Thực hiện đường lối đổi mới của nhà nước, công ty đã chủ động lậpphương án phát triển các cơ sở sản xuất và kinh doanh trên toàn quốc: - Khôi phục nhà máy sữa bột Dielac vào năm 1988 nhà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong ViệnThương mại & Kinh tế quốc tế đã giúp đỡ tác giả nhiệt tình trong suốt quá trìnhhọc tập và tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành bài chuyên đề này
Đặc biệt xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình, cùng những định hướng đúng đắn đã giúptác giả rất nhiều trong việc hoàn thành chuyên đề, tác giả chúc thầy cùng gia đìnhluôn mạnh khỏe, chúc thầy thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy vànghiên cứu
Tác giả cũng bày tỏ lòng cám ơn tới các cô chú, anh chị đang làm việc tạiCông ty Trách nhiệm hữu hạn Phí Phan Hùng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tácgiả trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quý thầy cô và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng để chuyên đề thựctập môn học Kinh tế quốc tế này được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày / /2015 Sinh viên
Nguyễn Khánh Vân
Trang 2LỜI CAM ĐOANTên tác giả: Nguyễn Khánh Vân.
Sinh viên lớp: Kinh tế quốc tế 54C.
Xin cam đoan đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Vianmilk trong điều kiện thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của tác giả, dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thường Lạng Tác giả có sử dụng các số liệucủa các tài liệu đều có ghi rõ nguồn kèm theo và sử dụng các số liệu đó một cáchtrung thực, đúng mục đích
Tác giả xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên!
Hà Nội, ngày / /2015 Sinh viên
Nguyễn Khánh Vân
2
Trang 3MỤC LỤC
Trang 53 2.2 Thị phần thị trường các hãng sữatrên thị trường sữa bột 37
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN
2 AFTA ASEAN Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do các quốc gia Đông Nam Á
3 AHAV Animal husbandary
Association of Viet Nam Hội chăn nuôi Việt Nam
4 APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tếchâu Á – Thái Bình
Dương
5 APSC ASEAN Policy and Security Community Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
6 ASCC ASEAN Society and Culture Community Cộng đồng Văn hóa – Xãhội ASEAN
7 ASEAN Association of South East Asia Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
8 AVA The Agri-food and Veterinary Authority Cơ quan nông sản thực phẩm và thú y
phẩm quốc tế
11 CIF Cost, Insurance and Freight Giá thành, bảo hiểm và cước
15 FOB Free on Board Miễn trách nhiệm trên
boong tàu nơi đi
16 FTA Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
17 HACCP Hazard Analysis and
Critical Control Points
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn6
Trang 718 ISO International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
24 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
25 Vinamilk Viet Nam Dairy Products
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lênđáng kể Theo Thống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam, nhu cầu sữa tươinguyên liệu tăng khoảng 61%, từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít(năm 2015) Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cảithiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụcác sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗingười Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa,/năm Dự báo đến năm 2020, con sốnày sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người
Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài như Abbot,Mead Johnson, Nestle, FrieslandCampina nắm thị phần thì thị trường sữa nước
có thể coi là phân kh,úc tạo cơ hội cho doanh nghiệp nội, trong đó phải kể đếnVinamilk, TH True Milk…
Mười năm qua, Vinamilk đã đầu tư 1.169,,8 tỷ đồng phát triển quy mô sảnxuất, nâng cấp, đổi mới công nghệ Xây dựng mới năm nhà máy chế biến sữatrên năm vùng trọng điểm của cả nước; tiến hành cuộc “cách mạng trắng” bằngviệc tạo lập vùng nguyên liệu nội địa … Nhờ đó, ,tốc độ sản xuất và kinh doanhluôn tăng và tỷ suấ,t lợi nhuận trước thuế/nguồn vốn kinh doanh đạt từ 20-30%.Thị phần liên tục được giữ vững ở mức khoảng ,50%.Tuy nhiên, hiện nay xuấthiện một loạt Công ty đang cạnh tranh rất quy,ết liệt với Công ty Vinamilk vàdoanh thu của họ cũng liên tục tăng (như mức tăng trưởng nhảy vọt của Nutifood50%, Hancofood là 100%/năm…) Hay như theo đánh giá của Công ty nghiêncứu thị trường Nielsen Vietnam, tính đến tháng 7/2013, thị phần sữa nước hiệnnay chủ yếu nằm trong tay các doanh nghiệp sữa nội Trong đó, Vinamilk nắmgiữ 48,7% thị phần, kế đến là, FrieslandCampina Việt Nam với 25,7% và THTrue Milk là 7,7% thị phần) Với chính sách mở cửa hội nhập sẽ có nhiều công tynước ngoài hơn nữa xâm nhập vào thị trường Việt Nam, hàng hoá Việt Nam sẽphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn và sự đào thải cũng mạnh mẽ hơn.Nếu công tác chuẩn bị không tốt, sự tác động này là rất lớn, không loại trừ khảnăng một số ngành kinh tế sẽ bị chết yểu trước sức tấn công của hàng hoá ngoạinhập Vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Vinamilk tronggiai đoạn hiện nay là cần thiết Hơn nữa, khi gia nhập cộng đồng ASEAN, công
ty sữa Vinamilk sẽ phải đối mặt với những cơ hội và thách thức không hề nhỏ
Trang 9Chính vì những lý do trên mà đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần sữa Vinamilk trong điều kiện thành lập Cộng đồng kinh tếASEAN đến năm 2020” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này nhằm làm sáng tỏ lý luận về cạnhtranh, năng lực cạnh tranh thông qua việc nghiên cứu quá trình phát triển và nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Vinamilk nhằm đưa ra những giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vinamilk trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế và hình thành cộng đồng ASEAN
Đối tượng chính mà bài viết tập trung nghiên cứu là năng lực cạnh tranhcủa Công ty Vinamilk Ngoài ra, bài viết, còn đề cập đến tình hình sản xuất vàtiêu thụ trên thế giới và tình hình sản xuất mặt hàng sữa và sản phẩm sữa ở ViệtNam trong điều kiện thành lập cộn,g đồng ASEAN
Về thời gian: đề tài tập trung phân tích năng lực của Công ty trong giaiđoạn 2011-2015 dựa trên số liệu thu thập được và trong điều kiện thành lập Cộngđồng kinh tế ASEAN (AEC) đến năm 2020
Bên cạnh đó, đề tài cũng phân tích một số đối thủ khác của Công ty đểlàm nổi bật sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực
Phương pháp chủ yếu được sử ,dụng để nghiên cứu đề tài này là phươngpháp phân tích, tổng hợp, diễn giải- quy nạp; phương pháp đối chiếu, so sánh,phương pháp lôgíc, phương pháp mô tả khái quát
Nguồn tài liệu do tác giả thu thập được từ nhiều nguồn thông tin và tác giảtổng hợp
Trang 10CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
1.1.1 Quá trình phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Vin,amilk (Vietnam Dairy ProductsJoint-Stock Company)
2010 là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tr,ong 200 công ty códoanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động, có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á được tạpchí Forbes vi,nh danh; xếp thứ tư trong danh sách Top 10 – bảng xếp hạng Việt
Trang 11Nam R.500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Top 10 thương hiệu được
ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp chí Compaign thực hiện
Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thươnghiệu nổi bật Vina,milk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnhđạo và cán bộ công nhân viên toàn công ty đã thể hiện bản lĩnh chính trị vàtrình độ chuyên môn cùng những kiến thức được kiểm nghiệm trên thươngtrường là nhữ,ng đặc điểm tạo nên giá trị của một thương hiệu nổi tiếng suốthơn 30 năm qua
Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được kháiquát trong 3 giai đọan chính :
Sau khi tiế,p quản ba nhà máy sữa do chế độ cũ để lại sau năm 1975: nhàmáy sữa Thố,ng Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); nhà máy sữa Trường Thọ(tiền thân là nhà máy Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac (Nestle) tình hìnhsản xuất gặp nhiều khó khăn phức tạp Máy m,óc thiết bị hư h,ại nhiều, phụ tùngthiếu thốn, nguyên liệu trống không Cán bộ công nhân viên đã năng động hiến
kế, nhiều giải pháp, kỹ thuật ra đời như đổi hàng lấy nguyên liệu cho sản xuất;liên kết với các đơn vị trong nước vừa khôi phục nhà máy, vừa sản xuất và phânphối sản phẩm Trong điều kiện đó, công ty vẫn đảm bả,o một lượng hàng nhấtđịnh để phục vụ ngư,ời tiêu dùng, đối tượng chủ yếu là người già, người bệnh vàtrẻ em Ghi ,nhận thành tích trong giai đoạn này, năm 1986 công ty được Nhànước tặng Huân chương lao động hạng Ba
Thời kỳ, 1987 – 1996: đây là gia đoạn khó khăn trong sản xuất kinh doanhcủa cả đất nước, do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp còn khá nặng nề làm giảmnhịp độ phát triển của nền kinh tế Trước tình hình đó, Hội ,đồng Bộ trưởng (nay
là Chính Phủ ) ra n,ghị quyết 217/HĐBT ngày 14/11/1987 về “Trao quyền tự
nghiệp quốc doanh phải tự hạch toán kinh tế, lấy ,thu bù chi và nhà nước không
bù lỗ Thực hiện đường lối đổi mới của nhà nước, công ty đã chủ động lậpphương án phát triển các cơ sở sản xuất và kinh doanh trên toàn quốc:
- Khôi phục nhà máy sữa bột Dielac vào năm 1988 (nhà máy bị hư hại saukhi tiếp quản n,hưng chưa được sửa chữa ) với kinh phí 200.000 USDbằng chính tay nghề của cán bộ - kỹ sư trong nước, tiết kiệm cho nhànước 2,5 triệu USD so với phương án ban đầu thuê kỹ sư nước ngoài
Trang 12- Tháng 8/1993 Chi nh,ánh Hà Nội được thành lập để triển khai mạng lướikinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Tháng 6/1995 chi nhánh sữa Đà Nẵng ra đời phục vụ người tiêu dùng ởcác tỉnh Miền trung – Tây Nguyên
- Tháng 3 năm 1994, nh,à máy sữa Hà Nội được khánh thành và đi vào hoạtđộng sau 2 năm xây dựng Đây là nhà máy sữa đầu tiên ở Miền Bắc đượcxây dựng sau ngày giải phóng
Đặc biệt từ năm 1991, nhận thức rõ tầm quan trọng chủ trương của Đảng
về “Phát triển nông-lâm-ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng
nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội”, công ty đã tạo lập vùng nguyên liệu nội địa, đầu tư phát triển chăn nuôi bò
sữa trong nông thôn, thực hiện chủ trương của Đảng về liên minh Công–Nông,làm cơ sở cho chuyển dịch cơ cấu Công,–Nông nghiệp theo đường lối kinh tế
mới của Đảng Cuộc “cách mạng trắng” đã được hình thành Với việc đạt nhiều
thành tựu theo cơ chế mới, năm 1991 công ty đư,ợc tặng Huân chương lao độnghạng Nhì và năm 1996 được Nhà nước tặng Huân chương lao động Hạng Nhất
Thời kỳ 1996 – 2005: ,khi luồng gió đổi mới được thổi vào các doanhnghiệp, các cán bộ công nhân viên hăng ,hái thi đua lao động sản xuất để đáp ứngnhu cầu ngày cà,ng cao của người tiêu dùng, Công ty thực sự phát huy được tínhnăng động của tập thể: sả,n xuất ổn định; chất lượng sản phẩm được quản lý chặtchẽ, không để bị hư hỏng nhiều do trục trặc kỹ ,thuật hoặc do quá trình quản lý,hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm bị hao hụt lãng phí trong từng khâu của quátrình sản xuất; máy móc thiết bị được bảo dưỡng đúng quy định; thực hiệnnghiêm túc các quy định về môi trường, an toàn lao động Về kinh doanh: Công
ty mạnh dạn đổi, mới cơ chế tiêu thụ sản phẩm; áp dụng các chính sách hợp lýđối với hệ thống tiêu thụ và người tiêu dùng; triển khai chương trình sữa họcđường đồng thời đấy mạnh tiếp, thị bằng nhiều hình thức phù hợp Giai đoan nàycông ty đã mở được thị trường xuất khẩu ,sang các nước Trung đông, SNG, thịtrường khó tính như EU và Bắc Mỹ , kim ngạch xuất khẩu trong 6 năm ( bắt đầuxuất khẩu từ tháng 1 năm 1998) đạt 479 triệu đô la Mỹ Năm 2003, Công ty pháthuy thành quả của công cuộc Đổi M,ới đồng thời thực hiện đường lối kinh tế củaĐảng, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa nhằm thực hiệnchủ trương của Nhà nước tạo ra l,oại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, trong
đó có đông đảo người lao động để sử dụng cao nhất hiệu quả nguồn vốn, tài sảnvào mục đích phát triển sản xuất kinh doa,nh, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chếquản lý năng động cho do,anh nghi,ệp, phát huy vai trò làm chủ thật sự của người
Trang 13lao động, của cổ đông và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với doanh
nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích doanh nghiệp và người lao động.
