TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾHọ và tên học viên: LÊ NGUYÊN LĨNH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Niên khóa: 2013 – 2015 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Tên đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những ý tưởng, nội dung và đề xuất trong luận vănnày là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, tiếp thu các kiến thức từ Giảngviên hướng dẫn và các Thầy, Cô trong Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thuthập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở cáckiến thức tôi đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩmsao chép, trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây
Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
LÊ NGUYÊN LĨNH
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và sâu sắc, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cảnhững tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như nghiên cứu đề tài
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, PGS.TS TrịnhVăn Sơn đã nhiệt tình giành nhiều thời gian và công sức, trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng KHCN – HTQT – ĐTSĐH,Trường Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH MTV Quản Lý Đường SắtThanh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và và cung cấp những tài liệu cần thiết
để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếptục giúp đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Nguyên Lĩnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ NGUYÊN LĨNH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Niên khóa: 2013 – 2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Tên đề tài:“Hoàn thiện công tác quản trị tiền lương, thưởng đối với người lao động tại Công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Thanh Hóa”
Trong doanh nghiêp tiền lương là một loại chi phí sản xuất kinh doanh thườngxuyên và được cấu thành vào giá thành sản phẩm Hình thức trả lương, thưởng hợp lý
sẽ động viên người lao động nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuật, phát huysức sáng tạo, hợp lý các khâu trong sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, gắn tráchnhiệm của người lao động với công việc
Đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng có ý nghĩa vô cùng quantrọng và được họ hết sức quan tâm vì nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp đảm bảocuộc sống của bản thân và gia đình họ Đồng thời, tiền lương, tiền thưởng cũng làmột yếu tố động viên vật chất quan trọng, nó kích thích người lao động trong việctăng năng suất lao động
Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Thanh Hóa để thấy được những mặt tíchcực và những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tạicông ty Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương, tiềnthưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương,tiền thưởng tại Công ty
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản trị tiền lương, tiềnthưởng trong các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng đốivới người lao động tại Công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương,tiền thưởng tại Công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
MTV : Một thành viên
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BLĐTBXH : Bộ lao động Thương binh và xã hộiSXKD : Sản xuất kinh doanh
NSLĐBQ : Năng suất lao động bình quân
TLBQ : Tiền lương bình quân
ĐGTL : Đơn giá tiền lương
HĐTĐKT : Hội đồng thi đua khen thưởng
VSCN : Vệ sinh cháy nổ
ATLĐ : An toàn lao động
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QTNL : Quản trị nhân lực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng lao động Công ty trong 3 năm 2011-2013 36
Bảng 2.2: Danh sách Ban lãnh đạo Công ty 39
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu tài chính 3 năm từ 2011 - 2013 42
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn đánh giá đối với tập thể (thang điểm 100) 46
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn đánh giá thi đua với cá nhân (thang điểm 100) 46
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tổng hợp về tình hình xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện của Công ty năm 2013: 49
Bảng 2.7: Bảng hệ số lương tháng bộ phận gián tiếp 55
Bảng 2.8: Bảng thanh toán lương tháng 07 năm 2014 Phòng TC-KT chi nhánh Xí nghiệp XDCT 56
Bảng 2.9: Mức tiền thưởng bình quân của người lao động của công ty trong một số năm qua: 61
Bảng 2.10: Năng suất lao động theo doanh thu năm 2011-2013 64
Bảng 2.11: Phân bố mẫu điều tra về công tác tiền lương, tiền thưởng 65
Bảng 2.12: Cơ cấu mẫu điều tra 66
Bảng 2.13: Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành nghề đào tạo 71
Bảng 2.14: Mức độ hài lòng về thu nhập của người lao động 69
Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của CB CNV về hệ thống đánh giá công việc 71
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁ HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán lương của Công ty 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ vận động của dòng tiền lương trong Công ty 80
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁ HÌNH, SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm và cơ cấu của thù lao lao động trong doanh nghiệp 5
1.1.1.1 Khái niệm thù lao lao động 5
1.1.1.2 Cơ cấu của thù lao lao động 5
1.1.2 Khái niệm và bản chất của tiền lương 6
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lương 6
1.1.2.2 Phân biệt tiền lương với tiền công 7
1.1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương 9
1.1.2.4 Các chức năng cơ bản của tiền lương 10
1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 11
1.1.3 Khái niệm và bản chất của tiền thưởng 11
1.1.3.1 Khái niệm về tiền thưởng 11
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 81.1.3.2 Ý nghĩa của tiền thưởng 12
1.2 Hệ thống trả lương và trình tự xây dựng hệ thống trả lương lao động trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Hệ thống trả lương thống nhất của Nhà nước 13
1.2.1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc 13
1.2.1.2 Chế độ tiền lương chức vụ 14
1.2.2 Hệ thống trả lương của các doanh nghiệp 14
1.2.2.1 Yêu cầu để xây dựng hệ thống trả lương của các doanh nghiệp 14
1.2.2.2 Trình tự xây dựng hệ thống trả lương lao động trong doanh nghiệp: 14
1.2.3 Nội dung cơ bản của công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp 16
1.2.3.1 Khái niệm về quản trị và thực chất của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp 16
1.2.3.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản trị tiền lương trong các doanh nghiệp 17
1.2.3.3 Nội dung của công tác quản trị tiền thưởng trong doanh nghiệp 26
1.2.3.4 Những yêu cầu của quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp 27
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT THANH HÓA 32
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa 32 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí lao động của Công ty 34
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 34
2.1.2.2 Tình hình lao động Công ty 36
2.1.3 Đánh giá chung năng lực hoạt động của Công ty 38
2.1.3.1 Năng lực quản trị điều hành 39
2.1.3.2 Về năng lực sản xuất 40
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.1.3.3 Về năng lực máy móc thiết bị 40
2.1.3.4 Về năng lực vốn phục vụ thi công 41
2.1.3.5 Về công tác quản lý 41
2.1.3.6 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty 42
2.2 Thực trạng công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng tại Công ty TNHH một Thành viên Quản lý đường sắt Thanh Hóa 44
2.2.1 Những căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung trong quy chế quản lý tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 44
2.2.1.1 Những căn cứ pháp lý khi ban hành quy chế trả lương, trả thưởng tại Công ty 44
2.2.1.2 Những nguyên tắc chung về quản lý tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 44
2.2.2 Hệ thống đánh giá công việc 45
2.2.3 Thực trạng công tác quản trị tiền lương tại Công ty 49
2.2.3.1 Đánh giá về quỹ tiền lương của Công ty 49
2.2.3.2 Xây dựng đơn giá tiền lương 52
2.2.3.3 Đánh giá các hình thức tiền lương tại Công ty 53
