1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân

83 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính trong tương lai.. - Quản trị tài chính doanh nghiệp

Trang 1

oOo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Viết Duẩn

Lớp : Quản trị doanh nghiệp

Khóa : K37

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Tài Vượng

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI

Viện Kinh tế và Quản lý

********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

======***======

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Viết Duẩn

Lớp : Quản trị doanh nghiệp - K37

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tài Vượng

Tên đề tài tốt nghiệp:

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

1 Các số liệu ban đầu:

2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

3 Số lượng và tên các bảng biểu, bản vẽ: (kích thước A0)

4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

Hà nội, ngày… tháng… năm 2014

TRƯỞNG BỘ MÔN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nguyễn Tài Vượng

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Viết Duẩn

Lớp: : Quản trị doanh nghiệp - K37

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

Tính chất của đề tài:

I NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện khoá luận:

2 Nội dung của khoá luận:

- Cơ sở lý thuyết:

- Các số liệu, tài liệu thực tế:

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:

3 Hình thức của khoá luận:

- Hình thức trình bày:

- Kết cấu của khoá luận:

4 Những nhận xét khác:

II Đánh giá và cho điểm: - Tiến trình làm khoá luận: ……… …/20

- Nội dung khoá luận:………/60

- Hình thức:………/20

Tổng cộng: ………/100 (Điểm:…… )

Ngày … tháng… năm 2014

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nguyễn Tài Vượng

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Viết Duẩn

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

Tính chất của đề tài:

I Nội dung nhận xét: 1 Nội dung của khoá luận:

Trang 5

2 Hình thức của khoá luận:

3 Những nhận xét khác:

II Đánh giá và cho điểm: - Nội dung khoá luận: …… /80

- Hình thức khóa luận: /20

Tổng cộng: ……/100 (Điểm:……….)

Ngày … tháng … năm 2014

GIÁO VIÊN DUYỆT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 I.KHÁI NIỆM 2

1 Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp 2

2 Các nội dung của tài chính doanh nghiệp 3

II.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1 Khái niệm 3

1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 5

1.4 Các tài liệu dùng để phân tích tài chính 5

2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 6

2.1.1 Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản 6

2.1.2 Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn 9

2.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10

2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu 11

2.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp 12

2.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản 13

2.2.2 Phân tích khả năng quản lý vốn vay 15

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi 16

2.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính bằng sơ đồ Dupont 17

III.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 19

1 Phương pháp so sánh 19

2 Phương pháp phân tích chi tiết 19

3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 20

IV PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 21

Trang 7

PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN 22

I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN 22

1 Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp 22

2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 22

3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 23

3.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp 23

4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 24

4.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp 24

4.2 Cơ cấu tổ chức năng nhiệm vụ của cơ bản của các bộ phận quản lý 24

II.PHÂNTÍCHTÌNHHÌNHTÀICHÍNHCỦACÔNGTYCỔPHẦNĐẦUTƯ THƯƠNGMẠIANDÂN 26

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân 26

1.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty 27

1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty 27

1.1.2 Phân tích sự biến động tài sản của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân 29

1.2 Phân tích nguồn vốn của Công ty 30

1.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 30

1.2.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn của công ty 33

1.3 Phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty 35

1.4 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty 36

2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 37

2.1 Phân tích theo chiều dọc 37

2.2 Phân tích theo chiều ngang 38

2.3 Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần 40

3 Phân tích tình hình tài chính qua các hệ số tài chính của công ty 41

3.1 Phân tích tình hình khả năng thanh toán: 41

Trang 8

3.2 Phân tích khả năng quản lý vốn: 42

3.3 Phân tích khả năng quản lý vốn vay: 49

3.4 Phân tích khả năng sinh lợi 50

4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính 55

5 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty 58

5.1 Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty 58

5.2 Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính của công ty: 59

PHẦN III ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN 62

1 Biện pháp 1: Thu hồi nhanh các khoản phải thu 62

1.1 Mục đích của giải pháp: 62

1.2 Nội dung thực hiện: 63

1.3 Lợi ích thu được khi thực hiện biện pháp là 66

2 Biện pháp 2: Giảm hàng tồn kho 66

3 Các biện pháp đề xuất khác 70

3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và đầu tư tài sản cố định 70

3.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên 71

Kết luận chung 72

Danh mục tài liệu tham khảo 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các đơn vị kinh tế phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, thương mại kinh doanh, tạo một vị trí vững chắc trên thị trường Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tốt và thị trường tiêu thụ rộng lớn…

Vấn đề tài chính là một bộ phận quan trọng của Quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu cũng sẽ ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để phục

vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính trong tương lai Qua đó, cho ta thấy được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

để từ đó phát huy những mặt mạnh và hạn chế các điểm yếu, đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới

Xuất phát từ đó, sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân, em đã cố gắng tìm hiểu về thực tiễn hoạt động kinh doanh của công

ty, phân tích tình hình tài chính để nắm rõ thực trạng của của công ty trong thời

gian những năm gần đây Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số

biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân” làm đề tài tốt nghiệp

Khoá luận được chia làm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp Phần II: Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân

Phần III: Một số kiến nghị và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân

Trang 11

Phần I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM

1 Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động; thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doanh, giữa các cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn

và quyền sở hữu vốn

- Quản trị tài chính doanh nghiệp: Là việc lựa chọn và đưa ra quyết định

về tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận và không ngừng làm tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 12

- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của Quản trị doanh nghiệp, nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

2 Các nội dung của tài chính doanh nghiệp

- Phân tích tài chính doanh nghiệp: là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhau về quản lý nhằm đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

- Hoạch định và kiểm soát tài chính doanh nghiệp

- Quản trị các nguồn tài trợ, chính sách phân phối và quản trị hoạt động đầu tư

II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm

1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Có thể nói tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với sự tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, các hoạt động gắn liện với việc phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau Phân tích

Trang 13

tình hình tài chính giúp tất cả các đối tượng có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh

+ Các nhà cung cấp tín dụng: Quan tâm đến khả năng doanh nghiệp

có thể hoàn trả các khoản nợ hay không? Tuy nhiên, các chủ nợ ngắn hạn và dài hạn có mối lưu tâm khác nhau Các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả ngắn hạn còn các chủ nợ dài hạn lại quan tâm đến khả năng doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu chi trả tiền lãi và nợ gốc khi đến hạn không do đó họ phải chú trọng đến khả năng sinh lãi và cả sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp Trên cơ sở cung cấp những thông tin về khía cạnh này, phân tích tài chính giúp cho họ đưa ra quyết định về khoản nợ như có chi vay không, thời hạn bao lâu, cho vay bao nhiêu ?

+ Các nhà quản lý doanh nghiệp: Họ cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do vậy họ phải thường xuyên quan tâm đến mọi khía cạnh phân tích tài chính Phân tích tài chính giúp

họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để có biện pháp điều chỉnh phù hợp

+ Cơ quan thuế: Quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Thông tin tài chính giúp họ nắm bắt được tình hình thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách, số phải nộp, đã nộp và phải nộp

+ Cơ quan thống kê hay nghiên cứu: Thông qua phân tích tài chính

có thể tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế

để phân tích ở tầm vĩ mô, đưa ra các chiến lược phát triển dài hạn

+ Người lao động: Họ cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai…

Như vậy, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau, giúp họ có cơ sở vững chắc đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích của họ

Trang 14

1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Để trở thành một công cụ đắc lực giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích tài chính cần phải đạt được những mục đích sau:

- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính… nhằm đáp ứng các thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm

- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận

- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở

để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoach, dự đoán, định mức… Từ đó, xác định những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có những quyết định và giải pháp đúng đắn, bảo đảm kinh doanh đạt hiệu quả

1.4 Các tài liệu dùng để phân tích tài chính

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, người phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau Trong đó tài liệu quan trọng nhất được

sử dụng đó là các báo cáo tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp như sau

Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được chia thành 2 phần: Tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ

kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh được

Trang 15

phản ánh 4 nội dung cơ bản là: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận lãi hay lỗ

2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo

A Phần tài sản

Phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo

B Phần nguồn vốn

Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có

Thông qua bảng cân đối kế toán mà nhà quản trị doanh nghiệp các cơ quan chủ quản và khách hàng biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và dự đoán được tình hình tài chính trong tương lai

2.1.1 Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản

Để phân tích chỉ tiêu này phải sử dụng báo cáo cáo tài chính mà cụ thể là bảng cân đối kế toán

Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản tại thời điểm lập báo cáo tài chính Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài

Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản Bảng cân đối kế toán chia thành hai loại tài sản loại A và loại B

Loại A (Tài sản ngắn hạn)

Loại B (Tài sản dài hạn)

Trong mỗi loại tài sản A, B lại được chia thành các mục khoản còn gọi là các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán Số liệu của các khoản mục so với tổng

Trang 16

tài sản gọi là kết cấu tài sản của doanh nghiệp Thông qua số liệu này để nhận biết việc bố trí cơ cấu vốn có hợp lý hay bất hợp lý đồng thời biết được sự tăng giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trước

Để thực hiện chỉ tiêu trước hết cần nghiên cứu nội dung tổng quát trình bầy trên bảng cân đối kế toán:

Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ tài sản ngắn hạn càng cao Ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:

+ Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Phản ánh toàn bộ số tiền của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo lập báo cáo tài chính Số tiền này sẽ đáp ứng nhu cầu chi phí thanh toán trong quá trình hoạt động Do đó phải đảm bảo một tỷ lệ dự trữ hợp lý Đặc biệt trong kinh doanh tránh hiện tượng tiền tồn quỹ quá nhiều gây ứ đọng vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn không cao Nếu chỉ tiêu thấp cũng gây khó khăn lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh vì không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục điều này dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Gồm các chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn Tỷ lệ khoản đầu tư tài chính ngắn hạn phụ thuộc vào từng thời

và quan điểm chỉ đạo sản xuất kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp

+ Các khoản phải thu: Các chỉ tiêu thuộc khoản phải thu của các đối tượng

có liên quan như khách hàng, người bán, các khoản thuế được khấu trừ… Trong quá trình kinh doanh việc phát sinh các khoản phải thu là tất yếu Tuy nhiên cần phải xem xét từng đối tượng cụ thể mà có biện pháp thu hồi nhanh nhất tránh ứ đọng vốn Chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng

+ Hàng tồn kho: Các chỉ tiêu thuộc hàng tồn kho phản ánh tình hình dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm hàng hoá phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường Tỷ trọng các khoản này trong tổng tài sản phải đảm bảo ở mức độ hợp lý tránh tình trạng thừa, thiếu vật tư đầu vào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

+ Tài sản ngắn hạn khác: Các chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ phân bổ, tài sản thiếu chờ

xử lý, các khoản cầm cố ký quỹ ký cược ngắn hạn Đối với các loại tài sản này tỷ trọng càng thấp càng tốt doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi kịp thời các khoản tạm ứng xử lý nhanh gọn các khoản tài sản thiếu

Trang 17

Tỷ trọng của tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ cơ sở vật

chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng cao, quy mơ năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mở rộng

Tỷ trọng các khoản phải thu dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu dài hạn nội bộ Doanh nghiệp cần phải xem xét những nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp thúc đẩy quá trình thanh tốn đúng hạn

Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, vơ hình; tài sản cố định thuê tài chính Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng sản xuất và quy mơ của doanh nghiệp càng lớn

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Trong sản xuất kinh doanh, tỷ trọng các khoản này phụ thuộc vào mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đối với các đối tác trên thị trường Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ quy mơ kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp càng cao

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh giá trị xây dựng cơ bản chưa hồn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính Tỷ trọng của nĩ phụ thuộc vào tình hình đầu tư trang thiết bị của doanh nghiệp

Khi phân tích kết cấu tài sản cần:

- Xác định tổng số tài sản đầu năm và cuối kỳ; so sánh giữa số cuối kỳ với

số đầu năm cả về số tuyệt đối và số tương đối

- Tính tốn tỷ trọng của từng loại tài sản so với tổng số của số đầu năm và

số cuối kỳ

Ngồi ra khi nghiên cứu đánh giá sự phân bổ của tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản cần kết hợp sự biến động của nĩ với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác rõ ràng hơn, qua đĩ cĩ thể đánh giá xem doanh nghiệp sử dụng hợp lý và hiệu quả tài sản cố định hay khơng, quy mơ ấy cĩ đủ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh trong thời gian sắp tới hay chưa Nĩi chung, tài sản cố định trong tổng số tài sản phản ánh tiềm lực ở hiện tại và tương lai gần

Tỷ suất đầu tư được xác định bằng cơng thức:

Tổng tài sản dài hạn Tỷ suất đầu tư = x 100 %

Tổng tài sản

Trang 18

2.1.2 Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn

a Tỷ trọng của nguồn vốn nợ phải trả chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu này phản ánh tồn bộ số tiền vay nợ của Cơng ty chiếm trong tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay nhiều Nếu thực tế là như vậy thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khĩ khăn về tình hình tài chính và rủi ro về tài chính sẽ tăng lên

Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ = x 100 %

Tổng nguồn vốn

- Hệ số nợ ngắn hạn: Phản ánh tồn bộ lượng vay ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước, phải trả cơng nhân viên, các khoản phải trả, phải nộp khác Chỉ tiêu này càng lớn thì nợ ngắn hạn càng nhiều và nợ phải trả cho vốn ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao

Hệ số nợ dài hạn là những khoản nợ cĩ thời gian đáo hạn lớn hơn một năm Trong khoảng thời gian đĩ, khoản vốn vay này được sử dụng như vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu) do vậy phần tài sản được hình thành bằng vốn vay dài hạn rõ ràng cĩ hệ số an tồn cao hơn phần tài sản được hình thành bằng vốn vay ngắn hạn

b Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng ổn định, doanh nghiệp cĩ thể chủ động trong việc đảm bảo vốn nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sẽ giảm rủi ro về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x 100 %

Tổng nguồn vốn

Tĩm lại: Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp

cho chúng ta những thơng tin khái quát nhất, xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp cĩ khả quan hay khơng khả quan Tuy nhiên để thấy rõ bản chất tài chính của doanh nghiệp cần đi sâu phân tích những nội dung bên trong của nĩ

Trang 19

như tình hình các khoản phải thu, các khoản phải trả, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản

2.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích kết quả tài chính trước hết cần đánh giá chung báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó đi sâu xem xét chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lợi cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước trong một kỳ kế toán

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí

và thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Đồng thời kiểm tra tình hình nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông qua phân tích xem xét biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa kỳ này và kỳ trước thông qua việc so sánh cả

về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu phân tích giữa kỳ này với kỳ trước Đồng thời phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế đồng thời giải trình được tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm là do những nhân tố nào ảnh hưởng đến bởi đây là lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong một kỳ kế toán

Công thức tính toán

LN = DT – GV + (Dtc – Ctc) – Cb – Cq Trong đó: LN: là lợi nhuận kinh doanh

DT: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Dtc: là doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

Ctc: là chi phí hoạt động tài chính Cb: là chi phí bán hàng

Cq: là chi phí quản lý doanh nghiệp

Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh người ta tiến hành tính tốn phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí các chỉ tiêu phản ánh kế quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu

a Tỷ suất giá vốn bán hàng trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thu được phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản trong bán hàng càng tốt và ngược lại

GV Tỷ suất giá vốn hàng bán = x 100 %

DTT

Trong đĩ: GV : là giá vốn hàng bán

DTT: là doanh thu thuần

b Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp càng cĩ hiệu quả và ngược lại

