Thông qua hoạt động phân tích tài chính, các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt tình hình diễn biến của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp, sự biến động của nguồn vốn, đánh giá hiệu q
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 3
Chơng 1: Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1 Khái quát về tài chính và hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp (TCDN): 5
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp: 5
1.1.3 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp: 6
1.1.4 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.2 Nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp: 6
1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích TCDN 6
1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.3 Phơng pháp sử dụng trong phân tích TCDN 8
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp: 9
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 18
1.3.1 Nhân tố chủ quan: 18
1.3.2 Nhân tố khách quan 19
1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp 20
Chơng II Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại công ty cổ phần THƯƠNG MạI MINH ANH 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh 21
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ: 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 21
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu 23
2.2 Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu tài chớnh chủ yếu của cụng ty qua 3 năm 2009 – 2011 26
Trang 22.2.1 Phân tích khái quát tình hình hoạt động tài chính và quản lý tài chính của
doanh nghiệp. 26
2.2.2 Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu tài chớnh chủ yếu của Cụng ty 37
2.3 Đỏnh giỏ chung về tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chớnh tại Cụng ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh 51
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP nâng cao hiệu quả hoạt động TèNH HèNH TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN thơng mại minh anh 55
3.1- Định hướng phỏt triển của cụng ty giai đoạn 2012 - 2014 55
3.1.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý, tác phong làm việc chuyên nghiệp 55
3.1.2 Phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lợng dịch vụ 55
3.1.3 Triển khai kinh doanh thơng mại 56
3.1.4 Thực hiện triệt để tiết giảm chi phí hành chính, chi phí quản lý 57
3.2 Biện phỏp nõng cao hiệu quả hoạt động tài chớnh của cụng ty 58
3.2.1 Biện pháp tiết giảm chi phí 58
3.2.3 Biện pháp quản lý tài sản cố định. 59
3.2.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả HĐTC đối với cơ chế tài chính. 59
KẾT LUẬN 61
Tài liệu tham khảo 62
Trang 3Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới, nền kinh tế phát triển với những bớc đột phá
Cánh cửa giao lu, hiệp thơng với các nớc trong khu vực và trên thế giới đợc mở rộng rãi Hòa
mình với khí thế chung của quốc gia, các doanh nghiệp trong nớc cũng không ngừng đổi mới
mình, làm tăng giá trị của doanh nghiệp và góp phần lớn lao vào sự nghiệp phát triển nền
kinh tế nói riêng và phát triển đất nớc nói chung
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đạt đợc các mục tiêu đề ra và có một sự phát triển
bền vững thì phải có một thực lực tài chính lành mạnh, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình đợc diễn ra liên tục, thuận lợi Không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của
quản trị tài chính trong doanh nghiệp, nên công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
luôn có vị trí hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp Thông qua hoạt động phân tích tài chính, các
nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt tình hình diễn biến của hoạt động tài chính trong doanh
nghiệp, sự biến động của nguồn vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong quá khứ và hiện tại
Nhà quản trị có thể phát hiện những mặt tốt, u điểm cũng nh những hạn chế, vớng mắc trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Từ đó, họ đa ra những biện pháp khắc phục, áp dụng
những chính sách hợp lý để điều chỉnh kịp thời và ra quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng
quản lý doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, dự đoán tình hình tài chính
trong tơng lai, lập kế hoạch cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác phân tích tình hình tài
chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, bằng
những kiến thức lý luận đã học qua nhà trờng, tài liệu tham khảo kết hợp với kiến thức
thực tế tại nơi thực tập là Công ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh, em đã mạnh dạn
chọn đề tài: “ Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tài chính ở Công ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh” là đề tài thực tập
tốt nghiệp
Công ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh là một doanh nghiệp kinh doanh thơng
mại, dịch vụ Công ty mang trong mình những nét đặc thù riêng có hoạt động nhiều
ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, tuy nhiên chức năng chính của Công ty là kinh
doanh các thiết bị vật t, máy móc, điện tử, điện lạnh,điện gia dụng và dịch vụ vận tải
Công ty đợc hình thành và đi vào hoạt động từ 1 tháng 4 năm 2000 đến nay đ ợc hơn
12 năm hoạt động kinh doanh Số tuổi còn non trẻ, lại thêm việc thực hiện công tác
phân tích tài chính ở các doanh nghiệp Việt Nam là rất mới mẻ Trong bối cảnh nền
kinh tế hiện nay, với tốc độ hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ, công tác phân tích tài
chính trong doanh nghiệp càng đòi hỏi có cái nhìn xứng đáng và cần thiết hơn bao giờ
hết
Trang 42 Mục đớch nghiờn cứu.
