1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên

131 729 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng trong việc phát triển, định hướng cho từng ngành ngề, lĩnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH

-

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN

Sinh viên th ực hiện: Trần Thị Thu Hiền Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

nà , ng ài sự cố g ng củ b n hân, em còn nhận đ ợc sự qu n âm giú đ củ quý hầ cô,

b n lãn đ o cơ qu n, gia đình v b n bè.

Lời đ u iên, cho phép em g i lời cảm ơn chân hành đến Ban giám hiệu rư ng Đại học Kinh ế, cùng các quý hầ cô giá rong kho Kế o n – Tài chín đ ận ìn giảng d y, ruyền đ t kiến hức v kinh nghiệm quý b u.

Đặc biệt em xin g i lời cảm ơn sâ sắc đền hầ giá – TS Ng yễn Đìn Chiến, ng ời đ rực iếp hướng d n, chỉ b o v ận ình giúp đ em rong quá rìn ho n thành lu n v n.

Em xin g i lời cảm ơn Ban lãn đ o công y, đ c biệt là các cô chú rong phòng

Kế o n – Tài chính đ ạ mọi điều kiện, chia sẽ cho em những kinh nghiệm làm việ , nhiệt t n giúp đ em rong su t thời gian hực ậ

Cuối cùng, em xin g i lời cảm ơn ới gia đìn , ng ời thân v ất cả b n bè đ lu n

qu n âm, đ ng viên, giú đ em rong hời gian qua.

Dù đ cố g ng v nỗ lực hết sức mình n ưng d kiến hức b n hân còn hạn chế v thời gian có hạn nên lu n v n không hể ránh khỏi những sai sót Em rất mong n ận đ ợc

sự chỉ b o của quý hầ cô v sự g p ý chân hành ừ mọi ng ời để em có hể ho n hiện luận v n ốt nghiệp củ mình

Một lần nữ em xin chân hàn cảm ơn.

Huế, ng y 16, tháng 0 , năm 201

Sin viên Trần Thị Thu Hiền

Trang 3

Trang

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Nội dung kết cấu đề tài 2

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của thuế 4

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 4

1.2 Thuế GTGT 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT 5 1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 6

1.2.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế 10

1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.3.1 Khái niệm 12

1.3.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN 12

1.3.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 13

1.3.4 Kê khai, nộp thuế, miễn thuế 16

1.4 Kế toán thuế GTGT 17

1.4.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17

tế Hu

ế

Trang 4

1.4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 17

1.4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 19

1.4.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 20

1.5 Kế toán thuế TNDN 22

1.5.1 Chứng từ kế toán 22

1.5.2 Phương pháp hạch toán 22

1.5.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành 22

1.5.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 23

1.5.2.3 Kế toán tài sản thuế TNDN 24

1.5.3 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT và TNDN 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH MTV QU ẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 25

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25

2.1.2.1 Chức năng 25

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 26

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 26

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 26

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 27

2.1.4 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011 – 2013) 29

2.1.4.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty qua 3 năm 29

2.1.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 33

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 35

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ 35

2.1.5.3 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 36

2.1.6 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước 38

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên 40

tế Hu

ế

Trang 5

2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 40

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào 40

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 40

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 41

2.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 42

2.2.2.4 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 42

2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 47

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 47

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 47

2.2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 48

2.2.3.4 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 48

2.2.4 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế 53

2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH NN MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên 61

2.3.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN 61

2.3.2 Chứng từ sử dụng 62

2.3.3 Tài khoản sử dụng 62

2.3.4 Sổ kế toán sử dụng 62

2.3.5 Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp 63

2.3.5.1 Cơ sở xác định thuế TNDN tạm tính 63

2.3.5.2 Thực trạng công tác xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp 64

2.3.6 Kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế cuối năm 69

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NÊU RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV QU ẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 77

3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Quản lý Đường Sắt Bình Trị Thiên 77