2.2.4 Thực trạng công tác quản trị tiền thưởng tại Công ty TNHH một Thành viên Quản lý đường sắt Thanh Hóa 59
2.2.4.1 Các hình thức tiền thưởng áp dụng trong Công ty 59
2.2.5 Đánh giá hiệu quả quản trị tiền lương, tiền thưởng qua năng suất lao động và tiền lương bình quân của Công ty 63
2.2.6 Nhận xét chung về công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 64
2.2.6.1 Kết quả đạt được 73
2.2.6.2 Những hạn chế tồn tại 75
2.2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 76
2.3 Ý kiến đánh giá của CB CNV về công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 65
2.3.1 Mẫu điều tra 65
2.3.2 Ý kiến đánh giá về công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng 67
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 102.3.2.1 Hệ thống phân tích công việc 67
2.3.2.2 Ý kiến đánh giá về tiền lương, thưởng của người lao động 68
2.3.2.3 Ý kiến đánh giá về định mức lao động 69
2.3.2.4 Ý kiến đánh giá về hệ thống đánh giá công việc của Công ty 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT THANH HÓA 78
3.1 Định hướng mục tiêu 78
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng tại Công ty 78
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán lương 79
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng 80
3.2.2.1 Hoàn thiện phương pháp xây dựng quỹ tiền lương 80
3.2.2.2 Hoàn thiện phương pháp thanh toán tiền lương 81
3.2.2.3 Phân định rõ quỹ tiền lương thời gian và sản phẩm 82
3.2.2.4 Hoàn thiện công tác xây dựng đơn giá tiền lương, tiền thưởng 82
3.2.2.5 Hoàn thiện các hình thức tiền lương 83
3.2.2.6 Hoàn thiện công tác định mức lao động 84
3.2.2.7 Hoàn thiện chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 85
3.2.2.8 Hoàn thiện hệ thống cơ sở để trả lương, trả thưởng cho người lao động trong Công ty 86
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý và điều kiện làm việc 87
3.2.3.1 Hoàn thiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm 87
3.2.3.2 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng lao động 88
3.2.3.3 Nâng cao năng suất lao động 88
3.2.3.4 Đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và điều kiện làm việc 88
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người lao động về các chính sách của Công ty 89
3.2.5 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng lao động 89
3.2.5.1 Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động 89
3.2.5.2 Tổ chức sắp xếp lại lao động 90
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 113.2.5.3 Tổ chức tốt chế độ khen thưởng 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá hiện nay đang diễn ra nhanhchóng và quá trình hội nhập vào khu vực, thế giới là một xu thế tất yếu của bất kỳquốc gia nào, Việt Nam chúng ta cũng không thể nằm ngoài khỏi xu thế đó Quátrình hội nhập hoàn toàn vào khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (gọi tắt là AFTA) vàgia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đã và đang đặt nước ta trướcnhững cơ hội rất to lớn để hội nhập và phát triển đi lên trong khu vực và thế giới,nhưng nó cũng đang đặt ra rất nhiều khó khăn và thách thức phải đương đầu, đó là
sự cạnh tranh khốc liệt “Một mất, một còn” Thực tế đó đặt ra cho các doanh nghiệpphải làm gì để hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá một cách tốt nhất?Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp nào biết phát huy nội lực và tự hoàn thiệnnhững mặt còn tồn tại của mình thì có thể nhanh chóng nắm bắt được những cơ hội
và hạn chế những rủi ro để tồn tại và phát triển, đồng thời phải xây dựng chiến lượckinh doanh có hiệu quả và hoàn thiện hệ thống các chính sách liên quan Trong đóchính sách tiền lương đối với người lao động có ý nghĩa quan trọng
Tiền lương, tiền thưởng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và có ý nghĩa to lớn
nó luôn được xã hội quan tâm
Đối với doanh nghiêp, tiền lương là một loại chi phí sản xuất kinh doanhthường xuyên và được cấu thành vào giá thành sản phẩm Hình thức trả lương,thưởng hợp lý sẽ động viên người lao động nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹthuật, phát huy sức sáng tạo, hợp lý các khâu trong sản xuất, tiết kiệm nguyên vậtliệu, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc
Đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng có ý nghĩa vô cùng quan trọng vàđược họ hết sức quan tâm vì nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp đảm bảo cuộcsống của bản thân và gia đình họ Đồng thời, tiền lương, tiền thưởng cũng là mộtyếu tố động viên vật chất quan trọng, nó kích thích người lao động trong việc tăngnăng suất lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Trước đây, tiền lương được coi là giá trị sức lao động, giờ đây với việc ápdụng quản trị nhân lực vào các doanh nghiệp, tiền lương không chỉ đơn thuần làgiá trị sức lao động Quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động đã có sựthay đổi căn bản Từ quan hệ bóc lột, mua bán sang hình thức quan hệ hợp tácsong song, hai bên cùng có lợi Tiền lương được hai bên thoả thuận trong hợp đồnglao động và được trả theo năng suất chất lượng, hiệu quả công việc.
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa là một trongnhững công ty có năng lực mạnh trong ngành Đường sắt Việt Nam Chức năngchính của công ty là quản lý, xây dựng, duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng tuyếnđường sắt Bắc nam qua địa phận tỉnh Thanh Hóa
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa hoạt độngdưới sự quản lý của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam Nhờ có một đội ngũ cán
bộ năng động sáng tạo, có chiến lược phát triển đúng đắn, hoạt động kinh doanhcủa Công ty không ngừng phát triển
Là một doanh nghiệp Nhà nước quản lý số lượng người lao động khá lớn, vớiđội ngũ cán bộ tài năng và những công nhân lành nghề đòi hỏi Công ty phải cónhững chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp Vì vậy công tác quản trị tiềnlương, tiền thưởng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị nhân sự, quản trịsản xuất kinh doanh của Công ty
Chính vì lẽ đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị tiền lương, thưởng đối với người lao động tại Công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Thanh Hóa” làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung:
Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương, tiềnthưởng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương,tiền thưởng tại Công ty
- Mục tiêu cụ thể:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14+ Hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác quản trị tiền lương, tiền thưởngtrong các doanh nghiệp;
+ Đánh giá thực trạng công tác quản trị quản trị tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị tiềnlương, tiền thưởng tại Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đó là các nội dung của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong công
ty bao gồm: Công tác lập kế hoạch quỹ tiền lương, tiền thưởng; xây dựng đơngiá tiền lương, xây dựng các chỉ tiêu, điều kiện, mức thưởng; và áp dụng cáchình thức tiền lương, tiền thưởng để trả lương, trả thưởng cho người lao độngtrong công ty
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nội dung của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong các doanhnghiệp được nhìn nhận dưới hai góc độ: Vĩ mô và vi mô, tức là dưới góc độ quản
lý của doanh nghiệp và góc độ quản lý nhà nước Trong phạm vi đề tài, tôi chỉdừng lại ở việc nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ quản lý vi mô của công ty về côngtác quản lý tiền lương, tiền thưởng, đó là một nội dung của công tác quản trị nhânlực trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắtThanh Hóa
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu liệu sơ cấp: Thông qua khảo sát, phỏng vấn đối với người lao động vềcông tác tiền lương, tiền thưởng tại Công ty
- Số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, báo cáo về lương, thưởng của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
5.2 Phương pháp tổng hợp phân tích
- Phương pháp tổng hợp tài liệu:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Các thông tin, số liệu liên quan đến công tác tiền lương, tiền thưởng được thuthập từ Phòng Tổ chức – Lao động;
+ Các số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập từ PhòngTài chính Kế toán của Công ty