Có thể nói quá trình xuyên suốt từ 1996 tới năm 2005, sản xuất kinhdoanh không ngừng được nâng cao và phát triển, tốc độ tăng trưởng hàng năm từ
15 – 45%, doanh thu tăng từ 1,5 đến 2,6 lần; nộp ngân sách nhà nước tăng từ 1,1đến 6,5 lần; thị phần, Vinamilk chiếm 75 -90% tùy từng chủng loại sản phẩm;xuất khẩu tăng dần theo từng năm: từ 28 triệu USD (năm 1998) lên 168 triệuUSD (năm 2002) Tổng sản lượng sản xuất hàng năm trung bình đạt 220 – 250triệu lít sữa ,Sản xuất của Công ty, luôn luôn gắn với thị trường, luôn luôn ổnđịnh trong mọi điều kiện khó khăn phức tạp của cơ chế ban đầu cũng như nhiềukhó khăn của xã hội trong từng giai đoạn Vùng nguyên liệu nội địa được tiếp tụcphát triển tạo điều kiện giảm dần nhập khẩu nguyên liệu tiến tới cân đối xuấtnhập; sử dụng có hi,ệu quả các nguồn vốn và đầu tư có hiệu quả các dự án pháttriển sản xuất, trong đó xây dựng một số nhà máy mới: Nhà máy sữa Cần Thơ(tháng 5/2001), Nhà máy, sữa Bình Đị,nh (tháng 5/2003), Nhà máy sữa Sài gòn(tháng 9/2003), Nhà máy sữa Nghệ An (tháng 6/2005), Nhà máy sữa Tiên Sơn(tháng 12/2005) Cũng trong giai đoạn này công ty thành lập Xí nghiệp Kho vậnSài Gòn ( tháng 3/2003) nhằm đảm bảo dịch vụ vận chuyển, phục vụ khách hàngtiêu thụ sản phẩm Vin,amilk Mặt khác c,ông ty tiếp tục nâng cao trình độ khoahọc công nghệ, đổi mới kỹ thuật tạo nhiều mặt hàng mới, chất lượng cao Đổimới công tác quản lý lao động, đào tạo, xây dựng có chất lượng đội ngũ quản lý,công nhân, lành nghề, xác địng thái độ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năngsuất cao Tham gia có hiệ,u quả công tác xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vậtchất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Đánh giá những thành tựu cả một quá trình đổi mới công ty vinh dự được
Nh,à nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘN,G vào năm 2000 vàkết thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được tặng Huân chương Độc lập Hạng
Ba
,Sau 5 nă,m đổi mới cơ chế quản lý theo mô hình cổ phần hóa, công ty đãđạt thành tích rất xuất sắc về phát triển ,sản xuất kinh doanh Các chỉ tiêu pháplệnh Nhà nước giao đều tăng so với năm cuối trước khi cổ phần hóa góp phầnkhông nhỏ vào sự thă,ng hoa của nền kinh tế nước nhà: tổng do,anh thu tăng188%; lợi nhuận sau thuế tăng 5,2 lần; tỷ suất lợi nhuậ,n sau thuế/vốn chủ sởhữu tăng 75%; nộp, ngân sách nhà nước tăng 4,6 lần; đầu tư hàng ngàn tỷ đồnghiện đại hòa máy móc thiết bị - công nghệ; kim ngạch xuất khẩu đạt 44,4,7 triệu
Trang 14USD sản lượ,ng sản xuất trung bình hàng năm đạt trên 560 ngàn tấn; thu mua sữatươi tăng hàng năm từ 10 – 17% sản lượng và giá trị; tổng vốn sở hữu chủ tănghàng năm đến nay ( 2011) đạt con số trên 11 ngàn tỷ đồng; thu nhập bìn,h quâncủa người lao động tăng 68% Các nh,à máy của Công ty luôn tuân thủ nguyêntắc sản xuất phải gắn với thị trường, dựa trên nhu cầu của thị trường để điềuchỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp Thực hiệ,n quản lý chặt chẽ và nâng caochất lượng sản phẩm, đẩy mạn,h phát triển các ngành hàng, đa dạng hoá cácchủng loại sản phẩm, ưu tiên những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và có giá trịcao, có thị trường ổn định ,Thực hàn,h tiết kiệm trên mọi khâu của quá trình sảnxuất, đặc biệt là nguyên – nhiên vật liệu.
Về kinh doanh: công ty thực hiện chiến lược chiế,m lĩnh 75% thị phầntoàn quốc; mở rộng thị trường trong đó lấy thị trường nội địa làm trung tâm; đẩymạnh và phủ đều điểm bán lẻ trên tất cả mọi vùng, địa bàn lãnh thổ của cả nướcvới mạng lưới rất mạnh bao gồm 183 nhà phân phối, 94.000 điểm bán hàng phủđều 64/64 tỉnh, thành phố Đổi mới công tác tiếp thị và các hoạt động marketing
có hiệu quả Đối với thị tr,ường nước ngoài, công ty tích cực đẩy mạnh quan hệđối ngoại, tìm kiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng thời giữ vững thị trườngtruyền thống
Để đẩy mạnh tă,ng trưởng, công ty chọn hướng đón đầu áp dụng côngnghệ mới, lắp đặt các thiết bị máy móc chế biến hiện đại, tăng công suất chế biến
và mở rộng cơ sở sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu nội địa với tổng vốn đầu
tư năm năm (2005-2010) là 4.469 tỷ đồng Sự đầu tư trên đã tạo ra năng suất laođộng cao, quy mô sản xuất ph,át triển mạnh góp phần tạo doanh thu lớn, lợinhuận cao Công tác sắp ,xếp , đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt độngdoanh nghiệp theo Nghị quyết Trun,g ương 3, khoá IX đã được công ty thựchiện và phát huy hiệu quả rõ rệt: làm tăng thêm hàng ngàn tỷ đồng vào phần vốnngân sách Nhà nước; cổ tức đảm bảo theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đônghàng năm, các ngành nghề kinh doanh được đa dạng hoá Tiếp tục thực hiện môhình hạch toán tập trung nhằm tăng điều kiện hiện đại hoá máy móc thiết bị, côngnghệ Thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước, khám
và cung cấp sữa miễn phí hàng năm cho hàng ngàn lượt trẻ em, học sinh tiểu học
và đối tượng suy dinh dưỡng Công tác khoa học công nghệ luôn được coi là mũinhọn đột phá làm tăng dầ,n chủng loại qua từng năm Trong 5 năm nghiên cứucho ra đời trên 30 sản phẩm mới, xét duyệt nhiều sáng kiến làm lợi cho Nhà nướchàng trăm tỷ đồng, điển hình như sản phẩm Dielac Anpha 1,2,3; sản phẩm sữatươi 100%
Trang 15Công ty đã hìn,h thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xâydựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quan,g (năm 2007); Trang trại
bò sữa Nghệ An (năm 2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa (năm 2010); Trangtrại bò sữa Bình Định (năm 2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng (năm 2011); vớitổng lượng đàn bò 5.900 con Bên cạnh đó còn hỗ trợ, , khuyến khích nông dânnuôi bò sữa bằng cách bao tiêu toàn bộ sản phẩm sữa tươi với giá cao (cao hơngiá thế giới), chấp nhận giảm lợi nhuận từ khâu chế biến (mỗi năm từ 15-25 tỷđồng ) để bù vào giá thu mua sữa cao, ,đồng thờ,i hỗ trợ kỹ thuật sơ chế, tồn trữ,bảo quản sữa tươi cho nông dân Nếu năm 2005 mới thu mua 92.500 tấn sữa tươithì 5 năm sau (2010) con số thu m,ua lên đ,ến 127.000 tấn (tăng trưởng 38%).Tổng cộng 5 năm thu mua 550.000 tấn sữa tươi trị giá trên 2.000 tỷ đồng, trungbình mỗi năm tăng 10-20% về sản lư,ợng và giá trị, tạo điều kiện đàn bò sữa cảnước phát triển nhanh từ 104.000 con ( năm 2005) lên trên 130.000 con ( năm2010) Công ty thực hiệ,n ngh,iêm, túc các quy định về phòng chống cháy nổ,bảo vệ an toàn các cơ sở sản xuất và tài sản Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉISO và HACCP, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại tất cả các cơ sở chế biến;phối hợp với địa phương cải th,iện môi trường tự nhiên làm cơ sở thêm Xanh-Sạch-Đẹp Năm 2008-2009 các nhà m,áy sữa: Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gònđược Bộ Tài nguyên & Môi ,trườ,ng tặng Bằng ,khen “Doan,h nghiệp Xanh” vềthành tích bảo vệ môi trường Công ty đã m,ở đường cho các cửa ngõ hướng tớicác thị trườ,ng lớn và giàu tiềm năng như Bắc Mỹ, Trung đông, khu vực châu Á,châu Mỹ, Úc, Canada, Pháp, Nga, Đức, Ba Lan, New Zealand, khu vực TrungĐông, Châu Á, Lào và Campuchia
Bằng các nguốn vốn tự có và tận dụng các nguồn vốn khác, Công ty đã tựmình đáp ứng đầy đủ nhu cầu thật sự cần thiết, ,nhất là những chương trình kinhdoanh có hiệu quả Trong 5 năm, Công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiệnđại hoá máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dựng thêm 2 nhà máychế biến mới và hai chi nhánh, xí nghiệp: Nhà máy Sữa Lam Sơn (tháng12/2005), nhà máy Nước giải khát Việt Nam (2010), 1 Chi nhánh Cần Thơ(1998), Xí nghiệp kho vận Hà Nội (2010), đ,ồng thời đang xúc tiến xây dựng 2trung tâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở Phía Bắc (Tiên Sơn) và phíaNam (Bình Dương), hai nhà máy: sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và Nhà máysữa Đà Nẵng Dự kiến các nhà máy này sẽ đi vào hoạt động cuối năm 2012.Nhiều dây chuyền tinh chế hiện đại xuất xứ, từ các nước công nghiệp tiên tiếnnhư Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan đã được lắp đặt bởi các chuyên gia hàngđầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đời trên
Trang 16300 chủng loại sản, ph,ẩm chất lượng cao Đồng thời với việc trao quyền tự chủtrong sản xuất cho các n, ,hà máy thành viên đã phát huy năng lực, trí tuệ từ cơ sởchứng tỏ hiệu quả rất lớn trong thời kỳ đổi mới.