3.1.1 Tổ chức công tác kế toán nói chung 77

3.1.1.1 Những ưu điểm 77

3.1.1.2 Những hạn chế 78

tế Hu

ế

Trang 6

3.1.1.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán

tại công ty 78

3.1.2 Tổ chức công tác kế toán thuế 79

3.1.2.1 Những ưu điểm 79

3.1.2.2 Những hạn chế 80

3.1.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN 81

3.1.3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT 81

3.1.3.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế TNDN 82

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Quản lý Đường Sắt Bình Trị Thiên 84

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 87

2.1 Đối với công ty 87

2.1.1 Xây dựng quy trình quản lý, kiểm tra và kiểm soát về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 87

2.1.2 Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát công tác kế toán thuế TNDN tại công ty 88

K ẾT LUẬN 90 DANH M ỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 7

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

CSKD : Cơ sở kinh doanh

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

UNC : Ủy nhiệm chi

Trang 8

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 18

Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 20

Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21

Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành 23

Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 27

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 35

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 38

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh 76

tế Hu

ế

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình tài sản - nguồn vốn công ty qua 3 năm 2011-2013 30

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 33 Biểu 2.1 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước năm 2013 39

Biểu 2.1 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước năm 2013 39

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT 43

Biểu 2.3 Hóa đơn GTGT 44

Biểu 2.4 Hóa đơn GTGT 45

Biểu 2.5 Hóa đơn GTGT 46

Biểu 2.6 Hóa đơn GTGT 49

Biểu 2.7 Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT 52

Biểu 2.8 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) 54

Biểu 2.9 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) 56

Biểu 2.10 Tờ khai thuế GTGT tháng 9 năm 2013 58

Biểu 2.11 Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mẫu 01-5/GTGT 60

Biểu 2.12 Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01B/TNDN 69

Biểu 2.13 Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS 71

Biểu 2.14 Tờ khai thuế TNDN tạm tính bổ sung lần 1 72

Biểu 2.15 Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 74

tế Hu

ế

Trang 10

PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 S ự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ Nền kinh tế chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hóa thành phần kinh

tế, phong phú với nhiều loại hình, ngành nghề, quy mô kinh doanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước ngày càng thể hiên rõ nét

Thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của ngân sách nhà nước

mà còn phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng trong việc phát triển, định hướng cho từng ngành ngề, lĩnh vực kinh tế

Thông qua cơ quan thuế các cấp, nhà nước tiến hành kiểm tra các thông tin kế toán tài chính của các đơn vị sản xuất kinh doanh từ đó xác định số thuế phải thu đối

với từng doanh nghiệp, hộ kinh doanh Còn đối với một doanh nghiệp với tư cách là

chủ thể kinh tế là người sản xuất và cung ứng hàng hóa sẽ căn cứ vào thị trường và

những quy định của pháp luật và đặc biệt những pháp lệnh về thuế để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với phần hành về kế toán thuế tại công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên, thuế GTGT và TNDN là hai sắc thuế chủ yếu, quan trọng, thường xuyên phát sinh, ảnh hưởng không hề nhỏ đến kết quả kinh doanh tại công ty Công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty, ngoài những ưu điểm đạt được, vẫn còn

những hạn chế, tồn tại cần khắc phục

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập, tìm

hiểu thực tế và học hỏi kinh nghiệm tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài : “ Đánh giá th ực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghi ệp tại công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên ” để làm đề tài

Trang 11

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này bao gồm :

- Cơ sở lý luận về về thuế và kế toán thuế GTGT, TNDN

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên

- Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần giúp doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán hiệu quả hơn

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

tại công ty TNHH TV Quản lý Đường Sắt Bình Trị Thiên

1.4 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH TV Quản Lý Đường Sắt Bình Trị Thiên

- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/2/2013 đến 15/05/2013

- Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT tháng 9/2013 và TNDN năm 2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường ĐH Kinh tế Huế, các quy định của Pháp luật, các thông tư, nghị định, luật Thuế,sách giáo trình về thuế, các bài viết, khóa luận trên website nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, TNDN

- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua, tình hình thực trạng kế toán thuế GTGT, TNDN

Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại công ty

tế Hu

ế

Trang 12

+ Phương pháp tổng hợp- cân đối: là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính của đơn vị trong thời gian nhất định.