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Từ số liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích và so sánh để có cái nhìn cụthể hơn về công tác tiền lương, tiền thưởng của Công ty trong những năm vừa qua,
từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữacông tác quản trị tiền lương, tiền thưởng
- Phương pháp phân tích định lượng và định tính:
+ Sử dụng phần mềm Excel để xử lý và tổng hợp số liệu điều tra;
+ So sánh, phân tích nhằm chỉ ra sự khác biệt giữa những con số, thông qua đógiải thích nguyên nhân và đề xuất giải pháp
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản trị tiền lương, tiền
thưởng trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng đối với
người lao động tại Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lương,
tiền thưởng tại Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Đường sắt Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm và cơ cấu của thù lao lao động trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm thù lao lao động
Thù lao lao động theo nghĩa rộng:
Đó là các khoản thu về quyền lợi vật chất và tinh thần mà người lao độngđược hưởng để bù đắp lại sức lao động mà họ đã hao phí
Thù lao lao động theo nghĩa hẹp:
Là tất cả các khoản thu mà người lao động nhận được thông qua quan hệ thuêmướn giữa người lao động và người sử dụng lao động
1.1.1.2 Cơ cấu của thù lao lao động
Cơ cấu của thù lao lao động theo nghĩa rộng: Theo nghĩa rộng thì thù lao động được chia làm 2 bộ phận sau:
Các khoản thù lao có tính chất tài chính - vật chất Bao gồm:
Các khoản thù lao trực tiếp như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,tiền thưởng…
Các khoản thù lao gián tiếp như: BHXH, BHYT, các khoản phúc lợi vàdịch vụ …
Các khoản thù lao có tính chất phi tài chính - phi vật chất Bao gồm:
Các yếu tố thuộc về bản thân công việc: Như là công việc đó có hấp dẫnkhông có đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không, người lao động cảm thấy trách nhiệm
và cảm giác hoàn thành nhiệm vụ, cơ hội thăng tiến, sự đánh giá của cấp trên vàđồng nghiệp…
Môi trường công việc: Như các chính sách của tổ chức, thời gian làm việclinh hoạt, bầu không khí làm việc tốt đẹp …
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Cơ cấu thù lao lao động theo nghĩa hẹp: Được chia làm 3 loại sau:
Thù lao cơ bản:
Là phần thù lao cố định (phần cứng) mà người lao động nhận được mộtcách thường kỳ dưới dạng tiền công hay tiền lương Phần thù lao này được trảtrên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc và thâm niêncủa người lao động
Các khoản khuyến khích:
Là các khoản phụ thêm ngoài tiền công hay tiền lương để trả cho người laođộng thực hiện tốt công việc (nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động vàgiảm chi phí) Loại thù lao này gồm: Các loại tiền thưởng, tiền hoa hồng, tiềnchia lợi nhuận …
Các phúc lợi:
Là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cho cuộc sống củangười lao động (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …)
1.1.2 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lương
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa cho nên cơ chế thị trườngbuộc chúng ta phải có những trao đổi lớn trong nhận thức quan niệm về tiền lương.Trong nền kinh tế thị trường, do thừa nhận người lao động được tự do làm việctheo hợp đồng thoả thuận, tự do di chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế,giữa các cơ sở sản xuất Nghĩa là về mặt lý luận đã thừa nhận sự tồn tại khách quancủa phạm trù thị trường sức lao động Cũng như các loại thị trường khác, thịtrường sức lao động hoạt động theo quy luật cung - cầu và quy luật giá trị về hànghoá sức lao động Mỗi công dân đều được quyền thuê mướn, sử dụng sức lao độngtheo đúng pháp luật của Nhà nước, khi đó sức lao động là hàng hoá và tiền lương
là giá cả sức lao động
Như vậy tiền lương trong nền kinh tế thị trường được hiểu như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tốsức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho ngườicung ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung - cầu, giá cả của thị trường
và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Như vậy bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị trường là:
Thứ nhất: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá
trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sửdụng sức lao động và chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế trong đó có quy luậtcung cầu, giá cả trên thị trường và như vậy trong nền kinh tế thị trường sức laođộng được coi là một hàng hoá
Thứ hai: Tiền lương là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu nhập của
người lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp
Thứ ba: Nghiên cứu tiền lương cho ta thấy tiền lương mang bản chất kinh tế
- xã hội Bản chất kinh tế của tiền lương đòi hỏi ta phải tính toán vì nó là thước đogiá trị, là một yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó do tínhchất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần mangbản chất kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống
và trật tự xã hội, do đó nó phải được Nhà nước can thiệp vào để đảm bảo đúngpháp luật
Tóm lại, bản chất của tiền lương đối với người lao động đó là số tiền nhậnđược sau khi đã hoàn thành công việc phù hợp với số lượng và chất lượng lao độngquy định thoả thuận trước Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp, Nhànước) thì bản chất của tiền lương đó là một yếu tố đầu vào của chi phí sản xuấtkinh doanh Tiền lương phụ thuộc vào chế độ, chính sách phân phối, các hình thứctrả lương của doanh nghiệp và sự điều tiết bằng các chính sách của Nhà nước
1.1.2.2 Phân biệt tiền lương với tiền công
Ngoài khái niệm về tiền lương ở trên ta đi tìm hiểu và phân biệt giữa tiềnlương với tiền công Tiền công thực chất chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19tiền lương Trong đó, tiền lương - tiền công là các khoản biểu hiện của phần thùlao cơ bản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn laođộng giữa họ với người sử dụng lao động Cụ thể là:
Tiền lương (Salary): Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng,quý, năm), dựa trên cơ sở loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc, trình
độ và thâm niên công tác của người lao động Tiền lương thường áp dụng đối vớilao động quản lý, cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn kỹ thuật
Tiền công (Wages): Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động tuỳ thuộc vào số lượng (số giờ làm việc thực tế, khối lượng sản phẩm sảnxuất ra, khối lượng công việc hoàn thành) và chất lượng mà công việc mà ngườilao động hoàn thành Tiền công thường áp dụng đối với công nhân trực tiếp sảnxuất hay nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị… Mặt khác, tiền công còn đượchiểu là số tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, là tiền trả theo khốilượng công việc được thực hiện phổ biến trong những thoả thuận thuê nhân côngtrên thị trường tự do và có thể được gọi là giá nhân công Như vậy, tiền công đượctrả trên cơ sở: Khối lượng công việc thực hiện hoàn thành hay số lượng và chấtlượng sản phẩm sản xuất ra, thời gian làm việc thực tế …
Trong nền kinh tế thị trường phát triển thì khái niệm tiền lương và tiền côngđược xem là đồng nhất về bản chất kinh tế (chúng đều là giá cả sức lao động hayphản ánh một phần giá trị sức lao động) cũng như là phạm vi và đối tượng ápdụng Nhưng ở các nước đang phát triển đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trường, trong đó có nước ta thì khái niệm tiền lươngthường gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời trong khu vực kinh tế nhà nước và khuvực hành chính sự nghiệp, hoặc một thoả thuận hợp đồng sử dụng lao động dàihạn, ổn định, do đó nó có tính chất ổn định hơn tiền công Còn tiền công thườnggắn với quan hệ thuê mướn thoả thuận trực tiếp tự do trên thị trường lao động, nóthường áp dụng với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và chịu sự tác động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20chi phối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động, do đó nó có tính chấthẹp hơn tiền lương và thường không ổn định hơn so với tiền lương.