- Đánh giá một cách chính xác tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Đình
Đô
- Tỡm ra những tồn tại, yếu kộm của cụng ty từ đú đưa ra cỏc biện phỏp nõng
cao hiệu quả hoạt động tài chớnh của cụng ty
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: là báo cáo tài chính của doanh
nghiệp trong 3 năm 2009 - 2011 tại công ty Cổ phần Thơng Mại Minh Anh
4 Phương phỏp nghiên cứu
Chơng 1: Lý luận chung về tài chính phân tích tài chính doanh nghiệp
Chơng 2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại Công ty Cổ
Phần Thơng Mại Minh Anh
Chơng 3: Một số biện pháp nâng cao hoạt động tài chính tại Công ty Cổ Phần
Thơng Mại Minh Anh
Chơng 1: Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính
doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp (TCDN):
Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp
với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao
gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nớc
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với
nhà nớc nh nộp thuế, phí vào ngân sách, và nhà nớc cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt
động
Trang 5Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính
Quan hệ này đợc thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ
Trên thị trờng tài chính doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn
ngắn hạn, vay dài hạn hoặc có thể phát hành cổ phiếu trái phiếu để đáp ứng nhu cầu
dài hạn Ngợc lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, lãi cổ phần cho các nhà tài
trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, hoặc đầu t chứng khoán bằng
số tiền tạm thời cha sử dụng
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh
nghiệp khác trên thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng sức lao động Đây là những thị
trờng mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xởng, tìm
kiếm lao động
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đợc thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền lơng, tiền công và thực
hiện các khoản tiền thởng, tiền phạt với công nhân viên của doanh nghiệp, quan hệ
thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau
thuế của doanh nghiệp, việc phân chia lợi tức cho cổ đông
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp:
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau nh: Tối đa
hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá
hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp , song tất cả các mục tiêu cụ
thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở
hữu Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải
nhận thấy giá trị đầu t của họ tăng lên, khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị
tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị tr ờng, các rủi ro
trong hoạt động kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện
đợc mục tiêu đó
1.1.3 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp:
Quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của
doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá
trình kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện
cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết Bất kỳ ai liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng sẽ đ ợc
h-ởng lợi nếu nh quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngợc lại, họ sẽ bị thua
thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả
1.1.4 Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
Bao gồm: Cơ chế quản lý tài sản, cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý doanh
thu, chi phí và lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Trang 6Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần đợc quan tâm giải quýêt
không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản lý mà còn cả lợi ích của ngời làm công,
khách hàng, nhà cung cấp va chính phủ Đó là nhóm ngời có nhu cầu tiềm năng về các
đồng tiền của doanh nghiệp Giải quyết vấn đề này liên quan tới các quyết định giữa
doanh nghiệp với các đối tác ngoài doanh nghiệp Do vậy, nhà quản lý tài chính, mặc
dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp vẫn phải l u ý đến sự
nhìn nhận, đánh giá của ngời ngoài doanh nghiệp nh cổ đông, chủ nợ, khách hàng, nhà
nớc
1.2 Nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích TCDN
1.2.1.1 Các thông tin kế toán
Trong phõn tớch tài chớnh, nhà phõn tớch phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thụng tin: Từ thụng tin nội bộ doanh nghiệp đến những thụng tin bờn ngoài doanh
nghiệp Những thụng tin đú đều giỳp cho nhà phõn tớch cú thể đưa ra được những
những nhận xột, kết luận tinh tế và thớch đỏng
Trong những thụng tin bờn ngoài, cần lưu ý thu thập những thụng tin chung,
thụng tin về ngành kinh doanh và cỏc thụng tin về phỏp lý, kinh tế đối với doanh
nghiệp
* Bảng cõn đối kế toỏn
Bảng cõn đối kế toỏn là một bỏo cỏo tài chớnh mụ tả tỡnh trạng tài chớnh của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đú Bảng cõn đối kế toỏn được trỡnh
bày dưới dạng bảng cõn đối số dư cỏc tài khoản kế toỏn: Một bờn phản ỏnh Tài sản và
một bờn phản ỏnh Nguồn vốn của doanh nghiệp Bờn Tài sản phản ỏnh giỏ trị của toàn
bộ tài sản hiện cú đến thời điểm lập bỏo cỏo thuộc quyền quản lý và sử dụng của
doanh nghiệp Bờn Nguồn vốn phản ỏnh số vốn để hỡnh thành cỏc loại tài sản của
doanh nghiệp đến thời điểm lập bỏo cỏo Về mặt kinh tế, bờn Tài sản phản ỏnh quy
mụ và kết cấu cỏc loại tài sản; bờn Nguồn vốn phản ỏnh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn
cũng như khả năng độc lập về tài chớnh của doanh nghiệp
* Bỏo cỏo kết quả kinh doanh
Khỏc với Bảng cõn đối kế toỏn, Bỏo cỏo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch
chuyển của tiền trong trong quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cho
phộp dự tớnh khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 7* Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ
Đế đỏnh giỏ doanh nghiệp cú đảm bảo được chi trả hay khụng, cần tỡm hiểu tỡnh
hỡnh Ngõn quỹ của doanh nghiệp Ngõn quỹ thường được xỏc định trong thời hạn
ngắn Trờn cơ sở xỏc định dũng tiền nhập quỹ và dũng tiền xuất quỹ, nhà phõn tớch
thực hiện cõn đối ngõn quỹ với số dư ngõn quỹ đầu kỳ để xỏc định số dư ngõn quỹ
cuối kỳ Từ đú, cú thể thiết lập mức ngõn quỹ dự phũng tối thiểu cho doanh nghiệp
nhằm mục tiờu đảm bảo chi trả
1.2.1.2 Các thông tin khác
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả
tơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết định phù hợp
1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Công tác phân tích tài chính đợc thực hiện qua các bớc nh sau :