Từ quá trình phát triển của CTCP sữa Vinamilk chúng ta có thể điểm lạicác dấu mốc quan trọng như sau:
- Năm 1976, Vinami,lk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sởtiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại: Nhà máy sữa Thống Nhất(tiền thân là nhà máy Foremost), Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân lànhà máy Cosu,vina), Nhà máy sữa Bột Dielac
- Năm 1986, nhận Huân chương Độc Lập hạng Ba
- Năm 1991, ,nhận Huân chương Độc Lập hạng Nhì
- Năm 1994, khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
- Năm 1996, nhận Huân chương Độc Lập hạng Nhất
- Năm 2000, nhận danh hiệu Anh hùng lao động
- Năm 2001, khánh thành nhà máy sữa Cần Thơ
- Năm 2003, khánh thành nhà máy sữa Sài Gòn và Bình Định
- Năm 2005, khánh thành nhà máy sữa Tiên Sơn và Nghệ An
- Kết thúc giai đo,ạn 1996-2005, Công ty được tặng Huân chương Độc lậphạng Ba
- Năm 2007, xây dựng trang trại bò sữa Tuyên Quang
- Năm 2009, xây dựng nhà máy thân thiện với môi trường
- Năm 2010, nhận H,uân chương Độc lập hạng Nhì, mở rộng thị trườngsang các nước và khu vực khác trên thế giới
- Từ năm 2011-nay, xây dựng nhiều nhà máy hiện đại, công nghệ tiên tiến,trong đó có siêu nhà máy Bình Dương với trình tân tiến bậc nhất Tronggiai đoạn này, Cô,ng ty không ngừ,ng đổi mới, phát triển tìm hiểu và mởrộng thị trường ra thế giới
Trong suốt chặng đường gần 40 năm qua, Công, ty Cổ phần Sữa Việt Namvới nhiều thế hệ được vun đắp, trưởng thành Với thương hiệu VINAMILK quenthuộc nổi tiếng trong và ngoài nước đã làm xuất sắc chức năng của một đơn vịkinh tế đối với Nhà nư,ớc, trở thành một điểm sáng rất đáng trân trọng trong thờihội nhập kinh tế quốc tế Bản lĩnh của công ty là luôn năng động, sáng tạo, độtphá tìm một hướng đi, một mô hình kinh tế có hiệu quả nhất, thích hợp nhấtnhưng không đi chệch hướng chủ trươ,ng của Đảng Đó chính là thành tựu lớnnhất mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty tự khẳng định và tự hào Đó làsức mạnh, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đ,ảng bộ, c,hính quyền, các đoàn thể vàtoàn Côn,g ty Cổ phần sữa Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục dày công vun đắp,thực hiện, phát huy
Trang 171.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức của Vina,milk được thể hiện một cách chuyên nghiệp vàphân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệmcủa mỗi thành viên và ph,òng ban trong công ,ty Sơ đồ tổ chức giúp cho Công tyhoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ đểcùng tạo nên một Vina,milk vững mạnh
Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng sốCBCNV 4.500 người
Về công tác nhân lực, những năm qua, đã tuyển chọn trên 50 con, em cán
bộ công ty và học si,nh giỏi qua các kỳ thi tuyển về công nghệ sữa làm nòng cốtlực lượng kế th,ừa trong tương lai gửi đào tạo ở nước ngoài Hơn 10,0 cán bộkhoa học, kỹ sư được cử đi tiếp thu công nghệ ngắn ngày trong nước; 12 ngườitheo học các lớp đào tạo giám đốc; 15 cán bộ được đào tạo Lý luận chính trị caocấp; 9 cán bộ theo các lớp đào tạo cán bộ Công đoàn Thực hiện nâng lương,nâng bậc đúng niên hạn cho CBCNV Bổ nhiệm 7 giám đốc điều hành, 15 giámđốc đơn vị và 17 giám đốc chuyên ngành nhà máy, Xí nghiệp, Chi nhánh; 12giám đốc các Phòng, Trung tâm Hàng năm thu nhập bình quân năm sau cao hơnnăm trước từ 10 – 20,3%; tổ chức trên 2.000 lao động tham quan trong và ngoàinước; 10 đợt khám sức khoẻ định kỳ cho tất cả người lao động trong công ty ;tham gia thành phố 5 đợt Hội thao; 2 đợt Hội diễn văn nghệ; các chế độ bảo hiểm
Y tế, bảo hiểm xã hội, học tập nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn đượcđảm bảo đầy đủ
Dưới đây là sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của CTCP sữa Vinamilk:
Trang 18Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk).
Trang 191.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất và kinh do,anh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡ ng và các sảnphẩm từ sữa khác
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát,
- Kinh do,anh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất vànguyên liệu,
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật
- Sản xuất và kinh doanh bao bì
- In trên bao bì
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ nhựa phế thải)
1.1.4 Sứ mệnh và mục tiêu của công ty
Sứ mệnh của Vin,amilk đó là “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồngnguồn dinh dưỡng tốt n,hất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu vàtrách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiếnlược phát triển kinh doanh bền vững, hoạt động có hiệu quả lâu dài chủ yếu dựavào những yếu tố chủ lực vô cùng quan trọng như sau:
• Củng cố, xây,dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cựcmạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùngViệt Nam
• Phát triển thương hiệu Vin,amilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uytín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông quachiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù củangười Việt Nam để ph,át triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho ngườitiêu dùng Việt Nam
• Đầu tư mở rộng sản xuất kin,h doanh qua thị trường của các mặt hàngnước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủlực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàngnước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt ch,o sức khỏe con người
• Củng cố hệ thống và chất lượn,g phân phối nhằm giành thêm thị phầntại các thị trường mà Vin,amilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùngnông thôn và các đô thị nhỏ
• Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là mộtthương hiệu din,h dưỡng có “uy tín khoa h,ọc và đáng tin cậy nhất của người
Trang 20Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trongvòng 2 năm tới.
• Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướngtới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồn,g thời mở rộng sang các sảnphẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chungcủa toàn Công ty
• Tiếp tục nâng cao nă,ng luc quản lý hệ thống cung cấp
• Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh
1.2.1 Khái quát về thị trường sữa khu vực ASEAN
Theo một báo cáo thị trường của Chín,h phủ New Zealand (theo TheGuardian) cho biết các nước thành viên của ASEAN là thị trường đầy tiềm năngcủa các sản phẩm từ sữa như sữa nước, s,ữa bột, sữa chua, nguyên liệu sữa, phômai, bơ, kem… Chỉ tính riêng sáu quốc gia là Thái Lan, Malaysia, Singapore,Indonesia, Philippines và Việt Nam với tổng dân số lên tới 583 triệu người đã trởthành một thị trường hấp dẫn cho các nhà xuất khẩu sữa New Zealand
Còn theo báo cáo thực hiện bởi Rabobank (Úc) cho thấy “ASEAN 6Tiger” – 6 nền kinh tế lớn nhất ASEAN (Thái Lan, Singapore, Malaysia,Phillipines, Indonexia, Việt Nam) có thể tiêu thụ đến ba tỉ lít sữa vào năm 2020
Còn theo Hội chăn nuôi Việt Nam (AHAV) thi ngành sữa châu Á đang có
sự thay đổi rất lớn Tiêu d,ùng sữa và sản phẩm sữa của khu vực này có mức tăngtrưởng mạnh nhất thế giới trong ba thập kỷ qua Tiêu dùng sữa khu vực châu Áchiếm một nửa nhu cầu các sản phẩm sữa của thế giới Sản xuất sữa của khu vựcnày cũng phát triển mạnh trong đó Ấn Độ là nước sản xuất sữa lớn nhất trên thếgiới hiện nay, nhưng chưa đáp ứng đủ nhu, cầu tiêu dùng Vì vậy, nhập khẩu sữa
và sản phẩm sữa của khu vực này đã tăng gấp ba lần Theo ước tính của FAOnhu cầu tiêu dùng sữa và sản phẩm sữa của khu vực này sẽ đạt 320 triệu tấn vàonăm 2021 Điều đó có nghĩa là khả năng sả,n xuất sữa cũng như lượng sữa nhậpkhẩu của khu vực này sẽ tăng khoảng 50 triệu tấn trong vòng 10 năm tới
Trong đó, xu hư,ớng sản xuất và ti,êu dùng sữa có sự khác biệt lớn do điềukiện kinh tế xã hội cũng như văn hóa khác nhau Trong khi ở khu vực Nam Á có
Trang 21truyền thống lâu dài về chăn nuôi bò sữa vẫ,n tiếp tục phát triển các hoạt động hỗtrợ (hỗ trợ đầu tư và chính sách công) nhằm nâng cao sinh kế cho người dânthông quathúc đẩy phát triển c,hăn nuôi bò sữa quy mô nhỏ nhưng ở khu vựcĐông Nam Á (đặc biệt là Việt Nam, Tru,ng Quốc) chăn nuôi phát triển quy môlớn do sự đầu tư của khu vực tư nhân.