1.6 N ội dung kết cấu đề tài

Đề tài gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Quản Lý Đường Sắt Bình Trị Thiên

Chương III: Đánh giá thực trạng và nêu ra một số biện pháp góp phần hoàn thiên công tác kế thuế GTGT,thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Quản Lý Đường

Trang 13

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1 Khái ni ệm

Theo Nguy ễn Thị Liên (2009)– Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực

tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Theo Nguy ễn Thị Liên (2009)– Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:

- Thứ nhất, thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao, được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về

phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế

- Thứ hai, thuế là khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp

Việc nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hóa công cộng

- Thứ ba, thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc

1.1.3 Vai trò c ủa thuế đối với nền kinh tế quốc dân

Theo Nguy ễn Thị Liên (2009)– Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:

- Là công cụ chủ yếu để huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

- Là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà Nước

- Thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, điều hòa thu nhập, góp

phần đảm bảo công bằng xã hội

tế Hu

ế

Trang 14

1.2 Thu ế GTGT

1.2.1 Khái ni ệm

Theo Điều 2 Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT

a Đối tượng nộp thuế

Theo Điều 4 Người nộp thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:

- Là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT

- Là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua HHDV từ nước ngoài chịu thuế GTGT

b Đối tượng chịu thuế

Theo Điều 3 Đối tượng chịu thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không

chịu thuế GTGT

c Đối tượng không chịu thuế

Theo Điều 5 Đối tượng không chịu thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và

Lu ật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:

HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện nay có 27 đối tượng:

- HHDV mang tính chất thiết yếu

- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo

- HHDV của một số ngành cần khuyến khích

- HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam

- HHDV khó xác định giá trị tăng thêm

Trang 15

 Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế

suất 0% , quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT

1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

a Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Theo Điều 7 Giá tính thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:

 Giá tính thu ế: Giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế là giá chưa có thuế

GTGT Cụ thể là:

(1) Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

(3) Đối với HHDV chịu thuế bảo vệ môi trường, là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT (Một số điểm mới tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)

(4) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

(5) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá chưa có thuế giá trị gia tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 16

 Th ời điểm xác định thuế GTGT:

- Đối với bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

- Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

 Thu ế suất : Hiện nay, áp dụng 3 mức thuế suất thuế GTGT

Theo Điều 8 Thuế suất, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT):

- Thuế suất 0% :

+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

+ Vận tải quốc tế

+ HH bán cho cửa hàng miền thuế

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt cho DN chế xuất

+ HH không thuộc diện chịu thuế khi xuất khẩu

+ hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ” (Một số điểm mới tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)

 HHDV không áp dụng mức thuế suất 0%

+ Chuyển giao công nghệ

+ Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài

+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn + Dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến +…

Trang 17

+ Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

+ Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở (Một

số điểm mới tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)

+ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ

thuế; trừ hộ, cá nhân kinh doanh

Trang 18

 CSKD phải tính và nộp thuế GTGT của HHDV bán ra Khi lập HĐ bán HHDV, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

 Trường hợp HĐ chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng

từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT, thì thuế GTGT của HHDV bán

ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ

- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ,( bao gồm cả TSCĐ) dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT, số thuế GTGT trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

- Xác định thuế GTGT phải nộp:

 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng

(2) Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Theo Kho ản 1, Điều 11 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, Luật thuế GTGT s ố 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

c ủa Luật thuế GTGT

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

 Đối tượng áp dụng: hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

- Cách xác định:

Thuế GTGT

phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 19

 Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12

+ Hộ, cá nhân kinh doanh

+ Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay

+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Cách xác định:

- Tỷ lệ % thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.2.4 Kê khai, n ộp thuế, quyết toán, hoàn thuế

a Kê khai thuế

Theo Ngu ồn: Khoản 3, Điều 9 Quy định chung về khai thuế, tính thuế, TT 28/2011/TT-BTC:

Các CSKD HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định

Giá trị gia tăng

của HHDV = Giá thanh toán HHDV bán ra -

Giá thanh toán HHDV mua vào tương ứng

Trang 20

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng

tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

b Nộp thuế

Theo Điều 22.Thời hạn nộp thuế, TT 28/2011/TT-BTC:

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời

hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế

số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, trong

ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết, được khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên, nếu còn số thuế âm mới hoàn

tế Hu

ế

Trang 21

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế giá

trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng

- …

1.3 Thu ế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Khái ni ệm

Theo Nguy ễn Thị Liên (2009) – Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

1.3.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN

a Đối tượng nộp thuế

Theo Kho ản 1, Điều 2 Người nộp thuế, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

- Là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV có thu nhập chịu thuế, gọi chung là DN, bao gồm:

+ DN được thành lập và hoạt động theo Luật DN, luật đầu tư, Luật thương mại,

luật chứng khoán

+ Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh

+ ……

b Đối tượng không chịu thuế

Theo Điều 4 Thu nhập được miễn thuế, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:

- Các tổ chức sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ các sản phẩm nông nghiệp, từ

việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Các tổ chức thực hiện hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu

số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 22

1.3.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

Theo Điều 8 Doanh thu, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:

 Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ,

trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

- Về thời điểm xác định doanh thu tính thuế, đối với hoạt động bán hàng hóa là

thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, đối với

hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn

Theo Kho ản 1,2 Điều 9 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nh ập chịu thuế, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:

 Các khoản chi phí hợp lý được trừ để xác định thu nhập chịu thuế, nếu đáp

ứng đủ các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Trang 23

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải

có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải

có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật

 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định về chi phí hợp lí, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng

- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ

sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định

- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định

mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế

xuất kho

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là

tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ

tế Hu

ế

Trang 24

không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại,

tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

-

Theo Kho ản 2, Điều 3, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13:

 Thu nhập khác:

- Khoản thu từ chênh lệch về mua, bán chứng khoán

- Khoản thu từ chuyển nhượng thanh lí tài sản

- Lãi tiền gửi, tiền vay, lãi bán hàng trả chậm

- Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái, thu từ chênh lệch do bán ngoại tệ

- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

- ……

 Thuế suất:

Theo Điều 10 Thuế suất, Luật số 32/2013/QH13:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%,

+ Đối với CSKD tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, thuế suất thuế TNDN từ 32% đến 50% phù

hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng

Thuế suất thuế TNDN

tế Hu

ế

Trang 25

1.3.4 Kê khai, n ộp thuế, miễn thuế

a Kê khai thuế

Theo Kho ản 1, Điều 11 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư 28/2011/TT-BTC:

- Đăng kí thuế:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

quản lý trực tiếp

+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị

trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp

hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung

tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc

- Các loại khai thuế TNDN:

+ Khai tạm tính theo quý:

+ khai theo từng lần phát sinh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất + khai quyết toán năm hoặc thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp

b Nộp thuế

Theo khoản 3,4,5, Điều 11 Khai thuế TNDN, Luật thuế TNDN:

- Trường hợp đơn vị tự tính, tự khai, tự nộp thì thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế Cụ thể là:

+ Thời hạn tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

tế Hu

ế

Trang 26

- Trường hợp cơ quan tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

c Quyết toán thuế

- Kết thúc kỳ tính thuế, CSKD phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, và phải nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp thì CSKD phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán Ngược lại, CSKD được khấu trừ số tiền thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo

- Đối với CSKD không nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải nộp thuế theo

số ấn định của cơ quan thuế

1.4 K ế toán thuế GTGT

1.4.1 K ế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT (01/GTKT-3LL), hóa đơn chứng từ đặc thù

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (01-2/GTGT)

(01 Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh ( 01/KHBS)