Để thống nhất về mặt khái niệm và dễ dàng cho phần trình bày, trong chuyên
đề này chúng ta thống nhất khái niệm tiền lương với khái niệm tiền công
1.1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất, còn đốivới người cung ứng sức lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằmtái sản xuất sức lao động, nuôi sống bản thân và gia đình họ Do đó tiền lương trảcho người lao động phải đảm bảo duy trì sức lao động, thực hiện tốt chức năng táisản xuất sức lao động, tức là tiền lương thực tế tối thiểu phải ngang bằng với giá cảsinh hoạt cần thiết để có thể bù đắp lại hao phí sức lao động đã mất trong quá trìnhlao động
Ta cũng biết rằng, mục đích của các doanh nghiệp là lợi nhuận, còn mục đíchcủa người lao động là tiền lương Với ý nghĩa này, tiền lương không chỉ mang bảnchất là chi phí và thu nhập mà nó đã trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, thôngqua sức lao động đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, khi ngườilao động nhận được tiền lương thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sángtạo để làm tăng năng suất lao động, khi mà năng suất lao động tăng lên thì lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp màngười lao động nhận lại sẽ tăng lên, nó làm bổ sung thêm cho tiền lương, làm tăngthu nhập và tăng lợi ích của người lao động Hơn nữa, khi lợi ích của người laođộng được đảm bảo bằng mức lương thoả đáng, nó tạo ra sự gắn kết tập thể ngườilao động vì mục tiêu, lợi ích của doanh nghiệp, tạo ra cho người lao động một sự
tự giác, trách nhiệm hơn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và do đó sẽ hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình ứng với mỗi vị trí côngviệc mà họ đảm nhận… Mặt khác, cũng thông qua tiền lương doanh nghiệp có thểtiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình,đảm bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra với chi phí hợp lý, tối ưu…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.2.4 Các chức năng cơ bản của tiền lương
Để tiền lương phát huy tốt vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là phải làm chotiền lương thực hiện đầy đủ các chức năng của nó Cụ thể là bao gồm 5 chức năng
cơ bản sau:
Chức năng thước đo giá trị (sức lao động): Đây là chức năng cơ bản, nó phù
hợp với quy luật giá trị Vì tiền lương phản ánh sức lao động đã hao phí, nó là giá
cả sức lao động trong thị trường hàng hoá sức lao động Nên theo quy luật giá trị
nó phải đảm bảo đúng quy luật đó Thực hiện chức năng này để làm cơ sở cho việcđiều chỉnh giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thực hiện chức năng này của tiền
lương nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lươngđảm bảo bù đắp được sức lao động đã hao phí của người lao động
Chức năng kích thích: Thực hiện chức năng này nghĩa là phải đảm bảo là khi
người lao động làm việc có hiệu quả, có năng suất lao động cao thì về mặt nguyêntắc tiền lương phải được nâng lên và ngược lại Để thực hiện được chức năng nàyđòi hỏi phải thực hiện tốt hai chức năng trên Bởi vì hầu hết với mọi người laođộng tiền lương được coi là nguồn sống chủ yếu, khi tiền lương tăng lên sẽ khuyếnkhích người lao động làm việc có năng suất, hiệu quả cao hơn, đảm bảo được mụctiêu của chủ doanh nghiệp … Ngược lại với chủ doanh nghiệp, khi tiền lương tănglên sẽ làm tăng chi phí, nhưng sự gia tăng này thường nhỏ hơn giá trị đem lại doviệc tăng năng suất lao động của người lao động đem lại…
Chức năng tích luỹ: Đó là đảm bảo tiền lương của người lao động không
những duy trì cuộc sống hàng ngày của người lao động trong thời gian làm việc,
mà còn để dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặpbất trắc, rủi ro
Quản lý lao động: Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương không chỉ với mục
đích tạo điều kiện vật chất cho người lao động, mà còn với mục đích khác là: thôngqua việc trả lương mà kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo ý đồcủa mình, đảm bảo tiền lương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế - xã hội phức tạp Nó vừa là yếu tố của thịtrường lao động, yếu tố cấu thành của giá trị hàng hoá, yếu tố tạo động lực chongười lao động Do đó tiền lương chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.Những yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương được thể hiện như sau:
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài: Mức lương trên thị trường;
trạng thái nền kinh tế; luật pháp của Nhà nước;
Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức: Như các chính sách của tổ chức; cơ cấu của tổ
chức, khả năng tài chính của tổ chức; hoạt động công đoàn của tổ chức;
Nhóm yếu tố thuộc về bản thân người lao động: Như mức độ hoàn thành
công việc; thâm niên công tác; tiềm năng của người lao động …
Nhóm yếu tố thuộc về bản thân công việc: Kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi; đòi
hỏi trách nhiệm của người lao động; đòi hỏi sự nỗ lực của người lao động; các điềukiện làm việc…
1.1.3 Khái niệm và bản chất của tiền thưởng
1.1.3.1 Khái niệm về tiền thưởng
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương, nhằm quán triệthơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nhằm khuyến khích người lao độngtrong việc nâng cao năng suất, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệmnguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất rất lớn đốivới người lao động trong quá trình sản xuất, qua đó nâng cao năng suất lao động,chất lượng sản phẩm và rút ngắn thời gian làm việc Ta cũng biết rằng về mặtnguyên tắc thì tiền lương phải trả đúng giá cả sức lao động đã hao phí, nhưng đómới là mức hao phí sức lao động trung bình, phần vượt hơn mức hao phí sức laođộng trung bình là do tiền thưởng bù đắp Do đó tiền thưởng là khoản bổ sung chotiền lương nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao động, trả đúnggiá trị sức lao động đã hao phí
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 231.1.3.2 Ý nghĩa của tiền thưởng
Chúng ta biết rằng tiền thưởng là phần tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động khi họ hoàn thành tốt một công việc hay có các thành tích, haysáng kiến làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… Bên cạnh số tiền
mà người lao động nhận được đó về mặt vật chất nó còn có ý nghĩa cả về mặt tinhthần, vì họ cảm thấy công việc của mình được người khác công nhận và đánh giá.Điều này càng thúc đẩy người lao động tích cực hơn trong công việc mà khôngphải chỉ vì tiền mà còn là địa vị, niềm đam mê trong công việc hay sự thoả mãn vềcông việc của mình làm Đồng thời, tiền thưởng còn là một công cụ để doanhnghiệp quản lý tốt hơn tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình màvẫn kích thích được người lao động
1.2 Hệ thống trả lương và trình tự xây dựng hệ thống trả lương lao động trong doanh nghiệp
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam hiệnnay thì công tác trả công lao động được thực hiện cụ thể khác nhau ở từng thànhphần kinh tế (hệ thống doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh) và khu vực kinh tế (hành chính - sự nghiệp và các doanh nghiệp) Trong
đó, ở khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực do Nhà nước trả lương) người laođộng được trả lương theo cơ chế chính sách của Nhà nước Còn trong khu vực kinh
tế, các doanh nghiệp nhà nước vận dụng hệ thống thang bảng lương này để trảlương cho người lao động Trong đó, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, công táctrả công lao động chịu sự chi phối của thị trường lao động, tiền lương trong khuvực này vẫn phải nằm trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước và theo nhữngchính sách của Chính phủ, nhưng đó là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợthông qua sự thoả thuận giữa hai bên Tuy vậy, theo Bộ Luật lao động Việt Nam:Các đơn vị thuộc mọi thành phần, khu vực kinh tế đều phải tuân theo quy định củaNhà nước về mức lương tối thiểu
Như vậy, theo Quy định của chế độ tiền lương đối với khu vực sản xuất kinhdoanh nói chung được ban hành từ ngày 01/04/1993 thì các doanh nghiệp có quyền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24chủ động vận dụng toàn bộ hoặc một phần hệ thống trả công thống nhất của Nhànước để trả công cho người lao động của đơn vị mình quản lý Hoặc có thể tự xâydựng cho mình một hệ thống trả công phù hợp với tình hình và điều kiện sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở những hướng dẫn của nhà nước về cáctiêu chuẩn, thông số tiền lương và đăng ký với cơ quan quản lý lao động - tiềnlương của doanh nghiệp đó theo quy định.