Còn tại thị trường Việt Nam hiện nay sản xuất trong nước mới chỉ đápứng được khoảng 28% nhu cầu sữa, hơn 70% còn lại “dựa dẫm” vào nhập khẩu
Qua đó ta có thể thấy dung lượng thị trường tại khu vực này là rất lớn vàhiện nay dung lượng thị trường tại đây đang chịu sự phân phối chủ yếu của cáchãng sữa đến từ châu Úc, New Zealand h,ay khu vực EU Với s,ự tin tưởng củangười tiêu dùng vào hàng ngoạ,i thì các hãng sữa Châu Á vẫn chưa tìm được chỗđứng cho bản thân m,ình trên thị trường đầy tiềm năng này Với dân số đông, nhucầu lớn, nếu Côn,g ty có thể mở rộng thị trường tại đây thì đó quả thực là một lợithế rất lớn
1.2.2 Chính sách xuất nhập khẩu của Malaysia
1.2.2.1 Chính sách khuyến khích nhập khẩu và đầu tư
Từ khi chuyển hướng phát triền kinh tế từ hướng nội sang trường ngoại,hoạt động ngoại thương của Malaysia trở nên rất năng động, là động lực chínhthúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế ,Malaysia cũng, đã có chính sách phủ hợp chotừng thời kỳ đề phát triển ngoại thương bao gồm:
- Ưu đãi các dụ án đầu tư (gồm cả đầu tư trong nước và nước ngoài) vàmiễn giảm thuế cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu
- Thành lập các khu thương mại tự do (FTA)
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu
- Cho phép nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn cổ phần của xínghiệp nếu xuất khẩu được từ 80% sản phẩm trở lên
- Thực hiện tín dựng xuất khẩu trong đó có cả bào hiểm các rủi ro trongxuất khẩu
- Đơn giản hóa các thủ tục, giấy tờ liên quan đến xuất khẩu
- Thành lập Cơ quan chuyên trách v,ề xuất khẩu (MATRADE)
- Tổ chức nhiều hội chợ xúc tiến xuất khẩu
- Tổ chức các phái đoàn thư,ơng mại (kể cả các phái đoàn cấp cao) ranước ngoài để tìm hiểu Cơ hội kinh doanh và đầu tư
- Thường xuyên đổi mới Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Trang 221.2.2.2 Quản lý điều hành xuất nhập khẩu
Bất kỳ một công ty nào đ,ược thành lập theo luật của Malaysia đều cóquyền kinh do,anh xuất khẩu, nhập khẩu Tuy nhiên, trong điều lệ hoạt động,công ty phải đề cập đến lĩnh vực hoạt động này Ngành hàng kinh doanh khi cầnvẫn có thể đề nghị bổ sung, thay đổi, điều chỉnh Các công ty của Malaysia đượcxuất khẩu đến mọi nước trên thế giới trừ Israel
Hiện nay, Malaysia quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa bằng các biện phápnhư: thuế, giấy phép, văn bản đồng ý của các Cơ quan có thẩm quyền liên quan,hoặc kèm theo điều kiện về kỹ thuật
Hầu hết mọi loại hàng hóa đều được tư do xuất khẩu đến mọi nơi trên thếgiới trừ Israel như đã nêu ở trên Một số mặt hàng bị cấm xuất khẩu theo quyđịnh của Chính phủ, một số chỉ được xuất khẩu sau khi có sự đồng ý của các Cơquan quản lý chuyên ngành của Chính p,hủ Cũng có một số hàng hóa chỉ đượcxuất khẩu tro,ng những trường hợp cụ thể
Việc xuất khẩu chỉ bị kiểm soát trong một số trường hợp, ví dụ như: sảnxuất không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, hàng nhạy cảm, hàng chiến lược,hàng nguy hiểm, hàng bị điều tiết bởi các Hiệp ước quốc tế hoặc để bảo vệ độngvật hoang dã Theo Pháp lệnh Hả,i quan năm 1988 trên Cơ sở Luật Hải quan năm
1967 có hiệu lực từ ngày 1/1/1988, hiện tại Malaysia có 5 danh mục (Schedules)hàng hóa nhập khẩu và 3 danh mục hàng hóa xuất khẩu bị kiểm soát
Danh mục 1 : Hàng hóa cấm xuấ,t khẩu hoàn toàn gồm trứng rùa và mây
có xuất xứ từ bán đảo Malaysia
Danh mục 2: Hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép xuất khẩu
Danh mục 3: Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện
Hầu hết hàng hóa thuộc danh mục 2 và 3 là nguyên liệu Cơ bản, ví dụ nhưgia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm, ngũ cốc, khoáng sản, chất độcvà/hoặc chất thải độc hại Việc xuất khẩu vũ khí, đạn dược, đồ cổ trong danhmục 3 hoàn toàn dưới sự kiểm soát của Chính phủ
Malaysia cấm nhập kh,ẩu các mặt hàng dưới đây:
Bất kỳ một loại biểu tượng nào hoặc là hiện vật có thể gây nên những hiểulầm hoặc những biểu tượng, hiện vật đó có chủ định hoặc sẽ được sử dụng làmảnh hưởng tới lợi ích Liên ban,g hoặc để khuyếch trươn,g, quảng cáo cho mụcđích làm tổn hại đến hòa bình, thịnh vượng hoặc trật tự xã hội của Liên bang
Trang 23Những ấn phẩm, tra,nh, ảnh, sách vở, bưu thiếp, hình vẽ, hình chạm khắc,phim, băng hình, điã la-ze, đĩa mềm vi tính hoặc những ấ,n phẩm tuyên truyền(bao gồm cả phim chưa in tráng) hoặc những vật được in, vẽ khác; các loại quần
áo có mang hình in, hoặc phiên bản của bất kỳ những dòng chữ kinh Coran; cácloại dao, dao bấm; các thiết bị t,hu Radio có khả năng thu sóng Radio tần số 68-
87 Mhz và 108-174 Mhz trừ nhữ,ng thứ được thiết kế để thu sóng Radio khítượng tại chỗ và những thứ được sử dụng cho các Cơ quan quản lý thông tin; cácloại rượu chứa chì hoặc thành phần của chì nhiều hơ,n 3,46 miligames/lít; chấtthạch tín; các hóa chất độc hại
Việc nhập khẩu mặt ,hàng này làm tổn thương tới việc sả,n xuất mặt hàngtương tự của Malaysia, ví dụ làm giảm đáng kể giá cả của mặt hàng đó tạiMalaysia, dẫn đến giảm lợi nhuận và giảm sản lượng của các nhà sản xuấtMalaysia
Thông thư,ờng, mức thuế chống bán phá giá sẽ bằng mức chênh lệch giữagiá trị thông thường và giá xuất khẩu (FOB) của mặt hàng đó sang Malaysia
Malay,sia áp đặt thuế chống bán phá giá tối đa là 5 năm, sau đó sẽ tiếnhành đánh giá lại Nếu hết hiện tượ,ng bán phá giá hay khô,ng gây tổn thươngcho sản xuất trong nước, Malaysia sẽ hủy bỏ thuế chống bán phá giá đối với mặthàng đó Từ nă,m 1996-2000, Malaysia đã áp đặt thuế chống bán phá giá đối vớicác mặt hàng giấy copy (self-copy paper) của Nhật Bản, EU, lndonesia; giấynhăn có định lượng trung bình (corrugating medium paper) của Australia, EU,Hàn Quốc; bảng thạch cao (plaster, gypsum board) của Thái Lan Năm 2003,Malaysia áp đặt thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng giấy in báo (newsprint)
có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ C,anada, lndonesia, Hàn Quốc, Philipines và Mỹ
Từ năm 1995 - 2001, có 30 trường hợp hàng xuất khẩu của Malaysia phải chịu
Trang 24thuế chống bán phá giá từ Si,ngapore, Australia, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Ấn Độ,Nam Phi, Phillippines, Thổ Nhĩ Kỳ, Canađa và Đài Loan.