Tỷ suất chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Cb,Cp x 100 %

DTT

c Tỷ suất từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần

Là chỉ tỉ lệ % của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần, chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

LNtt,st Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = x 100 %

Dtt

Trong đĩ: LNtt,st: là lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Dtt: là Doanh thu thuần

Trang 21

Về phương pháp phân tích thơng qua các chỉ tiêu này là so sánh kỳ này với kỳ trước của từng chỉ tiêu để xác định dấu hiệu của tính hiệu quả hoặc khơng hiệu quả làm tiền đề cho việc lựa chọn, đi sâu tìm hiểu những vấn đề khác làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp

2.2 Phân tích tình hình khả năng thanh tốn của doanh nghiệp

Khả năng thanh tốn của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Do vậy, phân tích khả năng thanh tốn của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đốn tiềm lực trong thanh tốn và tài chính của doanh nghiệp

a Khả năng thanh tốn hiện hành

Các khoản nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một thời gian ngắn thường là dưới 1 năm Khả năng thanh tốn hiện hành cho thấy doanh nghiệp cĩ bao nhiêu tài sản cĩ thể chuyển đổi để đảm bảo thanh tốn các khoản

nợ ngắn hạn Do đĩ nĩ lường trước được khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Khi tỷ số khả năng thanh tốn hiện hành cĩ giá trị cao cho thấy doanh nghiệp

cĩ khả năng thanh tốn cao Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao cĩ nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay đơn giản là việc quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp khơng hiệu quả bởi cĩ quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay cĩ quá nhiều nợ phải địi Do đĩ cĩ thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành =

Tổng nợ ngắn hạn

b Hệ số thanh tốn nhanh

Khả năng thanh tốn nhanh cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn là nhanh hay chậm, từ đĩ xác định được doanh nghiệp cĩ đủ tiền, thiếu tiền hay thừa tiền phục vụ cho việc thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn Khi tính tốn chỉ tiêu này, nếu kết quả tính tốn lớn hơn 0,5 phản ánh tình hình thanh tốn của doanh nghiệp tương đối khả quan cịn nhỏ hơn 0,5

Trang 22

thì khơng tốt Tuy nhiên nếu hệ số quá lớn thể hiện lượng tiền quá nhiều, gây hiện tượng sử dụng vốn khơng cĩ hiệu quả, cịn nếu tỷ lệ này quá nhỏ, doanh nghiệp thiếu vốn thanh tốn

c Khả năng thanh tốn tức thời

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn bằng tiền mặt và các loại tài sản cĩ thể chuyển ngay thành tiền để thanh tốn nợ ngắn hạn

Tiền mặt Khả năng thanh toán tức thời =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số của chỉ tiêu này cũng khơng nên cao quá hoặc thấp quá vì đều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, mức trung bình để đánh giá chỉ tiêu này cũng được xây dựng tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực riêng biệt

2.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản

Là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức quay vịng) và sức sản xuất của tài sản trong năm đầu tư vào 1 đồng tài sản cĩ thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

a.Vịng quay hàng tồn kho

Hệ số quay vịng hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hố nằm trong kho trước khi được bán ra Nĩ thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ Hệ số vịng quay hàng tồn kho càng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngược lại

Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

b Hệ số vịng quay các khoản phải thu

- Hệ số quay vịng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Doanh thu thuần Hệ số quay vòng các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

- Hệ số quay vịng các khoản phải thu biểu hiện bình quân cứ 1 đồng các khoản phải thu trong năm thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Vịng quay các khoản phải thu ngày càng cao, thể hiện doanh nghiệp thu hồi càng

Trang 23

nhanh các khoản nợ Điều đĩ được đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm Tuy nhiên vịng quay các khoản phải thu cĩ thể quá cao, cĩ thể sẽ ảnh hưởng khơng tốt đến quá trình tiêu thụ làm giảm doanh thu Vì trong cơ chế hiện nay việc mua bán chịu là một tất yếu khách quan và đơi khi khách hàng rất muốn thời hạn trả tiền được kéo dài thêm

c Hệ số kỳ thu nợ bán chịu

Kỳ thu nợ chịu phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vịng quay các khoản phải thu) Vịng quay các khoản phải thu thì kỳ thu nợ càng nhỏ Tuy nhiên cịn phải phụ thuộc vào chính sách và mục tiêu của doanh nghiệp

Khoản phải thu bình quân x 360 Kỳ thu nợ bán chịu =

Doanh thu thuần

d Vịng quay tổng tài sản

Hệ số quay vịng tài sản là chỉ tiêu đánh giá kết quả của tài sản tính hiệu quả của tài sản đầu tư, thể hiện qua doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đầu tư đĩ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần cần phải bao nhiêu đồng tài sản (gồm cả tài sản cố định và tài sản ngắn hạn) qua chỉ tiêu này cĩ thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp Cách tính chỉ tiêu này như sau:

Doanh thu thuần Hệ số quay vòng tài sản =

Tổng tài sản bình quân Nĩi chung, hệ số quay vịng tài sản càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả Tuy nhiên khi đánh giá hệ số quay vịng tài sản phải kết hợp xem xét bản chất của ngành kinh doanh và điều kiện kinh doanh thì kết quả

so sánh giữa các kỳ mới cĩ tính thuyết phục cao

là cơ sở tốt để đạt lợi nhuận cao và ngược lại

Trang 24

kỳ càng lớn, trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao

Doanh thu thuần Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn bình quân

2.2.2 Phân tích khả năng quản lý vốn vay

Tổng tài sản

b Tỷ số thanh tốn lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với các khoản nợ vay Nĩ cho biết khả năng thanh tốn lãi vay của doanh nghiệp ở mức độ nào Nếu tỷ số khả năng thanh tốn lãi vay lớn hơn 2 thì được xem là hợp lý và an tồn

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =

Chi phí lãi vay

c Tỷ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Để xem xét các khoản phải thu, các khoản phải trả cĩ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, cần tính và so sánh chỉ tiêu sau:

Tổng nợ phải thu Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả = x 100 %

Tổng nợ phải trả

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả là cơ sở để đánh giá khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nếu tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả >= 1 chứng tỏ khả năng thanh tốn và tình hình tài chính ổn định hoặc khả quan

Trang 25

Nếu tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả < 1, doanh nghiệp khơng cĩ khả năng thanh tốn, tình hình tài chính gặp khĩ khăn Tỷ lệ đĩ càng nhỏ thể hiện tình hình càng khĩ khăn, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh tốn Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả dần đến 0 (= 0) doanh nghiệp cĩ nguy cơ phá sản

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây

là những tỷ số quan trọng nhất trong doanh nghiệp Từ đĩ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định tài chính, chiến lược để ngăn ngừa các rủi ro ở mức tốt nhất cũng như hướng tăng trưởng của doanh

nghiệp trong tương lai.Các tỷ số về khả năng sinh lợi bao gồm:

a Tỷ số lợi nhuận biên hay lợi nhuận trên doanh thu (ROS - Lợi nhuận biên)

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi sau thuế trừ doanh thu (ROS) = x 100 %

Doanh thu thuần

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì cĩ bao nhiêu đồng lợi nhuận Cĩ thể dùng nĩ để so sánh với các tỷ số của năm trước hay so sánh với doanh nghiệp khác

b Doanh lợi trước thuế trên tài sản (BEP - sức sinh lợi cơ sở)

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Doanh lợi trước thuế trừ tài sản (BEP) = x 100 %

Tổng tài sản bình quân Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho tồn xã hội Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp so sánh với các doanh nghiệp cĩ cấu vốn khác nhau và thuế suất thuế thu nhập khác nhau

c Doanh lợi sau thuế trên tài sản (ROA - Tỷ suất thu hồi tài sản)

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi sau thuế trừ tài sản (ROA) = x 100 %

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng trong tổng tài sản của doanh nghiệp tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn

Trang 26

d Doanh lợi sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE - Tỷ suất thu hồi vốn gĩp)

Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp gĩp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu ROE càng cao chứng tỏ trình độ

sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt và ngược lại Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi sau thuế trừ vốn CSH (ROE) = x 100 %

Vốn CSH bình quân

2.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính bằng sơ đồ Dupont

Phương pháp phân tích Dupont là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thơng qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thơng qua việc sử dụng phương pháp Dupont để phân tích từ trên xuống khơng những

cĩ thể tìm hiểu được tình trạng chung tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ

cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề cịn tồn tại mà cịn cĩ thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm tối ưu hố cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Bản chất của phương pháp Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số cĩ mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đĩ cho phép phân tích ảnh hưởng các tỷ số đĩ đối với tỷ

= ROS x Vịng quy tổng tài sản

Để tăng ROA ta cĩ 2 hướng đĩ là: Tăng ROS và vịng quay tổng tài sản Tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi rịng bằng cách biết tiết kiệm chi phí và tăng giá bán Muốn tăng vịng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến đến bán hàng

Trang 27

sở hữu và tăng nợ Tỷ số này cho thấy chỉ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao nhƣng khi chỉ số nợ cao thì rủi ro về tài chính cao Vì vậy doanh nghiệp cần phải cĩ chính sách hợp lý khi muốn tăng ROE

 Hệ số lãi ròng x Số vòng quay TS x Đòn bẩy tài chính

Từ cơng thức trên cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu đƣa vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng sau thuế và để tạo ra lợi nhuận sau thuế đĩ là do những nguyên nhân sau Trong một đồng vốn kinh doanh cĩ bao nhiêu đồng đƣợc hình thành

Trang 28

III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Khi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như:

Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng phân tích

Các đại lượng phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

Thứ hai: Xác định kỳ gốc để so sánh cụ thể

- Khi phân tích xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì kỳ gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc các năm trước Lúc này so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này, năm này với kỳ trước hoặc năm trước

- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích

Thứ ba: Kỹ thuật so sánh: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so

sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối

So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động và số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích

So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm

2 Phương pháp phân tích chi tiết

Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả

đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng quan tâm Thông thường trong phân tích người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được thuộc tài chính doanh nghiệp thể hiện qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:

Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó

Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển Chi tiết

Trang 29

theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu

3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Là phương pháp sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định, sử dụng phương pháp nào tuỳ thuộc và mối quan hệ của chỉ tiêu phân tích với các yếu tố ảnh hưởng Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là:

- Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân

tố ảnh hưởng dưới dạng tích hoặc thương số Nếu có quan hệ tích số thì các nhân

tố được sắp xếp theo trình tự: cứ nhân tố số lượng đứng trước chất lượng đứng sau, trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố chủ yêu đứng trước, thứ yếu đứng sau Khi đó để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta tiến hành lần lượt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó ( nhân tố đã được thay thế mang giá trị thực tế từ đó còn những nhân tố khác giữ nguyên ở kỳ gốc); sau mỗi lần thay thế phải xác định kết quả của lần thay thế đó, chênh lệch giữa kết quả đó với với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế

- Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ đương nhiên là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các mức, các giới hạn để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên

cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Các tỷ

lệ tham chiếu sẽ được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ

về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lợi

Trang 30

IV PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

2 Theo dõi quản lý tốt nợ phải thu

3 Quản lý chi phí chặt chẽ các vật tư đầu vào

- Lựa chọn tối ưu nhà cung cấp như về chất lượng, giá cả, vị trí cung cấp

- Lập kế hoạch mua sắm vật tư, công tác quản lý dự trữ vật tư tồn kho

4 Xây dựng kế hoạch huy động vốn phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh

5 Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định cũng như nguồn vốn khấu hao

6 Phát huy tối đa sức mạnh đòn bảy kinh doanh và đòn bẩy tài chính

7 Thực hiện tốt các cơ chế đãi ngộ thoả đáng với cán bộ công nhân viên

Trang 31

Phần II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

1 Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân

Tên giao dịch quốc tế: Andan Trade investment corporation

Tên viết tắt: An Dan., Corp

Địa chỉ giao dịch: 583 Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân là một trong những Đại lý kinh doanh và dịch vụ sửa chữa, bảo hành xe MITSUBISHI đầu tiên tại Việt Nam có doanh số bán xe ô tô Mitsubishi cao trong nhiều năm qua, có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực xưởng dịch vụ

* Ngày 07/02/1994 thành lập Công ty TNHH An Dân, vốn điều lệ 9 tỷ; là đại lý chính thức đầu tiên kinh doanh xe máy Yamaha của Công ty Yamaha Motor Việt Nam; đại lý duy nhất bán xe máy trả góp tại Miền Bắc

Trang 32

* Năm 1996: Là hội viên của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); Lập đại lý Mitsubishi An Dân tại Hà Nội; chi nhánh An Lạc tại Hải Phòng để kinh doanh trả góp

* Năm 1997: Mở chi nhánh An Thái tại Hải Phòng để kinh doanh ô tô Mitsubishi

* Năm 1999: Thành lập Trung tâm Dịch vụ sửa chữa ô tô An Dân; Trung tâm tài chính ô tô thuộc An Dân (phục vụ việc trả góp, thuê mua)

* Năm 2000: Mở trung tâm giao dịch địa ốc (phối hợp với VP Bank)

* Năm 2001: Công ty An Dân là Đại lý có doanh số bán hàng cao thứ 4, có tổng số xe Mitsubishi bán là 194 xe - tốc độ tăng trưởng cao thứ 2 của Hãng Vinarstar tại Việt Nam

* Năm 2002, hàng tháng Công ty An Dân liên tục là đại lý có doanh số bán hàng cao nhất toàn quốc của Hãng Vinarstar, đứng thứ 3 toàn quốc với

số lượng 374 xe

* Năm 2003 Công ty An Dân đã bán 800 xe ôtô Mitsubishi

* Năm 2004: Thành lập chi nhánh chuyên doanh xe tải Mitsubishi Fuso duy nhất tại Miền Bắc

* Năm 2005: Thành lập Trung tâm dịch vụ bảo hành và SC xe máy Yamaha lớn nhất tại HN

* Đặc biệt năm 2010 là một năm biến động về kinh tế - thị trường với sự ảnh hưởng của các chính sách nhà nước nhưng công ty có kinh nghiệm,

uy tín trên thị trường đã đạt doanh số xe bán cao nhất toàn quốc với các hợp đồng lớn cung cấp 367 xe ô tô Mitsubishi cho Bộ Quốc phòng

Phòng dịch vụ và sửa chữa ô tô An Dân với thời gian hoạt động 18 năm; được xây dựng trên mặt bằng thuận lợi với hơn 2000 m2

nhà xưởng cùng trang thiết bị, máy móc hiện đại để thực hiện dịch vụ khách hàng đối với xe ôtô Mitsubishi Ngoài ra, công ty có thể sửa chữa nhiều loại

xe ô tô khác

3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

3.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của

doanh nghiệp

 Đại lý ủy quyền của hãng Vinastar kinh doanh xe Ôtô Mitsubishi

 Đại lý ủy quyền của hãng Vinastar về dịch vụ sửa chữa và bảo hành Ôtô Mitsubishi

Trang 33

 Tư vấn đầu tư dịch vụ thương mại

4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

4.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp

Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân là một đơn vị hoạch toán độc lập, bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự

4.2 Cơ cấu tổ chức năng nhiệm vụ của cơ bản của các bộ phận quản lý

- Chủ tịch hội đồng quản trị: là người phụ trách, chỉ huy toàn bộ hoạt

động quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thương mại kinh doanh của công ty Ngoài việc uỷ quyền cho giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp các phòng

kế toán và tổ chức hành chính

- Giám đốc: là người giúp việc trực tiếp cho chủ tịch hội đồng quản trị,

trực tiếp chỉ đạo về mặt nghiệp vụ, các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình Cụ thể, giám đốc có nhiệm vụ triển khai thị trường, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, bán hàng của công ty tới phòng kinh doanh, kiểm tra các quy trình thương mại kỹ thuật của xưởng

- Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện,

thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho

Trang 34

doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, dịch vụ nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

- Phòng chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ, tham mưu, đề xuất các kế hoạch

chăm sóc khách hàng nhằm làm hài lòng khách hàng Triển khai và thực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng hoạt động, chính sách chăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp Đề xuất các giải pháp, chương trình để việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả Cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ tư vấn cho khách hàng khi có yêu cầu Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục

- Phòng kế toán - tài chính: Theo dõi tình hình tài sản của công ty hiện có

và tình trạng biến động của tài sản trong công ty, xác định nhu cầu về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, tính giá thành và lập báo cáo tài chính

- Phòng dịch vụ: Xác định mức vật tư, cung cấp vật tư, vật liệu cho nhu

cầu sửa chữa, thực hiện các dịch vụ sửa chữa, bảo hành cho khách hàng

- Phòng hành chính - nhân sự: Phòng Hành chính - Nhân sự là phòng

tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

Trang 35

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI AN DÂN

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu

tư thương mại An Dân

Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty, hoạt động tài chính luôn luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt thì đem lại tình hình tài chính tốt đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục tiêu của phân tích tài chính là đánh giá tiềm năng, sức mạnh của công ty, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của công ty Do vậy cần phải phân tích tài chính để giúp công ty nắm rõ tình hình và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó công ty sẽ có những quyết định đúng đắn, kịp thời để củng cố tài chính của công

ty hiện tại và trong tương lai

Trang 36

1.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty

1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty

Đơn vị tính: Đồng

trọng % 31/12/2013

Tỷ trọng %

Chi tiết tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của

Công ty có xu hướng giảm, tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2012 là 51,85 %, năm

Trang 37

Bảng: 2.2 Chi tiết các khoản phải thu của cơng ty

Đơn vị tính: Đồng

trọng % 31/12/2013

Tỷ trọng % Các khoản phải thu ngắn hạn

- Phải thu của khách hàng 8.612.897.309 12,47 7.766.565.739 12,46

- Các khoản phải thu khác 60.465.207.717 87,53 54.552.622.182 87,54

Tổng cộng 69.078.105.026 100,00 62.319.187.921 100,00

Nguồn phịng TCKT

Qua số liệu trên cho ta thấy tỷ trọng phải thu của khách hàng năm 2012 chiếm 12,47 %, năm 2013 là 12,46 % tỷ lệ giảm 0,01 % so với năm 2012, các khoản phải thu khác tăng so với năm 2012 là 0,01 % Khoản phải thu giảm cho thấy cơng ty đã bị khách hàng chiếm dụng vốn đã giảm đi Việc tồn đọng các khoản phải thu lớn sẽ làm cho cơng ty mất đi nguồn vốn để hoạt động sản xuất, tiềm ẩn nguy cơ các khoản nợ trở thành nợ khĩ địi hoặc khơng cĩ khả năng thu hồi dẫn đến rủi ro về tài chính Mức độ ảnh hưởng của các khoản phải thu sẽ được phân tích cụ thể tại phần biện pháp

Hàng tồn kho: tỷ trọng năm 2013 là 6,12 %, năm 2012 là 2,84 % tỷ trọng tăng là 3,29 % chiếm trong tỷ trọng tổng tài sản

Chi tiết tài sản dài hạn: Tỷ suất đầu tư: Phản ánh tình hình trang thiết bị

cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Tổng tài sản dài hạn Tỷ suất đầu tư = x 100 %

Tổng tài sản 87.239.623.940 Năm 2012 = x 100% = 48,15 %

181.188.456.501 106.230.306.889 Năm 2013 = x 100% = 57,94 %

183.342.944.059

Từ kết quả trên ta thấy năm 2013 tỷ suất đầu tư của cơng ty giảm tăng 9,29 % Sự tăng lên của tỷ suất này là do năm 2013 cơng ty đầu tư thêm một số máy mĩc thiết bị và xây dựng nhà xưởng

Trang 38

Tài sản cố định chiếm trong tổng tài sản tăng từ 28,58 % năm 2012 lên 34,99 % năm 2013 tăng 6,14 %

52.267.865.131 Naêm 2012 = x 100 % = 28,85 %

183.342.944.059

Tỷ suất tài sản cố định của công ty tăng 6,14 % Điều này là do năm 2013 để đổi công nghệ, trang thiết bị công ty đã đầu tư thêm một số tài sản cố định có giá trị lớn

1.1.2 Phân tích sự biến động tài sản của công ty cổ phần đầu tư

thương mại An Dân

Bảng 2.3 Biến động tài sản của công ty

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản năm 2013 tăng so với năm 2012

là 2.154.487.558 đồng tỷ lệ tăng 1,19 % Điều đó cho thấy quy mô hoạt động sản xuất của công ty được mở rộng

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 là 16.836.195.391 đồng tỷ lệ giảm 17,92 % Nguyên nhân giảm là do các khoản phải thu giảm, tiền mặt giảm, hàng tồn kho tăng