Do đó, ta chia thành hai hệ thống trả công lao động hiện nay như sau:
1.2.1 Hệ thống trả lương thống nhất của Nhà nước
1.2.1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
Khái niệm: Đó là toàn bộ các quy định của Nhà nước mà các doanh nghiệp áp
dụng, vận dụng để trả lương cho người lao động căn cứ vào chất lượng và điềukiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định nào đó
Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho công nhân – những người lao động trựctiếp và trả lương theo kết quả lao động, thể hiện qua số lượng và chất lượng laođộng của họ nhằm đảm bảo tính đúng đắn và công bằng, thể hiện ở mức thời gianhao phí để sản suất sản phẩm trong một thời gian nhất định, trình độ lành nghề củangười lao động sử dụng vào quá trình lao động và có tính đến yếu tố điều kiện laođộng để thực hiện công việc đó
Các yếu tố của chế độ tiền lương cấp bậc:
Thang lương: Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công
nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghề(cấp bậc của họ) Mỗi thang lương có một số bậc lương và các hệ số lương phùhợp với các bậc lương đó
Mức lương: Là lượng tiền lương để trả công cho người lao động trong một
đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Thôngthường, Nhà nước chỉ quy định mức lương bậc một hay mức lương tối thiểu, còncác mức lương của các bậc khác trong thang lương được tính bằng cách lấy mứclương bậc một hay mức lương tối thiểu nhân với hệ số lương của các bậc kháctương ứng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó Phải có sựhiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việcnhất định trong thực hành
1.2.1.2 Chế độ tiền lương chức vụ
Là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà các tổ chức quản lý nhà nước,các tổ chức kinh tế – xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho laođộng quản lý Chế độ tiền lương chức vụ được thể hiện thông qua bảng lương chức
vụ do Nhà nước quy định Bảng lương chức vụ gồm các nhóm chức vụ khác nhau,bậc lương, hệ số lương và mức lương cơ bản
1.2.2 Hệ thống trả lương của các doanh nghiệp
1.2.2.1 Yêu cầu để xây dựng hệ thống trả lương của các doanh nghiệp
Tuân thủ các yêu cầu pháp luật về mặt tiền lương như: Tiền lương tối thiểu,thời gian làm việc, điều kiện lao động …
Phản ánh được năng lực và sự đóng góp của mỗi người
Trong cơ cấu của tiền lương nên có phần cứng (ổn định) và phần mềm (linhđộng) để có thể dễ dàng điều chỉnh khi có sự thay đổi của các yếu tố liên quan đếntrả công lao động
Cách tính đơn giản dễ hiểu, rõ ràng để mọi người dễ hiểu và kiểm tra đượctiền lương của mình
1.2.2.2 Trình tự xây dựng hệ thống trả lương lao động trong doanh nghiệp:
Bao gồm 6 bước sau:
Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu của Nhà nước ban hành cho từng khu
vực kinh tế và từng thời kỳ Để đảm bảo xây dựng được một hệ thống trả côngtuân thủ theo pháp luật
Bước 2: Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường Nhằm mục đích là
để đưa ra quyết định về mức trả công của doanh nghiệp (Bằng, cao hơn hay thấphơn mức thị trường)
Bước 3: Đánh giá công việc Quá trình đánh giá này được trải qua 5 giai đoạn sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Giai đoạn 1: Tiến hành phân tích công việc.
Đó là quá trình thu thập các thông tin chi tiết có liên quan đến nhiệm vụ,nghĩa vụ và các điều kiện làm việc đối với tất cả các công việc cần đánh giá
Giai đoạn 2: Viết bản mô tả công việc.
Đó là việc hệ thống hoá các thông tin thu thập được thành một văn bản viếtthật chi tiết về nhiệm vụ, nghĩa vụ và các điều kiện làm việc
Giai đoạn 3: Viết các bản xác định yêu cầu công việc đối với người thực
hiện (Bản tiêu chuẩn trình độ chuyên môn) Bao gồm các yêu cầu rất chi tiết về sốnăm và loại kinh nghiệm làm việc, loại và trình độ giáo dục cần có, các chứng chỉ,đào tạo nghề …
Giai đoạn 4: Đánh giá giá trị của công việc
Công việc này được thực hiện bởi một hội đồng đánh giá và sử dụng mộtphương pháp đánh giá công việc được lựa chọn từ trước Hiện nay có bốn phươngpháp đánh giá công việc là: Phương pháp sắp xếp thứ tự các công việc; phươngpháp phân hạng công việc; phương pháp so sánh các yếu tố của công việc; phươngpháp cho điểm Trong đó phương pháp cho điểm đang được các doanh nghiệp sửdụng phổ biến
Phương pháp cho điểm: Là phương pháp mà phân phối cho mỗi công việcmột tổng số điểm dựa trên phân tích đặc trưng của từng công việc Cách thực hiệnphương pháp cho điểm này được tiến hành với 5 bước sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao, thông thường bao gồm các yếutố: Trách nhiệm; các yêu cầu về thể lực, trí lực, sự nguy hiểm; các kỹ năng; cácđiều kiện làm việc; các trách nhiệm giám sát Thông thường là lấy từ 4 đến 5yếu tố
- Phân chia các cấp độ (mức độ) của từng yếu tố (thường là từ 3 đến 5 cấp độ(Đơn giản: Rất đơn giản, đơn giản, trung bình; Phức tạp: Rất phức tạp; phức tạp)
- Xây dựng bảng điểm theo các yếu tố ứng với từng cấp độ
- Cho điểm các công việc theo từng yếu tố
- Tổng hợp điểm cho từng công việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Giai đoạn 5: Sắp xếp các công việc thành một hệ thống thứ bậc các công việc.
Bước 4: Xác định các ngạch lương Để đơn giản tối đa cơ cấu tiền lương, các
công việc được nhóm lại thành các ngạch lương, các công việc trong cùng mộtngạch sẽ được trả chung một mức lương
Bước 5: Xác định tiền lương cho từng ngạch Mức tiền lương cho từng ngạch
có thể được xác định thông qua việc xác định các công việc then chốt và xây dựngđường tiền công
Bước 6: Mở rộng mỗi ngạch thành nhiều bậc lương Mỗi ngạch lương thường
có một số bậc lương được ấn định trên cơ sở thâm niên phục vụ, trình độ và mức
độ thực hiện công việc của người lao động
1.2.3 Nội dung cơ bản của công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Khái niệm về quản trị và thực chất của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp
Khái niệm về quản trị: Có nhiều khái niệm khác nhau về công tác quản trị:
Thứ nhất: Là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức và các thành viêncủa nó trong sự biến động của môi trường
Thứ hai: Là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng các nguồn lựctrong tổ chức để đạt được mục tiêu cụ thể
Như vậy theo cách hiểu này thì hoạt động quản lý được thể hiện qua các chứcnăng cơ bản sau: Lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, lãnh đạo và kiểm tra
Thứ ba: Là làm việc với người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức và các
thành viên của nó
Thực chất của công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp: Theo từ điển kinh tế thị trường: Quản trị tiền lương là một hoạt động mà
một mặt tiến hành điều chỉnh tổ chức (doanh nghiệp) và kế hoạch kinh doanh của
tổ chức, có quan hệ đối với tiền lương Mặt khác, nó là một khâu của quản lý nhân
sự, đó là một quá trình thực hiện việc trả lương cho người lao động trong doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28nghiệp, nó bao gồm các hoạt động: Từ lập kế hoạch quỹ tiền lương, tiền thưởng;xây dựng đơn giá tiền lương; các chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng, mức thưởng;đến việc áp dụng các hình thức trả lương – trả thưởng và các khoản phụ cấp kháccho người lao động; Rồi đến quá trình kiểm tra kết quả thực hiện, tiến hành hiệuứng ngược để đạt được mục tiêu đặt ra.