1.2.2.4 Quy định về dán nhãn dinh dưỡng
Các loại thực phẩm đóng gói khi bán tại Malaysia phải được dán nhãndinh dưỡng bao gồm: ngũ cốc, bánh mỹ, sữa, thịt hộp, cá hộp, rau quả đóng hộp,nước quả, các loại đồ uống, nước sốt salad
Qui định dán nhãn dinh dưỡng ban hành tháng 3/2003 đề cập đến các chỉ
số đinh dưỡng cần nêu và hình thức trình b,ày các chỉ số này trên nhãn sản phẩm.Các qui định này hạn chế việc đưa ra c,ác thông tin dinh dưỡng chung chungnhư: "reduced sodium" (giảm hàm lượng natri), "low cholesteron" (tỷ lệcholesteron thấp),
1.2.3 Chính sách xuất nhập khẩu của Singapore
1.2.3.1 Chính sách về đầu tư và nhập khẩu
Singa,pore có một chính sách đầu tư rộng mở, qua đó, đất nước này đãchuyển thành công từ một hải cảng thương mại nhỏ trở thành một nước côngnghiệp hiện đại Chính phủ theo đuổi một sách lược nhằm nâng cao Singaporetrở th,ành nền kinh tế dựa và,công ng,hệ và tri thức để có thể cạnh tranh với cácnước xuất khẩu hàng giá rẻ trên thế giới và gia tă,ng tính toàn cầu của nền kinh
tế
Nhà nước tạo ngu,ồn động viên về tài chính, điều chỉn,h luật lệ nhằmkhuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển Để thực hiện chính sáchrộng mở, Singapore khuy,ến khích các công ty đa quốc gia (CTĐQG) tiến hànhsản xuất và cung ứng dịch vụ, tạo điều kiện cho các chuyên gia nước ngoài đến
cư trú và làm việc Thông qua các CTĐQG, đảo quốc này muốn trở thành mộtsân chơi mang tầm cỡ thế giới về các lĩnh vự,c: điện tử, hóa học, khoa học,…Ngoài ra, Singapore còn khuyến khích các CTĐQG thành lập “Đại bản doanh”tại đất nước này để điều hành các hoạt độ,ng mang tầm khu vực hay thế giới, tácđộng đến các ngân hàng nước ngoài và các định chế tài chính Tất cả những nỗlực này nhằm khiến cho Singapore trở thành một trung tâm tài chính quốc tế
Ngày nay, các thực thể k,inh tế trong và ngoài Singapore đã có đủ tự dothiết lập và điều hành hoạt động của công ty họ trên đất nước này Ngoại trừ cácvăn phòng đại diện, mọi hoạt động thương mại tại Singapore phải được đăng ký
Trang 25tại Cơ quan đăng ký các công ty và doanh nghiệp (RCB) Các nhà đầu tư có thểđiều hành hoạt động của công ty mình dưới một trong các hình thức sau:
- Quyền sở hữu duy nhất
- Hợp tác kinh doanh
- Công ty cổ phần
- Công ty nước ngoài
- Văn phòng đại diện
Bên cạnh đó, trong xu thế hợp tác và phát triển hiện nay, các quốc giangày càng xóa bỏ các rào cản về thương mại và kinh tế, tạo điều kiện cho các nhàsản xuất tr,ong nước xuất khẩu và các nhà sả,n xuất nước ngoài mở rộng thịtrường kinh doanh Là một nước ASEAN dẫn đầu về kinh tế, Singapore đã vậnhành có hiệu quả bộ máy thư,ơng mại để đạt được các mục ti,êu đã đề ra.Singapore chủ trư,ơng áp dụng những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật vào lĩnhvực xuất nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Thương mại không giấy tờ
- Thương mại điện tử
- Cấp phép tự động
- Ứng dụng chứng chỉ xuất xứ trực tuyến
- Tài chính và bảo hiểm thương mại trên mạng
Ngày nay, thương mại Singapore quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề về
độ tin cậy của thông tin trong thư,ơng mại Sự giảm thiểu hay giải tỏa các biệnpháp kiểm soát sẽ góp phần thúc đầy thương mại Singapore phát triển theo chiềuhướng giao thương với nước ngoài
1.2.3.2 Thuế, tỉ lệ thuế, thuế nhập khẩu
Thuế
Hệ thống thuế ở Singapore là hệ thống trung lập với các chính sách đầu tưnước ngoài Những chính sách khuyến khích về tài chính đặc biệt có liên quan cụthể đến các quốc ty đa quốc gia
Nhìn chung Singap,ore là hải cảng tự do và là một nền kinh tế mở Hơn99% hàng nhập khẩu vào Singapore là miễn thuế Duy có xe ,máy, rượu, xăngdầu và thuốc lá là bị đánh thuế nặng Trong các cuộc đàm phán mậu dịch đaphương theo Vòng đàm phán Urugoay, Singapore đã nhất trí áp dụng 70% theomức thuế của Singapore Các hiệp định theo vòng đàm phán Urugoay bắt đầu cóhiệu lực vào 1/1/1995 Do là thàn,h viên của APEC Singapore cũng đã cam kếtxoá bỏ tất cả thuế vào năm 2010 (phù hợp với khung thời gian cho các nước pháttriển) Singapore đã ký hiệp định công nghệ thông tin với WTO (ITA)
Trang 26ty sẽ có thể lấy xác nhận của cơ quan kiểm soát GST về việc nộp thuế hàng hoá
và dịch vụ nhập khẩu Tất cả hàng nhập, khẩu (bất kể bán tại trong nước hay táixuất khẩu) đều phải chịu thuế, trừ khi hàng hoá được coi là ưu tiên đặ,c biệt của
cơ quan thuế và hải quan Singapor,e Nếu hàng hoá được giữ tại các khu mậudịch tự do (Sân bay Changi và các cảng biển Pasir Panjang Keppel, Jurong vàSembawang) thì không bị coi là hàng nhập khẩu; sẽ không áp dụng GST cho đếnkhi hàng hoá rời các khu mậu dịch tự do (FTZ) để bán tại Singapore (hàng táixuất từ FTZ được miễn thuế GST) Bên ngo,ài FTZ, khi hàng hoá được nhậpkhẩu, GST (thuế đầu vào) phải được trả cho Phòn,g thuế và hải quan Singaporetại nơi nhập khẩu, bất kể nh,à nhập khẩu là thương gia hay là người tiêu dùngcuối cùng Tại điểm nhập khẩu GST được áp dụng, theo giá CIF K,hi một côngty/đại lý Singapore nhập kh,ẩu hàng trên danh nghĩa một người nước ngoàikhông ch,ịu thuế - người không thiết lập kinh doanh tại Singapore - công tySingapore sẽ được coi là nhà nhập khẩu gốc, bất kể công ty Singapore có coimình là đại lý hay không Cô,ng ty Sing,apore phải thanh toán thuế đầu vào GSTcho Phòng thuế và hải quan Khi người nước ngoài không cư trú tại Singapore cótrách nhiệm pháp lý do hợp đồng đại lý với công ty/đại lý Singap,ore nhập khẩutrên danh nghĩa người không cư trú, người đó được yêu cầu tính thuế đầu vàoGST trên danh nghĩa người khô,ng cư trú Người không cư trú có trách nhiệmđược coi là có doanh thu k,inh doanh hơn 1 triệu SGD dù không hoạt động kinhdoanh thực tế tại Sin,gapore nhưng có hoạt động thương mại thông qua đại lýSingapore Doa,nh thu ít hơn 1 triệu SGD sẽ có nghĩa là đại lý có trách nhiệmthanh toán thuế đầu vào GST Đại lý phải đăng ký tên ng,ười xuất khẩ,u không
cư trú mà có doanh thu hơn 1 triệu SGD Tài khoản riêng biệt phải được giữ đểthanh toán cho người k,hông cư trú phải chịu thuế
1.2.3.3 Thủ tục hải quan và các chính sách khác
Từ 1/7/2008, Hải quan Si,ngapore vừa bắt đầu một mô hình tổ chức mớinhằm tăng cường hơn nữa tính hiệu quả và giúp hải quan Singapore thực hiệncác chức năng của mình một cách tối ưu Việc tái cơ cấu là một phần trong quá
Trang 27trình thay đổi liên tục nhằm giúp cho Hải quan Sin,gapore trở nên sắc bén hơnnữa trong việc đảm bảo chuỗi thương mại toàn cầu trong một môi trường hoạtđộng linh hoạt mà vẫn hoàn thành được các vai trò về tạo thu,ận thương mại vàđảm bảo số thu Cơ cấu mới này là sự tổng hợp và cân bằng chức năng tạo thuậnlợi thương mại và kiểm so,át nhằm đạt được sự gầ,n nhất giữa chính sách vàthực tế Các chức năng về ngu,ồn nhân lực của cơ quan cũng được củng cố đểtăng cường việc xây dựng, quản lý năng lực, phát triển công việc để hỗ trợ tối đacác hoạt động của hải quan Cơ cấu tổ chức của Hải quan Singapore gồm 6phòng với các chức năng như sau:
- Phòng thươ,ng mại: Xem xét tất cả các h,ình thức dịch vụ cung cấp củaHải quan cho cộng đồng thương mại Phòng thương mại cung cấp các dịch vụ hảiquan, xúc tiến và quản lý các kế hoạch cũng như duy trì cơ sở hạ tầ,ng cấp phépcủa Hải quan Sing,apore Ngoài ra, phòng còn quản lý các chức năng của chuỗi
an ninh cung ứng và quy định về kiểm soát các hàng hoá chiến lược
- Phòng tuân thủ: Quản lý các chức năng về tuân thủ thương mại của cơquan bao gồm việc tiến hành các công việc kiểm tra về tuân thủ đối với tất cả cácgiao dịch thương mại với Hải quan Singa,pore và các công ty kiểm toán khi cóyêu cầu của Hải quan Phò,ng còn tiến hành các công việc điều tra về các trườ,nghợp liên quan đến hàng hoá hoặc thương mại
- Phòng xây dựng tổ chức: Cung cấp chức năng về cơ cấu nhằm hỗ trợcác hoạt động của cơ quan; bao gồm quản lý nhâ,n lực, quản lý tài chính vàthông tin liên lạc trong nội bộ