Vốn bằng tiền năm 2013 giảm so với năm 2012 là 154.658.550 đồng tỷ lệ giảm 10,53 % Điều đó càng cho ta thấy ở thời điểm cuối năm khả năng thanh toán của công ty giảm đi công ty không có điều kiện thuận lợi để thực hiện các giao dịch cần tiền

Các khoản phải thu năm 2013 giảm so với năm 2012 là 6.758.917.105 đồng

tỷ lệ giảm 9,78 %

Trang 39

Bảng 2.4 Chi tiết các khoản phải thu của công ty

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013

So sánh 2013/2012 +, - Tỷ lệ %

Các khoản phải thu ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn 8.612.897.309 7.766.565.739 - 846.331.570 - 9,83

- Các khoản phải thu khác 60.465.207.717 54.552.622.182 - 5.912.585.535 - 9,78

Tổng cộng 69.078.105.026 62.319.187.921 - 6.758.917.105 - 9,78

Nguồn phòng TCKT

Từ số liệu phân tích trên cho ta thấy khoản thu của khách hàng năm 2013

so với năm 2012 giảm 6.758.917.105 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 9,78 % Đây là dấu hiệu tốt trong việc giải quyết các khoản phải thu, cải thiện tình hình

sử dụng đồng vốn của công ty

1.2 Phân tích nguồn vốn của công ty

1.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty

(Cơ cấu theo tỷ trọng)

Đơn vị tính: Đồng

trọng % 31/12/2013

Tỷ trọng %

A Nợ phải trả 137.055.887.443 75,64 128.646.909.559 70,17

3 Phải trả cho công nhân viên 658.500.442 0,36 432.018.488 0,24

4 Các khoản phải trả phải nộp khác 75.187.550.999 41,50 57.935.784.050 31,60

B Nguồn vốn chủ sở hữu 44.132.569.058 24,36 54.696.034.500 29,83

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 42.000.000.000 23,18 52.000.000.000 28,36

2 Lợi nhuận chưa phân phối 2.571.855.566 1,42 3.135.321.008 1,71

Trang 40

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0,00 0 0,00

do giảm các khoản phải trả, phải nộp khác như: Người mua trả tiền trước, thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác

- Nợ dài hạn: Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn năm 2012 là 24,84 %, năm 2013 là 28,17 % tăng so với năm 2012 là 3,33 % Nguyên nhân tăng là do trong năm 2013 cơng ty đã tăng số tiền vay nợ ngân hàng

137.055.887.443 181.188.456.501

Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ = x 100 %

Tổng nguồn vốn

128.646.909.559 183.3

100 % = 75,64 % Năm

42.944.059

2013 = x 100 % = 70,17%

Qua phân tích tỷ suất nợ phải trả ta thấy tỷ suất năm 2013 giảm so với năm

2012 là 5,47 % Điều đĩ cho thấy trong năm 2013 nợ ngắn hạn của cơng ty đã giảm Đây là biểu hiện tích cực vì cơng ty đã chủ động hơn trong việc sử dụng vốn

Xét mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn với các khoản phải thu, phải trả khách hàng giảm: Ta thấy năm 2013 nợ ngắn hạn giảm 8,80 %, nợ dài hạn tăng 3,33 %, phải trả khách hàng tăng 0,22 % Trong khi đĩ nợ phải thu tăng 0,01 %.Về mặt kết cấu các khoản phải thu tăng so với các khoản phải trả

(Xét trong mối quan hệ với tổng nguồn vốn), điều này cho thấy cơng ty chưa làm tốt cơng tác thu hồi cơng nợ

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 2.1 Cơ cấu tài  sản của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty (Trang 36)
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 39)
Bảng 2.4 Chi tiết các khoản phải thu của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.4 Chi tiết các khoản phải thu của công ty (Trang 39)
Bảng 2.6 Biến động nguồn vốn của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.6 Biến động nguồn vốn của công ty (Trang 42)
Bảng 2.7 Bảng tài trợ năm 2012 - 2013 của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.7 Bảng tài trợ năm 2012 - 2013 của công ty (Trang 44)
Bảng 2.8 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012-2013 - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.8 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012-2013 (Trang 46)
Bảng 2.9 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 - 2013 - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.9 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 - 2013 (Trang 47)
Bảng 2.10  Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính của công ty - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính của công ty (Trang 67)
Bảng 3.1 Bảng khách hàng thanh toán năm 2013 tại   công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.1 Bảng khách hàng thanh toán năm 2013 tại công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân (Trang 72)
Bảng 3.3 Bảng  kết quả sau khi thực hiện biện pháp chiết khấu - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.3 Bảng kết quả sau khi thực hiện biện pháp chiết khấu (Trang 74)
Bảng 3.4 Hàng tồn kho năm 2013 của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.4 Hàng tồn kho năm 2013 của công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân (Trang 75)
Bảng 3.5 Bảng chi tiết hàng tồn kho sau thực hiện biện pháp - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.5 Bảng chi tiết hàng tồn kho sau thực hiện biện pháp (Trang 76)
Bảng 3.6 Bảng cân đối kế toán sau khi thực hiện biện pháp - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.6 Bảng cân đối kế toán sau khi thực hiện biện pháp (Trang 77)
Bảng 3.7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại an dân
Bảng 3.7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w