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

tế Hu

ế

Trang 27

b Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ TK chỉ sử dụng cho những đối tượng khấu trừ thuế, có kết cấu như sau:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng trả lại, hoặc được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào còn được hoàn lại

nhưng NSNN chưa trả

Trong đó: TK 133 có hai TK cấp 2:

- TK 1331 : thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của HHDV

- TK 1332 : thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ

c Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Thu ế GTGT đầu vào

kh ẩu được khấu trừ Khấu trừ thuế GTGT

Mua v ật tư, hàng hóa, hoặc các chi phí b ằng tiền khác

tế Hu

ế

Trang 28

1.4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

a Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT (01/GTKT-3LL)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (01-1/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT của tháng (01/GTKT)

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01/KHBS)

- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (01-3/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT của tháng (01/GTGT)

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng

- Được miễn giảm thuế

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV đã tiêu thụ, dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ…

- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

- Số thuế GTGT đã nộp thừa - Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

tế Hu

ế

Trang 29

TK 3331 có hai TK cấp 2 :

- TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

- TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

c Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

1.4.2 K ế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a Chứng từ kế toán

- Hóa đơn bán hàng thông thường (02/GTTT-3LL)

- Tờ khai thuế GTGT (03/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT (05/GTGT)

- Tờ khai quyết toán thuế năm (04/GTGT)

- Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh (01/KHBS)

Trang 30

b Nguyên tắc xác định thuế GTGT của HHDV mua vào, bán ra

- Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên TK 133 mà tính vào giá trị vật tư, hàng hóa mua vào

- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí được hưởng ngoài giá

Thu ế GTGT được

mi ễn giảm nhận lại bằng tiền

N ộp thuế GTGT cho NSNN

tế Hu

ế

Trang 31

1.5 K ế toán thuế TNDN

1.5.1 Ch ứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn đặc thù

- Bảng kê 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT, 06/GTGT

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu 01A/TNDN, 01B/TNDN)

- Tờ khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu (mẫu 04/TNDN)

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN

-…

1.5 2 Phương pháp hạch toán

1.5.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành

a Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các TK sau để hạch toán thuế TNDN hiện hành

TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong

năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp SDĐK: Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ

- Số thuế TNDN tạm nộp/ phải nộp trong kỳ SDCK: Số thuế TNDN còn phải nộp

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế TNDN của năm trước phải nộp

bổ sung do pháy hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi

tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của

năm hiện tại

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911

- Số dư: không có số dư SDCK: Số thuế TNDN còn phải nộp

tế Hu

ế

Trang 32

b Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành

1.5.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả

a Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các TK sau để hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả

TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Thuế thu nhập hoãn lại phải

trả được hoàn nhập trong kỳ

SDCK: Thuế thu nhập hoãn lại

Thu ế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp , giảm thuế

Thuế thu nhập hoãn lại phải

trả phát sinh > số được hoàn Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn > số phát sinh

Trang 33

1.5.2.3 Kế toán tài sản thuế TNDN

a Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các TK sau để hạch toán tài sản thuế TNDN

TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.5.3 T ổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT và TNDN

Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà công

ty đang áp dụng Doanh nghiệp có thể tổ chức sổ sách kế toán theo một trong các hình

SDĐK: Giá trị tài sản thuế thu nhập

hoãn lại đầu kỳ

- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại

phát sinh tăng trong kỳ

- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh giảm trong kỳ

SDCK: Giá trị tài sản thuế thu nhập

hoãn lại cuối kỳ

TK 8212

- Ghi nhận giá trị thuế TNDN hoãn lại

phải trả ( phát sinh từ khoản chênh lệch

tạm thời giảm xuống)

- Kết chuyển giá trị thuế TNDN hoãn

lại phải trả sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

- Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại ( phát sinh từ khoản chênh

lệch tạm thời tăng lên )