- Phòng chính sách và kế hoạch: Tập trung vào việc đề xuất, xây dựngchính sách để giúp cơ quan hải quan có thể phân tích, dự đoán xu hướng kinh tếmột cách chiến lược và thích hợp, theo kị,p với thời đại Ngoài ra, phòng cònquản lý các chiến lược quốc tế và hợp tác kỹ thuật của Hải quan Singapore
- Phòn,g dịch vụ tổ chức và cửa khẩu: Cung cấp các dịch vụ hải quan cầnthiết tại các cửa khẩu và các vấn đề liên quan đến tổ chức như quản trị tin học,vận tải, quản lý cơ sở hạ tầng và an ninh cho cơ quan Phòng cũng xây dựng kếhoạch cho các nhu cầu về công nghệ của Hải ,quan Singap,ore trong việc cungcấp dịch vụ của Hải quan
- Phòn,g điều tra và thông tin tình báo: Tập trung vào công việc điều tra vàchống buôn lậu thuốc lá Ngoài chức năng thông tin tình báo, điều tra, quản lýhoạt động và các chức năng truy tố, phòng còn đề xuất các sáng kiến tham giacủa cộng đồng để tăng cường nhận thức và duy trì niềm tin của dân chúng trongviệc thực thi các quy định luật pháp hải quan
Trang 28 Các chính sách khác
Quy định về nhãn mác: thực phẩm, dược nhẩm, rượu, sơn và dung môinhập khẩu phải có nhãn mác và phải nêu rõ xuất xứ Thực phẩm đóng gói lại phải
có nhãn hiệu bằng tiếng Anh thể hiện thành phần trong thực phẩm theo chữ cái
in, bất kể thực ph,ẩm hoà trộn, tổ,ng hợp hay hương liệu; phải nêu rõ trọng lượngtịnh; tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc bán hàng và xuất xứ Miêu tả bằngtiếng Anh về dung lượng đóng gói phải ghi trên nhãn mác Những minh hoạ vềhình ảnh phải không được sai lạc với bản chất tự nhiên hay nguồn gốc của thựcphẩm Thực phẩm theo những tiêu chuẩn đã đặt ra phải có nhãn mác phù hợp vớinhững tiêu chuẩn đó Bao bì hàng thực phẩm được miêu tả như "làm giàu thêm",
"bồi bổ" với ẩn ý rằng hàng hoá chứa đựng những chất vitamin hay chấtkhoáng thì phải chỉ rõ khối lượng vitam,in hay chất khoáng thêm trong mỗi đơn
vị đo lường Nhãn mác đặc biệt được yêu cầu cho những thực phẩm, dược phẩm
và hàng như chất béo động vật ăn được và không ăn được, sơn và dung môi.Thực phẩm đã chế biến và dược phẩm phải được kiểm định và chấp thuận bởi VụKiểm soát thực phẩm của Bộ Môi trường và Cơ quan khoa học Y tế Hàng điện
tử phải được kiểm tra bởi Cơ qu,an Điện lực Singapore trước khi được lắp ráp,trong khi sơn và dung môi chịu quyền kiểm soát bởi Chánh Thanh tra các nhàmáy thuộc Bộ Nhân lực
Hệ thống tiêu chuẩn hàng hóa: quản lý chất lượng hàng hoá, tham giaquản lý chất lượng hàng hoá nói chu,ng gồm các Bộ, ngành như Bộ Côngthương, Bộ Môi trường, Y tế v.v mà trực tiếp là các Cơ qu,an chuyên môn nhưCục Tiêu chuẩn và Năng suất (PSB), Cục nguyên liệu cơ bản về thựcphẩm(AVA) v.v áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế ISO Bêncạnh các Cơ quan quản lý nhà nước còn có các Cty giám định chất lư,ợng hànghoá XNK quốc tế tại Singap,ore Nhìn chung hàng hoá sản xuất tiêu thụ tạiSingapore phải tuân thủ “Quy chế đăng ký chất lượng”, riêng lương thực, thựcphẩm các dạng phải tuân thủ “luật kinh doanh thực phẩm” Các, quy định nàynhằm đảm bảo chất lượng hàng hoá, lợi ích của người tiêu dùng Cũng như nhiềunước có mức sống cao, Sin,gapore có những qu,y định khá chặt chẽ trong nhậpkhẩu thực phẩm Singapore đã ban hành Luật kinh doa,nh thực phẩm (Sale offood Act), quy định rõ thực phẩm tiêu thụ trên thị trường phải là hàng thật;nghiêm cấm mọi hình th,ức hàng giả, hàng nhái, hàng không có nhãn mác rõràng Nghi,êm cấm việc sử dụng những thông tin trong nhãn mác có thể gây ra sựnhầm lẫn cho người tiêu dùng; mọi hàng hóa không đủ phẩm chất đều phải tiêuhuỷ, nếu vi phạm phải sử lý theo luật pháp Rau, hoa quả các dạng được tự do
Trang 29nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường nếu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định theoluật trên Nhà nhập khẩu phải chiụ mọi trá,ch nhiệm về chất lượng hàng hóamình nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường Cơ quan Nông sản thực phẩm và Thú
y Singapore (The Agri-Food and Veterinary Authority - AVA) có trách nhiệmđiều chỉnh và đảm bảo sự ổn định và cung cấp đầy đủ an toàn, không độc hại vàchất lượng sản ph,ẩm tươi Các biện pháp về bảo đảm an toàn thực phẩ,m đối vớihàng nhập khẩu, tiêu thụ (do AVA thực hiện thường xuyên và định kỳ):
- Đánh giá hệ thống, thực tiễn nơi sản xuất, chế biến (trong và ngoài nước)
- Kiểm nghiệm và cấp Chứng chỉ cho nhà sản xuất, chế biến (trong vàngoài nước)
- Gắn nhãn cho từng lô hàng nhập khẩu để truy cứu nguồn gốc xuất xứ
- Kiểm tra chất lượng khi hàng nhập tới cửa khẩu
- Kiểm tra tại các nơi bán buôn, bán lẻ về các điều kiện chất lượng, vệ sinh Bất kỳ nhà xuất khẩu nước ngoài nào muốn có chứ,ng nhận cung cấp thựcphẩm các dạng (trong đó có rau, hoa, quả ) vào thị tr,ường Sin,gapore đều phảiđược AVA đến khảo sát tại chỗ và cấp chứng nhận sau đó mới được xuất hàngvào thị trường Singapore và Giấy chứng nhận tự động hết hạn sử dụng nếu nhàcung cấp không cun,g cấp hàng liên tục trong 2 năm K,hi muốn được cấp lạiGiấy chứ,ng nhận, nhà cung cấp phải làm lại các bước trên từ đầu Tất cả các loạirau quả tươi nhập khẩu đều được kiểm soát, ví dụ như ph,ân tích mẫu ở phòng thínghiệm AVA kiểm tra, kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu theo mức phù hợp vớinghị định thư được quốc tế công nhận và theo CODEX Các container rau xanh
và quả tươi nhập khẩu bắt buộc phải có những thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của nơi sản xuất sản phẩm
- Mô tả sản ph,ẩm: ngày xuất khẩu và đóng gói
Ngoài ra, vì chủ trương khuyến khích xuất nhập khẩu, nên thủ tục nhậphàng vào Singapore khá đơn giản và không tốn kém nhiều thời gian cho nhữngnhà nhập khẩu Các nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu làm thủ tục qua mạng theomột giao diện được gọi là Tradenet Những nhà xu,ất nhập khẩu được cấp mộtaccount để vào Tradenet và khai báo vào mẫu tờ khai hải quan Tờ khai này sẽ tựđộng chuyển cho cơ quan chức năng của Singapo,re Nếu là hàng thực phẩm, tờkhai được chuyển cho AVA Cơ quan này kiểm tra những thông tin trên tờ khai
và cấp phép nhập khẩu ngay cho lô hàng, nếu tờ khai hợp lệ Thủ ,tục hải quanđơn giản, nhưng nếu các doanh nghiệp xuất khẩu không quen với qui trình này,
có thể yêu cầu đối tác hay khách hàng Singapore thực hiện Singapore tuyệt đốikhông cho phép nhập khẩu các hàng hoá, đồ dùng cũ cho tiêu dùng trong nước
Trang 30(trừ hàng chuyển khẩu), hàng hoá không đủ phẩm cấp, tiêu chuẩn tiêu dùng nhậpkhẩu vào nội địa đều phải tái x,uất hoặc tiêu huỷ.
1.2.4 Chính sách xuất nhập khẩu của Thái Lan
1.2.4.1 Các yêu cầu về thuế
Các mức thuế suất thuế nhập khẩu hiện đang được Thái Lan áp dụngnhư sau:
- Thiết bị y tế và phân bón: 0%
- Nguyên vật liệu thô và thiết bị điện: 1%
- Tư liệu sản xuất và nguyên liệu đầu vào cho sản xuất: 5%
- Bán thành phẩm, hàng hóa trung gian: 10%
- Sản phẩm hoàn chỉnh: 20%
- Những mặt hàng “cần được bảo vệ đặc biệt”: 30%
Bên cạnh đó Thái Lan cũng dành những ưu tiên cho việc đầu tư thôngqua miễn hoặcgiảm thuế nhập khẩu từ 50% đến 100% đối với các loại máy mócthiết bị cho từng địa phương và từng dự án (khu vực đầu tư) Việc nhập khẩunhững nguyên vật liệu thô hoặc vật liệu đặc biệt sử dụng cho mục đích xuấtkhẩu trong khoảng thời gian 5 năm được miễn thuế nhập khẩu, điều này cũngphụ thuộc vào từng địa phư,ơng của dự án đầu tư Thêm vào đó, nhằm khuyếnkhích các nhà đầu tư, các nguyên vật liệu thô và vật liệu đặc biệt có thể đượcgiảm 75% thuế nhập khẩu nếu những nguyên liệu này được dùng cho việc sảnxuất những mặt hàng phục vụ sản xuất trong nước tro,ng vòng 5 năm và nếu nhưchủ đầu tư có nhà máy sản xuất ngay tại Thái Lan
Hàng hoá nhập khẩu thường phải chịu hai loại thuế, đó là thuế nhập khẩu
và thuế giá trị gia tăng (VAT) Thuế nhập khẩu được tính toán dựa trên việc lấythuế suất thuế nhập khẩu nhân trị giá CIF của hàng hoá (giá b,ao gồm trị giáhàng, phí bảo hiểm và cước phí vận chuyển) Thuế VAT sau đó sẽ được tính
Trang 31toán dựa trên toàn bộ trị giá CIF và thuế nhập khẩu hàng hóa Hàng hoá nhậpkhẩu với mục đích tái xuất khẩu thông thường sẽ được miễn thuế nhập khẩu vàthuế VAT.