* Thu thập thông tin
Đây là bớc quan trọng đầu tiên của quá trình phân tích tài chính trong doanh
nghiệp Nếu thu thập thông tin không đúng, không đủ thì không thể có kết quả phân
tích tốt đợc Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng mọi
nguồn thông tin có khả năng lý giải, thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thông tin phục vụ cho quá trình phân tích TCDN đợc hình thành từ nhiều nguồn; nó
bao gồm những thông tin nội bộ và những thông tin quản lý khác đến những thông tin
bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lợng đến thông tin giá trị
So sỏnh là một phương phỏp nhằm nghiờn cứu sự biến động và xỏc định mức
độ biến động của chỉ tiờu phõn tớch Giỏ trị so sỏnh cú thể chọn là số tuyệt đối, số
tương đối hoặc số bỡnh quõn
- So sỏnh bằng số tuyệt đối: để thấy được sự biến động về số tuyệt đối của chỉ
tiờu phõn tớch
Trang 8- So sỏnh bằng số tương đối: để thấy được thực tế so với kỳ gốc chỉ tiờu phõn
tớch tăng hay giảm bao nhiờu phần trăm (%)
- So sỏnh ngang là việc so sỏnh, đối chiếu tỡnh hỡnh biến động cả về số tuyệt đối
và số tương đối trờn từng chỉ tiờu, trờn từng bỏo cỏo tài chớnh
- So sỏnh dọc trờn cỏc bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp chớnh là việc sử dụng
cỏc tỷ lệ cỏc hệ số thể hiện mối tương quan giữa cỏc chỉ tiờu trong từng bỏo cỏo tài
chớnh, giữa cỏc bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp
*Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại l ợng tài
chính trong các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là
sự biến đổi các đại lợng tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp phân tích tỷ lệ yêu cầu
cần phải xác định đợc các ngỡng, các định mức chuẩn để so sánh
* Phương phỏp phõn tớch tài chớnh Dupont:
Với phương phỏp này cỏc nhà phõn tớch sẽ nhận biết được cỏc nguyờn nhõn dẫn đến
cỏc hiện tượng tốt, xấu, trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương phỏp này là
tỏch một tỷ số tổng hợp phản ỏnh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trờn tài sản
(ROA), thu nhập sau thuế trờn vốn chủ sở hữu ( ROE) … thành tớch số của chuỗi cỏc tỷ số
cú mối quan hệ nhõn quả với nhau Điều đú cho phộp phõn tớch ảnh hưởng của cỏc tỷ số đú
đối với tỷ số tổng hợp
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
Nội dung phân tích tài chính di từ khái quát đến cụ thể, bao gồm các nội dung
sau:
1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình TCDN
1.2.4.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:
- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm
thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn
- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng
thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn
1.2.4.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ Vốn lu động thờng xuyên
VLĐ thờng xuyên = Tài sản lu động - Nguồn vốn ngắn hạn
Trang 9+ Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn
hạn
+ Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền = VLĐ thờng xuyên - Nhu cầu VLĐ thờng xuyên
1.2.4.1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn ngoài việc so sánh cuối kỳ với đầu kỳ về số
tuyệt đối và tỷ trọng, ta còn phải so sánh, đánh giá tỷ trọng của từng loại tài sản và
nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hớng biến động của chúng
Các bớc và nội dung phân tích :
Đầu tiên ta chuyển Bảng cân đối kế toán về một phía theo hình thức Bảng cân đối
báo cáo Trên dòng ta liệt kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn đã đ ợc chuẩn hoá Trên cột
ta xác định số đầu năm, cuối kỳ theo lợng và tỷ trọng của từng loại so với tổng số và
có thêm cột so sánh cuối kỳ so với đầu kỳ về cả về lợng và tỷ lệ phần trăm thay đổi
Sau đó tiến hành tính toán phân tích và đánh giá thực trạng về nguồn vốn và tài sản
của doanh nghiệp theo những chỉ tiêu nhất định của doanh nghiệp và ngành kinh tế
Mẫu bảng phân tích kết cấu nguồn vốn và tài sản nh sau :
Cuối kỳ so đầu kỳ
Mục tiêu của phơng pháp này là xác định, phân tích mối liên hệ và đặc điểm các
chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một
số kỳ kế toán liên tiếp và với số liệu trung bình của ngành (nếu có) để đánh giá xu
h-ớng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh
Trang 10Lîng Tû
träng Lîng
Tûträng Lîng
Tûträng
Doanh thu thuÇn
L·i sau thuÕ
Khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết : Với tổng tài sản
hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng trang trải các khoản nợ phải trả hay
không Nếu trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” của doanh nghiệp
luôn ≥ 1, doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng trả nợ, khả năng thanh toán tổng
quátcủa doanh nghiệp là tốt
Khả năng thanh toán hiện thời ( nợ ngắn hạn )
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp, tức là tương ứng với 1 đồng nợ ngắn
hạn thì có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn tương ứng thanh lý để trả nợ Nếu trị số của chỉ
tiêu này < 1 dự báo nguy cơ tiềm ẩn doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán, đây là tình
trạng xấu trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp; Nếu khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn ≥ 1 phản ánh doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Nợ phải trả
Trang 11và tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan Nhưng khả năng thanh toán hiện thời
mà quá lớn cũng không tốt vì nó gây ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh huy động về mặt tiền
và các tài sản có thể chuyển thành tiền ( có tính thanh khoản cao) ; là hệ số giữa các
tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các
khoản phải thu
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh
toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương
đương tiền Hệ số này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn ra tiền; Hay nói
cách khác nó dùng để đo tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán lãi vay:
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty nhưng lợi nhuận tạo ra phải
lớn hơn lãi vay phải trả cho việc sử dụng nợ để đảm bảo có lãi Để đánh giá khả năng trả lãi,
doanh nghiệp sử dụng tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và
lãi trên lãi vay Hệ số này phản ánh 1 đồng lãi vay được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nó mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Trang 12hàng năm như thế nào Việc khụng trả được cỏc khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng
doanh nghiệp cú nguy cơ bị phỏ sản Hệ số được xỏc định bằng cụng thức:
Khảnăng trả lói của doanh nghiệp cao hay thấp núi chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi
và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chỉ
cú giới hạn trong khi doanh nghiệp sử dụng quỏ nhiều nợ thỡ tỷ số khả năng trả lói sẽ
giảm
Nếu hệ số này > 1 thể hiện lợi nhuận trước thuế > 0 , Doanh nghiệp hoạt động
cú hiệu quả, ngược lại nếu hệ số này < 1, doanh nghiệp khụng đủ khả năng để thanh
toỏn được lói vay
Khả năng thanh toỏn nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toỏn nợ dài hạn = Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn
Hệ số này phản ỏnh khả năng doanh nghiệp cú đủ khả năng thanh toỏn cỏc
khoản nợ dài hạn khụng Hệ số này cho biết tương ứng với 1 đồng nợ dài hạn thỡ cú
bao nghiờu đồng tài sản dài hạn sẵn sàng chi trả Hệ số khả năng thanh toỏn nợ dài
hạn được xỏc định theo cụng thức:
Hệ số khả năng thanh toỏn nợ dài hạn > 1phản ỏnh khả năng thanh toỏn của
doanh nghiệp là tốt Ngược lại nếu hệ số này < 1 thỡ khả năng thanh toỏn của doanh
nghiệp là xấu
1.2.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:
Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản
của một doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản
khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động Bao gồm những chỉ tiêu nh vòng quay
tiền, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản lu động, hiệu suất sử dụng tài
sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, kỳ thu tiền bình quân
Trang 13Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn ko bình quân
Thời gian tồn kho bình quân = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này càng cao thì được đánh giá càng tốt vì chứng tỏ vốn đầu tư hàng tồn
kho vận động không ngừng, đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp Doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vấn đạt hiệu quả
cao, tránh được tình trạng ứ đọng vốn Nếu chỉ số này thấp phản ánh hàng tồn kho dự
trữ nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được do chất lượng thấp, không đáp ứng được yêu
cầu của thị trường
Vòng quay các khoản phải thu
Công thức:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu
vòng, Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt
Để thể hiện rõ về công tác thu hồi nợ có thể sử dụng chỉ tiêu Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cho biết số ngày trong 1 vòng quay các khoản phải thu Số
ngày trong 1 vòng càng ít càng tốt
Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả phản ánh trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh các
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ (360 ngày )
Só vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh thu thuần
Các khoản phải trả bình quân
Trang 14khoản phải trả quay được bao nhiờu vũng Chỉ tiờu này cho biết cụng tỏc trả nợ của
doanh nghiệp nhanh hay chậm Để thể hiện cụng tỏc thu hồi nợ nhanh hay chậm cũn
sử dụng chỉ tiờu Kỳ trả tiền bỡnh quõn
Vũng quay vốn lưu động :
Chỉ
tiờu này cho biết trong kỳ phõn tớch vốn lưu động quay được bao nhiờu vũng Chỉ tiờu
này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn lưu động nhanh, gúp phần nõng cao lợi
nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu suất sử dụng tài sản l u động
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
TSLĐ trung bình trong năm
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suât sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp, nó cho biết một
đồng vốn lu động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu một năm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ trung bình trong nămChỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, nó cho
biết một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu một năm
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (TS) :
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng TS =
Tổng TS trung bình trong năm Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay toàn bộ vốn, nó đợc đo bằng tỷ số giữa
doanh thu tiêu thụ và tổng tài sản bình quân và cho biết một đồng tài sản đem lại bao
Số vũng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bỡnh quõn
Số ngày của một vũng quay =
Số ngày trong kỳ ( 360 ngày )
Số vũng quay vốn lưu động
Trang 15nhiêu đồng doanh thu Tổng tài sản bao gồm toàn bộ số vốn đợc doanh nghiệp sử
dụng trong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành
1.2.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Tỷ số này đợc dùng để đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp
so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng trong
phân tích tài chính
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ): Tỷ số này đợc sử dụng để xác định
nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thờng,
các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ
càng đợc đảm bảo trong trờng hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở
hữu doanh nghiệp a thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn
toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp
* Hệ số tự tài trợ : Hệ số tự tài trợ là chỉ tiờu phản ỏnh khả năng tự bảo đảm về
mặt tài chớnh và mức độ độc lập về mặt tài chớnh của doanh nghiệp Chỉ tiờu này cho
biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy
phần Trị số của chỉ tiờu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chớnh
càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chớnh của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại,
khi trị số của chỉ tiờu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chớnh của doanh
nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chớnh của doanh nghiệp càng giảm
* Khả năng
thanh toán lãi vay
hoặc số lần có thể trả lãi: Thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi trên lãi vay.
Nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm nh thế nào Việc
không trả đợc các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá
sản
1.2.4.2.4 Nhúm chỉ tiờu sinh lợi của doanh nghiệp
Khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh là một trong những tiờu thức để đỏnh giỏ
toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định và là căn cứ để cỏc nhà quản lý đề ra những quyết định phự hợp với thực
trạng tỡnh hỡnh sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong phõn tớch thường sử
dụng một số chỉ tiờu sau:
Suất sinh lợi của Tài sản ( ROA ) = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bỡnh quõn
Trang 16* Suất sinh lợi của Tài sản ( ROA )
Khả năng sinh lợi của Tài sản ( ROA ) phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh
nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1
đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn
và ngược lại.
*Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu ( ROE )
Khả năng sinh lợi của Vốn chủ sở hữu ( ROE ) là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được
một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế Trị số ROE càng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tiêu thụ được 1 đồng doanh thu thì được bao nhiêu
sau thuế
Dupont các tỷ số tài chính
Ta có thế lấy chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn làm ví dụ :
Tỷ suất sinh lơi trên vốn
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quânHoặc ta có thết trình bày tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu dưới dạng sau :
Tỷ suất sinh lợi trên
vốn chủ sở hữu =
Phương pháp phân tích Dupont giúp các nhà phân tích nhận biết được mối liên
hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả
Khả năng sinh lợi của Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Trang 17sử dụng vốn giỳp cỏc nhà phõn tớch đỏnh giỏ được mức độ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố
tới lợi nhuận vốn chủ sở hữu Từ đú cú thể đưa ra phương phỏp quản lý tối ưu nguồn
lực tài chớnh của doanh nghiệp mỡnh
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1.3.1 Nhân tố chủ quan:
- Nhõn tố thuộc điều kiện kinh doanh : như lao động, vật tư, tiền vốn…
Vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đạc biệt được ứng ra và sử dụng kinh doanh
và sau mỗi chu kỳ hoạt động phỉ được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếp
theo Vốn kinh doanh phải được sử dụng hợp lý để đạt tới mục tiờu sinh lời Vốn luụn
được thay đổi dưới mọi hỡnh thỏi nhưng kết thỳc vũng tuần hoàn phải là hỡnh thỏi tiền
và phải cú giỏ trị lớn hơn ban đầu Sự phõn bổ hợp lý nguồn vốn và tỷ trọng vốn chủ
sở hữu trong tổng vốn cú tỏc động đỏng kể tới hoạt động của doanh nghiệp núi chung
và hoat động tài chớnh núi riờng
Lao động vật tư… được hiểu là cỏc khoản chi phớ của doanh nghiệp bỏ ra trong
quỏ trỡnh sản xuất – kinh doanh Việc quản lý tốt hay khụng tốt đến vấn đề chi phớ, tiết
kiệm hay lóng phớ, hợp lý hay khụng hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp Lợi nhuận cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp tốt hay khụng tốt
- Nhõn tố thuộc kết quả kinh doanh
Doanh thu là chỉ tiờu quan trọng về hoạt động của doanh nghiệp, khi cú được
doanh thu cú nghĩa cú nghĩa là kết thỳc một vũng tuần hoàn vốn để tiếp tục tỏi sản
xuất, đú là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải cỏc khoản nợ và chi phớ của doanh
nghiệp…Doanh thu tạo ra nhanh hay chậm, nhiều hay ớt cú ảnh hưởng trực tiếp đến
việc thực hiện cỏc chỉ tiờu tài chớnh của doanh nghiệp đặc biệt là nhúm chỉ tiờu phản
ỏnh năng lực hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn tớch lũy cơ bản để doanh nghiệp thưc hiện tỏi sản xuất mở
rộng, tức là mở rọng quy mụ sản xuất của doanh nghiệp Lợi nhuận tỏc động đến tất
cả cỏc mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài chớnh
của doanh nghiệp; việc thực hiện tốt chỉ tiờu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm
bảo cho tỡnh hỡnh tài chớnh cũng như cỏc hoạt động khỏc của doanh nghiệp
Trang 181.3.2 Nhân tố khách quan
Nhõn tố khỏch quan tỏc động đến hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu là
những nhõn tố thuộc mụi trường hoạt động của doanh nghiệp như:
- Khoa học cụng nghệ: Sự phỏt triển của cụng nghệ là một yếu tố gúp phần thay
đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ
trong quản lý tài chớnh doanh nghiệp
- Chớnh sỏch Nhà nước: Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của nhà nước Sự
thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng phỏp luật và
cỏc văn bản quy phạm phỏp luật, bằng cơ chế quản lý tài chớnh cú ảnh hưởng đến tỡnh
hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
- Rủi ro tài chớnh : Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tớnh được
khả năng xảy ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chớnh để cú cỏnh ứng phú kịp thời và đỳng
đắn Những đũi hỏi về chất lượng mẫu mó, giỏ cả hàng húa, về chất lượng dịch vụ
ngày càng cao hơn, tinh tế hơn của khỏch hàng buộc cỏc doanh nghiệp phải thường
xuyờn thay đổi chớnh sỏch sản phẩm,đảm bảo sản xuất kinh doanh cú hiệu quả và chất
lượng cao
1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp.
* Biện phỏp về mặt tài chớnh
- Tập trung khai thỏc nguồn lực tài chớnh, xõy dụng cơ cấu vốn hợp lý
- Đầu tư sử dụng hợp lý cỏc tài sản, mang lại hiệu quả cao nhất trờn chi phớ thấp nhất
- Mọi hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp phải tuõn thủ nguyờn tắc tập trung, đảm
bảo đồng vốn thu được hiệu quả cao nhất
* Biện phỏp về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt cỏc kế hoạch, nhiệm vụ đó đề ra Nõng cao sản lượng tiờu thụ hàng
húa, tăng doanh thu và giảm chi phớ
- Đảm bảo duy trỡ cụng việc và thu nhập cho người lao động, quan tõm chăm lo đời
sống tinh thần cho CBCNV yờn tõm cụng tỏc và gắn bú lõu dài với cụng ty
- Thực hiện tốt cỏc nghĩa vụ đối với nhà nước, luụn tuõn thủ kinh doanh theo phỏp
luật quy định
* Biện phỏp khỏc
Trang 19- Nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn của người lao động cũng như đội ngũ cỏn bộ quản lý
nhằm đỏp ứng kịp thời với việc đổi mới và hiện đại húa trang thiết bị kinh doanh
- Nõng cao cụng tỏc quản trị và tổ chức kinh doanh
- Đưa ra cỏc biện phỏp khuyến khớch, động viờn thỳc đẩy người lao động làm việc đạt
hiệu quả cao
- Tổ chức cho bộ mỏy doanh nghiệp năng động phự hợp hơn với cơ chế thị trường,
thớch ứng với mụi trường kinh doanh nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh
Chơng II Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
tại công ty cổ phần THƯƠNG MạI MINH ANH 2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thơng Mại
Minh Anh.