- Kết chuyển giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 34

CHƯƠNG 2

2.1 T ổng quan về công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt Bình Trị Thiên được thành lập ngày 01/10/1976 với tên gọi là Khu đường sắt Bình Trị Thiên (Tổng cục Đường sắt) Quá trình thay đổi tổ chức tên gọi qua từng giai đoạn: Cầu đường Công ty TNHH MTV QLĐS Bình Trị Thiên, Công ty QLĐS Bình Trị Thiên, Công ty TNHH MTV QLĐS Bình Trị Thiên)

Ngày 13/11/2009 theo QĐ số 1883/QĐ/TTG của Thủ tướng Chính Phủ và Nghị định số 25/2010/NĐ-CP đổi tên thành Công ty TNHH NN 1TV QLĐS Bình Trị Thiên

có trụ sở tại 18 Bảo Quốc, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Công ty quản lý từ 521+500 đến km 756+200 đi qua 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị,

Thừa Thiên Huế Đến ngày 14/8/2007 Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có quyết định

số 1003/QĐ-ĐS chia cắt, giảm 58km phía Bắc cho công ty QLĐS Quảng Bình (chính

thức thực hiện từ 01/01/2008) Hiện công ty TNHH NN TV QLĐS Bình Trị Thiên quản

lý từ km 579+500 đến km 756+200 với chiều dài 176,7 km đường sắt Thống Nhất

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH MTV QLĐS Bình Trị Thiên được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Trị Thiên cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 112544 ngày 02/07/1998

với các ngành nghề kinh doanh sau:

- Quản lý duy trì, sữa chữa theo từng cấp kỹ thuật hệ thống cầu đường, đảm bảo

an toàn tàu chạy thông suốt trong mọi tình huống

tế Hu

ế

Trang 35

- Xây dựng công trình quy mô vừa và nhỏ nằm trong tỷ lệ doanh thu quy định ngoài nhiệm vụ công ích

- Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu thép chuyên ngành bao gồm biển báo, hàng rào bê tông…

- Kinh doanh dịch vụ khác (ở mức tỷ trọng 30% trong tổng doanh thu hằng năm

và theo khả năng thực tế của doanh nghiệp)

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Công ty có nhiệm vụ quản lý, duy tu, sữa chữa, bảo dưỡng thường xuyên kết

cấu hạ tầng đường sắt gồm các công trình cầu đường, kiến trúc được Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giao nhiệm vụ hàng năm

- Ngoài ra, Công ty còn có một lực lượng được thành lập với tên gọi: Xí nghiệp Kinh doanh dịch vụ và xây lắp công trình, làm nhiệm vụ sản xuất bổ trợ cũng được

Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam giao nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ khác ( ở mức tỷ

trọng 30% trong tổng doanh thu hằng năm và theo khả năng thực tế của doanh nghiệp)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

tế Hu

ế

Trang 36

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

a Ch ủ tịch:

Là người đại diện pháp luật của công ty, lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty

Quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh và đầu tư, kí kết các hợp đông kinh tế, tín dụng Thông qua giám đốc điều hành và trưởng phòng tài chính – kế toán,

kiểm tra tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh

Phòng

T ổ chức lao động

Phòng

V ật tư thiết bị

Phòng

T ổng hợp

Phòng y

t ế

Phòng giám sát

an toàn GTĐS

Đội QLĐS 3 (gồm các cung, c ầu, đường)

Đội QLĐS

4 (gồm các cung, c ầu, đường,

ch ắn)

Đội QLĐS 5 (g ồm các cung, cầu, đường,

ch ắn)

Đội QLĐS 1 (g ồm các cung, c ầu, đường)

tế Hu

ế

Trang 37

b Giám đốc :

Là người đại diện pháp luật của công ty, trực tiếp quản lý điều hành chung toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trực tiếp điều hành và chỉ đạo công việc cho các phòng ban, phân xưởng…

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Phòng kế toán

thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán Ngoài ra, các phân xưởng có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, theo dõi tình hình SXKD của công ty, hiệu quả hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước, đồng thời kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định về tài chính kế toán

lĩnh vực chuyên ngành, tổ chức chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới

f Phòng thi ết bị vật tư:

Có nhiệm vụ cung cấp các thiết bị vật tư cho các xí nghiệp xây lắp Ngoài ra, phòng thiết bị vật tư có chức năng thí nghiệm , tham gia nghiên cứu tìm ra các loại nguyên vật liệu mới

tế Hu

ế

Trang 38

g Xí nghi ệp kinh doanh dịch vụ và xây lắp công trình:

Thực hiện công việc sản xuất, đáp ứng chỉ tiêu và kế hoạch để chế tạo, thử nghiệm những sản phẩm mới cho công ty

Ngoài những phòng ban chính, công ty còn có các bộ phận chức năng khác nhau: văn thư, bảo vệ, công đoàn… Trong mỗi phân xưởng, ngoài quản đốc phân xưởng, nhân viên giám sát quá trình sản xuất, còn có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ

thống kê, chấm công, tính toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

2.1.4 Tình hình k ết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011 – 2013)

2.1.4.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty qua 3 năm

tế Hu

ế

Trang 39

B ảng 2.1 TÌNH HÌNH TÀI S ẢN - NGUỒN VỐN CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011-2013

Giá tr ị (Trđ)

Cơ cấu ( %)

Giá tr ị ( Trđ)

Cơ cấu ( %)

Giá tr ị ( Trđ)

Cơ cấu ( % ) ( +/ -) ( %) ( +/-) ( %)

A Tài s ản 292.704 100,00 275.518 100,00 285.256 100,00 (17.186) 94,13 9.738 103,53

I Tài s ản ngắn hạn 29.745 10,16 37.375 13,57 40.205 14,09 7.630 125,65 2.830 107,57

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 8.444 28,39 15.362 41,10 17.079 42,48 6.918 181,93 1.717 111,18

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 13.918 46,79 8.338 22,31 10.574 26,30 (5.580) 59,91 2.236 126,82

4 Hàng tồn kho 7.373 24,79 13.623 36,45 12.461 30,99 6.250 184,77 (1.162) 91,47

5 Tài sản ngắn hạn khác 10 0,03 52 0,14 91 0,23 42 520,00 39 175,00

II Tài s ản dài hạn 262.958 89,84 238.143 86,43 245.051 85,91 (24.815) 90,56 6.908 102,90

1 Các khoản phải thu dài hạn 170 0,06 102 0,04 100 0,07 (68) 60,00 (2) 98,04

tế Hu

ế

Trang 40

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 241.733 95,08 219.623 93,68 233.787 93,85 (22.110) 90,85 14.164 106,45

( Ngu ồn: Trích Báo cáo tài chính ba năm 2011 – 2013)

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguy ễn Thị Liên (2009), Giáo trình thuế,, Học viện tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2009
9. Quy ết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 10. Bài gi ảng kế toán thuế, ThS. Phạm Thị Ái mỹ 11. Website tham kh ảohttp:// www.ketoanthue.vn http:// www.google.com.vn http://www.tailieu.vn Link
1. Giáo trình Nguyên lý k ế toán (2008), Khoa kế toán tài chính, Trường Đại học Kinh t ế Huế, Đại học Huế, NXB Đại học Huế Khác
4. Lu ật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Khác
5. Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/02/2012 hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Khác
7. Lu ật số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT 8. Thông tư 28/2011/TT-BTC ban hành ngày 28/02/2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào (Trang 27)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 1.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 29)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 1.3 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 30)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 1.4 Hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành (Trang 32)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty (Trang 36)
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 44)
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 47)
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt  Mã s ố thuế : 3300269568 - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã s ố thuế : 3300269568 (Trang 53)
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản  Mã s ố thuế : 3300269568 - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã s ố thuế : 3300269568 (Trang 54)
Bi ểu 2.8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
i ểu 2.8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) (Trang 63)
Bi ểu 2.9. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
i ểu 2.9. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) (Trang 65)
D ịch vụ mua vào và bán ra tháng 9/2013, Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
ch vụ mua vào và bán ra tháng 9/2013, Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của (Trang 69)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (Trang 85)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV quản lý đường sắt bình trị thiên
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w