Tài sản cá nhân hoặc gia đình được miễn thuế nhập khẩu nếu nhập khẩukhông sớm hơn 1 tháng hoặc không muộn hơn 6 tháng so với thời gian đến TháiLan của người chủ tài sản cá nhân đó Cơ quan hải quan có th,ể cho phép kéo dàithời gian nói trên nếu trong những tình huống họ xem xét và cho là phù hợp
Những tài sản gia đình như tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, rađiô, tivi, đầuvideo, máy giặt, đồ nội thất…được nhập khẩu bởi một cá nhân hoặc một hộ giađình nhiều hơn một đơn vị hà,ng hoá đối với từng loại, việc miễn thuế nhập khẩu
sẽ chỉ được áp dụng cho một đơn vị hàng hóa ở mức thuế suất thấp nhất hoặc chonhững vật dụng cần thiết, phần còn lại sẽ vẫn phải chịu thuế nhập khẩu
Thú vật nuôi, như chó và mèo của hành khách mang theo không được coinhư tài sản cá nhân và không được miễn thuế nhập khẩu Những vật nuôi này sẽchỉ được miễn thuế nếu Cơ quan hải quan chấp nhận những b,ằng chứng củahành khách đưa ra rằng những vật nuôi này được nhập khẩu nhằm mục đích gâygiống Những vật n,uôi này cũng sẽ đượ,c miễn thuế nếu chủ nhân của chúng đếnThái Lan với mục đích du lịch và sẽ tái xuất khẩu những vật nuôi này trong vòng
6 tháng kể từ ngày nhập khẩu Người nhập khẩu sẽ phải ký thỏa thuận với Cơquan hải quan, trong đó nêu rõ rằng những vật nuôi đó sẽ được tái xuất khẩutrong thời gian đã định
Việc miễn thuế nhập khẩu cũng đư,ợc áp dụng đối với rượu, thuốc lá, xì
gà đi cùng với khách du lịch và theo số lượng quy định như sau:
- Thuốc lá điếu: tối đa 200 điếu hoặc 250 gram xì gà
- Rượu: tối đa 1 lít
Thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng đối với mọi hàng hoá
và dịch vụ trên mọi phạm vi hoạt động liên quan đến việc sản xuất hàng hóa,đối với hàng nhập khẩu có thể được hoà,n thuế VAT Hầu hết các dịch vụ đều
ph,ải chịu thuế VAT ngoại trừ một số dịch vụ như bán sản phẩm nô,ng nghiệp.Sách và các loại báo chí được miễn thuế VAT Mức thuế giá trị gia tăng hiện tại
ở Thái Lan là 7%
Đối với hầu hết các loại hình hoạt động kinh doanh tại Thái, bao gồm cảnhững tổ chức nước ngoài đang hoạt động tại Thái Lan hoặc có thu nhập từ Thái
Trang 32Lan, dù những công ty này có thực hiện hoạt động kinh doa,nh tại Thái Lan haykhông, đều phải chịu một mức thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh dựatrên lợi nhuận cố định của, công ty Việc thu hồi vốn được xem xét như nhữngthu nhập thông thường và vì vậy vẫn phải chịu th,uế thu nhập doanh nghiệp Mứcthuế thông thường đồng đều là 30%.
1.2.4.2 Quy định đóng gói và nhãn hiệu
Bao gói: Bao gói nên được làm bằng chất liệu đảm bảo và có khả năngchịu nhiệt và chịu ẩm N,ên tránh sử dụng cỏ khô và rơm để làm bao gói
Nhãn mác: Chính phủ Thái Lan có những quy định rất chặt chẽ về nhãnmác đối với các sản phẩm bơ sữa, đồ ăn cho trẻ em, đồ ăn đóng hộp, dấm, cácloại nước giải khát, dầu ăn, thuốc súng
Nhãn mác của sản phẩm thực phẩm phải được cấp phép bởi Cơ quan quản
lý về thực phẩm và dược phẩm Khi tiến hành thủ tục xin giấy phép, đối với mỗisản phẩm, nhà nhập k,hẩu phải nộp 2 mẫu của sản phẩm, chỉ rõ tỷ lệ phần trămtừng thành phần và hợp chất có tron,g sản phẩm đó, và nộp sáu nhãn mác sảnphẩm
Thực phẩm nhập khẩu vào Thái Lan phải được dán nhãn mác với nhữngthông tin rõ ràng và thường bao gồm những nội dung sau:
- Tên và nhãn hiệu sản phẩ,m (bao gồm cả tên sản phẩm và tên thươngmại)
- Số giấy phép đăng ký
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất
- Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu
- Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng sản phẩm
- Số lượng và trọng lượng tịnh
- Hướng dẫn sử dụng
Đối với đồ uống, trên nhãn mác phải ghi rõ tỷ lệ phần trăm của lượng cồn
có trong sản phẩm đó, những cảnh báo về tác hại đến sức khoẻ khi sử dụng sảnphẩm (nếu có), và phải in bằn,g tiếng T,hái
Đối với mỹ phẩm, có những quy định riêng về nhãn mác, nhãn mác phảibằng tiếng Thái và chỉ rõ những thông tin sau:
- Tên của loại mỹ phẩm
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất
Trang 33 Chứng từ nhập khẩu:
Các mặt hàng, nhập khẩu vào Thái Lan cần phải có những chứng từ sau:
- Hoá đơn thương mại: Thái Lan không quy định mẫu hoá đơn thương mại
cụ thể, nhưng mọi chi tiết được cung cấp trong hoá đơn phải rõ ràng và sốlượng tối thiểu là 5 bản Hóa đơn bao gồm những nội dung sau: nước xuấtxứ; nước nhập khẩu; ngày m,ua và bán hàn,g hoá; phương thức đóng gói;nhãn mác, số hiệu, trọng lượng tịnh và trọng lượng t,ổng của mỗi gói hàng
và tổng trọng lượng của toàn bộ lô hàng; tổng số gói hàng; thông tin mô tảhàng hóa; giá bán hoặc trị giá của mỗi đơn vị hàng hoá; mọi chi phí khácbao gồm tiền th,ưởng xu,ất khẩu hoặc trợ giá xuất khẩu, giảm giá, đónggói, bảo hiểm, cước phí, tiền hoa hồng…
- Vận đơn: Gồ,m 2 bản và bao gồm những thông tin sau: người gửi hàng;người nhận hàng cuối cùng và đại lý trung gian; nhãn mác và số củanhững gói hàng; những chi tiết khác về nhà nhập khẩu
Giấy chứng, nhận xuất xứ: phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.Trong một số trường hợp, nếu 2 nước có ký Hiệp định Thương mại Tự do, hànghoá khi có giấy chứ,ng nhận xuất xứ sẽ được hưởng một mức thuế ưu đãi
Giấy chứng nhận đặc biệt (theo những quy định về y tế công cộng):
- Đối với các loại hạt, thực vật và động vật cần phải có giấy chứng nhậnkiểm dịch được cấp bởi cơ quan chức năng của nước xuất xứ
- Mặt hà,ng thịt nhập khẩu vào Thái Lan cần phải có giấy chứng nhận antoàn thú y được ký bởi nhà chức trách địa phương tại nước xuất xứ vàcần xác nhận những thông tin sau:
- Nước xuất xứ khô,ng xuất hiện những bệnh dịch trong một khoảngthờ,i gian xác định
- Nguyên liệu (thú, vật) phải được chứng nhận đáp ứng đủ nhữngtiêu chuẩn vệ sinh bởi nhà giám định thú y
- Sản phẩm phù hợ,p với nhu cầu tiêu dùng và không chứa nhữngchất bảo quản, chất phụ gia hoặc những chất vượt quá số lượng /mức độ cho phép gây nguy hiểm đến sức khoẻ con người
- Sản phẩm không được lưu kho quá 3 tháng (được tính từ ngàysản xuất hoặc đóng gói hàng hoá)
Những nhà xuất khẩu sản phẩm dược và thuốc phải được cấp Giấy chứngnhận tự do bán sản phẩm trước khi đưa sản phẩm này vào Thái Lan, và chịu sựkiểm soát chặt chẽ
Trang 34Giấy phép nhập khẩu bắt buộc đối với 26 danh mục hàng hóa, so với 42danh mục hàng hóa năm 1995-1996 Giấy phép bắt buộc khi nhập khẩu nhiềuloại nguyên vật liệu, dầu khí, công nghiệp, hàng dệt may, dược phẩm, và các mặthàng nông sản Việc nhập khẩu nhiều loại hàng hóa không cần có giấy phép, tuynhiên phải phù hợp với các quy đ,ịnh được áp dụng đối với các mặt hàng liênquan như các khoản phụ phí và giấy chứng nhận xuất xứ cũng bắt buộc trong một
số trường hợp
Nhập khẩu thực ph,ẩm đã qua chế biến, thiết bị y tế, dược phẩm, vitamin,
và mỹ phẩm cần có giấy phép của Ban quản lý dược phẩm và thực phẩm, Bộ Y tế
Nhập khẩu đồ cổ hoặc các tác ph,ẩm nghệ thuật dù có đăng ký hay khôngcũng phải có giấy phép của Vụ nghệ thuật, Bộ giáo dục
Giấy phép xuất khẩu đặc biệt được áp dụng đối với những hàng hoá thuộcdiện chịu sự kiểm soát xuất khẩu bao gồm:
Thiết bị y tế và các loại thuốc gây nghiện
Trước khi xuất khẩu những mặt hàng trên, nhà xuất khẩu phải xin đượcgiấy phép từ cơ quan hải qua,n để đảm bảo rằn,g những mặt hàng đó không thuộc
về bí mật quốc gia của Thái Lan Gi,ấy phép xuất khẩu được cấp trên cơ sở xemxét các yếu tố như:
Tính năng công nghệ
Quốc gia nhập khẩu
Mục đích sử dụ,ng cuối cùng, người sử dụng cuối cùng và những hoạtđộng khác của người sử dụng cuối cùng
Bộ Thương mại Thái Lan chỉ rõ những loại hàng hoá thuộc diện chịu sựkiểm soát nhập khẩu thườ,ng phải có giấy ,phép nhập khẩu Mặc dù những hàngrào kiểm soát này đang dần được bãi bỏ nhưng vẫn còn khá nhiều loại hàngđược y,êu cầu phải có giấy phé,p Người cung cấp sẽ phải nộp giấy phép tới BộThương mại và đi kèm với giấy yêu cầu, giấy xác nhận, hóa đơn và những giấy
Trang 35tờ thích hợp khác Xu,ất khẩu hàng hóa vào Thái L,an không phải chịu sự kiểmtra trước
Những Cơ quan chính phủ đảm trách việc kiểm soát nhập khẩu, tiếp thị,phân phối và buôn bán hàng hoá bao gồm Cơ quan quản lý về thực phẩm vàdược phẩm, Cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Bộ Công nghiệp
Danh sách những mặt hàng sau đây chịu sự kiểm soát và hạn chế nhậpkhẩu vào Thái Lan, bao gồm:
Nông sản
Thuốc gây nghiện
Chất hoá học
Chất đốt dưới dạng khí hoá lỏng (gas)
Bản gốc của các tác phẩm điêu khắc và tượng
Máy móc sử dụng độ,ng cơ điêzen đã qua sử dụng
…
Các mặt hàn,g sau đây bị cấm nhập khẩu vào và xuất khẩu khỏi Thái Lan,bao gồm:
Thuốc lá
Thạch tín / chất photpho sunfua
Chất hoá học et,ylen điclorua
Chất thải có chứa chất hoá học tali và phế liệu
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
& THÀNH LẬP CỘNG ĐỒNG ASEAN
1.3.1 Những nội dung chủ yếu của AEC
Tháng 12/1997, nhân dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN và saukhi Hiệp hội đã bao gồm cả 10 quốc gia Đông Nam Á, lãnh đạo các nướcASEAN đã thông qua văn kiện quan trọng “Tầm nhìn ASEAN 2020”, với mụctiêu tổng quát là đưa Hiệp hội trở thành “một nhóm hài hòa các dân tộc ĐôngNam Á, gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau” Để triển khaiTầm nhìn 2020, Hội nghị Cấ,p cao ASEAN 6 (Hà Nội, tháng 12/1998) đã thôngqua Chươ,ng trình Hà,nh động Hà Nội (HPA) cho giai đoạn 1999-2004, trong đó
đề ra các biện pháp/ hoạt động cụ thể để thúc đẩy hợp tác ASEAN trên các lĩnhvực chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội và quan hệ đối ngoại Do chịu tác
Trang 36ASEAN nói chung và việc thực hiện các dự án trong khuôn khổ HPA nói riênggiai đoạn này chủ y,ếu tập trung vào khôi phục và thúc đẩy tăng trưởng kinh tếtrong khu vực cũng như khắc phục những hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủnghoảng đối với các nước thành viên.