Công ty Cổ phần Thơng Mại Minh Anh là một doanh nghiệp đợc thành lập dựa
trên vốn góp của các cổ đông, đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200
990 996, Đăng ký lần đầu vào ngày 1 tháng 04 năm 2000 và thay đổi đăng ký lần thứ
2 vào ngày 22 tháng 07 năm 2001
Địa chỉ trụ sở chính: Khu 3 Lũng Đông, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Điện thoại: 0313.3.804.569 Fax: 0313.3.804.569
Email: Congtycptmminhanh@yahoo com vn
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Ngời đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc Nguyễn Hữu Tuấn
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ:
Cụng ty cú chức năng nhiệm vụ sau :
+ Kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh, điện gia dụng…
+ Kinh doanh thiết bị vật t, máy móc
+ Vận tải hành khách, hàng hoá, dịch vụ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh cú thể
được khỏi quỏt qua sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý, hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần
Th-ơng Mại Minh Anh
Nguồn: Phòng quản lý của Công ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh
Giỏm đốc: là người giữ vai trũ lónh đạo cao nhất toàn cụng ty, là người đại
diện hợp phỏp, đứng đầu chịu trỏch nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chớnh kinh
doanh của cụng ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của cụng ty trước phỏp luật
đồng thời chỉ đạo và điều hành trực tiếp về tổ chức nhõn sự, kế toỏn thống kờ tài
chớnh, dự ỏn đầu tư, kinh doanh, kớ kết cỏc hợp đồng kinh tế, cỏc văn bản phỏp lý
Phú giỏm đốc: là người giỳp giỏm đốc điều hành một số hoạt động của cụng ty
theo sự phõn cụng hoặc ủy quyền của giỏm đốc cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước
giỏm đốc cụng ty và phỏp luật về nhiệm vụ được giỏm đốc cụng ty phõn cụng
hoặc ủy quyền
Bộ phận giao nhận hàng
Kế toán tr ởng
Trang 21Phũng kinh doanh: cú nhiệm vụ xõy dựng và đề xuất với giỏm đốc kế hoạch kinh
doanh, nghiờn cứu thị trường, quảng cỏo, tiếp thị, tiếp đún, hỗ trợ khỏch hàng, thành lập cỏc
kờnh phõn phối sản phẩm Thực hiện ký kết cỏc hợp đồng mua bỏn, theo dừi tỡnh hỡnh thực
hiện và thanh lý cỏc hợp đồng đó ký Quản lý và điều hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh, bỏo cỏo thường xuyờn, định kỳ về tiến độ kinh doanh với giỏm đốc
Phũng tổ chức: thực hiện cụng tỏc quản lý nhõn sự, tớnh tiền lương, thưởng
cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, cụng tỏc hành chớnh, phỳc lợi, Xõy dựng cỏc tiờu chuẩn
thi đua, khen thưởng, tổ chức cỏc khúa học nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn cũng như tổ
chức cỏc kỳ thi để tăng lương, bậc hàng năm,
Phũng kế toỏn: l phòng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế trong công ty, theo dõi sự biến
động tài sản, tổng kết lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo mẫu của bộ tài chính, làm việc
trực tiếp với cục thuế , thu nợ, đốc thúc các khoản nợ quá hạn
Phũng bảo vệ: Cú nhiệm vụ bảo quản tài sản cho cụng ty, hạn chế tỡnh trạng hỏng húc, mất mỏt
tài sản Kiểm tra việc ra vào đảm bảo an toàn cho quỏ trỡnh hoạt động của cụng ty
Bộ phận giao, nhận hàng: Cú chức năng tổ chức giao, nhận, vận chuyển tài
sản theo sự chỉ đạo của phũng kế toỏn
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.
Ta cú bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm 2009 – 2011 tại Cụng ty Cổ Phần
Thơng Mại Minh Anh như sau :
Trang 22Bảng 2.1: Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu tại Cụng ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiờu (1)
Năm 2009 ( Đồng) (2)
Năm 2010 ( Đồng) (3)
Năm 2011 (Đồng) (4)
So sỏnh 2010-2009 So sỏnh 2011-2010
Số tiền(Đồng) (5)
Tỷ lệ(%
(6)=5/2*10 0%
Số tiền(Đồng) (7)
Tỷ lệ(%) (8)=7/3*10 0%
(Nguồn: Phòng kế toán của Cụng ty Cổ Phần Thơng Mại Minh Anh)
Trang 23*Nhận xét:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có xu hớngtăng Năm 2010 tổng doanh thu tăng 13,351,303 ngàn đồng, tốc độ tăng 171.72% sovới năm 2009 Năm 2011, tốc độ tăng doanh thu chậm hơn với mức tăng gần 2 tỷ t ơngứng tốc độ tăng là 8.99% Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2010 công tytiếp cận đợc thêm một số thị trờng mới đồng thời chất lợng hàng hoá cũng tốt hơn làmcho lợng hàng tiêu thụ tăng Tuy nhiên, do thị trờng này còn mới mẻ, nên tổng doanhthu chỉ tăng nhẹ
- Tuy nhiên tổng chi phí của doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng cao qua các năm.Thể hiện: năm 2010 tổng chi phí tăng 13,234,832 ngàn đồng so với năm 2009 tơngứng với tốc độ tăng là 199.02% Năm 2011 chỉ tiêu này tăng chậm hơn là 2,836,222ngàn đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 14.26% Tổng chi phí của doanh nghiệp tăng là
do chi phí bán hàng và chi phí QLDN tăng, tuy chi phí này năm 2011 có tăng nh ngkhông đáng kể
- Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 so với năm 2010 tăng 50,116 ngàn đồngtơng ứng với tốc độ tăng là 5.94% Tuy nhiên năm 2011 có xu hớng giảm Cụ thể: Lợinhuận sau thuế năm 2010 giảm 665,245 ngàn đồng, tốc độ giảm 74.44%
- Lực lợng lao động của công ty năm 2010 tăng lên 12 ngời, tốc độ tăng 16,67% sovới 2009 Năm 2011 tiếp tục tăng thêm 10 ngời, tơng ứng với tỷ lệ tăng 11,43% so với
20010 Qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3 năm, lực lợng lao động tăng chủ yếu là ở bộphận bán hàng Đây cũng là điều hợp lý vì khi quy mô bán hàng đợc mở rộng thì số l-ợng nhân viên bán hàng phải tăng lên Tuy nhiên, lực lợng bán hàng tăng nhanh cũng
đồng nghĩa với việc công ty phải bỏ ra một số tiền lớn để trả lơng lao động dẫn đến chiphí bán hàng tăng làm giảm lợi nhuận của công ty Cùng với sự tăng lên của lực l ợnglao động, thu nhập bình quân của công ty cũng có xu hớng tăng lên, mỗi năm tăng0.12 triệu/ ngời Đây là một trong những chính sách của công ty nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng lao động Tăng lơng sẽ làm cho ngời lao động có tinh thần trách nhiệm vànhiệt tình hơn với công việc, từ đó năng suất sẽ cao hơn Ngoài ra, chính sách tăngmức lơng cơ bản của Nhà nớc cũng là một nguyên nhân dẫn đến xu hớng tăng này
- Nộp ngân sách nhà nớc tăng theo tốc độ tăng của lợi nhuận trớc thuế, năm 2009
do tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn nên khoản nộp ngân sách nhà n ớctăng lên đáng kể.Tuy nhiên do năm 2011, công ty áp dụng mức thuế suất 25% nênmức giảm có thấp hơn năm 2010 nhng Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kếtquả kinh doanh của công ty vẫn thu đợc lợi nhuận nhng có xu hớng không ổn định
Trang 242.2 Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu tài chớnh chủ yếu của cụng ty qua 3 năm
2009 – 2011
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình hoạt động tài chính và quản lý tài chính
của doanh nghiệp.
Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cỏchtổng quỏt nhất tỡnh hỡnh tài chớnh trong kỳ kinh doanh là khả quan hay khụng khả quan.Điều đú cho phộp chủ doanh nghiệp thấy rừ thực chất của quỏ trỡnh hoạt động sản xuấtkinh doanh và dự bỏo trước khả năng phỏt triển hay chiều hướng suy thoỏi của doanhnghiệp, trờn cơ sở đú cú những giải phỏp hữu hiệu
*Đỏnh giỏ về cơ cấu tài sản của cụng ty 2009-2010
Trang 25CHỈ TIÊU (1)
Năm 2009 ( Đồng) (2)
Tỷ trọng(%) (3)
Năm 2010 (Đồng) (4)
Tỷ trọng (%) (5)
Chênh lệch
Số tiền ( Đồng) (6) = (4)-(2)
Tỷ lệ (%) (7)=
(6)/(2)*100
Tỷ trọng(%) (8) = (5)-(3)
Trang 262.2.1.1 Đánh giá cơ cấu về tài sản năm 2009 – 2010:
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy giá trị tài sản của C«ng ty Cæ PhÇn Th¬ng M¹iMinh Anh năm 2010 gi¶m so với năm 2009 là1,559,373nghìn đồng, gi¶m xuèng 8.02 %.Doanh nghiệp có xu hướng ph¸t triÓn chËm về cuối năm Tổng tài sản gi¶m xu«ng là donhững nhân tố sau :
- Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn của doanh nghiệp năm 2009 là 13,306,647 nghìn đồng chiếm tỷ lệ42.29% trong tổng tài sản của doanh nghiệp Sang năm 2010 tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp t¨ng lªn 13,589,858 nghìn đồng và chiếm tỷ trọng 45.44% Năm 2010 so với năm
2009 Tài sản ngắn hạn t¨ng cả về mặt số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng Tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp năm 2010 t¨ng 283,211 nghìn đồng, giảm so năm 2009 là 2.13% và làm t¨ng tỷtrọng của tài sản ngắn hạn 3.15% Tài sản ngắn hạn năm 2009 t¨ng là do :
+ Tiền và tương đương tiền giảm 1,629,626 nghìn đồng, giảm 12.60 % so năm 2009.Tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp năm 2010 giảm so 2009 là do doanh nghiệp đãdùng tiền để đầu tư mua sắm, xây dựng thêm một số tài sản cố định Mặt khác các khoản chitrả cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ, chi trả người lao động và lãi vay của doanh nghiệpnăm 2010 đều tăng so năm 2009 Doanh nghiệp duy trì một lượng tiền ít trong khi tỷ lệ nợcủa doanh nghiệp lại tăng lên do đó làm giảm khả năng toán các khoản nợ đến hạn củadoanh nghiệp
+ Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2010 giảm so 2009 là 217,610nghìn đồng, tương ứng giảm 88.78% Trong khi tổng tài sản và doanh thu của doanh nghiệp
có xu hướng gi¶m ®i các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp còng có xu hướng giảm
đi phản ánh vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng giảm so năm trước Các khoản phải thugiảm là do công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp năm sau tốt hơn năm trước
Trang 27+ Qua bảng trờn ta thấy hàng tồn kho năm 2009 là 45,557 nghỡn đồng chiếm 0.34% ,năm 2010 tăng lên 46,122 nghỡn đồng chiếm 0.34% Hàng tồn kho tăng là do lượng hànghúa thành phẩm chứng tỏ cụng tỏc tiờu thụ hàng húa của doanh nghiệp năm 2010 kém hơn.
- Tài sản dài hạn :
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp năm 2009 là 18,161,592 nghỡn đồng chiếm tỷ trọng57.71% trong tổng tài sản, năm 2010 tài sản dài hạn là 16,319,008 nghỡn đồng chiếm tỷtrọng 54.56%, giảm 1,842,584 nghỡn đồng, tỷ trọng giảm 3.15% Tài sản dài hạn giảm chủyếu là do tài sản cố định giảm cả về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng
+ Tài sản cố định hữu hình năm 2009 là 15,236,183 nghỡn đồng chiếm tỷ trọng83,89% đến năm 2010 tài sản cố định là 13,963,808 nghỡn đồng chiếm tỷ trọng 85,57%giảm 1,272,330 nghỡn đồng tương ứng giảm 8.35% và tỷ trọng tăng 1.68% Sở dĩ tài sản cốđịnh giảm là do năm 2010 doanh nghiệp cha mở rộng quy mụ sản xuất
+ Tài sản cố định vô hình năm 2009 là 2,925,454 nghỡn đồng chiếm tỷ trọng 16.11%đến năm 2010 tài sản cố định là 2,355,200 nghỡn đồng chiếm tỷ trọng 14.43% giảm 570,254nghỡn đồng tương ứng giảm 19.49% và tỷ trọng giảm 1.68%
Vậy tổng tài sản của doanh nghiệp giảm xuống nguyên nhân chủ yếu là do tài sản dàihạn giảm làm cho tổng tài sản giảm đi, cũn tài sản ngắn hạn tăng nhng không đáng kể Cúthể nhận thấy trong năm 2010 tỷ trọng tài sản chuyển từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn
vỡ doanh nghiệp cha đầu tư thờm tài sản cố định, tiền và tương đương tiền và cỏc khoản phảithu giảm
Qua bảng cõn đối kế toỏn năm 2010 – 2011 ta thấy Tổng tài sản của Công ty CổPhần Thơng Mại Minh Anh năm 2011 tăng so năm 2010 là 685,739 nghỡn đồng, tăng6.72% Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lờn cho thấy doanh nghiệp mở rộng quy mụ.Tài sản của doanh nghiệp tăng lờn trong năm 2011 là do sự tăng lờn của tài sản ngắnhạn.