Ta biết rằng tiền lương vừa là một vấn đề kinh tế vừa là một vấn đề xã hội.Tiền lương là mối quan tâm của cả doanh nghiệp và người lao động, với người laođộng thì tiền lương là một vấn đề lợi ích Do đó, việc quản trị tiền lương theonghĩa rộng chính là giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước, chủ doanhnghiệp và người lao động Còn về mục đích trực tiếp của công tác quản trị tiềnlương, tiền thưởng trong doanh ngiệp là nhằm là đảm bảo chính xác việc duy trìsức lao động, nâng cao chất lượng, kích thích tính tích cực của người lao độngtrong quá trình lao động và xử lý tốt mối quan hệ giữa con người với con ngườitrong nội bộ doanh nghiệp Với mục đích này thì quản trị tiền lương, tiền thưởng làmột nội dung quan trọng của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.3.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản trị tiền lương trong các doanh nghiệp
a Xây dựng đơn giá tiền lương:
- Khái niệm đơn giá tiền lương hay chi phí tiền lương:
Là mức chi phí tiền lương tổng hợp tính cho một đơn vị kết quả cuối cùngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nghĩa là, đây là mức chi phí tiền lương mà doanh nghiệp phải trả bao gồm cảtiền lương của công nhân sản xuất chính, phụ, phù trợ và các nhân viên quản lýtrong doanh nghiệp Còn đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp có thể là: Khối lượng công việc hay số lượng sản phẩm; doanh thu; lợinhuận; doanh thu trừ chi phí Đây là chỉ tiêu biểu thị chi phí lao động sống màdoanh nghiệp sử dụng, rộng hơn nữa nó là một bộ phận của chi phí sản xuất, nóphản ánh là để có được một đơn vị sản xuất kinh doanh thì chủ doanh nghiệp phải
bỏ ra một số tiền nhất định cho các loại lao động đã sử dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Tuy nhiên cần lưu ý phân biệt khái niệm tiền lương ở trên với khái niệm đơngiá tiền lương dùng trong phương thức khoán sản phẩm và trả lương theo sảnphẩm Đó là khái niệm chỉ phần tiền lương mà nhà quản lý trả cho người lao độngkhi họ hoàn thành một sản phẩm hay một khối lượng công việc nào đó Đơn giánày thường gắn với kết quả sản xuất kinh doanh là đơn vị hiện vật, đo lường giá trịđơn vị lao động đã hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó nó phản ánhlợi ích của người lao động thực hiện công việc.
- Nguyên tắc xây dựng và quản lý đơn giá tiền lương:
Nguyên tắc xây đơn giá tiền lương: Các sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp nhà nước đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền lương Đơn giátiền lương được xây dựng trên cơ sở định mức lao động trunh bình tiên tiến củadoanh nghiệp và các thông số tiền lương do Nhà nước quy định Khi thay đổi vềđịnh mức lao động và các thông số tiền lương thì phải thay đổi đơn giá tiền lương
Nguyên tắc, trách nhiệm xây dựng và quản lý đơn giá tiền lương:
Giám đốc các doanh nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng
và đăng ký định mức lao động và đơn giá tiền lương theo quy định và báo cáo lênhội đồng quản trị (nếu có) hoặc cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền thẩm định
và giao đơn giá tiền lương
Các doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương từ quý IVnăm báo cáo để gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động – tiền lương thẩm định
và giao đơn giá tiền lương chậm nhất vào quý I năm kế hoạch
Nhà nước quản lý tiền lương, thu nhập của các doanh nghiệp thông quaquản lý định mức lao động và đơn giá tiền lương thực hiện của doanh nghiệp đểxác định lợi tức chịu thuế
- Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương:
Theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương vàquản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước thì việc xây dựngđơn giá tiền lương được tiến hành theo các bước sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương: Căn cứ vàotính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh
tế gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp có thể lựa chọnnhiệm vụ năm kế hoạch bằng những chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương:
Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật
HCB: Là hệ số cấp bậc công việc bình quân
HPC: Là hệ số phụ cấp bình quân của các đối tượng được hưởng được tínhvào đơn giá tiền lương
QLVC: Là quỹ lương bổ sung cho những lao động chưa được tính trong địnhmức lao động tổng hợp
+ Phương pháp tính: Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp khôngthể xây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm
+ Công thức tính:
Trong đó:
Lyc: Là định biên lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh được tính hợp lý chotừng bộ phận, tổ đội, phân xưởng tương ứng trong doanh nghiệp, trên cơ sở nhucầu khối lượng công việc
Lpv: Là định biên lao động phụ trợ và phục vụ, tính theo khối lượng công việcphụ trợ và phục vụ sản xuất kinh doanh và tính theo quy trình công nghệ, trên cơ
sở đó xác định Lpvbằng định biên hay tính bằng một tỷ lệ % so với Lyc
LDB =Lyc + Lpv + Lql + LbsĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Lbs: Là định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày giờ nghỉ theoquy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ.Cách tính:
Nếu doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàngtuần thì:
Lbs = (Lgc+ Lpv) x Số ngày nghỉ theo chế độ
(365 – 114)Với: 365 là số ngày dương lịch trong năm
114 là số ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần (10 ngày nghỉ lễ, tết; 104ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật hàng tuần)
Lql: Là định biên lao động quản lý Tính theo tỷ lệ % so với Lyc
TLmindn: Là mức tiền lương tối thiểu do doanh nghiệp tự chọn trong khungquy định TLmindn được xác định như sau:
TLmindn TLminTLminđc
Trong đó: TLminlà mức tiền lương tối thiểu do Chính phủ quy định và là mứclương thấp doanh nghiệp áp dụng
TLminđclà mức tiền lương điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được phép áp dụng:
TLminđc= TLmin(1+ Kđc)
Với Kđc = K1 + K2: Là hệ số điều chỉnh mức lương tối thiểu doanh nghiệpđược phép áp dụng, tối đa không quá 1,5 lần mức TLmin nếu doanh nghiệp đủđiều kiện; K1: Là hệ số điều chỉnh theo vùng; K2: Là hệ số điều chỉnh theo ngành.+ Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương: Có 4 phương pháp sau
Phương pháp 1: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản
phẩm quy đổi:
Vđg: Là đơn giá tiền lương (đơn vị: đồng/đơn vị hiện vật)
Vgiờ: Là tiền lương giờ Tính trên cơ sở hệ số lương cấp bậc công việc bìnhquân, phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