Tháng 10/2003, Lãn,h đạo các nước ASEAN đã ký Tuyên bố Hòa hợpASEAN II (hay còn gọi là Tuyên bố Ba-li II), nhất trí đề ra mục tiêu hình thànhCộng đồng ASEAN vào năm 2020 với ba trụ cột chính: Cộng đồng An ninh(ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC); đồngthời khẳng định ASEAN sẽ tiếp tục đẩy mạ,nh và mở rộng quan hệ với các đốitác bên ngoài, vì mục tiêu chung là hòa bình, ổn định và hợp tác cùng có lợi ởkhu vực Để triển khai và kế tục Chươn,g trình Hành động Hà Nội, ASEAN đã
đề ra Chương trình Hành động Vi,ên Chăn (VAP) cho giai đoạn 2004-2010 vàcác Kế hoạch hành động để xây dựng ba trụ cột Cộng đồng về: chính trị - anninh, kinh tế và văn hóa – xã hội, trong đó có hợp phần quan trọng là thực hiệnSáng kiến Liên kết ASEAN (IAI) nhằm giúp thu hẹp khoảng cách phát triểntrong ASEAN với các kế hoạch hành động và các dự án cụ thể
Để kịp thích ứng với nh,ững chuyển biến nhanh chóng và phức tạp củatình hình quốc tế và khu vực cũng như trên cơ sở những thành tựu của ASEANtrong 40 năm qua, nhất là kết quả thực hiện Chương trình Hành động Viên Chăn(VAP), Lãnh đạo các nước ASEA,N tháng 1/2007 đã quyết tâm đẩy nhanh tiếntrình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, nhất trí vìmục tiêu hình thành Cộng động ASEAN vào năm 2015 (thay vì vào năm 2020như thỏa thuận trước đây)
Theo đó, ASE,AN đã khẩ,n trương xúc tiến xây dựng các Kế hoạch tổngthể (Blueprints) để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồngKinh tế (AEC) và C,ộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC), trong đó đề ra mục tiêu
và thời hạn hoàn thành đối với từng biện pháp/hoạt động cụ thể
Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN-13 (tháng 11/2007), Lãnh đạo các nước đã
ký Hiến chương ASEAN nhằm tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế cho giatăng liên kết khu vực, trước mắt là hỗ trợ mục tiêu hình thành Cộng đồngASEAN vào năm 2015 Hiến chươn,g ASEAN đã chính thức có hiệu lực ngày15/12/2008
H,ội nghị Cấp cao ASEAN-14 (tháng 2/2009) đã thông qua Tuyên bố về
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN kèm theo 3 Kế hoạch tổng thể xây dựng 3trụ cột Cộng đồng ASEAN và Kế hoạch công tác về IAI giai đoạn 2 (2008-2015) Đây là một văn kiện quan trọng như m,ột chương trình hành động tổng
Trang 37thể cho giai đoạn tiếp theo để tiếp tục thực hiện mục tiêu xây dựng Cộng đồngASEAN vào năm 2015, kế tục Chương trình Hành động Viên Chăn.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng Hiệp hội thànhmột tổ chức hợp tác liê,n Chí,nh phủ liên kết sâu rộn,g hơn và ràng buộc hơn trên
cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN; nhưng không phải là một tổ chức siêuquốc gia và không khép kín mà vẫn mở rộng hợp tác với bên ngoài
Cộng đồng AS,EAN sẽ được hình thành dựa trên ba trụ cột là Cộng đồngChính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và C,ộng đồng Văn hóa – Xã hội Quan
hệ đối ngoại của ASEAN cũng như mục tiê,u thu hẹp khoảng cách phát triểntrong ASEAN (nhất là IAI) được lồng ghép vào nội dung của từng trụ cột Cộngđồng ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nhằm mục tiêu là tạo
dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực ĐNA thôngqua việc nâng hợp tác chí,nh trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới, với sự thamgia và đón,g góp xây dựng của các đối tác bên ngoài; không nhằm tạo ra mộtkhối phòng thủ chung
Kế hoạch hành độ,ng xây dựng APSC (được thông qua tại Cấp caoASEAN-10, tháng 11/2004) đã khẳng định lại các mục tiêu và nguyên tắc cơ bảncủa Hiệp hội và đề ra 6 lĩnh vực (thành tố) hợp tác chính gồm: (i) Hợp tác chínhtrị; (ii) Xây d,ựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; (iii) Ngăn ngừa xung đột; (iv)Giải quyết xung đột; (v) Kiến tạo hòa bình sau xung đột; và (vi) Cơ chế thựchiện Kèm theo đó là danh mục 75 hoạt động cụ thể để xây dựng APSC Tuynhiên, Kế hoạch H,ành động về APS,C cũng như VAP kh,ông quy định mục tiêu
cụ thể và lộ trình thực hiện đối với các hoạt động thuộc 6 thành tố nói trên Kếhoạch tổng thể về APSC mà ASEAN đang soạn thảo sẽ tập trung vào khía cạnhnày, cụ thể hóa các hoạt động hợp tác về chính trị - an ninh
chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự docủa hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; từ đó nâng cao tínhcạnh tranh và thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho cả khu vực; tạo sự hấp dẫn vớiđầu tư – kinh doanh từ bên ngoài
Trên cơ sở kết quả thực hiện VAP (phần về AEC), nhất là việc đã cơ bảnhoàn thành Khu ,vực Mậ,u dịch tự do ASEAN (AFTA), ASE,AN đã nhất tríthông qua kế hoạch tổng thể về AEC với những đặc điểm và nội dung sau :
Đến năm 2015, A,SEAN sẽ trở thành : (i) một thị tr,ường duy nhất và một
cơ sở sản xuất thốn,g nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch
Trang 38vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề ; (ii) Một khu vực kinh tế có sức cạnhtranh cao; (iii) Một khu vự,c phát tri,ển kinh tế đồng đều, nhất là thực hiện cóhiệu quả Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI); (iv) Một khu vực ASEAN hội nhậpđầy đủ vào nền ki,nh tế toàn cầu Đồng thời, ASEAN nhất trí đề ra Cơ chế thựchiện và Lộ trình chiến lược thực hiện Kế hoạch tổng thể.
ASEAN cũng nhất trí xác định 12 lĩnh vực ưu tiên đẩy nhanh liên kết với
lộ trình hoàn thành đến năm 2010, đó là: hàng nông sản; ô tô; điện tử; nghề cá;các sản phẩm từ cao su; dệt may; các sản phẩm từ gỗ; vận tải hàng không;thương mại điện tử ASEA,N; chăm sóc sức khoẻ; du lịch; và logi,stics
Để đẩy mạnh các nỗ lực hình thành Cộng đồng Kinh tế (AEC), ASEAN
đã thông qua Kế hoạ,ch tổng thể xây dựng trụ cột này, là một bộ phận trong Lộtrình xây dựng Cộn,g đồng ASEA,N được thông qua tại HN,CC ASEAN-14(tháng 2/2009), với các quy định chi tiết về định nghĩa, quy mô, cơ chế và lộtrình thực hiện AEC
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC) với mục tiêu là phục vụ và nâng
cao chất lượng cuộ,c sống của người dân ASEAN, sẽ tập trung xử lý các vấn đềliên quan đến bình đẳng và công bằng xã hội, bản sắc văn hóa, môi trường, tácđộng của toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ
Chương trình hành động Viên chăn (VAP) và kế hoạch hành động vềASCC đã xác định 4 lĩnh vực hợp tác (thành tố) chính là : (i) Tạo dựng cộngđồng các xã hội đùm bọc; (ii) Giải quyết những tác động xã hội của hội nhậpkinh tế; (iii) Phát triển môi trư,ờng bền vững; (iv) Nâng cao nhận thức và bản sắcASEAN Hàng loạt biện pháp/hoạt động cụ thể đã được đề ra trong từng lĩnh vựchợp tác này
Theo đó, hợp tác ASE,AN đã và đang được đẩy m,ạnh trên nhiều lĩnh vựckhác nhau như : văn hóa, giáo dục-đào tạo, khoa học – công nghệ, môi trường, y
tế, phòng chống ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em, HIV/AIDS, bệnh dịch, …Khó khăn lớn nhất trong việc thực h,iện kế hoạch hành động về ASCC là thiếunguồ,n lực Đây là vấn đề ASEAN đang phải tập trung xử lý trong thời gian tới.Quá trình xây dựng Kế hoạch tổng thể về ASCC cũng phải tính đến việc huyđộng nguồn lực
Tương tự như các trụ cột C,ộng đồng Chính trị-An ninh và Kinh tế, Kếhoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa-xã hội (ASCC), một bộ phận của
Lộ trìn,h xây dựng Cộ,ng đồng ASEAN, đa,ng được ASEAN đẩy mạnh triểnkhai, tập trung vào một số lĩnh vực ưu tiên như: phát triể,n nguồn nhân lực, phúc