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền 450.000.000đ Kế toán ghi:

Nợ TK 111: 450.000.000đ

Có TK 112: 450.000.000đ

Ví dụ: Phiếu chi tiền mặt số 286 (Phụ lục 7), ngày 30/12/2015, thanh toán tiền

lương cho công nhân trực tiếp sản xuất tháng12/2015 cho công trình xây dựng nhà để xe chung cư tổng số tiền là 56.500.000đ Kế toán ghi:

Nợ TK 334: 56.500.000đ

Có TK 111: 56.500.000đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng tại công ty gồm đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD)

*Chứng từ kế toán sử dụng: GBC, Giấy báo Nợ, Lệnh chi tiền, Séc tiền mặt

*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112: Tiền gửi Ngân hàng và các TK khác có

liên quan: TK 111, TK 133,…

*Phương pháp kế toán:

Trang 7

Ví dụ: Ngày 21/12/2015, Công ty thanh toán tiền phí bảo hiểm theo HĐBH

TNNN tư vấn, thiết kế và giám sát số 78/HD/016-TSKT/TN.4.1/2013 và Hợp đồng số 79/HD/016-TSKT/TN.4.1/2013cho công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng

Long số tiền 22.414.000 đ Căn cứ vào Ủy nhiệm chi (Phụ lục 8), kế toán ghi:

Nợ TK 331 (Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long): 22.414.000đ

Ví dụ:Giấy báo Có số 12 ngày 13/12/2015 Công ty CP Xây dựng Minh Thành

đã thanh toán tiền mua xi măng Bút Sơn tháng trước Số tiền là 38.560.000đ Kế toán ghi:

Có TK 131(Cty Minh Thành): 38.560.000đ

2.3.2 Kế toán nguyênliệu, vật liệu

* Nguyên liệu, vật liệu: Là đối tượng lao động, thuộc tài sản dự trữ được dùng

cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại nguyên liệu, vật liệu:

- Vật liệu chính: Gồm các loại VLXD như cát, đá, xi măng, sắt, thép, gạch

- Vật liệu phụ: Gồm các loại sơn, ve, phụ gia bê tông, dây điện, các thiết bị gắn

liền với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà

* Đánh giá nguyên liệu,vật liệu:

- Đánh giá nguyên liệu,vật liệu nhập kho: Theo nguyên tắc giá gốc.

Ví dụ:Ngày 17/12/2015 công ty nhập kho đá Granite tự nhiên của công ty

TNHH sản xuất và thương mại đá Bỉm Sơn Giá chưa thuế là: 228.000.000đ đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng Trị giá đá Granite nhập kho là: 228.000.000đ

-Đánh giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất

trước

Ví dụ:Tình hình nhập xuất tồn đá Granite tự nhiên trong tháng 12/2015 như sau:

- Tồn đầu kỳ: 500 m2 - Đơn giá: 1.890.000đ/ m2

- 10/12/2015, xuất 400 m2 cho sản xuất

- 17/12/2015, nhập 1000 m2 – Đơn giá: 1.900.000đ/ m2

- 26/12/2015, xuất 500 m2 cho sản xuất

Trị giá đá Granite tự nhiên xuất kho ngày 10/12/2015 là:

400 x 1.890.000đ = 756.000.000đ

Trang 8

Trị giá đá Granite tự nhiên xuất kho ngày 26/12/2015 là:

100 x 1.890.000đ + 400 x 1.900.000đ = 949.000.000đ

*Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152 và các tài khoản khác có liên quan: TK

111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627,…

*Phương pháp kế toán:

Ví dụ:Ngày 17/12/2015 công ty nhập kho đá Granite tự nhiên của công ty

TNHH sản xuất và thương mại đá Bỉm Sơn Giá chưa thuế là: 228.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân

hàng Căn cứ vào phiếu nhập kho (Phụ lục 9), kế toán ghi:

Nợ TK152 (đá Granite): 228.000.000đ

Có TK 112: 250.800.000đ

Ví dụ:Ngày 25/12/2015, công ty xuất đá Granite đến công trình xây dựng đường

tàu điện nhanh Nhổn – Ga Hà Nội Tổng giá trị xuất kho là 152.000.000đ, căn

cứ vào phiếu xuất kho số 123 (Phụ lục 10) Kế toán ghi:

Nợ TK 621 (đường tàu Nhổn-ga): 152.000.000đ

Có TK 152 (đá Granite): 152.000.000đ

2.3.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình tại công ty bao gồm: Văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,

2.3.3.1 Đánh giá tài sản cố định hữu hình.

*Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình:

- Đánh giá theo nguyên giá:

Nguyê

n giá

TSCĐ

=

Giá mua chưa thuế

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

+

Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

-Chiết khấu thương mại, giảm giá

Ví dụ: Ngày 18/12/2015, Công ty mua một TSCĐ là máy ép thủy lực EPC 175F

dùng cho công tác thi công – ép cọc tại các công trường, giá mua ghi trên hoá đơn chưa thuế là 208.970.500đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí thu mua là 3.200.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử là 6.250.000đ, thời gian sử dụng 10 năm Vậy nguyên giá TSCĐ được xác định là:

208.970.500 + 3.200.000đ + 6.250.000đ = 218.420.500đ

- Đánh giá theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn luỹ kế

Ví dụ: Trong tháng12/2015 công ty thanh lý 01 bộ máy Hàn điện siêu âm AEW

13886 (thuộc quản lý của phòng Kỹ thuật – công trình) thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển, nguyên giá 37.243.000 đ giá trị hao mòn 27.362.000đ, vậy giá trị còn lại của TSCĐ là:

37.243.000đ - 27.362.000đ = 9.881.000đ

2.3.3.2 Kế toán tổng hợp TSCĐHH.

- Chứng từ kế toán sử dụng:

Trang 9

Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lí TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211- “tài sản cố định hữu hình”

Và một số tài khoản liên quan: TK 1332, TK 811, TK 214, TK 111, TK 112…

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ:Ngày 20/12/2015, hoá đơn GTGT số 0003859 (Phụ lục 11) và biên bản

giao nhận TSCĐ số 576, phòng kinh tế - kế hoạch nhận một máy in Samsung, đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển Giá mua gồm cả thuế GTGT: 34.276.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán cho công ty Trần Anh bằng tiền gửi ngân hàng

Khi TSCĐ tăng, kế toán hạch toán:

Bút toán 1: Nợ TK 211: 31.160.000đ

Nợ TK 133(2): 3.116.000đ

Có TK 112: 34.276.000đ Bút toán 2: Nợ TK 414: 31.160.000đ

Có TK 411: 31.160.000đ

Ví dụ:Ngày 17/12/2015 công ty thanh lý 01 máy Photocopy AEW 13886 (thuộc

quản lý của phòng Tài chính-kế toán) thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển, nguyên giá 37.243.000đ, giá trị hao mòn 27.362.000đ, giá trị còn lại 9.881.000đ, chi phí thanh lý TSCĐ chưa thuế 3.600.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi bằng tiền mặt, giá trị thu hồi bao gồm cả thuế là 15.400.000đ, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt Thuế suất thuế GTGT 10%

Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ (Phụ lục 12), kế toán hạch toán như sau:

-Ghi giảm TSCĐ thanh lý

Nợ TK 214: 27.362.000đ

Nợ TK 811: 9.881.000đ

Có TK 211: 37.243.000đ

-Phản ánh chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 811: 3.600.000đ

Nợ TK 133(2): 360.000đ

Có TK 111: 3.960.000đ

-Giá trị thu hồi bằng tiền mặt

Nợ TK 111: 15.400.000đ

Có TK 711: 14.000.000đ

Có TK 333(1): 1.400.000đ

2.3.3.2 Kế toán khấu hao TSCĐHH.

* Công thức tính khấu haoTSCĐHH áp dụng theo phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao bình quân hàng năm

= Giá trị phải tính khấu hao

Số năm sử dụng Mức khấu hao bình = Mức khấu hao bình quân năm

Trang 10

quân tháng 12 tháng

Ví dụ: Công ty mua 1 điều hòa tổng Fujisu trị giá 90.000.000đ thời gian sử

dụng 10 năm

Mức khấu hao bình quân 1 năm được tính : 90.000.000 : 10 = 9.000.000đ

Mức khấu hao bình quân 1 tháng: 9.000.000 : 12 = 750.000 đ

* Chứng từ kế toán sử dụng :- Bảng tính và phân bổ TSCĐ

- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)

* Tài khoản kế toán sử dụng : - TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

- Các TK chi phí : TK 627, 641,642

* Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ :

Ví dụ: Sau khi trính khấu hao TSCĐ, kế toán lập bảng trích khấu hao (Phụ lục 18)

Cuối tháng 12/2015, căn cứ vào bảng trích khấu hao, kế toán tính khấu hao cho

bộ phận quản lý doanh nghiệp là 7.250.000 đ, bộ phận bán hàng là 5.209.677 đ,

bộ phận phân xưởng là 17.166.667 đ, kế toán ghi:

Nợ TK 642: 7.250.000 đ

Nợ TK 641: 5.209.677 đ

Nợ TK 627: 17.166.667 đ

Có TK 214: 29.626.344 đ

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

*Hình thức trả lương của công ty.

Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức trả lương là:

- Lương thời gian: Hình thức này chủ yếu được áp dụng với các lao động gián tiếp như: quản đốc công, chủ nhiệm công trình, bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Lương khoán: Hình thức này áp dụng đối với các lao động trực tiếp ở các tổ, đội xây dựng

- Kế toán tính lương căn cứ vào bảng chấm công và hệ số lương Tiền lương của khối văn phòng được tính theo công thức:

Lương cơ bản = 1.150.000 x bậc lương x Số ngày công thực tế

26

- Hình thức trả cho người lao động theo hợp đồng thuê khoán là hình thức trả lương khoán Tiền lương khoán được tính như sau:

Tiền lương phải trả cho

người lao động thuê

ngoài

= Khối lượng công việc

Đơn giá tiền lương khoán

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w