Vđg = Vgiờ * TspĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Tsp: Là mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (đơn vị:
: Là tổng chi phí kế hoạch(chưa có lương)
Phương pháp 4: Đơn giá tính trên lợi nhuận:
Trong đó: Pkh
: là lợi nhuận kế hoạch
b Xác định quỹ tiền lương:
- Khái niệm: Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả
cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vidoanh nghiệp mình phụ trách
- Phân loại quỹ tiền lương:
Phân loại theo tính chất của quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương cơ bản: Là bao gồm các khoản tiền lương cấp bậc hay cốđịnh, tính theo quy định tại các thang, bảng lương của từng ngành nghề do Nhànước quy định hay do doanh nghiệp tự xây dựng
Quỹ tiền lương biến đổi: Là các khoản tiền bổ sung thuộc quỹ tiền lươnghoặc không thuộc quỹ tiền lương như các khoản phụ cấp, tiền thưởng
Vđg =
Tkh Vkh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33 Phân loại theo mục đích của quỹ lương:
Quỹ tiền lương kế hoạch: Là tổng tiền lương dự tính theo cấp bậc mà doanhnghiệp dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo số lượng và chất lượnglao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường
Quỹ tiền lương thực hiện (Báo cáo): Là tổng số tiền thực tế đã chi dựa vàonhiệm vụ sản xuất kinh doanh để chi, trong đó có cả những khoản không được lậptrong kế hoạch nhưng vẫn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổchức lao động …
Ngoài ra, quỹ tiền lương còn được chia thành quỹ tiền lương của bộ phận laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp
- Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương theo chế độ tiền lương mới:
Theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lýtiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước thì:
Quỹ tiền lương kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương:
∑ QLKH= (LDB*TLmindn*(HCB+ HPC) + QLVC)* 12
Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch được xác định theo công thức:
Trong đó:
Vc: Là tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch;
Vkh: Là tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương;Vpc: Là quỹ kế hoạch các khoản lương và các chế độ khác (nếu có) mà chưatính trong đơn giá tiền lương;
Vbs: Là quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản xuất đượchưởng lương theo chế độ quy định (tính theo số lao động kế hoạch mà khi xâydựng định mức lao động tổng hợp không tính đến);
Vtg: Là quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch
Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34+ Xác định quỹ tiền lương thực hiện: Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơquan có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương thực hiệncủa các doanh nghiệp được xác định như sau:
Vth = (Vđg*Csxkh) + Vpc +Vbs +VtgTrong đó:
Vth: Là tổng quỹ tiền lương thực hiện;
Vđg: Là đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao;
Csxkd: Là chỉ tiêu sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp lựa chọn kỳ thựchiện ứng với chỉ tiêu đơn giá tiền lương được giao;
Vpc: Là quỹ các khoản phụ cấp và chế độ khác (nếu có) không được tínhtrong đơn giá theo quy định, tính theo số lao dộng thực tế được hưởng theo chế độ;Vbs: Là quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được giao đơngiá tiền lương theo đơn vị sản phẩm;
Vtg: Là quỹ lương làm thêm giờ tính theo số giờ làm việc thực tế làm thêmnhưng không vượt quá theo quy định của Bộ Luật lao động
- Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
Căn cứ và kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD, doanh nghiệp xác định nguồnquỹ lương tương ứng để trả cho người lao động Nguồn này có thể bao gồm:
Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao;
Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của nhà nước;
Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD và dịch vụ khác ngoài đơn giá tiềnlương được giao;
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang;
Tất cả các nguồn quỹ tiền lương trên được gọi là tổng quỹ tiền lương
- Các nguyên tắc sử dụng tổng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng,tránh tình trạng dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹtiền lương quá lớn cho năm sau Theo Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày29/12/1998 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35quy chế trả lương trong doanh nghiệp nhà nước, thì việc quy định phân chia tổngquỹ lương cho các quỹ như sau:
Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sảnphẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương)
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương);
Quỹ khuyến khích người lao đông có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, taynghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lương);
Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương);
- Nguyên tắc và phương pháp quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, Chính phủ đã ban hànhcác Nghị định: 26/CP, 28/CP và 03/CP về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhậptrong các doanh nghiệp nhà nước Theo đó hiện nay, Nhà nước không trực tiếpquản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có quyền tự xây dựngquỹ tiền lương thông qua đơn giá được Nhà nước giao, trên cơ sở doanh nghiệp đãxác định đơn giá và có sự điều chỉnh của Nhà nước sao cho phù hợp với điều kiệncủa từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp, đảm bảotốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động
Về mặt quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý phải quan tâm đến vấn đề tiết kiệmchi phí sản xuất, trong đó có chi phí tiền lương, bằng cách xây dựng và quản lýquỹ tiền lương bằng phương pháp hợp lý Điều này không có nghĩa là cắt giảm tiềnlương với người lao động mà là bằng cách tăng năng suất lao động, giảm chi phílao động trên một đơn vị sản phẩm bằng việc hoàn thiện quản lý các chỉ tiêu đểxây dựng quỹ tiền lương một cách khoa học và hợp lý Tìm mọi biện pháp để tạonguồn tiền một cách hợp lý, tăng thu nhập cho người lao động mà không vi phạmcác chế độ chính sách, bảo toàn vốn và phát triển doanh nghiệp mà vừa khuyếnkhích được người lao động …
c Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp:
- Hình thức tiền lương theo thời gian:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc vàtiền lương trong một đợn vị thời gian.