Trang 28Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Cổ Phần Thương mại Minh Anh năm 2010-2011
CHỈ TIÊU (1)
Năm 2010 ( Đồng) (2)
Tỷ trọng(%) (3)
Năm 2011 (Đồng) (4)
Tỷ trọng (%) (5)
Chênh lệch
Số tiền ( Đồng) (6) = (4)-(2)
Tỷ lệ (%) (7)= (6)/
(2)*100
Tỷ trọng(%) (8) = (5)-(3)
TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 13,589,858 45.44 15,634, 098 51.10 2,044,240 15.04 5.66
I Tiền và các khoản tương đương tiền 11,305,230 83.19 13,654,352 87.34 2,349,122 20.78 4.15
II Các khoản phải thu ngắn hạn 27,512 0.20 30,763 0.20 3,251 11.82 -0.01
Trang 29- Tài sản ngắn hạn
Năm 2010 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 13,589,858 nghìn đồng chiếm
45.44% Năm 2011 tài sản ngắn hạn là 15,634,098 nghìn đồng, chiếm 51.10% Vậy năm
2011 tài sản ngắn hạn đã tăng lên 2,044,240 nghìn đồng ( tăng 15.04%) và tỷ träng tăng5.66% Tài sản ngắn hạn tăng lên là do :
+ Tiền và tương đương tiền năm 2011 t¨ng so năm 2010 là 2,349,122 nghìn đồng.Tiền và tương đương tiền t¨ng là do trong năm 2010 tiền lương chi trả cho người laođộng, tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh, tiền đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ vàtiền trả nợ vay đều gi¶m KÕt hîp víi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp tiếp tục gi¶m trong năm
2011 nªn tiền và tương đương tiền t¨ng lªn Doanh nghiệp duy trì một lượng tiền tèt do
đó kh«ng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
+ Qua bảng số liệu trên ta thấy các khoản phải thu năm 2011 tăng 3,251 nghìnđồng ( tương ứng tăng 11,82%) so năm 2010 nhưng về tỷ trọng thì giảm ; năm 2010chiếm tỷ trọng 0.20%, sang năm 2011 giảm xuống còn sÊp xØ 0.20% Các khoản phải thu
là vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lại chiếm tỷ trọng khá cao nhng khi tiền và tươngđương tiền lại dù tr÷ tèt Do vậy doanh nghiệp vÉn nên tăng cường công tác thu hồi nợ để
tỷ trọng của tiền vÉn t¨ng và giảm tỷ trọng của các khoản phải thu Các khoản phải thunăm 2011 tăng cho thấy công tác thu hồi nợ năm 2011 vÉn kém hơn so năm 2010
+ Hàng tồn kho năm 2011 kho gi¶m 9,216 nghìn đồng (gi¶m 19.98%), tỷ trọnggi¶m 0.10% Hàng tồn kho của doanh nghiệp gi¶m là do tồn kho về nguyên vật liệu,thành phẩm và hàng hóa của năm 2011 đều gi¶m phản ánh công tác tiêu thụ hàng hóa tèthơn, vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho Ýt hơn
-Tài sản dài hạn :
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp năm 2010 là 16,319,008 nghìn đồng, chiếm tØ träng54.56% Năm 2011 là 14,960,507 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng 48.90% Tài sản dài hạn củadoanh nghiệp năm 2011 gi¶m so 2010 là 1,358,501 nghìn đồng (gi¶m 8.32%), tỷ trọng tài sản
Trang 30dài hạn giảm 5.66% Có sự giảm về tỷ trọng này là do có sự dịch chuyển từ tài sản dài hạn sangtài sản ngắn hạn Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 15.04% còn của tài sản dài hạn gi¶m là8.32% Tài sản dài hạn gi¶m là do :
+ Tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2011 gi¶m so 2010 là 1,358,501 nghìn đồng(gi¶m 8.32%), do trong năm 2011 doanh nghiÖp Ýt ®Çu t vµo x©y dng më mang c«ng ty
Vậy tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên m¹nh
mÏ của tài sản ngắn hạn còn tài sản dài hạn l¹i gi¶m nhưng với tỷ trọng nhỏ Ta cũngnhận thấy doanh nghiệp trong năm 2011 cha mở rộng thêm quy mô nhưng tỷ trọng tàisản của doanh nghiệp năm 2011 lại chuyển dần từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn
2.2.1.2 Đánh giá cơ cấu về nguồn vốn năm 2009 -2010
Trang 31Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2010
CHỈ TIÊU (1)
Năm 2009 ( Đồng) (2)
Tỷ trọng(%) (3)
Năm 2010 (Đồng) (4)
Tỷ trọng (%) (5)
Chênh lệch
Số tiền (Đồng) (6) = (4)- (2)
Tỷ lệ (%) (7)=
(6)/(2)*100
Tỷ trọng(%) (8) = (5)- (3)
Nguồn : báo cáo tài chính năm 2009 - 2010