Hình thức tiền lương theo thời gian có 2 chế độ là:
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản: Là chế độ tiền lương mà tiền lươngcủa người lao động phụ thuộc vào mức lương cao hay thấp và thời gian làm việcnhiều hay ít quyết định;
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa chế độ tiềnlương theo thời gian giản đơn cộng với khoản tiền thưởng có gắn với mức độ hoànthành công việc
Hình thức tiền lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với lao động quản lý,ngoài ra còn áp dụng cho những công việc không thể định mức ở các phân xưởngsản xuất, như bộ phận KCS, bộ phận quản lý phân xưởng
* Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân;
* Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể;
* Chế độ trả lương khoán sản phẩm;
* Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng;
* Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
- Nguyên tắc quản lý các hình thức tiền lương:
Theo quy dịnh hiện nay, giám đốc các doanh nghiệp có quyền chủ động lựachọn các hình thức trả lương cho người lao động, trên cơ sở quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, phùhợp với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp và với mỗi loại lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 371.2.3.3 Nội dung của công tác quản trị tiền thưởng trong doanh nghiệp
a.Các hình thức tiền thưởng:
Tiền thưởng là một loại kích thích vất chất có tác dụng rất tích cực đối với ngườilao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Tiền thưởng có nhiều loại,tuỳ thuộc vào mục tiêu, các điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp có thể áp dụngmột hay một số hình thức tiền thưởng chủ yếu sau: Thưởng hoàn thành vượt mức kếhoạch sản xuất; thưởng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; thưởng giảm tỷ lệsản phẩm hỏng; thưởng tiết kiệm vật tư nguyên vật liệu; thưởng phát huy sáng kiến …
b.Các điều kiện thưởng, chỉ tiêu thưởng và mức tiền thưởng:
- Chỉ tiêu thưởng: Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của mỗi hình
thức tiền thưởng Yêu cầu của mỗi chỉ tiêu thưởng là phải: rõ ràng, chính xác, cụthể Chỉ tiêu thưởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lượng (số lượng sản phẩm, sốngày lao động) và chỉ tiêu chất lượng (chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư…)gắn với thành tích của người lao động và đòi hỏi trong mỗi thời kỳ thì công tác tổchức, quản lý tiền thưởng phải xác định được một số chỉ tiêu thưởng chủ yếu đểngười lao động có mục tiêu phấn đấu
- Điều kiện thưởng: Là những cái đưa ra để xác định những tiền đề, chuẩn
mực để thực hiện một hình thức tiền thưởng nào đó, đồng thời các điều kiện nàycòn được dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng Điều kiện thưởng lànhững quy định tối thiểu mà người lao động phải đạt được trở lên mới đượcthưởng, ngược lại sẽ không được thưởng
* Mức thưởng: Là số tiền thưởng mà người lao động nhận được khi họ đạtđược các chỉ tiêu thưởng và điều kiện thưởng Mức tiền thưởng là cái trực tiếpkhuyến khích người lao động Tuy nhiên, mức tiền thưởng xác định cao haythấp còn phụ thuộc vào nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến khích của từngloại công việc
c Nguồn tiền thưởng:
Đó là những nguồn tiền có thể được dùng toàn bộ (hay dùng một phần) để trảthưởng cho người lao động Trong các doanh nghiệp nhà nước thì nguồn tiền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38thưởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau như: Từ giá trị làm lợi, từ lợi nhuận, từtiền tiết kiệm quỹ lương từ kỳ trước…
- Nguồn tiền thưởng từ giá trị làm lợi: Đó là nguồn tiền được trích từ chính
giá trị làm lợi do thành tích của công nhân viên chức lao động đem lại (do sángkiến cải tiến kỹ thuật, do tiết kiệm nguyên vật liệu ) Tỷ lệ thưởng tuỳ thuộc vàogiá trị làm lợi và tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp
- Nguồn tiền thưởng được trích từ lợi nhuận: Nếu doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh có lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế), thì phải có nghĩa vụ, trách nhiệmtrích một phần lợi nhuận để thưởng chung cho cán bộ công nhân viên trong toàndoanh nghiệp Cũng theo Điều 64 Bộ Luật lao động quy định: Các doanh nghiệpnhà nước phải có trách nhiệm trích một phần lợi nhuận còn lại để lập quỹ khenthưởng cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp từ một năm trở lên vàtheo hướng dẫn của nhà nước Cụ thể là: Với doanh nghiệp quốc doanh, mức tiềnthưởng tối đa không quá 6 tháng lương theo hợp đông lao động…
- Nguồn tiền thưởng từ quỹ lương: Theo Công văn 4320 ngày 29/12/1998
của Bộ LĐTBXH về hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệpnhà nước thì: Quỹ tiền thưởng còn được trích từ quỹ tiền lương của doanh nghiệp
để trả cho người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong côngtác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương)
1.2.3.4 Những yêu cầu của quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp
Để công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng có hiệu quả trong doanh nghiệpcần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện chức năng và vai tròcủa tiền lương trong cuộc sống xã hội và đây là một yêu cầu cần thiết đặt ra khixây dựng các chinh sách tiền lương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Làm cho năng suất lao động không ngừng được nâng cao.
Tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ
sở để nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh
Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động Một hệthống trả lương đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái
độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý tiềnlương, tiền thưởng
Ngoài những yêu cầu trên, các doanh nghiệp khi trả lương, trả thưởng chongười lao động phải trên cơ sở của sự thoả thuận, thành tích thực có của người laođộng… và tuỳ theo điều kiện tài chính và tình hình thực tế của doanh nghiệp màtrả lương, trả thưởng cho người lao động hợp lý và không trái với những quy địnhcủa pháp luật về lao động …
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp
Cơ chế thị trường hiện nay đang đặt các doanh nghiệp trước một sức ép vềcạnh tranh rất quyết liệt về sản phẩm, về giá cả, nguyên liệu và nguồn nhânlực…Tuy nhiên cơ chế này cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có quyền tựchủ trong SXKD (tự lo đầu vào, tự kiếm đầu ra, tự hạch toán chi phí giá thành …
để nâng cao hiệu quả SXKD Do đó đã có rất nhiều doanh nghiệp thành công vàcũng không ít các doanh nghiệp đã thất bại do không thích ứng được với cơ chế thịtrường Thực tế cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp thành công và đứng vững trênthị trường là các doanh nghiệp biết chú trọng đến yếu tố con người, như vấn đềquan tâm đến công ăn việc làm, điều kiện làm việc, nghỉ ngơi … Đặc biệt là quantâm đến điều kiện vật chất, trong đó có tiền lương, tiền thưởng cho người lao động.Chính điều đó sẽ là động lực to lớn cho người lao động, khuyến khích họ nâng caotrình độ, tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc… Từ đó sẽnâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì tiền lương, tiền thưởng vừa là mộtvấn đề kinh tế, vừa là một vấn đề xã hội Do đó nó biểu hiện chặt chẽ mối quan hệ
về lợi ích kinh tế và xã hội giữa 3 chủ thể là nhà nước, chủ các doanh nghiệp vàngười lao động Đây là mối quan hệ phức tạp, do đó nếu không giải quyết tốt sẽdẫn đến nhiều biểu hiện tiêu cực, gây rối loạn cho xã hội Nhưng ngược lại biết kếthợp hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa 3 chủ thể này sẽ tạo điều kiện thuận lợicho mỗi chủ thể thoả mãn được lợi ích và mục tiêu của mình và từ đó góp phầncho xã hôi ổn định và phát triển Cụ thể:
Đối với chủ các doanh nghiệp thì tiền lương, tiền thưởng là công cụ hữu hiệunhất để họ có thể điều chỉnh hành vi của người lao động Với ý nghĩa này thì chủdoanh nghiệp sử dụng tiền lương là phương tiện để đạt được mục tiêu của mình.Chủ doanh nghiệp không phải là người thực hiện tất cả các hoạt động của tổ chứcmình vì họ không thể tự mình làm tất cả mọi công việc, mà họ chỉ là người điềuhành và họ làm việc thông qua người khác Chủ doanh nghiệp đạt được mục tiêucủa mình bằng cách sai bảo người khác (người lao động) Nhưng có một điều hiểnnhiên là chủ doanh nghiệp sẽ chẳng thể sai bảo được ai nếu ông ta không có gì đểtrả công (tiền lương) cho người lao động thực hiện công việc mà ông ta sai bảo(người lao động) Như vậy, tiền lương chỉ là phương tiện để chủ doanh nghiệp đạtđược mục tiêu của mình chứ không phải là cái mà họ mong đợi, điều mà họ quantâm nhất là sử dụng phương tiện này như thế nào để đạt được mục tiêu của họ vớihiêụ quả cao nhất Do đó tiền lương trả cho người lao động là một khoản chi phíquan trọng của các doanh nghiệp Cũng như các khoản chi phí khác các doanhnghiệp phải tìm mọi cách để tối ưu hoá khi bỏ ra chi phí này để đạt được mục tiêucủa mình
Đối với người lao động: Thì tiền lương là mục tiêu hành đầu của người laođộng khi tham gia vào quá trình lao động, bởi vì tiền lương là nguồn thu nhậpchính và chủ yếu của đa số người lao động, tiền lương giúp người lao động tái sảnxuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động Đồng thời giúp cho người lao động cóthể trang trải các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình họ Tiền lương người lao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